1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chấn thương cột sống

61 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chấn Thương Cột Sống
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo y học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 10,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Gồm cung trước và cung sau, mỗi bên có một khối xương lớn gọi là khối bên • Mỗi khối bên có 2 mặt khớp trên và dưới.. • Mặt khớp trên khớp với nền xương chẩm động tác cúi, ngửa • Mặt

Trang 1

Bs Nguyễn Lưu Giang

CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

Trang 3

NỘI DUNG

Dịch tễ học Đại cương Chẩn đoán Phân loại

Trang 4

DỊCH TỄ HỌC

dân, mỗi năm có 12.000 trường hợp CTCS 850/100.000 dân bao gồm cả những người mang di chứng CTCS.

• Nguyên nhân: TNGT (44%), ẩu đả (24%), té cao (22%), tai nạn thể thao (8%), khác (2%).

Trang 5

GIẢI PHẪU

• Cột sống chiếm 2/5 chiều cao cơ thể, bao bọc và bảo vệ tủy sống.

• Chức năng cột sống vừa vững chắc vừa mềm dẻo, có thể vận động ra trước, ra sau, sang bên hoặc xoay

• Cột sống gồm 33 đốt.

Trang 6

ĐỐT SỐNG ĐIỂN HÌNH

• Đốt sống điển hình này gồm: thân sống, cung sống và các mỏm sống

Trang 7

• Không có thân sống và mỏm gai.

• Gồm cung trước và cung sau, mỗi bên có một khối xương lớn gọi

là khối bên

• Mỗi khối bên có 2 mặt khớp trên và dưới.

• Mặt khớp trên khớp với nền xương chẩm động tác cúi, ngửa

• Mặt khớp dưới khớp với đốt sống cổ C2.

Trang 9

C3 – C7

• Thân sống rộng hơn ở đường kính trước sau.

• Ngoại trừ C7, các đốt còn lại có mỏm gai ngắn và chẽ đôi.

• Lỗ sống rộng và có hình tam giác.

• Mỗi mỏm ngang có một lỗ ngang để động mạch đốt sống đi qua.

• Mặt khớp trên hướng lên trên và ra sau, mặt khớp dưới hướng xuống dưới và ra trước.

• Đốt sống cổ 7: mỏm gai không chẽ đôi và lớn.

Trang 11

ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG

• Chân cung và bản sống ngắn và dày.

• Mõm gai ngắn, dẹt, nhô thẳng ra phía sau.

• Mặt khớp trên hướng giữa sau còn mặt khớp dưới thì hướng trước bên gần như nằm trong mặt phẳng sagittal

Trang 12

DÂY CHẰNG VÀ BAO KHỚP

Trang 13

TỦY SỐNG

- Nằm ở 2/3 trên trong ống sống

- Có 2 đoạn phình tủy là phình tủy cổ và phình tủy thắt lưng – cùng.

- Có 31 khoanh tủy.

- Chất xám tủy sống chia thành 3 phần: sừng trước, sừng bên (T1 – L2/L3) và sừng sau.

- Sừng trước và sừng sau chất xám tủy sống chia chất trắng làm 3 cột

Trang 14

PHÙ TỦY

• Biểu hiện phù tủy thường xuất hiện sớm sau chấn thương, tập trung chủ yếu tại vùng ranh giới giữa chất trắng và chất xám.

• Phù tủy xuất hiện và đạt đỉnh điểm sau chấn thương 2-3 ngày và sẽ thoái triển vào cuối tuần đầu sau chấn thương Phù tủy thường lan rộng ra khoảng 1-2 tầng quanh vùng tủy bị chấn thương, góp phần làm tổn thương thần kinh có thể gặp ngay sau khi chấn thương.

Trang 18

GÃY CỘT SỐNG LƯNG – THẮT LƯNG

• Vùng bản lề lưng – thắt lưng là vị trí thường gặp trong CTCS lưng – thắt lưng

• 50% gặp trong CTCS từ D11 – L1

• 30% từ L2 – L5

• 25% gặp trong các trường ngã cao >6 feet

• 20% tổn thương tủy hoàn, 15% tổn thương tủy không hoàn toàn

Trang 19

CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG

A: nén dọc trụcB: gập

C: ép bênD: giằng xéE: ưỡn

F: gập căngG: gập xoay

Trang 20

THUYẾT 3 CỘT DENIS

≥ 2 cột thì mất vững

Trang 22

GÃY NHIỀU MẢNH (BRUST)

• Gãy do lực gấp, lực nén ép quá mức

• Có thể tổn thương cả 3 cột, thường mất vững

• Nguy cơ khiếm khuyết thần kinh cao do mãnh xương ở bờ sau thân sống chèn vào ống sống

Trang 23

GÃY KIỂU DÂY ĐAI (SEAT - BELT)

• Tổn thương cả 3 cột, do cơ chế gập căng gây ra

• Mất vững trầm trọng

• Ít gây khiếm khuyết thần kinh

Trang 24

GÃY TRẬT (DISLOCATION)

• Tổn thương nặng nhất, cả ba cột

• Mất vững trầm trọng, hầu hết có khiếm khuyết thần kinh nặng nề

Trang 25

TLICS

Trang 26

LÂM SÀNG

• Khám theo thứ tự A, B, C Tất cả bệnh nhân CTSN nặng GCS ≤8 thì coi như có CTCS cổ

• Hỏi bệnh: thời gian, nguyên nhân, cơ chế, triệu chứng sau chấn thương, xử trí tại nơi xảy

ra tai nạn

• Khám cột sống: tìm các vết trầy, hematoma,

gù vẹo, đường hõm sống, ấn tìm điểm đau và tìm khoảng cách bất thường 2 mỏm gai

Trang 27

TRIỆU CHỨNG TOÀN THÂN

• Tri giác: do thường đi kèm với CTSN.

• Hô hấp: rối loạn hô hấp khi tổn thương tủy cổ trên C4 hoặc do tổn thương trung khu hô hấp ở hành tủy Bệnh nhân khó thở, nhịp thở chậm 15–20 lần/phút, có thể tử vong.

• Tim mạch: mạch chậm 50-60 lần/phút, HA tụt 90/60mmHg.

• Nhiệt độ: giảm có khi chỉ 36–35 0 C, do rối loạn trung tâm điều hoà thân nhiệt Có thể gặp trong chấn thương cột sống cổ C1–C5.

Trang 28

KHÁM VẬN ĐỘNG

Trang 29

Mốc vận động Động tác C5: cơ nhị đầu, delta Dạng vai, gấp khuỷu C6: cơ duỗi cổ tay Duỗi cổ tay

C8: cơ gấp chung các ngón sâu Nắm bàn tay

L2: cơ thắt lưng chậu Gấp háng

L4: cơ khu trước cẳng chân Duỗi bàn chân

S1: cơ dép, cơ sinh đôi Gấp gan chân

Trang 30

KHÁM CẢM GIÁC

Trang 31

Tầng Khoanh da Tầng Khoanh da

C2 Ụ chẩm T8 Khoang gian sườn 8

C3 Hố thượng đòn T9 Khoang gian sườn 9

C4 Đỉnh khớp cùng vai T10 Rốn

C5 Mặt bên cánh tay T11 Khoang gian sườn 11

C6 Ngón cái T12 Đường nối trung điểm 2 dây chằng bẹn

C7 Ngón giữa L1 Giữa T12 – L2

C8 Ngón út L2 Giữa trước đùi

T1 Mặt trước trong cánh tay L3 Ngay trên xương bánh chè

Trang 32

KHÁM PHẢN XẠ

Tầng Phản xạ Tầng Phản xạ

C5 – C6 Cơ nhị đầu T11 – T12 Da bụng dưới

C6 – C7 Cơ duỗi cổ tay

Trang 33

FRANKEL SCALE

Trang 34

TỦY SỐNG

Trang 36

COMPLETE CORD INJURY

• Mất hoàn toàn vận động và cảm giác

• Phân biệt với choáng tủy

Trang 37

BULBOCAVERNOSUS REFLEX

• Spinal shock

• Neurogenic shock

Trang 38

BROWN – SÉQUARD SYNDROME

• Cùng bên: liệt vận động, cảm giác sâu.

• Đối bên: mất cảm giác đau nhiệt,

• Hội chứng thường do vết thương gây ra bởi bạch khí

Trang 39

ANTERIOR CORD SYNDROME

• Do tổn thương 2/3 trước của tủy sống

• Liệt vận động, giảm/mất cảm giác đau nhiệt, bảo tồn cảm giác sâu

Trang 40

POSTERIOR CORD SYNDROME

• Tổn thương ít gặp Mất cảm giác nông, sâu nhưng bảo toàn về vận động

Trang 41

CENTRAL CORD SYNDROME

• Thường gặp trong tổn thương tủy cổ

• Chi trên > chi dưới, mất cảm giác đau nhiệt 2 bên ở một vài khoanh da kế cận

Trang 42

CAUDA EQUINA SYNDROME

• Tổn thương dưới tủy sống

• Liệt vận động, rối loạn cảm giác vùng hội âm, mất PX hậu môn, rối loạn cơ tròn

Trang 43

PLAIN X-RAY

• Đối với CS cổ: thẳng, nghiêng, chếch, há miệng, lấy đến C7-T1 Chỉ định cho những BN có tr/ch sau CT ở vùng cổ.

• Đối với CS lưng và thắt lưng: thẳng và nghiêng

– Tai nạn giao thông , té cao ≥ 06 feet.

– Than đau lưng.

Trang 44

PLAIN X-RAY

Trang 45

COMPUTED TOMOGRAPHY SCANNER

Trang 46

MAGNETIC RESONANCE IMAGING

• Những lợi ích chính của MRI là có độ phân giải cao hơn CLĐT, cắt được 3D, thấy hình ảnh tủy sống, rể Hạn chế là BN cần hồi sức đặc biệt, BN mang dụng cụ ảnh hưởng từ

• MRI cấp cứu được chỉ định

• Tổn thương tủy không hoàn toàn.

• Có khiếm khuyết thần kinh tiến triển.

• Tổn thương thần kinh không giải thích được trên phim X – quang hoặc CT tiêu chuẩn.

Trang 47

MAGNETIC RESONANCE IMAGING

• MRI không cấp cứu để đánh giá dây chằng, phần mềm cạnh sống trong những trường hợp nghi ngờ Khuyến cáo nên chụp MRI sau 48 –

72 chấn thương Chỉ định:

– Không chắc chắn chẩn đoán trên phim plain x-ray – Bệnh nhân đau, hạn chế vận động không thể cúi, gập được.

– BN mê.

Trang 48

SƠ CỨU

• Mục đích bất động là tránh những cử động không cần thiết, khuyến cáo tất cả những BN CTCS cần phải được bất động tại hiện trường, càng sớm càng tốt

Trang 49

SƠ CỨU

Trang 50

HEMLET REMOVAL

Trang 51

KHUNG CỐ ĐỊNH

Trang 52

XỬ TRÍ CẤP CỨU

Trang 53

METHYLPREDNISOLON

Trang 54

PHẪU THUẬT

Trang 57

GÃY CỘT SỐNG LƯNG – THẮT LƯNG

• Phương pháp làm cứng lối sau: laminectomy + làm cứng theo Roy – Camille

• Phương pháp làm cứng lối trước: corpectomy

và làm cứng

• Kết hợp cả 2 lối

Trang 58

ANTERIOR APPROACH

Trang 59

POSTERIOR APPROACH

Trang 60

Khi nào làm lối trước, khi nao làm lối sau?

Trang 61

BIẾN CHỨNG

– Biến chứng hô hấp: liệt hoành, viêm

phổi, thuyên tắc phổi.

– Tiêu hóa: loét dạ dày – tá tràng do

stress.

– Tiết niệu: nhiễm trùng tiểu và viêm tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến, nhiễm trùng huyết Cần theo dỏi và vô khuẩn khi đặt sonde tiểu.

– Da: loét do tì đè, cần thay đổi tư thế xoa bóp, giường xoay

– Rối loạn tâm thần thường gặp trong bệnh nhân CTTS nặng.

Ngày đăng: 06/03/2023, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w