ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2022 – 2023 I TRI THỨC TIẾNG VIỆT 1/ Liên kết trong văn bản a Đặc điểm và chức năng Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, có tá[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 7
NĂM HỌC 2022 – 2023
I TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1/ Liên kết trong văn bản
a Đặc điểm và chức năng
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, có tác dụng làm cho văn bản trở lên mạch
lạc, hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức
- Đặc điểm của một văn bản có tính liên kết:
+ Nội dung các câu các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
+ Các câu các đoạn được kết nối với nhau bằng các phép liên kết phù hợp
b Một số phép liên kết thường dùng
+ Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau các từ ngữ đã có ở câu trước
+ Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
+ Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước
+ Phép liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
2 Thành ngữ
a/Khái niệm: Là một tập hợp từ cố định Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của
các từ cấu tạo nên nó mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm
VD: Chậm như rùa, nhanh như cắt, đen như cột nhà cháy,
b/ Chức năng:
- Làm cho lời nói, câu văn trở nên giàu hình ảnh và cảm xúc
- Làm thành một bộ phận của câu hay thành phần phụ trong các cụm từ làm cho lời nói, câu văn trở nêngiàu hình ảnh, cảm xúc (là một bộ phận của câu)
3 Nói giảm nói tránh
- Nói giảm nói tránh là biện pháp dùng cách diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng
nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ: Cô ấy trông thật xấu xí -> Cô ấy trông không được xinh lắm.
4 Nói quá
Nói quá là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
- Tác dụng: nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
VD: “Đêm tháng nằm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Kỹ năng xác định phương thức biểu đạt
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc “Xe chạy chầm chậm…Mẹ tôi cầm
nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi,
và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại.
Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức
Trang 2nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
- Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.”
(Nguyên Hồng)
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người.
“Mưa đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào
đó bay ra hót râm ran Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt.
Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh”
(Tô Hoài)
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
“Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh, dịch sử Đảng.
Cuộc đời cách mạng thật là sang.”
(Hồ Chí Minh)
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
“Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà.
Về mọi mặt, trường học của chúng
ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.”
(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)
Trang 3* Lưu ý:
- Có 6 phương thức biểu đạt là: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận và hành chính-công vụ.
- Khi đề hỏi phương thức biểu đạt chính hoặc phương thức biểu đạt chủ yếu thì chỉ trả lời một phương
thức biểu đạt
- Khi đề hỏi phương thức biểu đạt chung thì trả lời tất cả các phương thức biểu đạt mà đoạn ngữ liệu có.
Khi viết câu trả lời thì phương thức biểu đạt chính viết trước, phương thức biểu đạt khác viết sau Có thể dùng
từ “kết hợp” hoặc “xen lẫn” để nối giữa phương thức biểu đạt chính với các phương thức biểu đạt khác
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay ”
(“Ông đồ” – Vũ Đình Liên)
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả
- Có những phương thức biểu đạt dù chiếm đa số các câu thơ, câu văn trong ngữ liệu nhưng chỉ là phươngtiện để làm nổi bật phương thức biểu đạt chính
Ví dụ: Đoạn thơ
“Khi trời trong,gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.”
(“Quê hương” – Tế Hanh)
Đoạn thơ trên có sáu câu thơ đều là sáu câu miêu tả nhưng phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ phải làbiểu cảm Bởi lẽ toàn bộ hệ thống hình ảnh miêu tả trong đoạn thơ cũng như trong cả bài thơ chỉ là tái hiệnphong cảnh, cuộc sống và người dân làng chài quê hương trong nỗi nhớ của chủ thể trữ tình Như vậy yếu tốmiêu tả ở đây, dù chiếm một tỷ lệ lớn vẫn chỉ là phục vụ cho biểu cảm, trữ tình Mặt khác ngòi bút miêu tả củatác giả không khách quan chủ nghĩa mà trái lại thấm đẫm chủ quan Như vậy mới có những so sánh hay, baybổng, lãng mạn, mới có những nhân hóa độc đáo, thổi linh hồn vào sự vật khiến sự vật có một vẻ đẹp, một ýnghĩa, tầm vóc bất ngờ
Trang 4II/ TẠO LẬP VĂN BẢN
Bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
* Bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống thuộc thể nghị luận xã hội Trong đó, người viết đưa ra
kiến của mình về một vấn đề gợi ra từ các hiện tượng, sự việc trong đời sống, hoặc một vấn đề thuộc về lĩnhvực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người
*Yêu cầu đối với kiểu bài:
- Nêu được vấn đề cần bàn luận
- Trình bày được ý kiến tán thành, phản đối của người viết với vấn đề cần bàn luận
- Đưa ra lí lẽ, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến
*Bố cục bài viết cần đảm bảo:
Mở bài: giới thiệu được vấn đề cần bàn luận và thể hiện rõ ràng kiến của người viết về vấn đề ấy.
Thân bài:
1 Giải thích
- Giải thích những từ ngữ, khái niệm quan trọng;
- Nếu bài viết là về một câu tục ngữ, câu danh ngôn thì cần giải thích ý nghĩa cả câu
2 Bàn luận
- Khẳng định ý kiến tán thành hoặc phản đối của người viết về vấn đề
- Trình bày các lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến
3 Lật lại vấn đề
Nhìn lại vấn đề theo chiều hướng ngược lại, trao đổi ý kiến trái chiều
Kết bài: khẳng định lại kiến và đưa ra bài học nhận thức và phương hướng hành động.
ĐỀ VĂN GỢI Ý
ĐỀ 1: Có ý kiến cho rằng: “Trò chơi điện tử là món tiêu khiển khiển hấp dẫn, nhiều bạn vì mải chơi mà sao
nhãng học tập” Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên?
ĐỀ 2: Từ xưa đến nay nhân dân ta luôn sống theo đạo lý: “Uống nước nhớ nguồn”
I Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: trò chơi điện tử.
II Thân bài:
1 Giải thích
- Trò chơi điện tử là những trò chơi giải trí được ra đời dựa trên sự phát triển của công nghệ thông tin và các thiết bị điện tử
- Đang phát triển mạnh mẽ với rất nhiều loại game phong phú và đa dạng
- Số lượng các quán game, quán net mọc lên hàng loạt với sự đông đúc
- Đối tượng: không chỉ phổ biến đối với trẻ em, lứa tuổi thanh thiếu niên, mà còn với cả người trưởng thành nhưng chủ yếu rơi vào đối tượng các bạn học sinh, sinh viên
Trang 52 Bình luận
a Tác dụng/lợi ích của trò chơi điện tử
- Giải tỏa căng thẳng
- Tạo niềm vui, sự gắn kết giữa người chơi với nhau, giúp con người giảm bớt căng thẳng, mệt mỏi
- Tính giáo dục, rèn luyện: nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức, rèn luyện lại các nội dung đã học hoặc thêm trải nghiệm về đời sống
b Tác hại của trò chơi điện tử
- Nguy cơ khi chơi nhiều và chơi không để ý thời gian:
+ Gây ảo giác, nhầm lẫn giữa trò chơi và đời thực
+ Ảnh hưởng sức khỏe, chất lượng học tập, công việc, độ minh mẫn
+ Trở thành những mối nguy hại và là một trong những con đường dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội
c Giải pháp để trò chơi điện tử là một công cụ có ích cho con người
- Tuyên truyền, phổ biến về những hậu quả mà trò chơi điện tử gây ra khi con người lạm dụng nó
- Người chơi cần biết sắp xếp và sử dụng thời gian hợp lí, không dành quá nhiều thời gian cho các trò chơi tiêu khiển vô bổ
- Lựa chọn giải trí bằng những trò chơi có lợi cho sức khỏe như vận động thể dục thể thao…
- Giữa gia đình, nhà trường cần có sự phối hợp trong việc định hướng cho học sinh tìm đến những trò chơi
bổ ích và tránh xa trò chơi điện tử
3 Kết luận
- Khẳng định: ham mê trò chơi điện tử không xấu
- Ham mê trò chơi điện tử làm ảnh hưởng tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống, học tập mới xấu
a) Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ
- "Uống nước" ở đây nghĩa là gì?
+ Nghĩa đen: Hành động sử dụng dòng nước có sẵn, khi uống nó ta hãy nghĩ đến từ đâu đã tạo ra nguồnnước mà ta đang uống
+ Nghĩa bóng: Hưởng thụ và sử dụng thành quả của người khác để lại
- "Nguồn" ở đây cũng có hai lớp nghĩa:
+ Nghĩa đen: Đây là nguồn gốc, cội nguồn của dòng nước
+ Nghĩa bóng: Là nơi đã tạo ra, đã để lại những thành quả mà người khác đang thừa hưởng
=> Ý nghĩa: Câu tục ngữ là lời nhắn nhủ của cha ông ta đến các thế hệ "Hãy luôn biết ơn và đền đáp nhữngngười đã có công giúp đỡ mình, không được "qua cầu rút ván" hay "ăn cháo đá bát"
vì dân tộc, các cuộc đền ơn đáp nghĩa…
- Liên hệ bản thân: Con cháu cần kính trọng ông bà và cha mẹ những người đã sinh thành, nuôi dưỡng chúng ta ; Học trò cần tôn trọng thầy cô giáo, những người đã cung cấp cho ta kiến thức bổ ích, dạy dỗ chúng ta nên người
Trang 6c) Lật lại vấn đề
- Lên án những người có suy nghĩ, tư tưởng phá hoại những nét đẹp truyền thống đó
3 Kết bài
- Khẳng định lại ý nghĩa của câu tục ngữ
- Nêu bài học cho bản thân
ĐỀ ĐỌC HIỂU THAM KHẢO
Thời gian là tiền Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội.
Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Phương Liên - Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,2007, tr 36-37)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Văn bản “Thời gian là vàng” thuộc loại văn bản nào? (NB)
A Văn bản biểu cảm
B Văn bản nghị luận
C Văn bản tự sự
D Văn bản thuyết minh
Câu 2: Trong văn bản trên người viết đã đưa ra mấy ý kiến để nêu lên giá trị của thời gian? (NB)
Câu 3: Nhận định nào không đúng khi nói văn bản “Thời gian là vàng” là bàn về một vấn đề đời sống?
(NB)
A Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết
B Người viết thể hiện rõ ý kiến dối với vấn đề cần bàn bạc
C Trình bày những ý kiến, lí lẽ, bằng chứng cụ thể
D Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí
Câu 4: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dung theo hình thức liên kết nào? (TH)
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được Thế mới
biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
A Phép thế B Phép lặp C Phép liên tưởng D Phép nối
Câu 5: “Bữa đực, bữa cái” trong văn bản có nghĩa là? (TH)
A Bữa học bữa nghỉ B Học tập chăm chỉ,
C Kiên trì trong học tập D Chịu khó học tập
Câu 6: Nội dung chính trong văn bản trên là gì? (TH)
A Khẳng định giá trị của vàng đối với con người B Khẳng định giá trị của thời gian đối với con người
Trang 7C Phải biết tận dụng thời gian trong công việc D Ý nghĩa của thời gian trong kinh doanh, sản xuất
Câu 7: Xác định phép lập luận trong văn bản trên (TH)
A Phép lập luận chứng minh, giải thích B Trình bày khái niệm và nêu ví dụ
C Phép liệt kê và đưa số liệu D Phép lập luận phân tích và chứng minh
Câu 8: Ý nào đúng khi nói về “giá trị của thời gian là sự sống” từ văn bản trên? (TH)
A Biết nắm thời cơ, mất thời cơ là thất bại
B Sự sống con người là vô giá, phải biết trân trọng
C Kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết
D Phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
Câu 9: Em tâm đắc thông điệp nào nhất? Vì sao? (Vận dụng)
Câu 10. Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian? (Vận dụng)
GỢI Ý
ĐỀ 1
Câu 1:
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
- Nội dung: nói về giá trị của thời gian
Câu 2: Trong văn bản trên người viết đã đưa ra 5 ý kiến để nêu lên giá trị của thời gian
Câu 3: Các phép liên kết trong văn bản
- Phép lặp: thời gian
- Phép nối: thật vậy, nhưng
Câu 4: Câu tục ngữ nói về giá trị của thời gian.
- Thời gian là vàng bạc, Thì giờ là vàng bạc…
Câu 5: Thành ngữ trong văn bản: Bữa đực bữa cái
Câu 6: “giá trị của thời gian là sự sống” trong văn bản nghĩa là:
Kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết
Câu 7: Em tâm đắc thông điệp nào nhất: có thể chọn và lý giải giá trị của thời gian mà bản thân tâm đắc và
phải lý luận sao cho có tính thuyết phục
Câu 8. Qua văn bản trên em rút ra bài học về việc sử dụng thời gian:
- Cần sử dụng thời gian một cách hợp lí, có kế hoạch cho từng việc
- Không nên lãng phí thời gian vì thời gian đã qua thì không thể lấy lại được
ĐỀ
2 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
… Trái đất thân yêu của chúng ta đang nóng lên trong khoảng mấy thập kỉ gần đây Sự ấm nóng ấy
đã, đang làm ảnh hưởng đến Đại dương và bầu Khí quyển bao la Người ta ví Đại dương giống như người
mẹ vĩ đại và Khí quyển là người cha khổng lồ cao vời vợi Đại dương và Khí quyển – người mẹ, người cha thiên nhiên đó gắn bó thân thiết, thủy chung hàng triệu triệu năm không thể tách rời Nếu với con người
“Biển cho ta cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn đời ta tự thuở nào” (Huy Cận), thì Khí quyển lại cho ta nguồn oxy quý giá vô cùng, chỉ vài phút thôi không có oxy, sự sống của con người có thể không tồn tại Người cha khổng lồ đã dang rộng vòng tay yêu thương, lấy thân mình che chở Trái đất bớt đi những tia tử ngoại của Mặt trời để muôn loài được bình an Vậy mà loài người đang làm Đại dương và Khí quyển bị tổn thương nặng vì sự ấm nóng lên của Trái đất dẫn đến biến đổi khí hậu…
Những hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra khắp nơi không từ một đất nước, dân tộc nào, ảnh hưởng tới nhiều mặt của cuộc sống muôn loài Đó chính là do sự thay đổi của một vài yếu tố thiên nhiên nhưng
Trang 8nguyên nhân chính vẫn là do các chất khí CO 2 , metan, … vào bầu khí quyển do các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đang làm bề mặt Trái đất nóng lên, dẫn đến đại dương nóng lên…
(Trích sách “Luyện kĩ năng đọc hiểu theo đặc trưng thể loại” quyển 2 – Nguyễn Thị
Hậu chủ biên – NXBĐHQG Hà Nội, trang 79 và 81)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt và nội dung của văn bản
Câu 2 Nguyên nhân nào làm Trái đất nóng lên?
Câu 3 Theo em, nhan đề của văn bản trên là gì?
Câu 4 Xác định phép liên kết trong đoạn văn sau “… Trái đất thân yêu của chúng ta đang nóng lên trong
khoảng mấy thập kỉ gần đây Sự ấm nóng ấy đã, đang làm ảnh hưởng đến Đại dương và bầu Khí quyển bao
la Người ta ví Đại dương giống như người mẹ vĩ đại và Khí quyển là người cha khổng lồ cao vời vợi Đại dương và Khí quyển – người mẹ, người cha thiên nhiên đó gắn bó thân thiết, thủy chung hàng triệu triệu năm không thể tách rời”.
Câu 5 Bầu khí quyển giúp ích gì cho đời sống con người?
Câu 6 Bầu khí quyển rất quan trọng với con người vì cho ta nguồn oxy quý giá vô cùng, chỉ vài phút thôi
không có oxy, sự sống của con người có thể không tồn tại Nhận định này đúng hay sai?
Câu 7 Em hiểu gì về tác hại của biến đổi khí hậu đến cuộc sống con người ngày nay?
Câu 8 Từ văn bản trên, em nhận thấy mình cần phải làm gì để bảo vệ môi trường em đang sống?
ĐỀ
2
Câu 1 Phương thức biểu đạt: nghị luận
Nội dung: Sự biến đổi khí hậu ảnh hưởng xấu đến trái đất
Câu 2 Nguyên nhân làm Trái đất nóng lên:
Các chất khí CO2, metan, từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người vào bầu khí quyển
Câu 3 Nhan đề của văn bản trên là: Biến đổi khí hậu với đại dương và khí quyển
Câu 4 Xác định phép liên kết trong đoạn văn sau “… Trái đất thân yêu của chúng ta đang nóng lên trong
khoảng mấy thập kỉ gần đây Sự ấm nóng ấy đã, đang làm ảnh hưởng đến Đại dương và bầu Khí quyển bao
la Người ta ví Đại dương giống như người mẹ vĩ đại và Khí quyển là người cha khổng lồ cao vời vợi Đại dương và Khí quyển – người mẹ, người cha thiên nhiên đó gắn bó thân thiết, thủy chung hàng triệu triệu năm không thể tách rời”.
- Phép lặp: Đại dương, Khí quyển
Câu 5 Bầu khí quyển che chở Trái đất bớt đi những tia tử ngoại của mặt trời
Câu 6 Bầu khí quyển rất quan trọng với con người vì cho ta nguồn oxy quý giá vô cùng, chỉ vài phút thôi
không có oxy, sự sống của con người có thể không tồn tại Nhận định này đúng
Câu 7: Biến đổi khí hậu làm trái đất nóng lên, băng tan, nước biển dâng cao Ảnh hưởng xấu đến con người:
- Khô hạn kéo dài, bão lũ, sóng thần, động đất
- Sinh vật biển hao hụt
- Thời tiết khắc nghiệt, cháy rừng
- Hao hụt lương thực, chỗ ở bị thu hẹp
- Sức khỏe suy giảm
Câu 8
- Tiết kiệm điện
- Sử dụng các vật dụng tái chế, hạn chế dùng bao nylon
- Bỏ rác đúng nơi quy định
- Thường xuyên vệ sinh phòng và nhà ở
Trang 9- Giữ gìn cây xanh.
Đề 3
I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
1 Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
2 Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa.
3 Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.
( In trong Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam, Vũ Ngọc Phan, NXB Văn học,2016)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5đ) Em hãy cho biết các câu trong văn bản trên thuộc thể loại nào?
4 Câu 4 (0,5đ) Câu “Bạn Như lớp em có làn da trắng như tuyết” có sử dụng biện pháp tu từ nào?
Câu 5 (1,5đ) Các câu trong văn bản trên thuộc chủ đề nào mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn
7, kì II (Bộ Chân trời sáng tạo) Em hãy tìm thêm 1 câu khác có cùng chủ đề tương tự
Câu 6 (1,0đ) Qua văn bản trên, em rút ra được bài học gì?
Câu 7 (1,5đ) Em hãy chỉ ra phép liên kết có trong đoạn văn sau và nêu tác dụng.
Thông qua các câu Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất chúng ta đã phần nào hiểu được hình
thức lưu lại những kinh nghiệm hiểu biết của cha ông ta bao đời nay Tuy những kinh nghiệm ấy có thể không còn độ chính xác cao, thế nhưng nó vẫn mang những giá trị văn học, văn hóa, truyền thống quý cần được gìn giữ và lưu truyền để nhớ đến một nét đẹp độc đáo trong đời sống nhân dân ta từ ngàn đời.
Đề 4
: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu
Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống trí tuệ […] Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa Và khi không còn nhu cầu đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người nghèo đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức cũng mất luôn nền tảng Đây là một câu chuyện nghiêm túc, lâu dài và cần được trao đổi, thảo luận một cách cũng rất nghiêm túc, lâu dài Tôi chỉ muốn thử nêu lên ở đây một đề nghị: Tôi đề nghị các tổ chức thanh niên của chúng ta, bên cạnh những sinh hoạt thường thấy hiện nay, nên có một cuộc vận động đọc sách trong thanh niên cả nước; và vận động từng nhà gây dựng tủ sách gia đình.
Trang 10Gần đây có một nước đã phát động phong trào trong toàn quốc mỗi người mỗi ngày đọc lấy 20 dòng sách Chúng ta cũng có thể làm như thế, hoặc vận động mỗi người trong mỗi năm đọc lấy một cuốn sách.
Cứ bắt đầu bằng việc rất nhỏ, không quá khó Việc nhỏ đấy nhưng rất có thể là việc nhỏ khởi đầu một công cuộc lớn.
( Theo Nguyên Ngọc, Một đề nghị, tạp chí Điện tử Tiasang.com.vn, ngày 19-7-2007)
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 2: Vì sao tác giả cho rằng: “Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa”? Câu 3: Theo anh/ chị việc nhỏ và công cuộc lớn mà tác giả đề cập đến trong đoạn văn là gì?
Câu 4: Thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích?
Câu 5: Hãy viết một bài văn ngắn (Khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến được nêu
trong đoạn trích ở phần đọc hiểu: “ Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người cócuộc sống trí tuệ”
GỢI Ý
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2: Lí do vì không đọc sách thì đời sống tinh thần của con người sẽ nghèo đi, cuộc sống đạo đức
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:
Có người nghĩ rằng hưởng thụ cuộc sống đồng nghĩa với vật chất Nhưng không Hưởng thụ cuộc sống tức là tận hưởng mọi thứ tốt đẹp mà cuộc đời và vũ trụ đem đến cho bạn Vật chất, tinh thần, thể xác Cổ điển hay hiện đại Nắng và gió, ngày và đêm Mặt trời và mặt trăng, cây cối, núi sông và cỏ dại Tình bạn, tình yêu Mọi thứ, nếu bạn có thể nhận ra chúng Đáng buồn là nhiều lúc, chúng ta không nhận ra chúng, mà chỉ nhìn thấy những ảo ảnh khác Chúng ta bị ảo giác
(Theo nguồn: https://truyenfull.vn/neu-biet-tram-nam-la-huu-han/)
Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích
Câu 2: (1,0 điểm) Tìm phép liệt kê có trong đoạn
Câu 3: (1,0 điểm) Phép liệt kê trong đoạn có tác dụng gì ?
Câu 4: (0,5) Cho biết nội dung chính của đoạn trích
GỢI Ý:
1.Phương thức biểu đạt chính của đoạn: Nghị luận
2.Phép liệt kê có trong đoạn: