1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ba bệnh án nội khoa 02 06

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ba bệnh án nội khoa 02 06
Trường học Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Bệnh án nội khoa
Năm xuất bản 2022
Thành phố Krong Pak
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 27,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH ÁN NỘI KHOA A – PHẦN HÀNH CHÍNH 1 Họ và tên P T HIỀN 2 Năm sinh 1957 (65 tuổi) 3 Giới tính Nữ 4 Dân tộc Kinh 5 Nghề nghiệp Nông dân 6 Địa chỉ Krong Pak, Dak Lak 7 Họ tên và địa chỉ người nhà (con.

Trang 1

BỆNH ÁN NỘI KHOA

A – PHẦN HÀNH CHÍNH

1 Họ và tên : P T HIỀN

2 Năm sinh : 1957 (65 tuổi) 3 Giới tính : Nữ

4 Dân tộc : Kinh 5 Nghề nghiệp : Nông dân

6 Địa chỉ : Krong Pak, Dak Lak

7 Họ tên và địa chỉ người nhà : (con) L.V Hiếu SĐT : xxx

8 Giường 29 Phòng 2.3 Tầng 2 Khoa Nội Tim mạch

9 Ngày giờ nhập viện : 19 giờ 49 ngày 27 tháng 05 năm 2022

10 Ngày giờ lập bệnh án : 16 giờ ngày 30 tháng 05 năm 2022

B – PHẦN CHUYÊN MÔN

I – Lý do vào viện : Khó thở, phù

II – Bệnh sử

Theo lời khai của bệnh nhân, bệnh tiến triển nặng khoảng 10 ngày trước khi vô viện với cảm giác khó thở tăng dần, khó thở khởi phát đột ngột cả hai thì theo từng cơn, mỗi cơn kéo dài 5-10 phút, tăng khi vận động nhẹ (đi lại quanh nhà #10 mét, nấu ăn,…) và khi nằm ngửa, giảm khi ngồi nghỉ Mỗi cơn khó thở có kèm cảm giác nặng ngực kiểu đè nén không lan, sau cơn khó thở hết nặng ngực Có cơn khó thở kịch phát về đêm, giảm khi ngồi dậy và ho khan nhiều Cách ngày nhập viện 3 ngày bệnh nhân cảm thấy phù 2 chi dưới, phù bắt đầu từ bàn chân sau đó xuất hiện bụng to dần, căng tức 2 chân phù trắng, mềm, ấn lõm, không đau, phù thay đổi theo tư thế khi bệnh nhân gác chân lên cao giảm phù, chế độ ăn mặn và đi lại nhiều thì phù tăng, phù tăng nhiều về chiều Bệnh nhân có dùng thuốc lợi tiểu (Furosemid) theo đơn thuốc từ tháng 12/2021, sau uống thuốc có tăng số lần đi tiều (#1500ml/24 giờ) nhưng không giảm phù nhiều như những lần trước Đến tối ngày 27/05/2022, bệnh nhân mệt nhiều, khó thở càng nặng nề và liên tục, không giảm phù và báng bụng nên xin nhập viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên để được thăm khám và điều trị

Bệnh nhân vào khoa trong tình trạng :

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

Da niêm nhợt

Phù 2 chi dưới

Dấu hiệu sinh tồn : Huyết áp : 130/70 mmHg Mạch : 85 lần/phút

Nhiệt độ : 37 độ C Nhịp thở 23 lần/phút

Trang 2

Khó thở, phải ngồi để thở

Cảm giác nặng ngực

Tim nhịp không đều, âm thổi tâm trương 3/6 ở vùng mỏm tim và dọc bờ (T) xương ức Phổi ran ẩm nhiều 2 phế trường

Bụng báng nhẹ

Cầu phân vàng, 3 lần/ngày

Tiều #1500ml/24 giờ

Chẩn đoán của khoa phòng : Suy tim mất bù/ Hẹp hở can 2 lá hậu thấp

- Rung nhĩ

Xử trí của khoa phòng :

Thở oxy

Thuốc lợi tiểu quai

Thuốc lợi tiểu giữ kali

Thuốc giãn mạch nhóm nitrat

Thuốc ức chế men chuyển

Thuốc kháng đông

Diễn tiến :

Ngày 1, 2, 3 của điều trị, bệnh nhân còn mệt nhiều, giảm các triệu chứng

Hiện tại là ngày thứ 4 của bệnh nhân đã đỡ mệt, còn khó thở nhiều về đêm phải ngủ ngồi, còn phù 2 chi dưới, báng bụng giảm nhiều

III – Tiền sử

1 Bản thân

Thấp tim năm 16 tuổi không điều trị

Suy tim, bệnh van tim phát hiện được 7 năm tại bệnh viện Tỉnh Đak Lak điều trị liên tục Lần tái khám gần nhất vào tháng 12/2021

Giới hạn vận động thường ngày # 15m

Huyết áp thường ngày 100/60mmHg

Không uống rượu

Sống trong môi trường nhiều khói thuốc

Trang 3

Chưa dị ứng thuốc đã dùng

2 Gia đình

Chưa ghi nhận bệnh lý liên quan

IV – Thăm khám hiện tại (6 giờ 00 ngày 30 tháng 05 năm 2022)

1 Thăm khám toàn thân

Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được

Tổng trạng : ổn BMI : 18.75 (cân nặng : 48kg, chiều cao : 160cm)

Da niêm nhợt, móng mỏng giòn

4 chi lạnh

Không có ngón tay dùi trống

Hạch ngoại vi không sờ chạm

Phù 2 chi dưới, phù trắng, mềm, ấn lõm, không đau

Báng bụng độ 2

Không có nốt xuất huyết dưới da

DHST : Mạch: 68 lần/phút Nhiệt độ 37 độ C

Huyết áp: 100/60mmH Nhip thở: 20 lần/phút

2 Thăm khám cơ quan

a, Hệ tim mạch

Bệnh nhân ho khan nhiều, khó thở nhẹ, đỡ mệt không đau ngực, không hồi hộp đánh trống ngực

Khám tim:

Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không có ổ đập bất thường, không sẹo mổ cũ, không u cục, không có tuần hoàn bàng hệ

Mỏm tim đập mạnh nằm ở khoang liên sườn V đường nách trước

Dấu hiệu Hartzer (-)

Rung miêu (-)

Nhịp tim không đều T1 mờ Nhịp tim không trùng nhịp mạch, lúc nhanh lúc chậm

Tiếng thổi tâm thu 3/6 nghe rõ ở mỏm tim, lan ra nách

Khám mạch

Trang 4

Tĩnh mạch cổ không nổi

Không có dấu hiệu hẹp tắc tĩnh mạch

Dấu hiệu dây chuông, dây thừng (-)

Mạch quay bắt rõ, nhịp mạch đều, nhịp mạch không trùng với nhịp tim Tần số 68 lần/phút

b, Hệ hô hấp

Các khoang liên sườn không giãn rộng, không co kéo cơ hô hấp phụ

Có thở bằng miệng

Thở đều, tần số 20 lần/phút

Khí quản nằm ở đường giữa không di lệch

Rung thanh đều 2 bên

Rì rào phế nang giảm

Nghe rale ẩm ở 2 đáy phổi

c, Hệ tiêu hóa

Ăn uống kém, từ khi nhập viện chỉ ăn được cháo

Van tức bụng

Bụng di động theo nhịp thở, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ Báng bụng độ 2, gõ trong vùng rốn, gõ đục vùng thấp

Gan mật độ chắc

Lách không sờ chạm

d, Hệ tiết niệu

Tiểu tiện tự chủ, không buốt rát, khoảng 6 - 7 lần/ ngày, tiểu đêm 4 – 5 lần Nước tiểu vàng trong, không máu mủ, khoảng 1500ml/24 giờ

Ấn không đau vùng hông lưng

e, Hệ thần kinh

Bệnh nhân tỉnh, mệt, tiếp xúc được

Không có dấu hiệu thần kinh khu trú

Trang 5

f, Hệ cơ xương khớp

Vận động bình thường, không teo cơ, không yếu liệt

g, Các cơ quan khác

Chưa ghi nhận bất thường

V – Tóm tắt bệnh án

Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, nhập viên vào ngày 27/05/2022 với lý do khó thở và phù Sau quá trình hỏi bệnh, thăm khám và tra cứu hồ sơ ghi nhận các hội chứng và triệu chứng sau:

Hội chứng suy tim

 Khó thở khởi phát đột ngột, khó thở cả 2 thì theo từng cơn, mỗi cơn kéo dài 5 – 10 phút, tăng lên khi đi bộ khoảng #10 mét và nằm ngửa, giảm khi ngồi nghỉ ngơi Có cơn khó thở kịch phát về đêm kèm ho khan nhiều Ngoài ra nặng ngực trái kiểu đè nén xuất hiện khi bệnh nhân khó thở, đau không lan, giảm đau khi hết khó thở

 Phù 2 chi dưới, phù trắng, mềm, ấn lõm, không đau

 Báng bụng độ 2

 Mỏm tim đập mạnh nằm ở khoang liên sườn V đường nách trước

 Nghe rale ẩm ở 2 đáy phổi

 Tiền sử:

 Thấp tim năm 16 tuổi không điều trị

 Suy tim, bệnh van tim phát hiện được 7 năm tại Bệnh viện Tỉnh Đak Lak điều trị liên tục

Hội chứng van tim:

 Khó thở

 Phù 2 chi dưới, phù trắng, mềm, ấn lõm, không đau

 Báng bụng độ 2

 Tiếng thổi tâm thu 3/6 nghe rõ ở mỏm tim, lan ra nách

 Nghe rale ẩm ở 2 đáy phổi

 Tiền sử:

 Thấp tim năm 16 tuổi không điều trị

 Suy tim, bệnh van tim phát hiện được 7 năm tại Bệnh viện Tỉnh Đak Lak điều trị liên tục

Hội chứng rối loạn nhịp tim

 Nhịp tim không đều T1 mờ Nhịp tim không trùng nhịp mạch, lúc nhanh lúc chậm

 Mạch quay bắt rõ, nhịp mạch đều, nhịp mạch không trùng với nhịp tim Tần số 68

lần/phút

Hội chứng thiếu máu

Trang 6

 Mệt mỏi nhiều

 Da niêm nhợt, móng mỏng giòn

 Ăn uống kém

 Mật độ gan chắc

Chẩn đoán sơ bộ :

Đợt mất bù cấp thể lạnh ướt của suy tim mạn giai đoạn 3 theo NYHA và giai đoạn C theo AHA/ACC do hẹp hở van 2 lá hập thấp, biến chứng rối loạn nhịp tim, thiếu máu mạn

VI – Cận lâm sàng

1 Cận lâm sàng yêu cầu

 Siêu âm tim : xem chức năng của tâm thất, sự thay đổi cấu trưc cơ tim, mức độ hở van tim Chẩn đoán xác định suy tim và bệnh van tim

 BNP / Pro-BNP : Đánh giá lượng peptid bài niệu để đánh giá sự quá tải thể tích tuần hoàn

=> Chẩn đoán suy tim

 Chụp X-Quang ngực : Đánh giá hình ảnh bóng tim, phổi trên X quang, loại trừ trường hợp tổn thương phổi

 Điện tim : Để chẩn đoán các rối loạn nhịp trên bệnh nhân, sự thay đổi cấu trúc của tim

 Công thức máu : Đánh giá tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng ở bệnh nhân

 Điện giải đồ : Đánh giá bệnh nhân có rối loạn điện giải không

 Chức nặng thận : Ure, Creatinin đánh giá chức năng thận

 Sinh hóa máu : Glucose: kiểm tra đường máu của cơ thể

2 Cận lâm sàng đã có

Công thức máu (27/05/2022)

WBC : 5.67 x 10^3/uL

HGB : 11.60g/dL (giảm)

HCT : 40.10%

MCV : 99.20fL (tăng)

MCH : 28.90g/dL

MCHC : 28.90g/dL (giảm)

PDW : 17.50%

Sinh hóa máu (27/05/2022)

Glucose máu : 7.0mmol/L

Ure máu : 7.3mmol/L

Creatinin máu : 82umol/L

Trang 7

Điện giải đồ (27/05/2022)

Na + : 130mmol/L (tăng)

K+ : 4.0 mmol/L

Bộ đông máu (27/05/2022)

PT% : 59% (giảm)

INR : 1.55 (tăng)

PTs : 17.1 (tăng)

Men gan :

AST : 28 U/L

ALT : 10 U/L

Điện tim :

Rung nhĩ đáp ứng thất trung bình tần số RR #87 lần/phút

Siêu âm tim :

Chức năng tống máu thất trái (EF) 60%

Dãn nhĩ trái

Van hai lá dày vôi hóa

Hẹp van hai lá mức dộ trung bình

Hở van 2 lá 3.5/4

Hở van ba lá 2.5/4

Tăng áp phổi mức độ nặng

VII – Chẩn đoán xác định

Đợt mất bù cấp thể lạnh ướt của suy tim mạn EF bảo tồn giai đoạn 3 theo NYHA và giai đoạn C theo AHA/ACC do hẹp hở van 2 lá hậu thấp, biến chứng tăng áp phổi mức độ nặng, rung nhĩ, hở van 3 lá, thiếu máu mạn mức độ nhẹ

VIII – Biện luận chẩn đoán

 Chẩn đoán suy tim :

+ Dựa trên lâm sàng ta có hội chứng suy tim Theo tiêu chuẩn Framingham ta có :

Tiêu chuẩn chính : Cơn khó thở kịch phát về đêm

Trang 8

Ran ẩm ở 2 đáy phổi Dãn nhĩ trái

Tiêu chuẩn phụ : Phù 2 chi dưới

Khó thở khi gắng sức

Ho về đem

=> đủ tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim trên lâm sàng

(2 tiêu chuẩn chính kèm 1 tiêu chuẩn phụ hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ )

+ Theo ESC 2022, ta có (1) Hội chứng suy tim trên lâm sàng, (2) Điện tim có rung nhĩ đáp ứng thất trung bình tần số RR #87 lần/phút, đủ tiêu chuẩn chẩn đoán chuy tim mạn

+ Ngoài ra :

 Bệnh nhân có tiền sử suy tim và bệnh van tim trước đó, đã nhập viện điều trị và đang sử dụng thuốc

 Bệnh nhân nhập viện có rối loạn nhịp, đã ghi nhận hẹp hở van 2 lá cùng triệu chứng của sung huyết (khó thở khi nằm, phù 2 chi dưới, bụng báng, rale ẩm 2 đáy phổi) và giảm tưới máu (loạn nhịp tim, chi lạnh) nên chẩn đoán là đợt cấp mất bù thể lạnh ướt của suy tim mạn

 Siêu âm ghi nhận chức năng tống máu thất trái (EF) : 60%

 Chẩn đoán mức độ :

+ Bệnh hoạt động nhẹ (đi lại khoảng 10m, nấu ăn,…) đã gây khó thở, mệt nhiều

=> phân độ III theo NYHA

+ Bệnh nhân đã có tiền sử suy tim và bệnh van tim, hiện đang điều trị suy tim và còn đáp ứng với thuốc điều trị => giai đoạn C theo AHA/ACC

- Chẩn đoán nguyên nhân :

Trang 9

+ Bệnh nhân bị thấp khớp năm 16 tuổi là yếu tố nguy cơ gây bệnh van tim, và đến năm 20 tuổi

đã phát hiện hở van 2 lá nhưng không có triệu chứng

+ 7 năm trước, bệnh nhân được chẩn đoán suy tim và điều trị liên tục ở bệnh viện Đa khoa tỉnh Dak Lak

=> Tổn thương cấu trúc van tim lâu năm dẫn đến suy giảm chức năng tống máu của tim và gây

ra suy tim

 Chẩn đoán biến chứng

+ Do bệnh nhân đã hẹp hở van 2 lá và suy tim nên gây tăng áp thất trái làm giãn buồng nhĩ trái

và tăng áp phổi, cơ tim cũng bị thay đổi có thể đã làm biến đổi hệ dẫn truyền gây rối loạn nhịp tim (rung nhĩ)

+ Bệnh nhân bị suy tim nên ăn uống kém lâu ngày, suy tim còn gây tăng áp ở gan, có thể đã có

xơ gan (mật độ gan chắc) làm giảm chức năng gan trong đó có chức năng tổng hợp protein tạo máu nên bệnh nhân bị thiếu máu mạn

IX – Điều trị và tiên lượng

Điều trị : Nội khoa và Ngoại khoa

 Nội khoa : Giáo dục bệnh nhân về lối sống : ăn uống dầy đủ chất dinh dưỡng, tránh ăn mặn, vận động nhẹ vừa sức

Điều trị giảm nhẹ các triệu chứng của đợt cấp :

Thuốc lợi tiểu quai Thuốc lợi tiểu giữ kali Thuốc giãn mạch nhóm nitrat Thuốc ức chế men chuyển Thuốc kháng đông

 Ngoại khoa : Tư vấn bệnh nhân thay van 2 lá khi thể trạng còn đủ điều kiện để phẫu thuật

Tiên lượng : Dè dặt

Trang 10

Nếu không phẫu thuật thay van tim, bệnh nhân sẽ tiến triển ngày càng nặng dần, có khả năng kháng trị thuốc

Ngày đăng: 04/03/2023, 14:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w