1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1 lịch sử 12 (15 bộ + 1 đề = 61 đề)

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử 12 (15 bộ + 1 đề = 61 đề)
Trường học University of Education
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo trình luyện thi
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 673,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Asdfas Trang 1/4 Mã đề 163 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020–2021 Môn Lịch sử Lớp 12 THPT Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 04 trang – gồm 40 câu[.]

Trang 1

Trang 1/4 - Mã đề: 163

Môn: Lịch sử - Lớp 12 THPT

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề có 04 trang – gồm 40 câu trắc nghiệm)

Mã đề: 163

Họ, tên thí sinh: SBD:

Câu 1 Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 8/1965) ở miền Nam Việt Nam chứng tỏ

A quân ta có khả năng đánh thắng “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ

B quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu

C quân ta đã đánh thắng hoàn toàn “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ

D cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn mới

Câu 2 Với chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 1/1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại

chiến thuật nào của Mỹ?

A tìm diệt và bình định B càn quét và tiêu diệt lực lượng cách mạng

C trực thăng vận và thiết xa vận D lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ

Câu 3 Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) với “Chiến tranh đặc biệt” (1961 –

1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

A sử dụng quân Mỹ, quân Đồng minh và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

B biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ

C sử dụng cố vấn chỉ huy Mỹ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mỹ

D hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ chống lại cách mạng miền Nam

Câu 4 Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của ta sang giai

đoạn tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam Việt Nam?

A Tây Nguyên B Hồ Chí Minh C Huế - Đà Nẵng D Đường 14 - Phước Long Câu 5 Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) với “Chiến tranh đặc biệt” (1961

– 1965) ở miền Nam Việt Nam là

A dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ

B có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ

C hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ

D quân đội Sài Gòn là chủ yếu

Câu 6 Mỹ mở cuộc tấn công vào Vạn Tường (Quảng Ngãi, 8/1965) nhằm

A thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

B tiêu diệt toàn bộ quân chủ lực giải phóng miền Nam

C tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam

D giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam

Câu 7 Thắng lợi tiêu biểu của ta trong hoạt động quân sự Đông – Xuân (1974 – 1975) là

A chiến dịch Huế - Đà Nẵng B chiến dịch Sài Gòn – Gia Định

C chiến dịch Đường 9 – Nam Lào D chiến dịch Đường 14 – Phước Long

Câu 8 Nguyên nhân bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là

A chính sách khủng bố, đàn áp của Mỹ - Diệm làm cách mạng miền Nam bị tổn thất

B Mỹ - Diệm thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”

C Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, chia cắt Việt Nam

D nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam

Câu 9 Mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam là ý nghĩa

của chiến thắng nào?

Trang 2

Câu 10 Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến

tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965)?

Câu 11 Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1965 – 1968 tác động mạnh

đến nhân dân Mỹ?

A Mùa khô thứ hai (1966 – 1967) B Mùa khô thứ nhất (1965 – 1966)

C Vạn Tường (1965) D Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

Câu 12 Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ,

cứu nước của quân dân ta như thế nào?

A Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ

B Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

C Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

D Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mỹ của ta đang trở thành hiện thực

Câu 13 Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách

mạng miền Nam Việt Nam là

A sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm

B đấu tranh vũ trang chống Mỹ - Diệm giành lại quyền làm chủ

C kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang giành chính quyền

D đấu tranh chính trị đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

Câu 14 Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nào để Đảng đề ra chủ trương, kế

hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam?

A Quân Mỹ và quân Đồng minh rút về nước, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa

B Khả năng chi viện sức người, sức của của miền Bắc cho miền Nam

C Mỹ cắt giảm viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền Sài Gòn

D So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

Câu 15 “Xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961 –

1965) là

A lực lượng cố vấn quân sự Mỹ B trực thăng vận, thiết xa vận

C lực lượng quân đội Sài Gòn D ấp chiến lược

Câu 16 Thắng lợi nào của ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền

Nam Việt Nam (1961 – 1965)?

A An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài B Bình Giã, An Lão, Ba Gia

C Ấp Bắc, Vạn Tường, Bình Giã D Vạn Tường, Ba Gia, Đồng Xoài

Câu 17 Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) của quân dân miền Nam Việt Nam có ý

nghĩa

A đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam

B giải tán chính quyền địch, thành lập Ủy ban nhân dân tự quản

C phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở Nam Bộ

D tập hợp được lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang đông đảo

Câu 18 Sau chiến thắng Đường 14 – Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1/1975),

chính quyền Sài Gòn

A phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa

B phối hợp với quân đội Mỹ phản công chiếm lại

C nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng

D đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại

Câu 19 Trong nội dung của Hiệp định Pari năm 1973, điều khoản nào có ý nghĩa quan trọng đối với sự

nghiệp giải phóng miền Nam Việt Nam?

A Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt

Trang 3

Trang 3/4 - Mã đề: 163

B Hoa Kỳ rút hết quân của mình và quân Đồng minh, phá các căn cứ quân sự, không tiếp tục dính líu

quân sự hoặc can thiệp vào nội bộ miền Nam Việt Nam

C Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử

tự do

D Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt

Nam

Câu 20 Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968), Mỹ buộc phải chấp

nhận

A ngồi vào bàn đàm phán ở Pari B ký kết Hiệp định Pari

C tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược D rút hết quân về nước

Câu 21 Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam đã

A chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

B chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ rất hạn chế

C mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

D buộc Mỹ phải tuyên bố Mỹ hóa trở lại chiến tranh xâm lược

Câu 22 Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

A Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp quyết tâm chống Mỹ

B Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

C Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pari

D Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

Câu 23 Sự kiện đánh dấu nhân dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” là

A cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 B cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

C “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 D Hiệp định Pari năm 1973

Câu 24 Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong

năm 1975 vì Tây Nguyên

A là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam

B có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, bố phòng sơ hở

C địch chủ quan phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của quân ta

D có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây đông để bảo vệ miền Nam

Câu 25 Vì sao Mỹ chấp nhận đến đàm phán với ta ở Hội nghị Pari năm 1968?

A Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc

B Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

C Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân

D Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

Câu 26 Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền

Nam Việt Nam (1961 – 1965)?

Câu 27 Nội dung chủ yếu trong kế hoạch Giônxơn – Mác Namara (1964 – 1965) là

A bình định miền Nam trong 18 tháng B bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm

C bình định miền Nam trong 8 tháng D bình định trên toàn miền Nam trong 2 năm

Câu 28 Vì sao Mỹ buộc phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược trong giai đoạn 1969 –

1973?

A Sau đòn tấn công bất ngờ của ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

B Thắng lợi của ta trên mặt trận ngoại giao ở Pari năm 1973

C Do thắng lợi liên tiếp của ta trên mặt trận quân sự từ năm 1969 đến năm 1971

D Nảy sinh nhiều mâu thuẫn qua cuộc bầu cử Tổng thống ở Mỹ năm 1972

Câu 29 Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, ta mở hoạt động quân sự Đông – Xuân, trọng tâm ở

A đồng bằng Nam Bộ và Liên khu V B Đông Nam Bộ và Trung Trung Bộ

Trang 4

C đồng bằng sông Cửu Long và Liên khu V D đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ Câu 30 Thắng lợi trận “Điện Biên Phủ trên không” trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 của quân dân

miền Bắc Việt Nam đã

A buộc Mỹ ký Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

B đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

C đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

D giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ

Câu 31 Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục

bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968) là

Câu 32 Tại kỳ họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định

A bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ

B tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

C tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

D tổ chức cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước

Câu 33 Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta tấn công vào

Câu 34 Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1973) chủ trương đấu tranh

chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

A quân sự, ngoại giao, văn hóa B chính trị, kinh tế, văn hóa

C quân sự, chính trị, ngoại giao D quân sự, kinh tế, ngoại giao

Câu 35 Chiến thuật được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961 –

1965) là

A bình định trên toàn miền Nam B dồn dân lập ấp chiến lược

C càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng D trực thăng vận, thiết xa vận

Câu 36 Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là tiến hành

A cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa B cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C đấu tranh vũ trang chống Mỹ - Diệm D khởi nghĩa giành lại quyền làm chủ

Câu 37 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân ta ở miền Nam Việt Nam có

ý nghĩa

A buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược

B làm cho Mỹ không dám ồ ạt đưa quân vào miền Nam

C mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

D làm cho ý chí xâm lược của Mỹ bị giảm sút

Câu 38 Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa

A buộc Mỹ phải rút hết quân Mỹ và quân Đồng minh về nước

B buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

C buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược

D buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

Câu 39 Mỹ và chính quyền Sài Gòn dự định thực hiện những mục tiêu của “Chiến tranh đặc biệt” (1961

– 1965) với trọng tâm là bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng Mục tiêu đó nằm trong kế hoạch

C dồn dân lập ấp chiến lược D viện trợ quân sự cho Ngô Đình Diệm

Câu 40 Từ năm 1965 đến năm 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A Đông Dương hóa chiến tranh B Chiến tranh cục bộ

Trang 5

-HẾT -Trang 1/4 - Mã đề: 431

Môn: Lịch sử - Lớp 12 THPT

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề có 04 trang – gồm 40 câu trắc nghiệm)

Mã đề: 431

Họ, tên thí sinh: SBD:

Câu 1 “Xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961 –

1965) là

A lực lượng quân đội Sài Gòn B trực thăng vận, thiết xa vận

Câu 2 Mỹ và chính quyền Sài Gòn dự định thực hiện những mục tiêu của “Chiến tranh đặc biệt” (1961 –

1965) với trọng tâm là bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng Mục tiêu đó nằm trong kế hoạch

Câu 3 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân ta ở miền Nam Việt Nam có

ý nghĩa

A làm cho Mỹ không dám ồ ạt đưa quân vào miền Nam

B làm cho ý chí xâm lược của Mỹ bị giảm sút

C mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

D buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược

Câu 4 Thắng lợi tiêu biểu của ta trong hoạt động quân sự Đông – Xuân (1974 – 1975) là

A chiến dịch Huế - Đà Nẵng B chiến dịch Đường 14 – Phước Long

C chiến dịch Đường 9 – Nam Lào D chiến dịch Sài Gòn – Gia Định

Câu 5 Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu

nước của quân dân ta như thế nào?

A Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

B Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

C Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mỹ của ta đang trở thành hiện thực

D Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ

Câu 6 Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của ta sang giai

đoạn tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam Việt Nam?

A Đường 14 - Phước Long B Huế - Đà Nẵng C Tây Nguyên D Hồ Chí Minh Câu 7 Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968), Mỹ buộc phải chấp

nhận

A ngồi vào bàn đàm phán ở Pari B rút hết quân về nước

C ký kết Hiệp định Pari D tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược

Câu 8 Mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam là ý nghĩa

của chiến thắng nào?

Câu 9 Trong nội dung của Hiệp định Pari năm 1973, điều khoản nào có ý nghĩa quan trọng đối với sự

nghiệp giải phóng miền Nam Việt Nam?

A Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt

Nam

B Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt

C Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử

tự do

Trang 6

D Hoa Kỳ rút hết quân của mình và quân Đồng minh, phá các căn cứ quân sự, không tiếp tục dính líu

quân sự hoặc can thiệp vào nội bộ miền Nam Việt Nam

Câu 10 Chiến thuật được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961 –

1965) là

A bình định trên toàn miền Nam B trực thăng vận, thiết xa vận

C dồn dân lập ấp chiến lược D càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng

Câu 11 Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta tấn công vào

Câu 12 Nguyên nhân bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là

A nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam

B chính sách khủng bố, đàn áp của Mỹ - Diệm làm cách mạng miền Nam bị tổn thất

C Mỹ - Diệm thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”

D Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, chia cắt Việt Nam

Câu 13 Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1965 – 1968 tác động mạnh

đến nhân dân Mỹ?

A Mùa khô thứ nhất (1965 – 1966) B Mùa khô thứ hai (1966 – 1967)

C Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 D Vạn Tường (1965)

Câu 14 Nội dung chủ yếu trong kế hoạch Giônxơn – Mác Namara (1964 – 1965) là

A bình định miền Nam trong 18 tháng B bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm

C bình định trên toàn miền Nam trong 2 năm D bình định miền Nam trong 8 tháng

Câu 15 Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) với “Chiến tranh đặc biệt” (1961 –

1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

A biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ

B sử dụng cố vấn chỉ huy Mỹ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mỹ

C sử dụng quân Mỹ, quân Đồng minh và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

D hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ nhằm chống lại cách mạng miền Nam

Câu 16 Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nào để Đảng đề ra chủ trương, kế

hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam?

A Khả năng chi viện sức người, sức của của miền Bắc cho miền Nam

B Quân Mỹ và quân Đồng minh rút về nước, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa

C Mỹ cắt giảm viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền Sài Gòn

D So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

Câu 17 Thắng lợi trận “Điện Biên Phủ trên không” trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 của quân dân

miền Bắc Việt Nam đã

A đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

B buộc Mỹ ký Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

C giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ

D đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

Câu 18 Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền

Nam Việt Nam (1961 – 1965)?

Câu 19 Từ năm 1965 đến năm 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

Câu 20 Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1973) chủ trương đấu tranh

chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

A quân sự, ngoại giao, văn hóa B quân sự, chính trị, ngoại giao

C quân sự, kinh tế, ngoại giao D chính trị, kinh tế, văn hóa

Trang 7

Trang 3/4 - Mã đề: 431

Câu 21 Sau chiến thắng Đường 14 – Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1/1975),

chính quyền Sài Gòn

A phối hợp với quân đội Mỹ phản công chiếm lại

B phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa

C nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng

D đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại

Câu 22 Tại kỳ họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định

A bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ

B tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

C tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

D tổ chức cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước

Câu 23 Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam đã

A chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ rất hạn chế

B chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

C mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

D buộc Mỹ phải tuyên bố Mỹ hóa trở lại chiến tranh xâm lược

Câu 24 Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là tiến hành

A cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân B cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

C đấu tranh vũ trang chống Mỹ - Diệm D khởi nghĩa giành lại quyền làm chủ

Câu 25 Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

A Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pari

B Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

C Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

D Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp quyết tâm chống Mỹ

Câu 26 Thắng lợi nào của ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền

Nam Việt Nam (1961 – 1965)?

A Ấp Bắc, Vạn Tường, Bình Giã B An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

C Bình Giã, An Lão, Ba Gia D Vạn Tường, Ba Gia, Đồng Xoài

Câu 27 Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 8/1965) ở miền Nam Việt Nam chứng tỏ

A quân ta có khả năng đánh thắng “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ

B quân ta đã đánh thắng hoàn toàn “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ

C quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu

D cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn mới

Câu 28 Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) với “Chiến tranh đặc biệt”

(1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là

A hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ

B quân đội Sài Gòn là chủ yếu

C dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ

D có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ

Câu 29 Vì sao Mỹ buộc phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược trong giai đoạn 1969 –

1973?

A Do thắng lợi liên tiếp của ta trên mặt trận quân sự từ năm 1969 đến năm 1971

B Thắng lợi của ta trên mặt trận ngoại giao ở Pari năm 1973

C Nảy sinh nhiều mâu thuẫn qua cuộc bầu cử Tổng thống ở Mỹ năm 1972

D Sau đòn tấn công bất ngờ của ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

Câu 30 Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) của quân dân miền Nam Việt Nam có ý

nghĩa

A phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở Nam Bộ

B tập hợp được lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang đông đảo

Trang 8

C giải tán chính quyền địch, thành lập Ủy ban nhân dân tự quản

D đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam

Câu 31 Vì sao Mỹ chấp nhận đến đàm phán với ta ở Hội nghị Pari năm 1968?

A Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc

B Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân

C Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

D Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

Câu 32 Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục

bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968) là

Câu 33 Với chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 1/1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại

chiến thuật nào của Mỹ?

C càn quét và tiêu diệt lực lượng cách mạng D lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ

Câu 34 Sự kiện đánh dấu nhân dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” là

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

C “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 D Hiệp định Pari năm 1973

Câu 35 Mỹ mở cuộc tấn công vào Vạn Tường (Quảng Ngãi, 8/1965) nhằm

A tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam

B thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

C tiêu diệt toàn bộ quân chủ lực giải phóng miền Nam

D giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam

Câu 36 Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong

năm 1975 vì Tây Nguyên

A có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, bố phòng sơ hở

B là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam

C có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây đông để bảo vệ miền Nam

D địch chủ quan phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của quân ta

Câu 37 Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, ta mở hoạt động quân sự Đông – Xuân, trọng tâm ở

A đồng bằng Nam Bộ và Liên khu V B Đông Nam Bộ và Trung Trung Bộ

C đồng bằng sông Cửu Long và Liên khu V D đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ Câu 38 Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến

tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965)?

Câu 39 Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách

mạng miền Nam Việt Nam là

A đấu tranh chính trị đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

B đấu tranh vũ trang chống Mỹ - Diệm giành lại quyền làm chủ

C kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang giành chính quyền

D sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm

Câu 40 Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa

A buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược

B buộc Mỹ phải rút hết quân Mỹ và quân Đồng minh về nước

C buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

D buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

Trang 9

-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020–2021

Môn: Lịch sử - Lớp 12 THPT

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề có 04 trang – gồm 40 câu trắc nghiệm)

Mã đề: 542

Họ, tên thí sinh: SBD:

Câu 1 Vì sao Mỹ buộc phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược trong giai đoạn 1969 –

1973?

A Do thắng lợi liên tiếp của ta trên mặt trận quân sự từ năm 1969 đến năm 1971

B Thắng lợi của ta trên mặt trận ngoại giao ở Pari năm 1973

C Sau đòn tấn công bất ngờ của ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

D Nảy sinh nhiều mâu thuẫn qua cuộc bầu cử Tổng thống ở Mỹ năm 1972

Câu 2 Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

A Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

B Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

C Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp quyết tâm chống Mỹ

D Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pari

Câu 3 Với chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 1/1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại

chiến thuật nào của Mỹ?

A càn quét và tiêu diệt lực lượng cách mạng B trực thăng vận và thiết xa vận

Câu 4 Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) với “Chiến tranh đặc biệt” (1961 –

1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

A sử dụng cố vấn chỉ huy Mỹ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mỹ

B sử dụng quân Mỹ, quân Đồng minh và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

C hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ nhằm chống lại cách mạng miền Nam

D biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ

Câu 5 Sự kiện đánh dấu nhân dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” là

A “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

C Hiệp định Pari năm 1973 D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 Câu 6 Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) với “Chiến tranh đặc biệt” (1961

– 1965) ở miền Nam Việt Nam là

A hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ B quân đội Sài Gòn là chủ yếu

C có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ D dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ Câu 7 Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách

mạng miền Nam Việt Nam là

A đấu tranh vũ trang chống Mỹ - Diệm giành lại quyền làm chủ

B đấu tranh chính trị đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

C kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang giành chính quyền

D sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm

Câu 8 Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong

năm 1975 vì Tây Nguyên

A có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây đông để bảo vệ miền Nam

B là căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam

C địch chủ quan phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của quân ta

D có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, bố phòng sơ hở

Câu 9 Tại kỳ họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định

A tổ chức cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước

B bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ

Trang 10

C tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

D tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

Câu 10 Mỹ và chính quyền Sài Gòn dự định thực hiện những mục tiêu của “Chiến tranh đặc biệt” (1961

– 1965) với trọng tâm là bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng Mục tiêu đó nằm trong kế hoạch

C viện trợ quân sự cho Ngô Đình Diệm D Xtalây – Taylo

Câu 11 Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền

Nam Việt Nam (1961 – 1965)?

Câu 12 Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) của quân dân miền Nam Việt Nam có ý

nghĩa

A đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam

B giải tán chính quyền địch, thành lập Ủy ban nhân dân tự quản

C phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở Nam Bộ

D tập hợp được lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang đông đảo

Câu 13 Chiến thuật được sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961 –

1965) là

A càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng B trực thăng vận, thiết xa vận

C dồn dân lập ấp chiến lược D bình định trên toàn miền Nam

Câu 14 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân ta ở miền Nam Việt Nam có

ý nghĩa

A mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

B làm cho Mỹ không dám ồ ạt đưa quân vào miền Nam

C buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược

D làm cho ý chí xâm lược của Mỹ bị giảm sút

Câu 15 Mỹ mở cuộc tấn công vào Vạn Tường (Quảng Ngãi, 8/1965) nhằm

A thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

B giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam

C tiêu diệt toàn bộ quân chủ lực giải phóng miền Nam

D tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam

Câu 16 Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, ta mở hoạt động quân sự Đông – Xuân, trọng tâm ở

A đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ B đồng bằng Nam Bộ và Liên khu V

C Đông Nam Bộ và Trung Trung Bộ D đồng bằng sông Cửu Long và Liên khu V Câu 17 Nguyên nhân bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là

A nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam

B Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, chia cắt Việt Nam

C chính sách khủng bố, đàn áp của Mỹ - Diệm làm cách mạng miền Nam bị tổn thất

D Mỹ - Diệm thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”

Câu 18 Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1965 – 1968 tác động mạnh

đến nhân dân Mỹ?

A Mùa khô thứ hai (1966 – 1967) B Mùa khô thứ nhất (1965 – 1966)

C Vạn Tường (1965) D Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

Câu 19 Sau chiến thắng Đường 14 – Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1/1975),

chính quyền Sài Gòn

A phối hợp với quân đội Mỹ phản công chiếm lại

B phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa

C đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại

D nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng

Ngày đăng: 06/03/2023, 23:33

w