Tư tưởng của người luôn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong các chủ trương, chính sách của đảng và Nhà nước ta vềgiải quyết việc làm cho người lao động đặc biệt là thanh niên nông thôn.Những
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*
NGUYỄN XUÂN ðỊNH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG
THÔN HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ðỊNH
Trang 3LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực
và chưa từng được sử dụng trong bất cứ cuộc bảo vệ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện trong khóa luận đều đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Người thực hiện
Nguyễn Xuân định
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 3
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Viện Sau đại học,Khoa QTKD, bộ môn tài chính thuộc trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tốt nhất để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành đề tài này.Xin cảm ơn gia đình, ban bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôitrong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả
Nguyễn Xuân định
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM đ OAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC BẢNG HỘP xi
1 MỞ đ ẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 đối tượng và phạm vị nghiên cứu 5
1.3.1 đối tượng nghiên cứu 5
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề tạo việc làm cho thanh niên 6
2.1.2 đặc điểm của thanh niên nông thôn 11
2.1.3 Các hoạt động góp phần nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn 14 2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về việc làm và giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn 18
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 5
Trang 62.2.2 Tình hình lao động việc làm và giải quyết việc làm cho lao động thanh
niên nông thôn ở Việt Nam 22
2.2.3 Bài học rút ra cho việc tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ý
Yên, tỉnh Nam định 26
3 đ ẶC đ IỂM đ ỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 điều kiện kinh tế xã hội 31
3.1.3 đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến công tác tạo việc làm cho TNNT ở huyện Ý Yên 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 37
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 37
3.2.3 Phương pháp phân tích 38
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39
4 KẾT QUẢ NGHÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Thực trạng lao động và việc làm của thanh niên nông thôn huyện Ý Yên40 4.1.1 Tình hình chung về lao động thanh niên nông thôn huyện Ý Yên 40
4.1.2 Tình hình lao động theo tình trạng việc làm 41
4.1.3 Tình hình lao động theo giới tính 42
4.1.4 Tình hình lao động thanh niên theo trình độ 44
4.1.5 Tình hình lao động theo độ tuổi 46
4.2 Thực trạng Công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ở Huyện Ý Yên 47
4.2.1 Việc thực hiện các chủ trương, chính sách tạo việc làm cho thanh niên nông thôn 47
4.2.2 Mạng lưới tạo việc làm cho thanh niên nông thôn 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 6
Trang 74.2.3 Kết quả công tác tư vấn, tạo việc làm cho lao động thanh niên nông thôn
5 6
4.2.4 Tác dụng của tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong huyện 73
4.2.5 Ý kiến đánh giá về công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong
huyện77 4.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc tạo việc làm cho thanh niên trên địa
bàn huyện 82
4.3.1 Chất lượng của lao động thanh niên nông thôn 82
4.3.2 Nguồn vốn cho sản xuất – kinh doanh 84
4.3.3 Chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho thanh niên nông thôn học nghề 85
4.3.4 Công tác đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn 85
4.3.5 Năng lực, trình độ của thanh niên nông thôn 86
4.4 Một số giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong thời gian tới 87
4.4.1 Mục tiêu giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ý Yên đến năm 2015 87
4.4.2 Giải pháp về mặt hoàn thiện các chủ trương, chính sách 89
4.4.3 đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn 91
4.4.4 Tăng cường công tác tư vấn, định hướng, đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn 94
4.4.5 Tăng cường hoạt động hỗ trợ người lao động 100
4.4.6 đẩy mạnh xuất khẩu lao động 105
4.4.7 Giải pháp đối với đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên 107
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
5.1 Kết luận 109
5.2.1 đ ối với Nhà nước 111
5.2.2 đ ối với đ oàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 7
Trang 8TNNT Thanh niên nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 8
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Ý Yên 30
Bảng 3.2: Lao động và cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của huyện Ý Yên 32
Bảng 3.3: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Ý Yên 35
Bảng 4.1 Số lượng lao động thanh niên theo độ tuổi 41
Bảng 4.2 Lao động có việc làm theo cơ cấu ngành nghề 42
Bảng 4.3 Lao động theo giới tính 43
Bảng 4.4 Lao động thanh niên theo trình độ học vấn 45
Bảng 4.5 Lao động thanh niên theo trình độ chuyên môn 45
Bảng 4.6 Lao động theo độ tuổi 48
Bảng 4.7 Mạng lưới tạo việc làm cho lao động thanh niên 52
Bảng 4.8 Thống kê các doanh nghiệp đang sử dụng lao động của huyện 54
Bảng 4.9 Các doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp của huyện 55
Bảng 4.10 Số lượng lao động thanh niên trong các làng nghề 56
Bảng 4.11 Số lượng thanh niên được định hướng nghề nghiệp trong các năm 57
Bảng 4.12 Số lượng thanh niên được đào tạo ngắn hạn trong các năm 58
đơn vị: Người 58
Bảng 4.13 Số lượng thanh niên được dạy nghề dài hạn 59
Bảng 4.14 Số lượng TN được tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT 3 năm từ năm 2013 đến 2015 60
Bảng 4.15 Số lượng lao động thanh niên trong các trang trại, gia trại 62
Bảng 4.16 Số lao động trong hộ gia đình 64
Bảng 4.17 Số doanh nghiệp, số lao động trên địa bàn huyện 3 năm 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 9
Trang 10Bảng 4.18 Các doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp của huyện 67
Bảng 4.19 Các làng nghề và lao động thanh niên làm nghề 69
Bảng 4.20 Số thanh niên xuất khẩu lao động 71
Bảng 4.21 Tổng hợp lao động được tư vấn, dạy nghề, tạo việc làm trong 3 năm 72
Bảng 4.22 Tình hình học viên sau khi học nghề 75
Bảng 4.23 đánh giá quá trình đào tạo 78
Bảng 4.24 Thông tin chung về đội ngũ giáo viên dạy nghề 80
Bảng 4.25 Ý kiến của đơn vị sử dụng lao động 82
Bảng 4.26 Kế hoạch đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn huyện Ý Yên đến năm 2015 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 1
0
Trang 121 MỞ đẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm và giải quyết việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội có tínhtoàn cầu, là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Ngày nay, quanniệm về phát triển được hiểu đầy đủ là: Tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ,công bằng xã hội, phải xoá đói, giảm nghèo, giảm thiểu thất nghiệp Chủ tịch
Hồ Chí Minh từng nói “Chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân dân
lao động thoát khỏi bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm được
ấm no và được sống một đời hạnh phúc” Tư tưởng của người luôn là sợi chỉ
đỏ xuyên suốt trong các chủ trương, chính sách của đảng và Nhà nước ta vềgiải quyết việc làm cho người lao động đặc biệt là thanh niên nông thôn.Những năm qua đảng, nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách pháttriển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nhằm tạo việc làm tại chỗ cho lao độngnông thôn nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng Những chủ trương,chính sách đó đã, đang đi vào thực tế cuộc sống nông thôn, từ đó mà nhiều cơhội việc làm ở nông thôn được tạo ra để giải quyết lao động tại chỗ, góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn, giảm tỷ lệ phân biệt giàu nghèogiữa thành thị và nông thôn, giảm sức ép lao động về các thành phố lớn, trungtâm kinh tế xã hội của đất nước, phân bổ cơ cấu lao động hợp lý hơn, giảmcác tệ nạn xã hội, giữ vững truyền thống văn hoá làng quê, xây dựng củng cốđảng, chính quyền và hệ thống chính trị xã hội ở nông thôn Tuy vậy, thiếuviệc làm đối với lao động nông thôn nói riêng và thanh niên nông thôn nóichung vẫn diễn ra khá phổ biến Tình trạng TNNT chưa qua đào tạo nghềchiếm tỷ trọng lớn, thu nhập bình quân từ lao động các ngành nghề tại cácvùng thường thấp hơn so với thành thị; cơ hội chuyển đổi việc làm, nghềnghiệp cũng khó hơn, điều kiện văn hoá, xã hội cũng chậm phát triển hơn.Cùng với tư tưởng coi trọng " đại học" của các gia đình, dòng họ, bản thân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 1
Trang 13TN học sinh nên dẫn đến đa số TNNT đều có nguyện vọng thi vào các trường
"đại học", sau khi tốt nghiệp đại học, Cao đẳng họ cũng không muốn vềnông thôn làm việc mà tìm kiếm việc làm tại thành thị, họ chưa tha thiết vớisản xuất, công tác tại ở nông thôn và tham gia học nghề, dẫn đến thiếu hụtmột lực lượng lớn TN tại các vùng nông thôn để tham gia các hoạt động sảnxuất kinh doanh, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, truyềnthống văn hoá làng quê nông thôn Việt Nam; làm mất cân bằng cơ cấu giữađại học và học nghề
Hiện nay, tỷ lệ lao động thanh niên nông thôn đã qua dạy nghề cònchiếm tỷ trọng rất thấp (17%) trong đó chỉ có khoảng 7% tổng số đã được cấpbằng, chứng chỉ dạy nghề Một trong những nguyên nhân chủ yếu của tồn tạinày là do tâm lý trọng “đại học” xem nhẹ học nghề trong cộng đồng người dân,khả năng chi trả của người dân cho học nghề còn hạn chế Bên cạnh đó, việc họcnghề chưa thực sự gắn với thị trường sử dụng lao động, học xong rất khó tìmviệc làm Hệ thống cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn còn nhiều bất cập: sốlượng cơ sở đào tạo còn thiếu, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn lạc hậu - đặcbiệt là các cở sở thuộc ngành nông nghiệp và PTNT; nội dung đào tạo chưa thực
sự đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của thực tiễn và chưa đáp ứng yêu cầuphát triển và hội nhập kinh tế quốc tế
Ý Yên là một huyện nằm phía tây của tỉnh Nam định là trung tâm kinh
tế tiếp giáp ba tỉnh: Nam định – Hà Nam và Ninh Bình Theo số liệu thống kêcủa huyện và báo cáo tổng kết công tác đoàn và phong trào thanh niên huyện
Ý Yên năm 2015 thì huyện Ý Yên có trên 25 vạn dân, trong đó thanh niên từ
16 đến 30 tuổi chiếm 23,8% dân số và chiếm 61% lực lượng lao động củahuyện Tổng số lao động là 116.712 người; trong đó không có việc làm chiếm1,34% Qua điều tra về việc làm – lao động của phòng Lao động và thươngbinh xã hội huyện thì chỉ có 2,7% thanh niên nông thôn của huyện có chuyênmôn kỹ thuật bậc trung, cao (1460 người) ; nhân viên kỹ thuật làm trong văn
Trang 14phòng 1% ( 540 người); trong khi đó, lao động giản đơn, phi nông nghiệpchiếm khoảng 27% ( 14604 người), và lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là32% ( 17309 người) Tỷ lệ thất nghiệp từ độ tuổi 15-29 chiếm 33% (18537người) Trước những khó khăn trong lập nghiệp tại địa phương, thanh niênnông thôn rời bỏ quê hương đi làm ăn xa hiện chiếm 20-30%.( tương ứng với15.885 thanh niên) Song, do đại đa số thanh niên nông thôn có trình độ họcvấn và tay nghề thấp nên chỉ tìm được công việc không ổn định, thu nhập bấpbênh và gặp rất nhiều rủi ro như: làm thợ xây, bán hàng rong hoặc lao độngtại các khu công nghiệp với mức lương thấp Hầu hết thanh niên nông thônhiện nay chỉ tìm được những công việc đơn giản, làm theo thời vụ, kém tínhbền vững, với mức thu nhập thấp Ngay cả những thanh niên nông thôn ở lạiđịa phương, để phát triển kinh tế gia đình cũng chỉ mang tính chất nhỏ lẻ,không áp dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nênnăng suất và sản lượng không cao.
Tuy vậy, định hướng nghề nghiệp của thanh niên còn thiên lệch vềcông việc hành chính, gián tiếp; công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn,hướng nghiệp cho học sinh, thanh niên còn yếu, chưa thiết thực, chưa khuyếnkhích phát triển các hoạt động học nghề, lập nghiệp trong các tầng lớp thanhniên Những năm qua, đoàn thanh niên chưa chủ động nghiên cứu, đề xuấtvới đảng, Nhà nước các chương trình, đề án về dạy nghề và tạo việc làm chothanh niên Vì vậy, chưa phát huy được vai trò của tổ chức đoàn, chưa hướngdẫn đoàn viên, thanh niên học nghề, lập nghiệp, thể hiện trách nhiệm củađoàn viên, thế hệ trẻ với đất nước
- đầu tư cơ sở vật chất cho cơ sở dạy nghề rất tốn kém, trong khi thuhọc phí thấp dẫn đến không hấp dẫn các thành phần kinh tế đầu tư cho dạynghề Mặt khác, các chính sách khuyến khích của Nhà nước, nhất là tín dụng,đất, thuế chưa đủ mạnh và thực tế triển khai rất khó khăn nên chưa thu hútnguồn lực đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề, đặc biệt là cơ sở dạy nghề ngoài
Trang 15công lập.
- Chi ngân sách cho dạy nghề, hỗ trợ nghề ngắn hạn cho lao động thanhniên nông thôn còn hạn chế Mặc dù phí học nghề thấp nhưng người học nghềchủ yếu là con em các hộ có thu nhập thấp, hộ nghèo nên không có điều kiệnhọc nghề, tạo việc làm
- Cơ cấu lao động còn lạc hậu, chuyển dịch chậm Giá trị nông nghiệptrong GDP đã giảm xuống, nhưng tỷ lệ lao động vẫn cao, nên năng suất, thunhập thấp, chỉ bằng 1/5 của lao động công nghiệp Mức đầu tư tạo việc làmmới có thu nhập cao từ khu vực công nghiệp, dịch vụ gấp trên 10 lần so với tạoviệc làm từ kinh tế hộ
Tuy nhiên, thiếu việc làm, thiếu định hướng nghề nghiệp vẫn là vấn đề
xã hội tồn tại trong TNNT hiện nay và các năm tới Tỷ lệ TNNT thất nghiệp,thiếu việc làm cao và đang có xu hướng tăng do chuyển đổi mục đích sử dụngđất nông nghiệp và áp dụng kỹ thuật công nghệ sử dụng ít lao động Một bộphận TN vi phạm pháp luật, nghiện hút ma tuý, mại dâm, nhiễm HIV/AIDS
mà nguyên nhân chủ yếu là do không có nghề nghiệp, việc làm
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Ý Yên, tỉnh Nam định”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng việc làm và thiếu việc làm từ đó đề xuất một sốgiải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện Ý Yên, tỉnh Namđịnh
Trang 16trong huyện Ý Yên, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của thanhniên.
- đề xuất một số giải pháp chủ yếu để tạo việc làm cho thanh niênnông thôn huyện Ý Yên, tỉnh Nam định
1.3 đối tượng và phạm vị nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Thanh niên sinh sống, lao động, sản xuất trên địa bàn huyện Ý Yên,tỉnh Nam định
* Về thời gian: Số liệu phục vụ đề tài được thu thập giai đoạn 2013 –
2015 Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn thanh niên,
hộ gia đình thanh niên, mạng lưới tạo việc làm, các cơ quan năm 2015
Trang 172 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề tạo việc làm cho thanh niên
Lao động: là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.(Bộ Luật lao
động sử đổi năm 2006)
Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và cógiao kết hợp đồng lao động Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳngười sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.Người cần tìm việc làm có quyền trực tiếp liên hệ để tìm việc hoặc đăng kýtại các tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc tuỳ theo nguyện vọng, khả năng,trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình
Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân,nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công laođộng Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chứcdịch vụ việc làm để tuyển chọn lao động, có quyền tăng giảm lao động phù hợp
với nhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (Theo quy định
của Luật lao động)
Nguồn lao động: Nguồn lao động (hay lực lượng lao động) là một bộ phận
dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) vànhững người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc
Như vậy nguồn lao động bao gồm: Người có việc làm ổn định, Người cóviệc làm không ổn định và Người đang thất nghiệp
Việc làm: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị
pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm
Trang 18Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều
có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và
toàn xã hội.
Người có việc làm: Người có việc làm là người có đủ 15 tuổi trở lên
đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trướcthời điểm điều tra có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định chongười được coi là có việc làm ở nhiều nước sử dụng mức chuẩn này là 1 giờ,còn ở nước ta mức chuẩn này là 8 giờ
Riêng với những người trong tuần lễ tham khảo không có việc làm vìcác lý do bất khả kháng hoặc do nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép, nghỉ hè, đi học
có hưởng lương, nhưng trước đó họ đã có một công việc nào đó với thời gianthực tế làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là cóviệc làm và họ sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thường sau thời gian tạm nghỉ,vẫn được tính là người có việc làm
Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế và nhu cầu làm thêm củangười được xác định là có việc làm trong tuần lễ trước điều tra Người có việclàm chia thành hai nhóm: Người đủ việc làm và người thiếu việc làm
Người đủ việc làm: Là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham
khảo lớn hơn hoặc bằng 36 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm hoặc có sốgiờ làm việc nhỏ hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn số giờ quy định đối vớingười làm các công việc nặng nhọc, độc hại
Người thiếu việc làm: Là người có số thời gian làm việc trong tuần lễ tham
khảo dưới 36 giờ, hoặc ít hơn giờ chế độ quy định đối với các công việc nặngnhọc, độc hại, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc khi có việc làm
Thất nghiệp : Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động muốn
làm việc nhưng chưa tìm được việc làm Căn cứ vào thời gian thất nghiệp màngười ta chia thất nghiệp ra thành thất nghiệp dài hạn và thất nghiệp ngắnhạn
Trang 19Thất nghiệp dài hạn là thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từngày đăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời điểm điều tra trở về trước.
Ở nông thôn tình trạng thất nghiệp hiếm thấy nhưng tình trạng thiếuviệc làm thì phổ biến
Những người không thuộc lực lượng lao động: Còn được gọi là dân
số không hoạt động kinh tế; bao gồm: Toàn bộ số người chưa đủ từ 15 tuổitrở lên nên không thuộc bộ phận người có việc làm và thất nghiệp.Nhữngngười không hoạt động kinh tế vì các lý do: đang đi học, đang làm công việcnội trợ cho gia đình, già cả ốm đau kéo dài, tàn tật không có khả năng laođộng, tình trạng khác
Người thất nghiệp: Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên
thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ tham khảo không cóviệc làm nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìmđược việc
Căn cứ vào thời gian thất nghiệp,người thất nghiệp được chia thành:Thất nghiệp ngắn hạn và thất nghiệp dài hạn
Thất nghiệp ngắn hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ dưới 12 tháng tính
từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước
Thất nghiệp dài hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lêntính từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước
Phần lớn các nước đều sử dụng khái niệm trên để xác định người thấtnghiệp Tuy nhiên cũng có sự khác biệt khi xác định mức thời gian không cóviệc làm
Trong khi phân loại cơ cấu các thị trường lao động hiện nay, thấtnghiệp phân ra thành ba loại khác nhau: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệptheo chu kỳ và thất nghiệp có tính cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển không ngừng của conngười giữa các vùng, các công việc hoặc là các giai đoạn khác nhau của cuộc
Trang 20sống Thậm chí trong nền kinh tế có đầy đủ việc làm, vẫn luôn có một sốchuyển động nào đó do người ta đi tìm việc làm khi tốt nghiệp các trườnghoặc chuyển đến một nơi sinh sống mới Hay phụ nữ có thể trở lại lực lượnglao động sau khi sinh con Do những công nhân thất nghiệp tạm thời thườngchuyển công việc hoặc tìm những công việc mới tốt hơn, cho nên người tathường cho rằng họ là những người thất nghiệp “Tự nguyện”.
Thất nghiệp có tính cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung vàcầu lao động, sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một loạilao động tăng lên trong khi mức cầu đối với một loại lao động khác giảm đi,trong khi đó mức cung không được điều chỉnh nhanh chóng Như vậy trongthực tế xảy ra sự mất cân đối trong các ngành nghề hoặc các vùng do một sốlĩnh vực phát triển so với một số lĩnh vực khác và do quá trình đổi mới côngnghệ Nếu tiền lương rất linh hoạt trong những khu vực có nguồn cung cao vàtăng lên trong những khu vực có mức cầu cao
Những vấn đề chung về thanh niên
Khái niệm về thanh niên
Trong lịch sử đã diễn ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhàkhoa học về định nghĩa TN Có thể tiếp cận đối tượng này dưới nhiều góc độkhác nhau: Triết học, tâm lý học, xã hội học, khoa học thể chất…
Tiêu điểm của các cuộc tranh luận là vấn đề có nên coi TN là mộtnhóm nhân khẩu - xã hội độc lập hay không? Do quan điểm giai cấp chi phối,
nếu coi TN là một tầng lớp độc lập thì sợ bị nhầm lẫn với “giai cấp thanh
niên” – theo quan điểm của một số nhà xã hội học phương Tây xuyên tạc Còn
nếu không coi TN là một nhóm nhân khẩu xã hội độc lập thì không thấy đượcđặc thù của tầng lớp này, dễ hoà tan lợi ích của nó vào các tầng lớp xã hội khác.Tuy nhiên, cuộc tranh luận dần dần cũng được thống nhất Quan điểmcho rằng TN là một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù ấy là: đặc trưng về độtuổi, đặc điểm tâm sinh lý và đặc điểm về địa vị xã hội Chẳng hạn, giáo sư,
Trang 21tiến sỹ Kôn (người Nga) đã cho một định nghĩa về TN như sau: “Thanh niên
là một tầng lớp nhân khẩu – xã hội được đặc trưng bởi một độ tuổi xác định, với những đặc tính tâm lý xã hội nhất định và những đặc điểm cụ thể của địa
vị xã hội đó là một giai đoạn nhất định trong chu kỳ sống và các đặc điểm nêu trên là có bản chất xã hội – lịch sử, tuỳ thuộc vào chế độ xã hội cụ thể, vào văn hoá, vào những quy luật xã hội hoá của xã hội đó”.
Theo Luật Thanh niên; quy ước hiện nay độ tuổi thanh niên Việt Namhiện nay được tính từ 16 - 30 tuổi.Thanh niên là lứa tuổi đã trưởng thành, cóđầy đủ tố chất của người lớn, là thời kỳ dồi dào về trí lực và thể lực do đóthanh niên có đầy đủ những điều kiện cần thiết để tham gia hoạt động học tập,lao động, hoạt động chính trị xã hội đạt hiệu quả cao, có khả năng đóng gópcống hiến thể lực và trí lực cho công cuộc đổi mới đất nước
Như vậy: Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba
mươi tuổi (Theo quy định của Luật thanh niên năm 2005)
Quyền và nghĩa vụ của thanh niên
Thanh niên có các quyền, nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiếnpháp, pháp luật và các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này
Thanh niên không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tínngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đều được tôn trọng và bìnhđẳng về quyền, nghĩa vụ
Trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội đối với thanh niên:
Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, cótiềm năng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.đào tạo, bồi dưỡng và phát huy thanh niên là trách nhiệm của Nhà nước, giađình và xã hội
Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao động,giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc,
ý thức công dân, ý chí vươn lên phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 10
Trang 22xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cựcvào việc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của thanh niên
2.1.2 đặc điểm của thanh niên nông thôn
Thanh niên nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồnnhân lực phát triển và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn
Thanh niên nông thôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, công cuộc đổimới do đảng khởi xướng và lãnh đạo; là lực lượng quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp
Có tinh thần xung kích, tình nguyện tham gia các hoạt động đoàn, Hộiphát động; tính tích cực tham gia và phát huy tốt ý thức chính trị; ý chí tự lực
tự cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộnâng cao trình độ chính trị, rèn luyện tư cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực
tế đặt ra
Việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn vẫn là vấn đề bức xúc.Tình trạng không đủ việc làm, việc làm không ổn định, thu nhập thấp đã tácđộng rất lớn đến thanh niên nông thôn, ảnh hưởng đến công tác tập hợp thanhniên nông thôn
Thanh niên nông thôn đang đứng trước những khó khăn và thách thứcnhư: trình độ học vấn, tay nghề, thiếu vốn, kinh nghiệm so với đối tượng thanhniên khác
Thanh niên nông thôn là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội Phần lớn thanh niên nông thông hiện nay trình độhọc vấn còn thấp, thiếu việc làm, ít có cơ hội được đào tạo nghề nghiệp Thực
tế này đặt ra nhiệm vụ quan trọng của tổ chức đoàn trong việc tập hợp và giảiquyết việc làm cho thanh niên nông thôn Nhưng thanh niên nông thôn đanggặp rào cản lớn là trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp thấp
Trang 23* đặc điểm nhận thức của thanh niên:
Khả năng nhận thức: Do sự hoàn thiện về cấu tạo và chức năng của hệthần kinh trung ương và các giác quan, sự tích luỹ phong phú kinh nghiệmsống và tri thức, yêu cầu ngày càng cao của hoạt động học tập, lao động, hoạtđộng chính trị xã hội nên nhận thức của lứa tuổi thanh niên có những nét mới
về chất so với các lứa tuổi trước
Nhận thức chính trị xã hội của thanh niên:
đa số thanh niên đã nhận thức được về tình hình nhiệm vụ của đấtnước, về nhiệm vụ chiến lược trong những năm đầu của thế kỷ XXI
Thanh niên đã thể hiện rõ ý thức chính trị - xã hội qua tính cộngđồng, tinh thần xung phong, tình nguyện, lòng nhân ái, sẵn sàng nhường cơm
xẻ áo, xả thân vì nghĩa lớn Thanh niên đã nhận thức rõ vai trò và tráchnhiệm, nghĩa vụ của mình đối với đất nước và tích cực tham gia
* đời sống tình cảm của thanh niên:
đời sống tình cảm của thanh niên rất phong phú và đa dạng Tình cảm củathanh niên ổn định, bền vững, sâu sắc, có cơ sở lý tính khá vững vàng
Tình bạn, tình yêu và tình đồng chí là nội dung tình cảm chiếm vị tríquan trọng trong đời sống tình cảm của thanh niên, nó có tính chất nghiêm túc
và rõ ràng
* đặc điểm về tính cách:
Thanh niên là lứa tuổi đã ổn định về tính cách Biểu hiện về tính cáchcủa thanh niên có nhiều tính tích cực:
Thanh niên có tính tình nguyện, tính tự giác trong mọi hoạt động Tính
tự trọng phát triển mạnh mẽ, tính độc lập của thanh niên cũng phát triển mạnh
mẽ Thanh niên luôn tự chủ trong mọi hoạt động của mình (học tập, lao động
và hoạt động xã hội) Họ luôn có tinh thần vượt khó, cố gắng hoàn thành tốtnhiệm vụ
Trang 24Tuổi thanh niên có tính năng động, tính tích cực Thế hệ trẻ rất nhạy bénvới sự biến động của xã hội Thanh niên ngày nay không thụ động, không trôngchờ ỷ lại vào người khác mà tự mình giải quyết những vấn đề của bản thân.Thanh niên thường giàu lòng quả cảm, gan dạ, dũng cảm và giàu đức hy sinh.
Thanh niên có tinh thần đổi mới, rất nhạy cảm với cái mới, nhanhchóng tiếp thu cái mới Trong học tập, lao động và hoạt động xã hội, thanhniên thể hiện tính tổ chức, tính kỷ luật rõ rệt
Trong đặc điểm về tính cách của thanh niên có những hạn chế:
Do tính tự trọng, tự chủ phát triển mạnh nên thanh niên dễ có tính chủquan, tự phụ đánh giá quá cao về bản thân mình Thanh niên còn có tính nóngvội, muốn đốt cháy giai đoạn, thiếu cặn kẽ, dễ đưa đến thất bại
Thanh niên có tính gan dạ, dũng cảm cao nhưng đôi khi hành động liềulĩnh mạo hiểm ở thanh niên khi không thành công ở một vài việc nào đó thìthường dễ chán nản, bi quan với những công việc khác Từ đó thanh niên dễ
tự ti, thụ động, sống khép kín ít tích cực tham gia hoạt động
TN có tinh thần đổi mới, nhạy bén, tiếp thu nhanh cái mới song TNcũng dễ phủ nhận quá khứ, phủ nhận những thành quả của thế hệ đi trước,phủ nhận “ sạch trơn”
TN dễ có thiên hướng chuộng hình thức, đánh giá sự việc qua hìnhthức bề ngoài
Như vậy TN có nhiều đặc điểm tính cách nổi bật đáng trân trọng, xã hội nóichung, tổ chức đoàn nói riêng cần tạo cơ hội giúp họ khẳng định mình đểcống hiến nhiều cho xã hội
* đặc điểm về xu hướng của thanh niên:
Nhu cầu của thanh niên: Nhu cầu của TN ngày nay khá đa dạng vàphong phú và phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Mối quan tâmlớn nhất của TN là việc làm, nghề nghiệp tiếp theo là nhu cầu học tập, nângcao nhận thức, phát triển tài năng TN có nhu cầu nâng cao thu nhập và ổn định
Trang 25cuộc sống Bên cạnh đó TN còn có các nhu cầu về vui chơi giải trí, thể thao, nhucầu về tình bạn, tình yêu và hôn nhân gia đình…TN đã thể hiện tích cực, chủđộng trong việc thoả mãn nhu cầu của mình thông qua hoạt động lao động họctập, giao tiếp, giải trí… bằng chính sức lực và trí tuệ của thế hệ trẻ Tuy nhiênvẫn còn một bộ phận TN có những nhu cầu lệch lạc, lười lao động, thíchhưởng thụ đòi hỏi vượt quá khả năng đáp ứng của gia đình và xã hội nên đã
có biểu hiện lối sống không lành mạnh hoặc vi phạm pháp luật
Hứng thú của thanh niên: Hứng thú của TN có tính ổn định bền vững,liên quan đến nhu cầu Hứng thú có tính phân hoá cao, đa dạng, ảnh hưởngđến khát vọng hành động và sáng tạo của TN Nhìn chung TN rất hứng thúvới cái mới, cái đẹp
Lý tưởng của thanh niên: TN là lứa tuổi có ước mơ, có hoài bão lớn lao
và cố gắng học tập, rèn luyện, phấn đấu để đạt ước mơ đó Nhìn chung TNngày nay có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, muốn đem sức mình cống hiến cho xãhội, phấn đấu vì một xã hội tốt đẹp hơn
Về thế giới quan: Do trí tuệ đã phát triển, TN đã xây dựng được thếgiới quan hoàn chỉnh với tư cách là một hệ thống TN đã có quan điểm riêngvới các vấn đề xã hội, chính trị, đạo đức, lao động
2.1.3 Các hoạt động góp phần nhằm tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn
Từ khái niệm, đặc điểm về thanh niên nông thôn, việc làm cho thanhniên nông thôn sẽ giúp cho chúng ta hiểu về các hoạt động tạo việc làm chothanh niên nông thôn Nội dung các hoạt động nhằm tạo việc làm cho thanhniên nông thôn bao hàm rất nhiều nội dung, cụ thể như sau:
2.1.3.1 Chủ trương, chính sách tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Các chủ trương chính sách liên quan như chính sách dồn điền đổi thửa,khuyến khích sản xuất hàng hóa, khôi phục phát triển nghề và làng nghề, vay
Trang 26vốn đầu tư phát triển sản xuất, vay vốn học nghề của các ban ngành, các cấpchính quyền Việc ban hành các chủ trương chính sách đó một cách kịp thờiđồng bộ, đáp ứng yêu cầu sẽ tạo điều kiện thúc đẩy việc tạo việc làm chothanh niên nông thôn.
Các chủ trương chính sách quan trọng, chủ yếu ở trên sẽ tác động đếnphát triển kinh tế xã hội ở địa phương nói chung, cũng như có vai trò ý nghĩaquan trọng tác động đến việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.Chính sách dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, chính sách khuyến khíchchuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa giúp chosản xuất nông nghiệp hiệu quả, tạo việc làm ổn định cho lao động nôngnghiệp Các chính sách như khuyến khích khôi phục nghề, làng nghề, hỗ trợvay vốn để xuất khẩu lao động, vay vốn học nghề góp phần chuyển đổi, giảiquyết, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
2.1.3.2 Tổ chức mạng lưới tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Bên cạnh việc đưa ra các chủ trương chính sách một cách đầy đủ, kịpthời thì việc thực hiện tốt công tác tổ chức mạng lưới tạo việc làm cho thanhniên nông thôn có vai trò quan trọng, trợ giúp và hỗ trợ cho thanh niên nắmbắt thông tin, chỉ dẫn, đào tạo , từ đó giúp họ nâng cao năng lực, đáp ứng tốtyêu cầu của công việc
Việc tổ chức mạng lưới tạo việc làm tốt có nghĩa rằng hệ thống các cơquan, đơn vị, trung tâm cần tổ chức sâu, rộng đáp ứng đầy đủ và kịp thờinhu cầu đòi hỏi về việc làm cho thanh niên nông thôn, gắn kết chặt chẽ giữanhu cầu của họ với yêu cầu thực tiễn của công việc
2.1.3.3 Công tác tư vấn, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Công tác tư vấn, tạo việc làm là nội dung chủ yếu, quan trọng trong nộidung công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
để tạo việc làm cho thanh niên nông thôn, trước hết cần thực hiện tốtviệc cung cấp thông tin, tư vấn cho thanh niên nông thôn Thực tiễn chothấy,
Trang 27thanh niên nông thôn nhìn chung kiến thức và trình độ còn hạn chế Do vậy,công tác tạo việc làm cần quan tâm đến việc tư vấn cho họ, giúp họ nắm bắt,hiểu yêu cầu đòi hỏi của công việc, sự cần thiết cần nâng cao năng lực, trình
độ nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra
Công tác tạo việc làm là nội dung chủ đạo, cần được thực hiện tốt vàhiệu quả Việc thực hiện nội dung công tác này như việc: dạy nghề cho thanhniên nông thôn, tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho thanh niên nôngthôn, trợ giúp, hỗ trợ cho phát triển sản xuất, kinh doanh các ngành nghề, hỗtrợ xuất khẩu lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việc thực hiện tốt vàhiệu quả các nội dung đó sẽ giúp cho thanh niên nông thôn có công ăn việclàm ổn định, bền vững
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn.
2.1.4.1 Giải pháp về chủ trương, chính sách liên quan đến giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
Để giải quyết, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn thì chủ trương,chính sách của các cơ quan quản lý Nhà nước là một trong những yếu tố ảnhhưởng Chính sách cho tạo việc làm được ban hành từ các Bộ, ngành, từTrung ương đến địa phương nhằm định hướng, hỗ trợ cho thanh niên nôngthôn giải quyết việc làm Việc ban hành chính sách một cách đồng bộ, đầy đủ,kịp thời sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến việc giải quyết, tạo việc làm cho thanhniên nông thôn
Các chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác tạo việc làm chothanh niên nông thôn chủ yếu là các chính sách như: Phát triển các ngành kinh tế,chính sách cho đào tạo nghề, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm Cácchính sách này có ảnh hưởng lớn đến việc làm cho thanh niên nông thôn
2.1.4.2 Tổ chức cơ sở đào tạo, trung tâm dạy nghề cho thanh niên nông thôn
Thực tế cho thấy phần lớn thanh niên nông thôn có trình độ học vấn,
Trang 28chuyên môn nghề nghiệp, sự hiểu biết vẫn còn rất hạn chế Do vậy, công tácgiải quyết, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn muốn đạt kết quả tốt thì mộttrong những vấn đề cần đặc biệt quan tâm, giải quyết đó là công tác đào tạonghề cho thanh niên nông thôn.
Việc tổ chức tốt các cơ sở đào tạo, quan tâm đầu tư thỏa đáng về trangthiết bị cũng như cho đội ngũ cán bộ đào tạo ở cơ sở, song song với nó lànâng cao chất lượng đào tạo, gắn kết giữa đào tạo với sử dụng lao động quađào tạo với cơ sở sử dụng lao động có ý nghĩa quan trọng giúp thanh niênnông thôn tìm kiếm, có việc làm phù hợp, ổn định
2.1.4.3 Chất lượng của lao động thanh niên nông thôn
Việc làm của thanh niên nông thôn chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tốnhư: chính sách, công tác đào tạo nghề , đó là những yếu tố bên ngoài tácđộng, ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên nông thôn
Một trong những yếu tố có tính quyết định đến việc làm, tạo việc làmcho thanh niên nông thôn đó là do chính trình độ, năng lực, chất lượng củabản thân thanh niên nông thôn đối với những thanh niên nông thôn có trình
độ, hiểu biết tốt thì sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm Do vậy, việcđào tạo nói chung, đào tạo nghề nói riêng cần luôn phải quan tâm, đầu tư thỏađáng để nâng cao chất lượng của lao động thanh niên nông thôn
2.1.4.4 Vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của thanh niên nông thôn
Việc làm của lao động thanh niên nông thôn do các đơn vị, doanhnghiệp sản xuất kinh doanh có nhu cầu sử dụng, giải quyết Bên cạnh đó, bảnthân thanh niên nông thôn tự sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho chínhmình và các đối tượng lao động khác Do vậy, nguồn vốn đầu tư cho sản xuấtkinh doanh của thanh niên nông thôn là yếu tố cần thiết không những giúpcho họ thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả, hiệu quả sảnxuất kinh doanh, mà nó còn là giúp cho họ ổn định công ăn việc làm
Trang 292.1.4.5 Sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, hội cho thanh niên nông thôn
Các yếu tố như bản thân của thanh niên nông thôn, chính sách, đàotạo ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên nông thôn Bên cạnh những yếu
tố đó còn phải kể đến sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, hội đối với thanhniên nông thôn
Sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, hội có ý nghĩa quan trọng, tạo sựgắn kết giữa các thanh niên nông thôn với nhau, gắn kết thanh niên với cácđơn vị đào tạo, sử dụng lao động giúp họ tìm kiếm, giải quyết việc làm
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, gần 70% dân số vẫn còn ởkhu vực nông thôn, hàng năm có trên 10 triệu lao động đến tuổi tham gia vàolực lượng lao động nên yêu cầu giải quyết việc làm trở nên rất gay gắt Trướcđòi hỏi bức bách của thực tế, ngay sau cải cách mở cửa, Trung Quốc thực
hiện phương châm “Ly nông bất ly hương” thông qua chính sách khuyến
khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp hương trấn nhằm đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động ở nông thôn nhằm để giải quyếtviệc làm
Trong vòng 12 năm từ 1978 – 1990, số lượng doanh nghiệp hương trấncủa Trung Quốc đã tăng 12 lần từ 1,5 triệu, lên 18,5 triệu doanh nghiệp, quy
mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, giá trị sản lượng tăng từ49.307 triệu nhân dân tệ 958.110 triệu nhân dân tệ, nhờ đó số lao động nôngthôn được giải quyết việc làm đã tăng 28,3 triệu lên 92,6 triệu người đếnnăm 1991, Trung Quốc có tới 19 triệu xí nghiệp hương trấn, thu hút 96 triệulao động bằng 13,8% lực lượng lao động ở nông thôn, tạo ra 60% giá trị sảnphẩm khu vực nông thôn Bình quân trong 10 năm 1980 – 1990, mỗi năm xí
Trang 30nghiệp hương trấn của Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao động dư thừa
từ nông nghiệp
Những kết quả ngoạn mục về phát triển kinh tế và giải quyết việc làm ởTrung Quốc đạt được trong những năm qua đều gắn với bước đi của côngnghiệp hoá nông nghiệp nông thôn Thực tiễn này rút ra bài học sau:
- Thứ nhất: Trung Quốc thực hiện chính sách đa dạng hoá và chuyên
môn hoá sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn,phi tập thể hoá trong sản xuất nông nghiệp thông qua hình thức khoán sảnphẩm, nhờ đó người nông dân an tâm sử dụng đất đai, khuyến khích nông dânđầu tư dài hạn phát triển nông nghiệp và mở mang các hoạt động nông nghiệptrong nông thôn
- Thứ hai: Nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, giảm
giá cánh kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp, khuyến khích pháttriển đa dạng hoá theo hướng sản xuất sản phẩm có giá trị kinh tế hơn, phùhợp với yêu cầu thị trường Nhờ đó, tăng thu nhập và sức mua của nông dân ởnông thôn đã tạo ra cầu sản xuất cho các doanh nghiệp công nghiệp ở nôngthôn phát triển thu hút thêm lao động
- Thứ ba: Tạo môi trường thuận lợi để công nghiệp hoá nông thôn, Nhà
nước thực hiện chính sách bảo hộ sản xuất hàng trong nước, hạn chế ưu đãiđối với doanh nghiệp Nhà nước, qua đó tạo ra sân chơi bình đẳng hơn chodoanh nghiệp nông thôn; Nhà nước thực hiện chính sách hạn chế di chuyểnlao động giữa các vùng, mặt khác việc đẩy mạnh cơ khí hoá nông nghiệp,tăng cường sử dụng phân bón hoá học dẫn đến rất nhiều lao động nông nghiệp
có hoặc thiếu việc làm điều này mở ra con đường phân bổ và sử dụng laođộng cũng như các nhân tố sản xuất khác một cách có hiệu quả hơn, đó làchuyển sang hoạt động phi nông nghiệp Do hạn chế di chuyển lao động nênviệc cung lao động cho các doanh nghiệp nông thôn không phải là vấn đề khókhăn lớn Hơn nữa trình độ học vấn tương đối cao của lao động nông thôn đã
Trang 31làm giảm khó khăn trong việc sử dụng và mở mang các hoạt động kinh tếmới Doanh nghiệp hương trấn thường có vị trí độc quyền trong thị trường laođộng nông thôn và ở vị trí áp đảo trong mọi thoả thuận về lương và điều kiệnlàm việc Tuy nhiên vẫn có tình trạng thiếu hụt cục bộ lao động có kỹ năng.
- Thứ tư: Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho
doanh nghiệp nông thôn, giảm chi phí giao dịch để huy động vốn và lao độngcho công nghiệp nông thôn Việc huy động vốn cho phát triển công nghiệpnông thôn khá thuận lợi Hệ thống công xã ở Trung Quốc có vai trò quantrọng trong việc tạo nguồn vốn đầu tư Có nhiều bằng chứng cho thấy lợinhuận nông nghiệp đã được chuyển sang các doanh nghiệp phi nông nghiệptrong những năm đầu sau cải cách Thông qua việc khôi phục lại vai trò tựchủ của kinh tế hộ về sử dụng lao động, đất đai và vốn cho sản xuất, đã giảiphóng tiềm năng cho doanh nghiệp phi nông nghiệp tư nhân phát triển Nhờ
có chính sách tài chính thuận lợi mà các doanh nghiệp nông thôn mở rộngđược khả năng tự tạo vốn
- Thứ năm: Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh
nghiệp nông thôn và doanh nghiệp Nhà nước, nhằm giảm bớt khó khăn chocác doanh nghiệp quy mô nhỏ ở nông thôn; các kênh thông tin, phân phối, thịtrường yếu kém, những khó khăn về công nghệ và chất lượng Mối quan hệgiữa doanh nghiệp hương trấn và doanh nghiệp Nhà nước dựa trên cơ sở thịtrường Chính quyền địa phương có vai trò tích cực trong việc quan hệ chặtchẽ với doanh nghiệp Nhà nước đặc biệt trong việc giảm đi chi phí giao dịch
do điều kiện thị trường chưa phát triển cũng như những khó khăn về côngnghệ, chất lượng của doanh nghiệp quy mô nhỏ nông thôn
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Sau năm 1945, nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề do chiến tranh,thiệt hại về vật chất rất lớn Hơn 13 triệu người bị rơi vào tình trạng thiếu việclàm Chính phủ Nhật Bản đã đưa ra nhiều chính sách và biện pháp phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 20
Trang 32kinh tế, tạo việc làm cho người lao động.
Nhật Bản đã tận dụng sự giúp đỡ về tài chính và thị trường của một sốnước viện trợ, đầu tư nguồn vốn, máy móc thiết bị trong giai đoạn đầu khôiphục kinh tế, tạo đà cho sự phát triển nhảy vọt sau này Mặc dù hạn chế chitiêu cho phúc lợi xã hội, Nhật Bản vẫn đầu tư lớn cho giáo dục, đào tạo.Chính vì vậy người Nhật Bản có trình độ chuyên môn kỹ thuật rất cao
Với các nguồn vốn được huy động từ tích luỹ, tiết kiệm, phát hànhcông trái …Nhật Bản đã đầu tư cho các ngành có hiệu quả cao như ngànhluyện kim, hoá chất, đóng tàu, chế tạo máy, điện tử và đẩy mạnh sản xuấthàng tiêu dùng Chú trọng cho đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật, khoa họcứng dụng
Thị trường Nhật Bản trong và ngoài nước rất lớn, hàng hoá đã thâmnhập vào thị trường đông Nam Á, châu Mỹ, châu Âu…Nhật Bản có chínhsách thực hiện công nghiệp hoá nông thôn, vừa biến đổi nền công nghiệp cổtruyền kiểu Châu Á thành nền nông nghiệp tiên tiến, vừa phát triển nông thôntheo hướng đa dạng hoá nhằm giải quyết việc làm ở khu vực này Các ngànhtiểu thủ công nghiệp truyền thống cũng được khuyến khích phát triển Trong
những năm qua, Vùng tây nam Nhật Bản đã có phong trào: “Mỗi thôn, làng
có một sản phẩm nhằm khai thác ngành nghề nông thôn” Phong trào phục
hồi ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống đã lan rộng khắp nướcNhật, góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, làm tăng mứcsống, mức đô thị hoá ở vùng nông thôn Nhật Bản
2.2.1.3 Kinh nghiệm của Malaisia
Malaisia hiện nay là nước có tốc độ phát triển tương đối lớn và nhu cầu
về lao động khá cao Tuy nhiên,trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá Malaisia đã rơi vào tình trạng thừa lao động đứng trướcthực trạng này Malaisia đã có những chính sách hợp lý giải quyết việc làm ởnông thôn rất hiệu quả
Trang 33* Kinh nghiệm của Malaisia cho thấy:
- Khai thác những vùng đất mới để sản xuất nông nghiệp theo địnhhướng của chính phủ để giải quyết việc làm cho lao động dư thừa ngay trongkhu vực nông thôn như những quốc gia khác Malaisia có kinh nghiệm tốttrong giải quyết lao động nông thôn làm biến đổi nhanh tình trạng dư thừasang tận dụng lao động và phải nhập thêm từ bên ngoài
- Khai thác những vùng đất mới để sản xuất nông nghiệp theo định hướngcủa chính phủ để giải quyết việc làm cho lao động dư thừa ngay trong khu vựcnông thôn ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển Nhà nước không chỉ đầu tưvào cơ sở hạ tầng mà còn đầu tư vào các cơ sở phúc lợi xã hội khác, kèm theo đó
là cơ chế thu hút đầu tư, thông tin để người dân ổn định cuộc sống
- Thu hút cả đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp màtrước hết là công nghệp chế biến nông sản để nâng cao giá trị cũng như giảiquyết lao động dư thừa và chuyển dịch lao động nông nghiêp sang công nghiệp,thương mại và dịch vụ Sản xuất phát triển thu hút được ngày càng nhiều laođộng
- Khi nền kinh tế đã được mức toàn dụng và lao động Malaisia chuyểnsang sử dụng nhiều vốn và bước đầu sử dụng nhiều công nghệ hiện đại.Thựchiện mối quan hệ chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, các trung tâm đào tạoquốc gia và các tổ chức công nghiệp chế biến, các hộ nông dân tại các vùngnguyên liệu để ứng dụng kỹ thuật mới, cung cấp nguyên liêu đã qua đào tạophát triển đồng bộ các ngành nghề ở nông thôn
2.2.2 Tình hình lao động việc làm và giải quyết việc làm cho lao động
thanh niên nông thôn ở Việt Nam
Khả năng tạo thêm việc làm ở khu vực nông thôn hàng năm rất hạnhẹp Giai đoạn 2007 – 2008, tỷ lệ tăng việc làm mỗi năm vào khoảng 2,1%tương đương với 1,1 – 1,2 triệu việc làm Thời gian qua, việc làm nông thônchủ yếu phụ thuộc vào đất canh tác, thiếu đất canh tác, ở mức độ nào đó, đồngnghĩa với việc thiếu việc làm của lao động thanh niên nông thôn, đặc biệt lao
Trang 34động nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp bình quân một hộ là 4.984m2,cao nhất là 10.149m2 (đồng bằng sông Cửu Long), thấp nhất 2.284m2 (đồngbằng Bắc Bộ) Nhiều hộ gia đình đã kết hợp phát triển nghề phụ hoặc chuyểnsang hoạt động phi nông nghiệp nhưng vẫn giữ lại đất nông nghiệp được giao
và đăng ký là lao động nông nghiệp
Tình trạng thiếu việc làm hay còn gọi là thất nghiệp bộ phận, bán thấtnghiệp là đặc trưng của lao động nông thôn Khu vực nông thôn chiếm 76%lực lượng lao động cả nước, trong đó 30% lao động thiếu việc làm, phổ biến
là thiếu mang tính thời vụ Thiếu việc làm chủ yếu thể hiện ở thời gian sửdụng lao động của hộ gia đình nông dân khá thấp Phần lớn lao động nôngthôn mới sử dụng hết khoảng 81,79 thời gian lao động trong năm
đến năm 2008, khu vực nông thôn vẫn còn khoảng 8,2 triệu ngườithường xuyên thiếu việc làm, chiếm 28,19% tổng số lao động hoạt động kinh
tế nông thôn Số lao động nữ thiếu việc làm chiếm 26,2% lao động nữ nôngthôn Phần lớn người thiếu việc làm là lao động trẻ ở độ tuổi 15 – 34 Tỉnh có
tỷ lệ thiếu việc làm cao thuộc đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ
Do thiếu việc làm và năng suất lao động còn thấp nên thu nhập bìnhquân của lao động nông thôn không cao, năm 2006 thu nhập bình quân củalao động nông thôn đạt 495.000đ/tháng, trong đó lao động ngành nông lâmnghiệp thấp nhất 392.000đ/tháng, lao động ngành công nghiệp, xây dựng đạt770.000đ/tháng, ngành dịch vụ đạt 797.000đ/tháng Bình quân thu nhập củalao động nông thôn thấp hơn 3 lần so với khu vực thành thị Vì vậy, đời sốngnông thôn thấp hơn khu vực đô thị và gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống.Hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung phụ thuộc nhiều vào các điềukiện tự nhiên mang tính thời vụ cao Do tính chất thời vụ, rủi ro cao và tình trạngbất ổn là đặc trưng của sản xuất nông nghiệp và của lao động nông thôn Vào kỳthời nông nhàn, một bộ phận lao động có nghề thường đi các địa phương khác,vùng khác hành nghề nhằm tăng thu nhập thường là nghề: Mộc, xây dựng, thu
Trang 35hái sản phẩm, làm gạch, ngói…) đến mùa họ lại quay về quê làm ruộng.
Những năm gần đây, tình trạng nông nhàn ở trở thành vấn đề nổi cộmcủa xã hội, vì đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến di chuyển lao độngnông thôn mang tính thời vụ để kiếm việc làm và tăng thêm thu nhập
* Kinh nghiệm sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Thanh Hoá
Lao động và việc làm ở khu vực nông thôn tỉnh Thanh Hoá nằm trongtình trạng chung như đối với các tỉnh khác: Lao động nông nghiệp chiếm 83%tổng lực lượng lao động toàn tỉnh (1,8 triệu người), trong khi lao động làmviệc trong khu vực dịch vụ, thương mại chỉ chiếm 4% và lao động trong khuvực nhà nước chiếm 7% Phần lớn lao động nông nghiệp tập trung ở đồngbằng, nơi đất đai hạn chế và chật chội Hàng năm, toàn tỉnh có trên 30.000người tham gia vào lực lượng lao động, lao động nông thôn chỉ sử dụng hết70% quỹ thời gian trong năm dẫn đến tình trạng thiếu việc làm rất phổ biến.Hàng năm, tỉnh phải lo tạo việc làm cho ít nhất 70.000 người, tăng tỷ lệ thờigian làm việc của người lao động nông thôn lên 75%
Trước tình hình đó, đảng bộ tỉnh đã có Nghị quyết đề ra các biện pháp:Thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế – xã hội; Tăng cường đào tạo tay nghề gắnvới các chương trình dự án phát triển chung, xây dựng các khu công nghiệp;Tăng cường và nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, cung cấp thông tin đầy
đủ và thường xuyên về thị truờng lao động; Hỗ trợ người lao động để họ tựphát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tự tạo việc làm cho mình, chongười lao động trong gia đình họ Các ngành, các cấp xây dựng đề án về giảiquyết việc làm; Tạo điều kiện về thuê đất, mặt bằng, thuê lao động, cho vaytín dụng ưu đãi, miễn giảm thuê, khuyến khích sử dụng nguyên liệu, lao độngtại chỗ; Xúc tiến xuất khẩu lao động
* Kinh nghiệm sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Hưng Yên
Trước năm 2000, Châu Giang (nay là Khoái Châu và Văn Giang, tỉnhHưng Yên) là huyện đất chật, người đông, độc canh cây lúa truyền thống,
Trang 36ngày nay mới bắt đầu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển ngànhnghề phi nông nghiệp.
Huyện Khoái Châu và Văn Giang là huyện thuần nông, lao động nôngnghiệp chiếm 85,6% tổng lao động của toàn huyện, cao hơn mức trung bìnhcủa cả nước, lao động phi nông nghiệp có xu hướng giảm Trong khi đó, bìnhquân diện tích đất nông nghiệp theo lao động nông nghiệp có xu hướng giảm(năm 1995 là 1.150m2/người đến năm 1998 chỉ còn 1.048m2/người) Hơn nữa
số lao động di chuyển ra khỏi huyện cũng khá lớn: khoảng hơn 6.000 người,chiếm hơn 4% tổng số lao động, phần lớn những lao động này làm việc tạmthời tại thành phố, đến mùa vụ lại quay về làm nông nghiệp
Lực lượng lao động mới bổ sung hàng năm chủ yếu là lao động trẻ, cótrình độ văn hoá từ tốt nghiệp PTCS trở lên Tuy nhiên số lao động có taynghề đã qua đào tạo chỉ chiếm 5% so với tổng số Số lao động này chủ yếulàm việc trong các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Số lao động không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc chiếm 6,4%tổng số lao động Ngoài ra thời gian nông nhàn của lao động nông nghiệpchiếm tới 40% tổng số thời gian, cao hơn số ước tính của cả nước (28-30%).Như vậy, hàng năm huyện có thêm 3.138 người và hơn 9.000 lao độngthất nghiệp với thời gian nông nhàn lớn Nguyên nhân chủ yêú do ngành nghềphi nông nghiệp không phát triển, dẫn đến không thu hút lao động thậm chícòn dôi dư điều này gây một áp lực không nhỏ cho vấn đề giải quyết việclàm của huyện
Bằng những giải pháp tích cực, huyện Khoái Châu và Văn Giang đãgiải quyết được vấn đề việc làm:
- Thứ nhất: Thực hiện chuyển đổi cơ cầu cây trồng: Từ cây lúa sang
các loại cây có giá trị kinh tế cao như cây dược liệu, cây ăn quả, cây cảnh
- Thứ hai: Thực hiện chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá: Từ chăn
nuôi gia súc quy mô nhỏ lẻ, mang tính kết hợp và tận dụng cao chuyển thành
Trang 37chăn nuôi quy mô lớn mang tính sản xuất hàng hoá trong các hộ gia đình, thuhút số lượng lớn lao động tham gia vào quá trình vận chuyển, tiêu thụ giacầm, gia súc.
- Thứ ba: Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp: Một số nghề
truyền thống tiếp tục được khôi phục và phát triển như: Vật liệu xây dựng,mây tre đan, chế biến lương thực… Bên cạnh đó, số người tham gia ngànhthương nghiệp dịch vụ như xay sát, bơm nước, làm đất… đã tăng lên đáp ứngđược nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nông dân
- Thứ tư: Triển khai các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm:
Thực hiện chương trình 120 và 773 di dân đi vùng kinh tế mới bằng nguồnvốn vay được huy động từ ngân hàng NNo&PTNT người nghèo, cho ngườidân vay với lãi suất ưu đãi
- Thứ năm: Hỗ trợ vốn tạo việc làm thông qua các hiệp Hội: Hội Nông
dân, Hội Phụ nữ đã tín chấp với NN0&PTNT và Ngân hàng người nghèo chohàng nghìn hộ vay vốn để tổ chức sản xuất trồng trọt, chăn nuôi tạo việc làmcho nhiều lao động Bên cạnh đó, các tổ chức Hội còn hướng dẫn các hộ sửdụng vốn vay có mục đích và hiệu quả
2.2.3 Bài học rút ra cho việc tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
huyện Ý Yên, tỉnh Nam định
Một là, cần khuyến khích nông dân đầu tư dài hạn vào phát triển sản
xuất nông nghiệp qua đó tạo việc làm ổn định cho lao động nói chung vàthanh niên nông thôn nói riêng
Hai là, cần có chính sách đầu tư cho phát triển các doanh nghiệp ở
nông thôn nhằm thu hút thanh niên nông thôn vào làm việc ở các cơ sở đó
Ba là, phát triển các nghề, làng nghề ở nông thôn.
Bốn là, đầu tư thỏa đáng cho các cơ sở đào tạo nghề ở nông thôn, chú
trọng nâng cao chất lượng đào tạo nghề, gắn giữa đào tạo với sử dụng laođộng
Trang 38Năm là, tư vấn, trợ giúp, hỗ trợ cho thanh niên nông thôn trong đào tạo
nghề, tìm kiếm việc làm, sản xuất kinh doanh
2.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài đã công bố:
Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu các biện pháp giải quyết việc làm cho
thanh niên nông thôn ở huyện Thái Thụy – Tỉnh Thái Bình” Trường đại học kinh tế Quốc dân Hà Nộ”.
Luận văn thạc sỹ “ Nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm cho lao động
nông thôn Huyện Duy tiên – tỉnh Hà Nam” Trường đại học Kinh tế Hà Nội.
Luận văn thạc sỹ kinh tế “Các giải pháp đào tạo nghề và tạo việc làm
cho thanh niên nông thôn tại Thành phố đà nẵng” Trường đại học đà Nẵng.
An đình Doanh (2006) “Việc làm của Thanh niên nông thôn, thựctrạng và giải pháp”, tạp trí nông thôn mới, 172, tr 2-3,6
Lê Bạch Hồng (2007) “Một số giải pháp giải quyết việc làm cho thanhniên giai đoạn 2007- 2013”, Tạp chí Lao động và xã hội, 310, tr5.7
Trang 393 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Ý Yên là một huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Nam định, phía Bắc giáptỉnh Hà Nam, Phía Nam giáp huyện Nghĩa Hưng ranh giới là con sông đào,phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình, ranh giới là con sông đáy, phía đông giáphuyện Vụ Bản
Ý Yên là huyện năm giữa hai trung tâm kinh tế, chính trị của 2 tỉnhNam định và Ninh Bình Quốc lộ 10 và các tỉnh lộ 485, 486 đi qua địa bàntỉnh Ý Yên có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế, Huyện có các làng nghềnổi tiếng không những trong nước mà cả nước ngoài biết đến như nghề đúcđồng, nghề đồ gỗ, nghề mây tre đan xuất khẩu
Huyện Ý Yên có trên 25 vạn người, sinh sống ở 31 xã, 01 thị trấn, kinh
tế thuần nông Chiều dài huyện tính từ phía Bắc đến phía Nam khoảng 40 km,chiều ngang tính từ phía đông sang phía Tây khoảng 10 km
10 Về mùa mưa đất canh tác có thể trồng được nhiều loại cây trồng như lúa,cây công nghiệp ngắn ngày: lạc, vừng, đậu tương Tuy nhiên cũng một số khókhăn như: tác động của những đợt gió Tây khô nóng vào các tháng 5, tháng 6
có thể làm cho cây trồng thiếu nước và bị chết, hay những trận mưa lớn kéo dài
Trang 40kèm theo bão lớn vào các tháng 7, 8, 9 gây ngập lụt thiệt hại nặng nề cho sảnxuất nông nghiệp.
3.1.1.3 Nguồn nước
Huyện có mạng lưới sông ngòi phân bố tương đối đều vì vậy nguồnnước tưới khá dồi dào Toàn huyện có 4 trạm bơm lớn đó là các trạm bơm Cổđam, Quỹ độ, Vĩnh Trị, Sông Chanh Công tác thuỷ lợi và phòng chống thiêntai được đặc biệt quan tâm và chỉ đạo chặt chẽ Phong trào kiên cố hoá kênhmương được thực hiện ở nhiều hợp tác xã đến nay toàn huyện đã có >200kmkênh mương được kiên cố hoá do vậy công tác tưới tiêu ngày càng chủ động.đại bộ phận diện tích đã được tưới tiêu chủ động
3.1.1.4.Tình hình đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 23.968,69 ha Trong dó diệntích đất nông nghiệp là 16.320,97 ha (diện tích đất sản xuất nông nghiệp là15.352,68 ha) Như vậy nếu tính bình quân một nhân khẩu thì diện tích đấtnông nghiệp là 768,58 m2, điều đó cho thấy bình quân diện tích đất cho sảnxuất nông nghiệp ở địa bàn nghiên cứu là thấp Trong sản xuất nông nghiệpnói chung thì chủ yếu vẫn là sản xuất lúa (diện tích đất canh tác lúa lên tới15.439,28 ha), diện tích đất rau mầu, cây lâu năm, đất lâm nghiệp và đất nuôitrồng thủy sản chiếm tỷ trọng thấp