PHÒNG GD & ĐT VỤ BẢN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II 2019 2020 MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 Thời gian làm bài 90 phút ĐỀ BÀI I Phần Tiếng Việt 2,0 điểm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đ[.]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT VỤ BẢN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II 2019-2020
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ BÀI
I Phần Tiếng Việt: 2,0 điểm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất
Câu 1: Câu nào là câu nghi vấn ?
A Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão
B Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế
C Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không
D Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồ một chiếc lá nhẹ nhàng rơi!
Câu 2: Dấu hiệu hình thức nào để nhận biết câu cầu khiến?
A Có các từ ngữ “than ôi, trời ơi, xiết bao, biết bao, biết chừng nào ”
B Có các từ “ai, gì, nào, đâu, à, ư, hả, hử ”
C Có các từ “hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào ”
D Có các từ “ không, chưa, chẳng, chả ”
Câu 3: Có mấy câu cảm thán trongn đoạn trích sau?
“Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.”
A Hai câu
B Ba câu
C Bốn câu
D Năm câu
Câu 4: Câu trần thuật sau đây dùng để làm gì?
A Kể
B Thông báo
C Nhận định
D Đề nghị
Câu 5: Câu nào không phải là câu phủ định?
A.Câu chuyện ấy mà có ý nghĩa à!
B Câu chuyện ấy không có ý nghĩa
C Câu chuyện ấy không phải là không có ý nghĩa
D Câu chuyện ấy đâu có ý nghĩa
Câu 6: Đâu là các thực hiện hành động nói gián tiếp?
A Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!
B Mặt lão đột nhiên co rúm lại
C Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít
D Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá
Câu 7: Một người cha là giám đốc công ti nói chuyện với người con là trưởng phòng tài
vụ của công ti đó về tài khoản của công ti Khi đó, quan hệ giữa họ là quan hệ gì?
A Quan hệ gia đình B Quan hệ chức vụ xã hội
C Quan hệ tuổi tác D Quan hệ họ hàng
Trang 2Câu 8: Cách sắp xếp trật tự từ trong câu nào có tác dụng nhấn mạnh đặc điểm của đối
tượng?
A Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều B Hình anh, lúc nắng chiều rất đẹp
C Lúc nắng chiều, hình anh rất đẹp D Hình anh rất đẹp lúc nắng chiều
II Phần đọc - hiểu: (2,5 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa Chỉ căm tức chưa xả thịt lột da nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng cam lòng!”
( Trích “Hịch tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn)
Câu 1: (0,5 điểm) Văn bản “Hịch tướng sĩ” ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: (0,25 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn trên?
Câu 3: ( 1,0 điểm) Trần Quốc Tuấn bđã gửi vào đoạn văn những nỗi niềm gì của
mình?
Câu 4: ( 0,75 điểm) Đoạn văn đã khơi dậy những tình cảm gì trong em đối với quê
hương đất nước? Điều đó có ý nghĩa gì? Hãy chia sẻ suy nghĩ đó của mình trong khoảng
3 câu văn
III Phần làm văn: (5,5 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn bàn về sức mạnh của lòng nhân ái trong
bối cảnh đại dịch Covid 19 vừa xảy ra
Câu 2: (4,0 điểm) Chứng minh rằng các bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” và “Ngắm trăng”
thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
CUỐI NĂM 2019-2020 MÔN NGỮ VĂN 8 I.Phần tiếng Việt: 2 điểm
Cách cho điểm: mỗi câu trả lời đúng (như đáp án) 0,25 điểm, ngoài ra không cho điểm
II.Phần đọc – hiểu: 2,5 điểm
1 Hoàn cảnh ra đời: trước cuộc kháng chiến chống quân Mông –
Nguyên lần thứ 2 (1285)
(Thiếu chữ “trước” không cho điểm; thiếu 1285 cho 0,25 điểm)
0,5
3 -Nỗi niềm gửi gắm: mong rửa nhục, đau xót, căm thù, sẵn sàng hi
sinh
(Được 1-> 2 ý cho 0,25 đ; được 3-> 4 ý cho 0,5 đ)
-Ý nghĩa: cổ vũ động viên tướng sĩ
0,5 0,5
4 Có thể khơi dậy những tình cảm:
-Yêu quê hương đất nước
-Tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương đất nước
-Quyết tâm học tập, rèn luyện tốt để góp phần xây dựng quê hương
đất nước giàu mạnh
(HS có thể nêu những tình cảm khác mà hợp lí, mỗi ý cho 0,25 đ)
0,75
III.Phần làm văn: 5,5 điểm (Câu 1: 1,5 điểm; Câu 2: 4,0 điểm)
1 *Yêu cầu về hình thức: là một đoạn văn hoàn chỉnh bàn về lòng
nhân ái
*Yêu cầu về nội dung: có thể triển khai như sau:
-Nêu vấn đề: lòng nhân ái
-Giái thích: lòng nhân ái là tình yêu thương con người, biểu hiện qua
sự động viên, khích lệ, sự giúp đỡ, sẻ chia…
-Khảng định: lòng nhân ái là môi trường hình thành và nuôi dưỡng
nhân cách tốt đẹp của con người Nó có sức mạnh đem lại sự sống,
hạnh phúc cho con người Đặc biệt trong bối cảnh đại dịch
COVID-19 vừa xảy ra thì lòng nhân ái đã:
+Khiến cho người mắc bệnh có động lực…
0,25
0,25 0,75
Trang 4+Cứu người trong cơn nguy kịch
+Giúp những người khó khăn, thất nghiệp vượt qua cơn khốn khó
+Tạo nên những hiệu ứng tích cực góp phần đẩy lùi dịch bệnh
-Bài học: Sống phải có lòng nhân ái để cuộc sống thêm hạnh phúc và
có ý nghĩa hơn
Có thể cho điểm theo các mức sau:
-Điểm 1,5: Đúng hình thức đoạn văn, đủ lí lẽ, diễn đạt mạch lạc, có
dẫn chứng thực tế
-Điểm 0,75 -> 1,25: Đúng hình thức đoạn văn, khá đủ lí lẽ nhưng
còn thiếu dẫn chứng thực tế, mắc lỗi diễn đạt.
-Điểm 0,25 -> 0,5: Đúng hình thức đoạn văn nhưng lí lẽ quá sơ sài,
không có dẫn chứng, mắc lỗi diễn đạt
-Điểm 0: thiếu hoặc sai lạc hoàn toàn
0,25
2 *Yêu cầu về hình thức:
-Viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh có đủ 3 phần mở, thân, kết
-Đúng thể loại chứng minh kết hợp giải thích
*Yêu cầu cụ thể về nội dung:
1.Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận: vẻ đẹp tâm hồn của Bác trong 2 bài
thơ
(Không nêu được vấn đề không cho điểm)
2.Thần bài:
a)Giải thích “vẻ đẹp tâm hồn”
-Là nét đẹp trong suy nghĩ, tình cảm, tính cách của con người
-Biểu hiện: lòng yêu thương, tình yêu quê hương đất nước, tình yêu
thiên nhiên, phong thái ung dung, tinh thần lạc quan…
b)Chứng minh vẻ đẹp tâm hồn của Bác trong 2 bài thơ qua các luận
điểm:
*Tình yêu thiên nhiên:
-Sống hòa hợp với thiện nhiên “Sáng ra … Hang”
-Thấy thoái mái, hài lòng vì được gần gũi với thiên nhiên dù cuộc
sống thiếu thốn “Cháo bẹ … sàng”
-Tiếc nuối vì không được thưởng trăng một cách trọn vẹn Rung
động mãnh liệt trước vẻ đẹp đêm trăng “Trong tù … khó hững hờ”
-Thả hồn ra ngoài song sắt nhà tù để giao hòa cùng vầng trăng, coi
trăng là tri kỉ “Người ngắm … nhà thơ”
*Phong thái ung dung, tinh thần lạc quan:
-Điều kiện sống thiếu thốn nhưng Bác vẫn hồn nhiên, lạc quan
“Cháo bẹ … sàng”
-Bác nhận định “Cuộc … Sang”, chữ “sang” toát lên tinh thần
chung của toàn bài: Người biết vượt lên hoàn cảnh để sống thoải
mái, ung dung
-Trong tù nhưng vẫn khao khát thưởng trăng, vẫn thư thái ung dung
0,25
0,25
0,25
1,5
1,5
Trang 5“Trong tù ….hờ”
-Bất chấp cái song sắt nhà tù, sức đè nặng của ngục tù để ngắm trăng
“Người ngắm ….nhà thơ”
3.Kết bài:
-Khảng định vấn đề
-Nêu cảm nghĩ hoặc bài học
(Nêu được 1 trong 2 ý vẫn cho điểm)
Sau đây là một cách cho điểm bài nghị luận văn học:
-Điểm 3,5 -> 4,0: bài viết đủ 3 phần, có kĩ năng giải thích, phân tích
chứng minh có định hướng; trình bày rõ ràng, mạch lạc.
-Điểm 2,5 -> 3,25: bài viết đủ 3 phần, hiểu đề, có chạm giải thích và
phân tích chứng minh có định hướng theo yêu cầu của đề Tuy
nhiên các ý chưa mạch lạc, nội dung phân tích chưa sâu; còn mắc
lỗi diễn đạt.
-Điểm 1,5 -> 2,25: Bài viết đủ 3 phần; chưa hiểu rõ yêu cầu của đề,
chỉ như một bài cảm nhận (phân tích) bình thường.
-Điểm 0,5 -> 1,25: Đủ 3 phần, không có định hướng, cảm nhận bài
thơ còn chung chung, sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
-Điểm 0,0: thiếu hoặc sai hoàn toàn
0,25
Lưu ý:
-Giáo viên dựa vào thực tế bài làm của học sinh để cho điểm; khuyến khích sự sáng tạo của học sinh, đánh giá đúng trình độ của các em.
-Điểm toàn bài để lẻ đến 0,5 điểm