1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài: Phân tích các rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam sang thị trường Mỹ.

32 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam sang thị trường Mỹ.
Người hướng dẫn GVHD: Lê Hải Hà
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 531,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 4 docx TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế BÀI THẢO LUẬN Đề tài Phân tích các rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam sang thị trường Mỹ GVHD Lê Hải Hà Nhóm thực hiện 4 Mã lớp học phần 2101FECO2051 Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2021 1 MỤC LỤC CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 4 1 1 Hàng rào kỹ thuật là gì? 4 1 2 Đặc điểm và vai trò của hàng rào kỹ thuật 4 1 3 Một số rào cản kĩ thuật của Mỹ đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam 5 1 3 1 Quy định đánh bắt và.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

-BÀI THẢO LUẬN

Đề tài: Phân tích các rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam

Trang 2

MỤC LỤC

1.3 Một số rào cản kĩ thuật của Mỹ đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam 5

1.3.5 Đăng ký cơ sở sản xuất theo luật chống khủng bố sinh học 11 1.3.6 Luật hiện đại hóa vệ sinh An toàn thực phẩm (Food Safety Modernization - FSMA) 12

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÁC RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU TÔM

2.1 Tổng quan về tình hình xuất khẩu tôm tại Việt Nam 14

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi pháttriển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Theo số liệu đến năm 2019, sản lượngthủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bìnhquân là 9,07%/năm Xuất khẩu tôm năm 2020 đạt 3,7 tỷ USD tăng 11% so với cùng kỳnăm trước Trong đó Mỹ là 1 trong những thị trường xuất khẩu tôm chính của Việt Nam.Theo tổng cục Hải quan thống kê thì 6 tháng của năm 2020, việc xuất khẩu tôm nguyênliệu sang thị trường Mỹ của Việt Nam đã đạt khoảng 323,3 triệu đô la Mỹ so với cùng kỳcủa năm ngoái tăng lên 29% Tuy nhiên xuất khẩu tôm sang Mỹ, đã và đang đối mặt vớinhiều thách thức, trong đó đặc biệt là với rào cản kỹ thuật với tôm xuất khẩu của ViệtNam Các rào cản kỹ thuật trong thương mại được sử dụng trong hầu hết các ngành côngnghiệp, đặc biệt là đối với các sản phẩm nông nghiệp chế biến Các quy định về môitrường đối với các sản phẩm thủy sản nói chung và tôm nói riêng trở nên phức tạp hơn,mặc dù đã có những sáng kiến để làm giảm bớt các quy định khắt khe đang được nhiềunước xem xét Do đó việc phân tích các rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu tôm sang thịtrường Mỹ của Việt Nam là một vấn đề cần thiết và quan trọng, do đó nhóm 4 chúng emxin lựa chọn đề tài: “Phân tích rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹcủa Việt Nam”

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Hàng rào kỹ thuật là gì?

Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là các biện pháp áp dụng đối với hàng hóa khilưu thông trong nước và qua biên giới (nhập khẩu hoặc xuất khẩu) như quy chuẩn kỹthuật, tiêu chuẩn, yêu cầu về an toàn, chất lượng, yêu cầu về ghi nhãn, thông tin tiêudùng, các thủ tục đăng ký nhập khẩu, các thủ tục kiểm tra, chứng nhận phù hợp với quychuẩn, tiêu chuẩn được đề ra

Hàng rào kỹ thuật là một biện pháp quản lý nhập khẩu phi thuế quan, một biệnpháp mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa họchoặc bình đẳng được hình thành do những khác biệt trong quy định của các quốc gia vềtiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp

1.2 Đặc điểm và vai trò của hàng rào kỹ thuật

Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế có những đặc điểm sau:

- Tính hợp lý

Thành lập quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và thủ tục kiểm tra, chủ yếu là để bảo vệ

an ninh quốc gia và lợi ích của người tiêu dùng, và do đó có một mặt hợp lý Hiệp địnhWTO về hàng rào kỹ thuật không phủ nhận tính hợp lý và cần thiết của hàng rào kỹ thuậttồn tại trong tất cả các nước, nhưng không nên can thiệp vào các yêu cầu bình thường củahàng rào kỹ thuật đối với thương mại quốc tế, không phải là phân biệt đối xử

- Tính phức tạp

Tiêu chuẩn kỹ thuật có phạm vi rộng, nó phức tạp hơn các hàng rào phi thuế quankhác trong hình thức hạn ngạch, giấy phép, … WTO cho phép các nước theo đặc điểmcủa họ như về địa lý, kinh tế, thói quen chi tiêu với các nước phát triển áp dụng nhữngquy định về tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau

- Tính linh hoạt

Trang 5

Tính linh hoạt của hàng rào kỹ thuật thể hiện qua việc sử dụng linh hoạt các điềukiện, các quy định, quy tắc đối với từng mặt hàng được nhập khẩu vào từng quốc gia.

Vai trò của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế

- Hàng rào kỹ thuật được đánh giá là một công cụ hữu hiệu giúp các quốc giahạn chế được lượng hàng hóa nhập khẩu, được hình thành qua những đòi hỏi thực tế từđời sống xã hội và nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹthuật cũng như quy trình đánh giá sự phù hợp sẽ quy định chi tiết các yêu cầu của nướcnhập khẩu về chất lượng sản phẩm, vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, … Như vậy,hàng rào kỹ thuật không những mang ý nghĩa về mặt kinh tế nhằm bảo hộ thị trường, cảntrở một số lượng hàng nhập khẩu mà còn đem đến nhiều lợi ích cho người tiêu dùng củanước nhập khẩu cũng như đối với nhà sản xuất

- Đối với các nước phát triển, hàng rào kỹ thuật là một công cụ vô cùng hữuhiệu nhằm phục vụ chủ nghĩa bảo hộ Giúp bảo vệ môi trường và ngăn chặn việc sản xuấtcũng như nhập khẩu các loại hàng hóa chất lượng kém hay có ảnh hưởng đến môi trường

- Bảo vệ người tiêu dùng trước những hàng hóa kém chất lượng, không đảmbảo yêu cầu về chất lượng hàng hóa tối thiểu đối với từng mặt hàng

1.3 Một số rào cản kĩ thuật của Mỹ đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam

1.3.1 Quy định đánh bắt và nuôi trồng tôm

Đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm cần phải được sản xuất như thế nào, được

sử dụng như thế nào, được vứt bỏ như thế nào, những quá trình này có làm tổn hại đếnmôi trường hay không Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho giai đoạn sản xuất với mụcđích nhằm hạn chế chất thải gây ô nhiễm và lãng phí tài nguyên không tái tạo Việc ápdụng những tiêu chuẩn này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, làm tăng giá thành và do đótác động đến sức cạnh tranh của sản phẩm

Chính sách môi trường của Mỹ dựa trên các Hiệp định quốc, Hội nghị Liên hiệpQuốc về môi trường và phát triển được tổ chức năm 1992 Chương trình môi trường của

Trang 6

Mỹ hiện nay nhấn mạnh việc xử lý nguyên nhân gốc rễ của vấn đề về môi trường chứkhông phải đối phó với rắc rối khi chúng xảy ra Mỹ ban hành Hệ thống Luật sản phẩmmôi trường nhằm mục đích bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường sinh thái Quy định

về môi trường của Mỹ rất nghiêm ngặt, bao gồm các quy định liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp tới môi trường và những quy định liên quan trực tiếp đến vệ sinh An toàn thựcphẩm Mỹ cho rằng, việc lạm dụng hóa chất trong ngành nuôi trồng thủy sản gây ra ônhiễm và ô nhiễm môi trường nước, chúng đặc biệt có vấn đề khi mở rộng ngành nuôitrồng thủy sản sử dụng các hóa chất được phát triển ban đầu để sử dụng trong các lĩnhvực khác, hầu hết đáng chú ý là lĩnh vực nông nghiệp Ngoài ra, các trang trại nuôi trồngthủy sản rất dễ bị tổn thương vì nghèo chất lượng nước và việc sử dụng hóa chất khôngđúng cách có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng của các sản phẩm nuôi trồng thủysản và sau đó gây hại cho sức khỏe con người Vì thế, khi xuất khẩu hàng tôm sang Mỹ,ngoài việc xuất trình các chứng chỉ về vệ sinh dịch tễ, vệ sinh An toàn thực phẩm, kiểmdịch thực vật là yêu cầu bắt buộc, doanh nghiệp Việt Nam còn phải tuân thủ các quy định

về môi trường của Mỹ

1.3.2 Quy định về vệ sinh An toàn thực phẩm

Theo luật, tất cả các loại thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu đều phảichịu sự điều tiết của luật Liên bang như: Luật về Thực phẩm, Dược phẩm, Luật về Bao bì

và Nhãn hàng, và một số phần của luật về Dịch vụ y tế Ngoài ra còn có các quy địnhriêng của Bộ Nông nghiệp Mỹ, hoặc Cục Nghề cá biển quốc gia Mỹ, mỗi bang hoặc khuhành chính đều có hệ thống pháp luật riêng Pháp luật bang và khu hành chính khôngđược trái với Hiến pháp của Liên bang Bất cứ hàng hoá nào khi nhập khẩu vào Mỹ phảiđảm bảo các tiêu chuẩn như là các sản phẩm nội địa Nhà xuất khẩu và chế biến đều phảituân theo các quy định của Mỹ, cụ thểnhư sau:

❖ Theo Bộ luật Liên bang Mỹ CFR (Code of Federal Regulations)Bất cứ hàng hoá nào khi nhập khẩu vào Mỹ phải đảm bảo các tiêu chuẩn như là cácsản phẩm nội địa Nhà xuất khẩu và chế biến đều phải tuân theo các quy định của Mỹ, cụ

Trang 7

thể là theo Bộ luật Liên bang Mỹ CFR (Code of Federal Regulations) để đảm bảo sảnphẩm không có độc tố, an toàn sử dụng và được sản xuất trong điều kiện vệ sinh.

❖ Theo quy định 21CFR 103-169 nêu chi tiết các tiêu chuẩn thực phẩmcủa FDA

Quy định 21CFR 103-169 nêu chi tiết các tiêu chuẩn thực phẩm của FDA Tiêuchuẩn nhận dạng sản phẩm (standards of identify) định nghĩa các loại thực phẩm, xácđịnh tên gọi, các thành phần và các yêu cầu về nhãn mác Đối với tôm nhập khẩu, cácbiện pháp này bao gồm:

● Kiểm tra các cơ sở chế biến nước ngoài

● Lấy mẫu hải sản được cung cấp để nhập khẩu vào Hoa Kỳ

● Lấy mẫu giám sát trong nước đối với các sản phẩm nhập khẩu

● Kiểm tra các nhà nhập khẩu tôm

● Đánh giá của người xử lý các sản phẩm tôm

● Đánh giá chương trình nước ngoàiQuy định này yêu cầu phải phân tích, kiểm soát dây chuyền công nghệ sản xuất tạicác điểm kiểm soát trong suốt quá trình để đảm bảo sản phẩm an toàn, vệ sinh, thay chophương pháp kiểm soát sản phẩm cuối cùng đã được áp dụng trước đây

FDA cho biết thông thường ở nhiều nước khác nhau trong nuôi trồng thuỷ sản trừnhững loại kháng sinh bị cấm, các loại kháng sinh khác đều được phép sử dụng Ngượclại, ở Mỹ trừ những loại kháng sinh được phép sử dụng, tất cả các loại kháng sinh khácđều bị cấm Ở Mỹ hiện nay chỉ có 6 loại kháng sinh được phép sử dụng trong nuôi trồngthuỷ sản FDA còn chỉ rõ các loại kháng sinh đó do công ty dược phẩm nào cung cấp vàquy định cụ thể đối tượng, điều kiện và cách thức sử dụng từng loại Sáu loại kháng sinh

đó là: Chorionic gonadotropin, formalin solution, tricaine methanesulfonate,oxytetracyline, sulfamerazine và hỗn hợp sulfadimethoxine/ormetoprim

FDA còn có một danh mục 18 thứ khác không phải kháng sinh hiện đang được sửdụng trong nuôi trồng thuỷ sản Danh mục này gồm: axit axetic, calcium chloride, calium

Trang 8

oxide, carbon dioxide gas, fuller’s earth, tỏi (cả củ), hydrogen peroxide, nước đá,magnesium sulfate, hành (cả củ), papain, potassium chloride, povidoneiodine, sodiumbicarbonate, sodium sulfite, thiamine hydrochloride, axit urea và tannic Ngoài ra Mỹ quyđịnh 11 loại chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản.

mà việc sử dụng thường được công nhận là an toàn (khi không cần sự chấp thuận của

Trang 9

chính phủ), những thành phần được FDA hoặc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ chấp thuận sửdụng trước các quy định về phụ gia thực phẩm của pháp luật.

Phụ gia thực phẩm trực tiếp là những phụ gia được thêm vào thực phẩm với mụcđích cụ thể trong thực phẩm đó

Phụ gia thực phẩm gián tiếp là những chất phụ gia thực phẩm trở thành một phầncủa thực phẩm ở dạng vi lượng do quá trình đóng gói, bảo quản hoặc xử lý khác

Các chất loại trừ: các chất được chuyên gia công nhận là an toàn; các chất được sửdụng phù hợp với phê chuẩn trước đó của FDA theo Luật Kiểm tra Sản phẩm Gia cầm

Phẩm màu thực phẩm

Trừ những trường hợp được phép đặc biệt, tất cả các loại phẩm màu phải đượcFDA kiểm tra và chứng nhận trước khi đưa vào chế biến thực phẩm Việc chứng nhậnchất phẩm màu do một cơ quan nước ngoài tiến hành không được chấp nhận thay thế chochứng nhận của FDA Màu thực phẩm được chứng nhận thường không thêm mùi vịkhông mong muốn vào thực phẩm Màu sắc được miễn chứng nhận bao gồm các chấtmàu có nguồn gốc tự nhiên như rau, khoáng chất hoặc động vật Các chất phụ gia tạomàu có nguồn gốc tự nhiên thường đắt hơn các màu đã được chứng nhận và có thể thêmhương vị không mong muốn vào thực phẩm Ví dụ về các màu được miễn bao gồm chiếtxuất annatto (màu vàng), củ cải đường khử nước (màu đỏ từ hơi xanh đến màu nâu),caramel (màu vàng đến màu rám nắng), beta-carotene (màu vàng - cam) và chiết xuất vỏnho (màu đỏ, màu xanh lá cây)

Việc chứng nhận chất phẩm mầu do một cơ quan nước ngoài tiến hành không đượcchấp nhận thay thế cho chứng nhận của FDA

1.3.4 Quy định về ghi nhãn xuất xứ

Luật pháp Mỹ quy định các nhãn hiệu hàng hoá phải được đăng ký tại Cục Hảiquan Mỹ Đạo luật về nhãn hiệu năm 1946 cấm nhập khẩu những sản phẩm làm nhái theonhững thương hiệu đã được đăng ký tại Mỹ, hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn Hànghoá mang nhãn hiệu giả hoặc sao chép, bắt chước nhãn hiệu đã đăng ký bản quyền đều bịcấm nhập khẩu vào Mỹ

Trang 10

Luật này có tác dụng rất hữu hiệu đối với người tiêu dùng để có thể dễ dàng lựachọn được sản phẩm với những thông tin về xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng Tuy nhiên nólại gây khó khăn đối với những nhà sản xuất nhỏ vì thủ tục giấy tờ là một vấn đề gâyphức tạp, tốn nhiều thời gian đối với các doanh nghiệp Các doanh nghiệp xuất khẩu củanước ta phải đăng ký lại nhãn hiệu (chi phí khoảng 450 USD) cũng như thay đổi toàn bộbao bì, nhãn mác,… rất tốn kém Việc tổ chức tiếp thị, giới thiệu lại sản phẩm cũng gópphần làm tăng giá thành sản phẩm Hơn nữa, theo các chuyên gia của VASEP, việc phảithay đổi tên gọi của sản phẩm ở thị trường Mỹ sẽ ảnh hưởng đến lượng hàng hoá đượctiêu thụ vì người tiêu dùng chưa quen với tên sản phẩm mới.

Ngoài ra Luật Mỹ cũng có một số quy định cụ thể như sau:

- Thông tin trên nhãn hàng:

Luật quy định rằng các thông tin trên nhãn hàng phải được ghi rõ ràng để ngườitiêu dùng có thể đọc và hiểu được trong điều kiện mua và sử dụng thông thường Nếunhãn hàng có ghi bằng tiếng nước ngoài thì trên nhãn đó vẫn phải ghi cả bằng tiếng Anhtất cả các thông tin theo qui định Tất cả thực phẩm nhập khẩu phải ghi bằng tiếng Anhtên nước xuất xứ Điều luật 21CFR101 qui định chi tiết về kích cỡ và thể loại, vị trí, v.v.của các thông tin ghi trên nhãn hàng Trên sản phẩm thủy sản tôm xuất khẩu sang Mỹ cần

có đầy đủ thông tin: Tên và địa chỉ đầy đủ của người sản xuất, người đóng gói, hoặcngười phân phối

Ví dụ:

Minh Phu Seafood Corporation

Address: Industrial Park of Ward 8, Ward 8, Ca Mau City, Ca Mau Province

- Ghi chính xác số lượng sản phẩm tôm

- Tên thông thường sản phẩm tôm được ghi trên mặt chính, cùng với hình dạng củasản phẩm tôm (ví dụ: “nguyên con” )

Trang 11

- Các chất thành phần trong tôm được ghi bằng tên thông thường theo thứ tự trọnglượng từ cao đến thấp.

- Thông tin về dinh dưỡng

Nhãn hàng thực phẩm phải có thông tin về dinh dưỡng nhằm giúp cho người tiêudùng lựa chọn thực phẩm phù hợp và tốt cho sức khỏe của mình Điều luật 21CFR phần

101 quy định rất cụ thể và đầy đủ các thông tin cần có trên nhãn hàng Đối với một sốsản phẩm hay nhóm sản phẩm đặc biệt còn có thêm các quy định riêng Các quy định vềghi thành phần dinh dưỡng đã được sửa đổi bổ sung đầy đủ hơn năm 1993 Những điềukhoản và yêu cầu mới có hiệu lực từ 8/5/1994

Mỹ đã đưa ra quy định về ghi nhãn sản phẩm: Để bảo vệ người tiêu dùng có tiền sử

dị ứng, các nhà sản xuất phải ghi rõ (bằng tiếng Anh, đơn giản, dễ hiểu) trên nhãn cácloại thực phẩm chứa protein: bất kỳ sản phẩm nào có chứa các thành phần trong đó cóprotein trong cá và thuỷ sản có vỏ sẽ phải được ghi nhãn rõ bằng tiếng Anh tên của cácnguồn gây dị ứng được ghi đằng sau dòng chữ “contains” (có chứa) và đặt sau hoặc liền

kề danh mục các thành phần thực phẩm

1.3.5 Đăng ký cơ sở sản xuất theo luật chống khủng bố sinh học

Luật an ninh y tế sẵn sàng đối phó với khủng bố sinh học năm 2002 (Public HealthSecurity and Bioterroism Preparedness and Response Act of 2002) thường gọi tắt là LuậtChống khủng bố sinh học, do tổng thống Mỹ ký ngày 12/6/2002 đã chỉ định và giaoquyền cho Bộ trưởng Y tế tiến hành các biện pháp cần thiết để đối phó với nguy cơkhủng bố sinh học nhằm vào nguồn cung thực phẩm cho Mỹ

Điều luật này có hai điều khoản:

Đăng ký cơ sở: FDA yêu cầu các cơ sở trong và ngoài nước sản xuất, chế biến,

đóng gói hay chứa thực phẩm cho người hoặc động vật tiêu thụ tại Mỹ phải đăng ký vớiFDA Các nông trại, cơ sở bán lẻ, nhà hàng và cơ sở thực phẩm phi lợi nhuận có trụ sở tại

Trang 12

Mỹ, nơi thực phẩm được chuẩn bị hoặc phục vụ trực tiếp đến người tiêu dùng được miễntrừ khỏi các yêu cầu này.

Thông báo trước về việc Nhập khẩu Thực phẩm: FDA yêu cầu các người mua hàng

hoặc các nhà nhập khẩu tại Mỹ hoặc đại diện của họ đệ trình lên FDA thông báo trước vềviệc nhập khẩu thực phẩm Thông báo này phải được đệ trình không dưới bốn giờ trướckhi chuyến bay hạ cánh nhưng không được nhiều hơn năm ngày trước khi chuyến hàngđến nơi yêu cầu

Theo Luật thì mặt hàng tôm là một trong những sản phẩm phải đăng ký

1.3.6 Luật hiện đại hóa vệ sinh An toàn thực phẩm (Food Safety Modernization - FSMA)

Với Luật Hiện đại hóa an toàn thực phẩm của Mỹ (FSMA), quốc gia này nhấnmạnh đến vấn đề an toàn thực phẩm (ATTP) mang tính phòng ngừa rủi ro, tức thay vìkiểm tra sản phẩm cuối cùng tại cảng của Mỹ, thì nay sẽ quản lý theo chuỗi – từ sản xuấtnguyên liệu, chế biến, đóng gói, dán nhãn, vận chuyển, cho đến đưa sản phẩm đến ngườitiêu dùng

Các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm muốn xuất khẩu sang thị trường Mỹ phảithực hiện đăng ký thông tin với với Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ theo quyđịnh của Luật Hiện đại hóa An toàn vệ sinh thực phẩm (FSMA) Kể từ thời điểm này, cácdoanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang Mỹ phải đăng ký với FDA 2 năm/lần

Việc không cập nhật và thực thi các quy định, yêu cầu theo Luật Hiện đại hóa antoàn thực phẩm Mỹ (FSMA) đã khiến cả nghìn doanh nghiệp Việt Nam bị từ chối xuấtkhẩu vào Mỹ Trong năm 2017, Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩn Mỹ (FDA) đã có 32lệnh cảnh báo đối với doanh nghiệp Việt Nam có hàng hóa xuất khẩu vào Mỹ, do doanhnghiệp không nắm bắt kịp thời, chưa thích ứng được với thay đổi chính sách nhập khẩucủa Mỹ Việc tuân thủ các quy định về FSMA là bắt buộc với các doanh nghiệp Việt nếucòn muốn xuất khẩu sang Mỹ

Trang 13

1.3.7 Truy xuất nguồn gốc

Chính thức từ ngày 31/12/2018, tất cả tôm nhập khẩu vào Mỹ phải tuân thủ đầy đủcác yêu cầu của Chương trình Giám sát nhập khẩu thủy hải sản nhập khẩu vào Mỹ(SIMP) Do đó, các nhà nhập khẩu phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của chương trìnhSIMP như đáp ứng đầy đủ thông tin về thu hoạch, đánh bắt và hành trình di chuyển đếnkhi cập cảng Hoa Kỳ và có thể truy xuất lại trong vòng 2 năm…

Trong số 13 loài thủy hải sản chịu sự giám sát theo SIMP thì đối tượng chịu ảnhhưởng nhiều nhất là tôm Mặc dù đã quen với việc thực hiện truy xuất nguồn gốc sảnphẩm, tuy nhiên những quy định mới trong Chương trình SIMP cũng gây nhiều khó khăn,lúng túng cho doanh nghiệp Một số quy định của SIMP khá chi tiết, thủ tục còn rườm rà,không cần thiết, có thể gây ảnh hưởng nhất định đối với các nhà xuất khẩu Điểm lo ngạinhất là theo quy định này, nhà nhập khẩu bắt buộc phải là công dân của Mỹ; trong khi đó,các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu không đáp ứng được điều này

Tuy nhiên một điểm thuận lợi của các doanh nghiệp là đã thực hiện việc truy xuấtnguồn gốc đối với sản phẩm nuôi trồng tôm Ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp thực hiệncác chương trình truy xuất nguồn gốc và đã xuất khẩu sang nhiều thị trường khác nhau.Với những kinh nghiệm này, các doanh nghiệp hoàn toàn có thể đáp ứng các quy địnhcủa Mỹ

Trang 14

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÁC RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU TÔM CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ VÀ GIẢI PHÁP

2.1 Tổng quan về tình hình xuất khẩu tôm tại Việt Nam

Xuất khẩu thủy sản đã và đang là thế mạnh của kinh tế Việt Nam trong khu vựccũng như trên thế giới Tuy nhiên, thời gian gần đây, do ảnh hưởng nặng nề từ dịchCovid-19, thế giới đã thiết lập trạng thái bình thường mới và điều đó ít nhiều đã tác độnglên những rào cản của xuất khẩu thủy sản Việt Nam đặc biệt là tôm Do vậy, sau đâychúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn một số đặc điểm về tình hình xuất khẩu tôm của Việt Namnhư sau:

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu

Năm 2020, sản lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 8,4 triệu tấn, tăng 11%

so với năm 2019 Nuôi trồng chiếm 54% với gần 4,6 triệu tấn, khai thác chiếm 3,8 triệutấn trong đó tôm và cá tra chiếm 62% với 5,2 tỷ USD Thủy sản Việt Nam được xuấtkhẩu chủ yếu qua các nước như: Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,…Trong đóxuất khẩu tôm và cá tra chiếm khối lượng lớn nhất lần lượt là 45% và 18% ngoài ra thìcòn cá ngừ 8%, cua ghẹ 2%

Trang 15

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản 2020 đạt 8,6 tỷ USD trong đó riêng mặt hàng tômxuất khẩu đạt 3,85 tỷ USD tăng 15% so với 2019, tốc độ tăng trưởng hơn 12,4%, xuấtkhẩu tôm chân trắng chiếm 72% giá trị xuất khẩu tôm trong năm, ước đạt hơn 2,78 tỷUSD, trong khi tôm sú chỉ đạt 616 triệu USD chiếm 16% và tôm biển chỉ chiếm 12% đạt

462 triệu USD

Theo thông tin từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam cho biết,năm 2020, Mỹ vẫn là thị trường nhập khẩu tôm hàng đầu đối với Việt Nam với mức nhậpkhẩu đạt 869.8 triệu USD tăng 33% so với năm 2019 và chiếm tỉ trọng 23,5% Mặc dù

Mỹ là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ dịch Covid-19 của thế giới, tuy nhiên xuấtkhẩu tôm Việt Nam sang quốc gia này vẫn tiếp tục trên đà tăng trưởng Tôm sú là loạitôm xuất khẩu sang Mỹ với tỉ trọng cao nhất chiếm 90,7% tiếp theo đó là 7,3%, tôm khácchiếm 2%

2.1.2 Khả năng cạnh tranh

Khả năng cạnh tranh của tôm Việt Nam sang Mỹ ngày càng gay gắt, khó khăn hơnkhi phải cạnh tranh với nguồn tôm từ các quốc gia như Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ…

Cụ thể con tôm Việt gặp phải sức cạnh tranh mạnh về giá khi mà các quốc gia như Ấn

Độ, Ecuador,… đều tăng cường nuôi tôm nguyên liệu để cung ứng ra thị trường thế giới

do đó giá tôm sẽ rẻ hơn trong khi sức cạnh tranh của tôm Việt trong khu vực còn yếu bởithời điểm đó giá tôm nguyên liệu của Việt Nam vẫn đang cao từ đó chi phí đầu vào tăngảnh hưởng đến giá thành và sức cạnh tranh của ngành chế biến tôm Hơn nữa ngành sảnxuất và chế biến tôm chưa kiểm soát tốt nguồn nguyên liệu, việc sử dụng hóa chất khángsinh cấm trong chăn nuôi cũng như bơm chích tạp chất phần nào ảnh hưởng chất lượngsản phẩm, kéo giá trị con tôm Việt đi xuống

Mặt khác, việc bị phạt thẻ vàng từ EU- một trong những thị trường nhập khẩu hảisản lớn nhất của Việt Nam đã ảnh hưởng phần nào tới chất lượng cũng như uy tín của contôm Việt Nam trên thị trường thế giới Do đó, khả năng cạnh tranh của con tôm Việt Namphần nào tỏ ra lép vế so với thủy sản đến từ những nơi khác khi xuất khẩu sang Mỹ

Trang 16

2.1.3 Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu tôm của Việt Nam

Theo đánh giá của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP),lĩnh vực xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2020 hoạt động tốt mặc dù dịch Covid-19 diễnbiến phức tạp trên toàn thế giới, ở cả các nước nhập khẩu và các nước nguồn cung.Nhưng đến cuối năm 2020, đã có cú nước rút ngoạn mục

Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ của thị trường thế giới vẫn nghiêng về các sản phẩmthủy sản có giá vừa phải, dễ chế biến, có thời hạn bảo quản lâu và phù hợp cho chế biếntại nhà như tôm chân trắng cỡ nhỏ đông lạnh, tôm chân trắng chế biến, chả cá, surimi, cábiển phile, cắt khúc, mực khô…do đó xuất khẩu tôm sẽ tiếp tục phát triển và là ngànhmang lại lợi nhuận lớn, góp phần phát triển kinh tế Việt Nam

2.2 Một số rào cản kĩ thuật của Mỹ đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam

Hàng rào kỹ thuật đề cập tới các tiêu chuẩn của hàng hoá mà mỗi quốc gia quyđịnh một cách khác nhau Các tiêu chuẩn này có thể bao gồm các thông số, đặc điểm chomỗi loại hàng hoá do các cơ quan chính quyền hoặc các tổ chức tư nhân đặt ra Mặc dùtuân thủ theo các thông số kỹ thuật này có thể không phải là bắt buộc nhưng những aikhông tuân thủ thì thị trường tẩy chay Các tiêu chuẩn kỹ thuật đòi hỏi các sản phẩm phảiđạt được những yêu cầu nhất định trước khi được đưa ra thị trường Các thông số kỹ thuật

có thể đóng vai trò như các rào cản thương mại, đặc biệt khi nó được quy định khác nhaugiữa các nước Vậy khi tiến hành xuất khẩu thủy hải sản sang thị trường Mỹ, Việt Nam sẽgặp phải những tiêu chuẩn, hàng rào kỹ thuật nào? Để hiểu rõ vấn đề này sau đây chúng

ta cùng tìm hiểu về hai hàng rào kỹ thuật là An toàn vệ sinh thực phẩm và Truy xuấtnguồn gốc

2.2.1 Ảnh hưởng của rào cản quy định về an toàn thực phẩm đối với tôm Việt Nam xuấtkhẩu sang Mỹ

Khoảng 80% - 90% tôm tiêu thụ ở Hoa Kỳ là nhập khẩu Theo số liệu thống kêcủa Cơ quan Quản lý Đại dương và Khí quyển Quốc gia Hoa Kỳ, năm 2020, Hoa Kỳnhập khẩu 747.921 tấn sản phẩm tôm, tăng 7% so với năm trước (699.961 tấn), và giá trịnhập khẩu xấp xỉ 6,5 tỷ USD, tăng khoảng 8% trong đó lượng tôm nhập khẩu từ Việt

Ngày đăng: 07/05/2022, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Tổng quan về tình hình xuất khẩu tôm tại Việt Nam 14 - Đề tài: Phân tích các rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam sang thị trường Mỹ.
2.1. Tổng quan về tình hình xuất khẩu tôm tại Việt Nam 14 (Trang 2)
2.1. Tổng quan về tình hình xuất khẩu tôm tại Việt Nam - Đề tài: Phân tích các rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam sang thị trường Mỹ.
2.1. Tổng quan về tình hình xuất khẩu tôm tại Việt Nam (Trang 14)
Hình 2. Thống kê số lô tôm NK bị FDA Hoa Kỳ từ chối vì dư lượng thuốc thú y. - Đề tài: Phân tích các rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu tôm của Việt Nam sang thị trường Mỹ.
Hình 2. Thống kê số lô tôm NK bị FDA Hoa Kỳ từ chối vì dư lượng thuốc thú y (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w