Tuần 29 Ngày soạn / /2016 Tiết 37 Ngày dạy / /2016 BÀI 37 THỨC ĂN VẬT NUÔI I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Kể ra được tên một số loại thức ăn của một số loại vật nuôi tương ứng và giải thích được vì sa[.]
Trang 1Tuần: 29 Ngày soạn: / /2016
BÀI 37 : THỨC ĂN VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Kể ra được tên một số loại thức ăn của một số loại vật nuôi tương ứng và giải thích
được vì sao có vật nuôi chỉ ăn được loại thức ăn này mà không ăn được thức ăn của vật nuôi khác, như lợn không ăn rơm
- Xác định được nguồn gốc từng loại thức ăn của vật nuôi làm cơ sở cho việc tạo thức ăn cho vật nuôi
- Trình bày được thành phần dinh dưỡng của mỗi loại thức ăn có nguồn gốc thực vật, động vật làm cơ sở cho việc bảo quản và cung cấp thức ăn hợp lí cho vật nuôi
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phối hợp thức ăn đảm bảo về số lượng và chất lượng dinh dưỡng cho vật nuôi
3 Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm trong chăn nuôi qua việc cho ăn khẩu phần hợp lí
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Soạn giáo án, sưu tầm thêm tài liệu tham khảo những kiến thức có liên quan đến bài học
- Phóng to hình 63, 64, 65 SGK, Bảng thành phần hóa học của một số loại thức ăn
- Một số hình ảnh về thức ăn của vật nuôi
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo yêu cầu sách giáo khoa
- Đọc trước bài ở nhà
- Chuẩn bị một số mẫu thức ăn có ở địa phương
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu thức ăn của các nhóm
3 Bài mới:
* Giới thiệu: 1’
Thức ăn vật nuôi là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của con vật như sinh trưởng, phát triển, sản xuất ra sản phẩm: thịt,
trứng, sữa, … Vậy thức ăn vật nuôi là gì? Chúng có nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu thông qua nội dung bài 37: “ Thức ăn vật nuôi”
năng cơ bản Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 : Xác định nguồn gốc của thức ăn vật nuôi :
9’
I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi :
1 Thức ăn vật nuôi :
- Gv cho học sinh quan sát hình
63 SGK phóng to - Học sinh quan sát tranh.
Trang 2- Hãy cho biết các vật nuôi đang
ăn gì?
- Em hãy kể các loại thức ăn của
trâu bò?
- Những loại thức ăn của lợn là
gì?
- Còn thức ăn của gà là gì?
- Tại sao trâu, bò tiêu hóa được
rơm rạ, cỏ khô?
- Các con vật nuôi này có thể
thay đổi loại thức ăn với nhau
hay không? Vì sao?
- Vậy mỗi vật nuôi phải ăn
những loại thức ăn như thế nào?
- Gv giải thích thêm giúp cho
học sinh thấy được mỗi loại vật
nuôi chỉ ăn được những loại thức
ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí
tiêu hóa của chúng
- Gọi học sinh đọc phần có thể
em chưa biết
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
64 SGK phóng to Cho học sinh
chia nhóm thảo luận, thời gian 5’
- Em hãy tìm nguồn gốc thức ăn
vật nuôi rồi xếp các loại thức ăn
vào các nhóm: thực vật, động vật
, chất khoáng
- Thức ăn vật nuôi chủ yếu do
ngành nào cung cấp?
- Trước đây người chăn nuôi chỉ
cho vật nuôi ăn những thức ăn
gì?
- Hiện nay với kĩ thuật tiến bộ
thức ăn được làm như thế nào?
- Liên hệ thực tế địa phương em
hãy kể tên một số loại thức của
vật nuôi?
- Trâu đang ăn rơm
- Lợn đang ăn cám
- Gà ăn thóc
- Các loại cỏ, rơm khô, …
- Cám, thức ăn hỗn hợp
- Hạt ngô, thóc , côn trùng, sâu bọ, …
- Vì trâu bò là động vật nhai lại, dạ dày có 4 ngăn,
có dạ cỏ là nơi chứa nhiều
vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hóa chất xơ dễ dàng
- Không thể thay đổi các loại thức ăn với nhau vì bộ máy tiêu hóa của chúng không thích hợp với các loại thức ăn khác nhau
- Các loại thức ăn phải phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của chúng
- Học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh đọc có thể em chưa biết
- Quan sát tranh
- Học sinh chia nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
- Từ thực vật: cám, ngô, bột sắn, khô dầu đậu tương, premic vitamin, …
- Từ động vật: bột cá
-Từ chất khoáng: premic khoáng
- Do ngành trồng trọt cung cấp là chủ yếu
- Chỉ cho vật nuôi ăn những thức ăn thô có sẵn ở địa phương : cám, tấm, bắp, …
- Được chế tạo ra những loại thức ăn hỗn hợp giúp vật nuôi mau lớn hơn
10’
Mỗi vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh
lí tiêu hóa của chúng
2 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi :
Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ :
- Thực vật: cám ngô, bột sắn, khô dầu đậu tương, premic vitamin, …
- Động vật: bột cá, bột tôm, bột sò, …
- Chất khoáng: premic khoáng
Trang 3- Thức ăn hỗn hợp là gì?
- Tóm lại thức ăn vật nuôi có
nguồn gốc từ đâu?
- Yêu cầu học sinh cho ví dụ vật
nuôi sử dụng các sản phẩm nông
nghiệp, sản phẩm thủy sản làm
thức ăn thể hiện là một mắc xích
trong mô hình VAC hoặc
RVAC
- Thức ăn hỗn hợp: Tấn Lợi, Lái Thiêu, Cargill, Con Cò, …
- Là thức ăn có sự tổng hợp của nhiều chất dinh dưỡng
- Từ thực vật, động vật và chất khoáng
- Học sinh cho ví dụ từ thực
tế địa phương của các em
để thấy được mối liên hệ đó
* Hoạt động 2 : Trình bày thành phần dinh dưỡng của thức
ăn vật nuôi : 13’ II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật
nuôi :
- Thức ăn có nước và chất khô
- Phần chất khô của thức
ăn vật nuôi gồm có: prôtêin, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng
- Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK phần II
- Trong thức ăn vật nuôi có thể
chia ra làm mấy phần?
- Chất khô bao gồm những chất
nào?
- Gv treo bảng 4 thành phần hóa
học của một số loại thức ăn
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tỉ
lệ các chất dinh dưỡng có trong
từng loại thức ăn
- Em có nhận xét gì về nguồn
gốc các loại thức ăn có trong
bảng trên
- Vậy các loại thức ăn khác nhau
có tỉ lệ các chất dinh dưỡng như
thế nào?
- Qua tìm hiểu thành phần các
chất dinh dưỡng trong thức ăn có
thể giúp ta hiểu rõ hơn điều gì?
- Quan sát hình 65 rồi cho biết
tên của loại thức ăn ứng với kí
hiệu của từng hình tròn(a, b, c, d,
e)
- Gọi nhận xét =>Gv nhận xét
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
- Chia làm 2 phần là nước
và chất khô
- Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng
- Học sinh quan sát bảng 4
- Trong từng loại thức ăn tỉ
lệ các chất dinh dưỡng khác nhau Ví dụ rau muống có nước nhiều nhất chiếm 89,40%
- Bột cá có nguồn gốc động vật có tỉ lệ prôtêin cao nhất
- Rau muống, khoai lang, rơm lúa, ngô hạt có nguồn gốc thực vật Trong đó ngô
có hàm lượng gluxit cao nhất
- Thức ăn khác nhau có thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
- Hiểu rõ cách bảo quản và cung cấp thức ăn hợp lí cho vật nuôi
- Học sinh suy nghĩ và làm bài tập
a- rau muống ; b- rơm lúa
c- khoai lang củ; d- ngô
Trang 4chung, ghi điểm cho học sinh
làm đúng hạte- bột cá
- Học sinh nhận xét bổ sung
4 Củng cố: 5’
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu?
- Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?
Bài tập củng cố:
1.Điền tên thành phần dinh dưỡng của Thóc tẻ:
2.Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Thành phần các chất có trong chất khô của thức ăn là :
A Gluxit, vitamin
B Chất khoáng, lipit, gluxit
C Prôtêin,gluxit, lipit, vitamin, chất khoáng
D Gluxit, lipit, prôtêin
Đáp án : Câu 1 –Nước ; prôtêin ; gluxit ; lipit ; vitamin, khoáng ; Câu 2 – C
5 Nhận xét – dặn dò: 3’
- Học thuộc nội dung bài
- Trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị trước Bài 38“Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi”
- Tìm hiểu kĩ sự tiêu hóa thức ăn vật nuôi và vai trò của các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
- Chuẩn bị mang theo một số mẫu thức ăn có ở gia đình, địa phương
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Thóc tẻ