1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 -2

32 937 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Cuối Kỳ Giải Tích 1
Tác giả TS. Lê Xuân Đại
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP HCM
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Ôn Tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 738,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Xuân Đại Trường Đại học Bách Khoa TP HCM Khoa Khoa học ứng dụng, bộ môn Toán ứng dụng TP... Lê Xuân Đại BK TPHCM ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 TP... Lê Xuân Đại BK TPHCM ÔN TẬP CUỐI KỲ G

Trang 1

ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1

TS Lê Xuân Đại

Trường Đại học Bách Khoa TP HCM Khoa Khoa học ứng dụng, bộ môn Toán ứng dụng

TP HCM — 2013

Trang 3

Câu 1

Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = √3

x3 − 2x2.Tập xác định D = R

Trang 7

Câu 2

Tính diện tích mặt tròn xoay tạo bởi cung

y = e−x2 , 0 6 x 6 +∞ quay quanh trục Ox

Trang 8

Câu 2

Tính diện tích mặt tròn xoay tạo bởi cung

y = e−x2 , 0 6 x 6 +∞ quay quanh trục Ox

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 TP HCM — 2013 6 / 24

Trang 9

Trang 10

1 4

Trang 11

1 4

dx

xα.√

1 − 4x2 = I1 + I2

Trang 12

Trường hợp 1: Nếu α < 0 thì I1 là tích phân

xác định còn I2 là tích phân suy rộng loại 2

Do đó, I2 hội tụ Vậy I hội tụ

định còn I2 là tích phân suy rộng loại 2

Do đó, I2 hội tụ Vậy I hội tụ

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 TP HCM — 2013 9 / 24

Trang 13

Trường hợp 1: Nếu α < 0 thì I1 là tích phânxác định còn I2 là tích phân suy rộng loại 2

Do đó, I2 hội tụ Vậy I hội tụ

định còn I2 là tích phân suy rộng loại 2

Trang 14

Trường hợp 3: Nếu α > 0 thì I1 và I2 là nhữngtích phân suy rộng loại 2.

Trang 15

Khi α = −2, ta có I =

1 2R

Trang 16

z2 + 3z + 4 =

dxx

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 TP HCM — 2013 12 / 24

Trang 17

z2 + 3z + 4 =

dxx

Trang 20

2 yr = e2x(A cos x + B sin x)

−2 yr0 = e2x[(2A + B) cos x + (2B − A) sin x ]

1 yr00 = e2x[(3A + 4B) cos x + (3B − 4A) sin x]

⇒ yr00 − 2yr0 + 2yr = e2x[(A + 2B) cos x + (B −2A) sin x] = e2x(3 cos x − sin x )

Nghiệm tổng quát

y = ex(C1cos x + C2sin x ) + e2x(cos x + sin x)

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 TP HCM — 2013 15 / 24

Trang 22

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 TP HCM — 2013 16 / 24

Trang 25

Cách 2 Phương pháp biến thiên hằng số

Hệ thuần nhất tương ứng là  x0 = x + 2y

y0 = −x + 3yPhương trình đặc trưng của hệ thuần nhất

−1 3 − λ

= 0 ⇔ λ2 − 4λ + 5 = 0

⇔ λ1 = 2 − i , λ2 = 2 + i

Trang 26

Cách 2 Phương pháp biến thiên hằng số

Hệ thuần nhất tương ứng là  x0 = x + 2y

y0 = −x + 3yPhương trình đặc trưng của hệ thuần nhất

= 0 ⇔ λ2 − 4λ + 5 = 0

⇔ λ1 = 2 − i , λ2 = 2 + i

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 TP HCM — 2013 19 / 24

Trang 27

e2t(cos t+i sin t) =

Trang 28



= U +iV Nghiệm cơ bản

e2t(cos t+i sin t) =

Trang 30

Nghiệm của hệ không thuần nhất có dạng

y0 = e2t[(C2(t) + 2C1(t)) cos t + (2C2(t) − C1(t)) sin t]

Thay vào hệ phương trình đã cho ta được

(1) ⇒ e2t[C10(t)(cos t + sin t)] + C20(t)(sin t − cos t)] = et

⇒ C10(t)(cos t + sin t) + C20(t)(sin t − cos t) = e−t (3) (2) ⇒ e2t[C10(t) cos t + C20(t) sin t] = 0

⇒ C10(t) cos t + C20(t) sin t = 0 (4)

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 TP HCM — 2013 22 / 24

Trang 32

THANK YOU FOR ATTENTION

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH 1 TP HCM — 2013 24 / 24

... λ2 − 4λ + =

⇔ λ1< /sub> = − i , λ2 = + i

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ÔN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH TP HCM — 2 013 19 / 24

Trang... C20(t) sin t = (4)

TS Lê Xn Đại (BK TPHCM) ƠN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH TP HCM — 2 013 22 / 24

Trang 32

THANK YOU FOR ATTENTION

TS Lê Xuân Đại (BK TPHCM) ƠN TẬP CUỐI KỲ GIẢI TÍCH TP HCM — 2 013 24 / 24

Ngày đăng: 02/04/2014, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w