Nếu hệ thống bài tập được khai thác và sử dụng hợp lý thì sẽ rèn luyện cho học sinh khả năng phát triển tư duy biểu hiện ở các mặt như: khả năng tìm hướng đi mới khả năng tìm nhiều lời
Trang 11
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Mỗi môn học ở trường phổ thông với đặc trưng của mình đều góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục trong đó có môn Toán Môn Toán ở trường phổ thông không chỉ trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản của bộ môn mà còn bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm đúng đắn đồng thời giúp các em phát triển toàn diện Song để thực hiện chức năng đó cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học theo tinh thần: phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên
Quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục – Đào tạo Nam Định về đổi mới phương pháp dạy học, giáo viên trường THPT Giao Thủy đã từng bước tích cực áp dụng các phương pháp, hình thức dạy học theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
Năm học 2021 - 2022 là năm học thứ sáu Bộ Giáo dục tổ chức thi THPT Quốc Gia môn toán dưới hình thức trắc nghiệm nên một số nội dung giảng dạy theo phương pháp truyền thống không còn phù hợp, cần có hướng khai thác mới phát huy tư duy học sinh để đạt hiệu quả cao nhất
Chuyên đề "Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; Góc giữa hai mặt phẳng" là một nội dung quan trọng của hình học lớp 11 Nếu hệ thống bài tập được khai thác
và sử dụng hợp lý thì sẽ rèn luyện cho học sinh khả năng phát triển tư duy biểu hiện ở các mặt như: khả năng tìm hướng đi mới (khả năng tìm nhiều lời giải khác nhau cho một bài toán), khả năng tìm ra kết quả mới (khai thác các kết quả của một bài toán, xem xét các khía cạnh khác nhau của một bài toán), khả năng sáng tạo ra
bài toán mới trên cơ sở những bài toán quen thuộc
Xuất phát từ lí do trên, qua kinh nghiệm giảng dạy của bản thân và dự giờ học tập đồng nghiệp, tôi viết sáng kiến kinh nghiệm
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC, NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH THPT QUA DẠY BÀI TOÁN GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG;
GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
Trang 2II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Trong các kì thi, đặc biệt kì thi THPTQG và học sinh giỏi thì bài toán về Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; Góc giữa hai mặt phẳng làm cho nhiều học sinh lúng túng vì nghĩ rằng nó trừu tượng và thiếu tính thực tế Có thể nói bài toán về Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; Góc giữa hai mặt phẳng có sự phân loại đối
tượng học sinh rất cao
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
Trong quá trình học tập, tôi khuyến khích HS sử dụng bất cứ nội lực nào, bất cứ
phương pháp nào, bất cứ kiến thức nào có thể, miễn sao phát hiện và giải quyết được vấn đề SKKN hướng đến việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, rèn
luyện tính linh hoạt của tư duy, thể hiện ở khả năng chuyển hướng quá trình tư duy Trước hết cần rèn luyện cho HS khả năng đảo ngược quá trình tư duy, lấy
đích của một quá trình đã biết làm điểm xuất phát cho một quá trình mới, còn điểm xuất phát của quá trình đã biết lại trở thành đích của quá trình mới Việc chuyển hướng quá trình tư duy không chỉ là đảo ngược quá trình này mà còn có thể là chuyển từ hướng này sang hướng khác không nhất thiết là ngược với hướng ban đầu Rèn luyện cho học sinh tính độc lập: Tính độc lập của tư duy thể hiện ở khả năng tự mình phát hiện vấn đề, tự xác định phương hướng và tìm ra cách giải quyết, tự kiểm tra và hoàn thiện kết quả đạt được Tính độc lập liên hệ mật thiết với tính phê phán của tư duy nó thể hiện ở khả năng đánh giá nghiêm túc ý nghĩ và
tư tưởng của người khác và bản thân mình, có tinh thần hoài nghi khoa học, biết đặt những câu hỏi “tại sao?”, “như thế nào?” đúng chỗ, đúng lúc Như vậy qua việc nghiên cứu sâu bài toán có thể giúp HS sáng tạo ra được bài toán mới thể hiện tính sáng tạo của tư duy
Sau đây tôi trình bày những nội dung cụ thể của giải pháp trong sáng kiến
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC, NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH THPT QUA DẠY BÀI TOÁN GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG;
GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
Trang 33
Những điểm mới mà sáng kiến của tôi đề cập đến bao gồm:
- Phần 1 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: đưa ra thêm một số phương pháp
để tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (Trang 4)
Bài tập minh họa với nhiều lời giải theo hướng tiếp cận các phương pháp nói trên (Trang 8)
- Phần 2 Góc giữa hai mặt phẳng: đưa ra thêm một số phương pháp để tính góc
giữa hai mặt phẳng (Trang 39)
Bài tập minh họa với nhiều lời giải theo hướng tiếp cận các phương pháp nói trên (Trang 43)
- Phần 3 Một số biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo:
tìm ra nhiều cách giải khác nhau; đề xuất bài toán mới từ bài toán đã cho; phát hiện những sai lầm trong lời giải, nguyên nhân và cách khắc phục những sai lầm đó (Trang 60)
- Phần 4 Tứ diện vuông: khai thác - ứng dụng các tính chất cơ bản về Góc giữa
đường thẳng và mặt phẳng; Góc giữa hai mặt phẳng để phát triển thêm một số bài toán (Trang 68)
Trang 4PHẦN 1 GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
I Phương pháp
1 Phương pháp 1 Dựng góc
SGK định nghĩa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng như sau:
+ Nếu đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng thì góc giữa đường thẳng d và
mặt phẳng bằng
+ Nếu đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng thì góc giữa đường
thẳng d và hình chiếu d’ của nó trên mặt phẳng gọi là góc giữa đường thẳng
Lấy một điểm tùy ý trên d khác và
xác định hình chiếu của trên Khi
đó d’ là đường thẳng đi qua hai điểm và
Tuy nhiên việc xác định hình chiếu của một đường thẳng lên mặt phẳng không phải
lúc nào cũng thuận lợi Chính vì vậy, việc đưa ra thêm một số phương pháp để tính
góc giữa đường thẳng và mặt phẳng nhằm khắc phục khó khăn đó
Trang 55
2 Phương pháp 2 Sử dụng quan hệ song song
a Hướng 1: Chọn một đường thẳng d Khi đó góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng ( )P bằng góc giữa đường thẳng và mặt phẳng ( )P
b Hướng 2: Chọn một mặt phẳng ( ) ( )Q P Khi đó góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng ( )P bằng góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng ( )Q
c Hướng 3: Chọn một đường thẳng d Chọn một mặt phẳng ( ) ( )Q P Khi đó góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng ( )P bằng góc giữa đường thẳng và mặt phẳng ( )Q
Chú ý: Với phương pháp trên, học sinh sẽ thay thế một trong hai đối tượng đường thẳng
và mặt phẳng nhằm mục đích xác định hình chiếu của đường thẳng lên mặt phẳng thuận
lợi
3 Phương pháp 3 Sử dụng khoảng cách
Nhận thấy ở Phương pháp 1 việc xác định hình chiếu của một điểm lên mặt phẳng
không phải lúc nào cũng thuận lợi Chính vì vậy, việc sử dụng khoảng cách để tính
góc giữa đường thẳng và mặt phẳng nhằm khắc phục khó khăn đó
Cho đường thẳng d cắt mặt phẳng ( )P tại M
Gọi là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng ( )P
Chú ý: Với phương pháp trên, học sinh không cần xác định góc mà có thể tính ngay
được góc giữa đường thẳng và mặt phẳng thông qua khoảng cách, và cách tính khoảng cách có thể đơn giản hơn nhiều so với cách xác định góc và tính góc
4 Phương pháp 4 Sử dụng dãy tỉ số bằng nhau của khoảng cách (KHÔNG CẦN TÌM GIAO ĐIỂM của đường thẳng và mặt phẳng)
Nhận thấy ở Phương pháp 3 việc xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng không phải lúc nào cũng thuận lợi Khắc phục khó khăn đó bằng cách lấy hai điểm phân biệt thuộc đường thẳng và xem vị trí tương đối của hai điểm đó với mặt phẳng
P
A
Trang 6Cho đường thẳng d đi qua hai điểm A, M
a Hai điểm A, M nằm về 2 phía của mặt phẳng ( )P
cos = sin = 1 cos −
Chú ý: Thông qua phương pháp này, ta cũng có thể áp dụng tính góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng thông qua tính góc giữa hai đường thẳng
d P
M
O K
Trang 77
6 Phương pháp 6 Sử dụng góc phụ
Gọi là góc giữa hai mặt phẳng ( )P và ( )Q
Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng
sin = cos , 0 90
Chú ý: Thông qua phương pháp này, ta cũng có thể áp dụng tính góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng thông qua tính góc giữa hai mặt phẳng
7 Phương pháp 7 Sử dụng phương pháp tọa độ không gian
Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương u
Trang 8Sau đây tôi đưa ra một số bài tập minh họa với nhiều lời giải theo hướng tiếp cận các phương pháp nói trên
II Bài tập minh họa
Bài 1: Cho hình lập phương ABCD A B C D có cạnh bằng a Tính góc giữa đường thẳng
AD và mặt phẳng (A BD )
Lời giải
Lời giải 1: Phương pháp 1
Tìm hình chiếu của A trên mặt phẳng (A BD )
Tìm giao điểm của AD và mặt phẳng (A BD )
Cụ thể: Ta có AI⊥(A BD ) tại I
Giao điểm của AD và mặt phẳng (A BD ) chính là giao điểm của AD và A D
Lời giải 2: Phương pháp 2
Ta có AD BC nên góc giữa đường thẳng AD và mặt phẳng (A BD ) bằng góc giữa đường thẳng BC và mặt phẳng (A BD )
Gọi là góc giữa đường thẳng BC và mặt phẳng (A BD )
Hướng 1: Hình chiếu của BC trên mặt phẳng (A BD ) là BI = C BI
Trang 9Lời giải 3: Phương pháp 3
Tìm giao điểm của AD và mặt phẳng (A BD )
Lời giải 5: Phương pháp 5
Gọi là góc giữa đường thẳng AD và mặt phẳng (A BD )
Ta có AC ⊥(A BD ) Gọi là góc giữa hai đường thẳng AD và AC
Gọi là góc giữa đường thẳng AD và mặt phẳng (A BD )
Gọi là góc giữa hai mặt phẳng (A BD ) và (A B CD )
sin cos
Lời giải 7: Phương pháp 7
Trang 10Chọn hệ trục tọa độ
Bài 2: Cho hình chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA=a Gọi M N, lần lượt là trung điểm của các cạnh BC và SD, là góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (SAC) Tính tan
Lời giải Lời giải 1: Phương pháp 2
+) Gọi I là giao điểm của DM và AB Ta có , 1
2 //
bình của tam giác AID nên M là trung điểm của ID Suy ra MN//SI
+) Ta có tứ giác BDCI là hình bình hành nên BD IC// , mà BD⊥(SAC) nên IC⊥(SAC) Suy ra hình chiếu của điểm I lên mặt phẳng (SAC) là điểm C
+) Góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (SAC) bằng góc giữa đường thẳng SIvà mặt phẳng (SAC)cũng bằng góc giữa SI và SC hay góc ISC=
+) Ta có SC=a 3,IC =BD=a 2 tan 2 6
33
Trang 11Mặt phẳng (SAC) có vectơ pháp tuyến là n=BD= −( 1;1;0)
Đường thẳng MN có vectơ chỉ phương là 1;0;1
Lời giải Lời giải 1: Phương pháp 1
Trang 12Gọi H là hình chiếu của A lên SB
Hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) cắt nhau theo giao tuyến CD, AD(ABCD) và
AD⊥CD, SD(SCD) và SD⊥CD nên ( (SCD) (, ABCD) )=SDA= 45
Tam giác SAD vuông tại A, có AD= 3a nên 3 3 2
cos45cos
Trang 1313
Tam giác SDE vuông tại E nên
12
2 25
sin
5
3 2
a DE
Lời giải 2: Phương pháp 3
Ta có thể không cần xác định chính xác hình chiếu của D lên mặt phẳng (SBC) mà vẫn tính được góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (SBC) như sau:
Trang 14Tam giác SAD vuông tại A, có AD= 3a nên 3 3 2
cos45cos
Ta có (SD SBC,( ) )=(CP SBC,( ) )=PCH
12
2 25
sin
5
3 2
a PH
Trang 15B
D
A S
H P
E
Trang 16Lời giải 1: Phương pháp 3
Lời giải học sinh lớp tôi dạy
Học sinh Mai Thị Ngọc Lan lớp 11A1
Trang 1717
Trang 18Học sinh Mai Anh Hoàng lớp 11A1
Trang 1919
Trang 20Học sinh Lê Hà Phi lớp 11A1
Trang 2121
Trang 22Lời giải 2: Phương pháp 4 (KHÔNG CẦN tìm giao điểm của CP và mặt phẳng
Cách 2 Ta có CO⊥(SBD)CO⊥OP Tính OP dựa vào OPD
Cách 3 Gọi F là hình chiếu của P trên BDCP= CF2+PF 2
Lời giải học sinh lớp tôi dạy
Học sinh Cao Mạnh Tuấn lớp 11A1
Trang 2323
Trang 24Học sinh Lại Xuân Diện lớp 11A2
Trang 2525
Trang 26Lời giải 3: Phương pháp 2
Lời giải học sinh lớp tôi dạy
Học sinh Doãn Anh Tuấn Sơn lớp 11A2
Trang 2727
Trang 28Học sinh Lại Thị Tú Anh lớp 11A1
Trang 2929
Trang 3131
Bài 5: Câu 4.c Đề thi chọn học sinh giỏi năm học 2021-2022 của SGD&ĐT Nam Định
Đáp án của sở Câu 4.c làm theo Phương pháp 1
Trang 32Lời giải 2: Phương pháp 4 (KHÔNG CẦN tìm giao điểm của MN và mặt phẳng
Trang 34Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có cạnh đáy bằng a , tâm của đáy là O Gọi M và
N lần lượt là trung điểm của SA và BC Biết rằng góc giữa MN và (ABCD) bằng Tính cosin góc giữa MN và mặt phẳng (SBD)
M
I
B'
B A
Trang 3535
Lời giải
Gọi P là trung điểm AO; Q là giao điểm của MC và SO, từ Q kẽ tia song song với
MN trong mp(MBC) cắt BC tại R, trong mặt phẳng đáy từ R kẻ tia song song với AC
cắt BD tại S
MP//SO nên MP⊥(ABCD), suy ra MNP=600
Ta tính PN bằng cách vẽ thêm hình phụ như bên, theo định lí Ta-lét 3 3
Dễ thấy Q là trọng tâm tam giác SAC nên 2
3
=
CQ MC
Trang 36Tam giác SQR vuông tại S có 2: 10 5
Cho hình lăng trụ đều ABC A B C ¢ ¢ ¢ có tất cả các cạnh bằng a Điểm M và N tương ứng
là trung điểm các đoạn AC, BB¢ Tính côsin góc giữa đường thẳng MN và (BA C¢ ¢)
C
A B
H
Trang 37B'
D'
C' A
Trang 38 1 2 2 2
Trang 39góc giữa hai đường thẳng a và b
Chú ý: Gọi là góc giữa hai mặt phẳng ( )P và ( )Q
Ta có 0 90
2 Phương pháp 2 Sử dụng cách xác định góc giữa hai mặt phẳng
Khi xác định được thì ta làm như sau:
+ Bước 1: Tìm mặt phẳng
+ Bước 2: Tìm
Khi đó:
Đặc biệt: Nếu xác định được hai đường thẳng sao cho
3 Phương pháp 3 Sử dụng công thức hình chiếu
Gọi S là diện tích hình H trên mặt phẳng ( )Q
Gọi S’ là diện tích hình chiếu H’ của hình H trên mặt phẳng ( )P
Gọi là góc giữa hai mặt phẳng ( )P và ( )Q
q p
b a
Q P
Trang 404 Phương pháp 4 Sử dụng quan hệ song song
a Hướng 1: Ta có ( ) ( )P R Khi đó góc giữa hai mặt phẳng ( )P và ( )Q bằng góc giữa hai mặt phẳng ( )R và ( )Q
b Hướng 2: Ta có ( ) ( ) ( ) ( )P R1 , Q R2 Khi đó góc giữa hai mặt phẳng ( )P và ( )Q
bằng góc giữa hai mặt phẳng ( )R1 và ( )R2
5 Phương pháp 5 Sử dụng khoảng cách
+ ( )P cắt ( )Q theo giao tuyến m
+ M là một điểm thuộc ( )Q , M không thuộc m
+ Gọi là góc giữa hai mặt phẳng ( )P và ( )Q Khi đó ( ( ) )
, sin
Gọi là góc giữa hai mặt phẳng ( )P và ( )Q
Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng
Chú ý: Thông qua phương pháp này, ta cũng có thể áp dụng tính góc giữa hai mặt phẳng
thông qua tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
a
Trang 4141
7 Phương pháp 7 Sử dụng thể tích tứ diện
Cho tứ diện ABCD, khi đó 2 sin
Ta có AD=a DE, =a 2,EA=a 3 ADE vuông tại D
Gọi H là hình chiếu của S trên (ADE) suy ra H là trung điểm AE
Gọi là góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) suy ra ( ( ) )
, sin
Trang 428 Phương pháp 8 Sử dụng phương pháp tọa độ không gian
Trang 4343
Sau đây tôi đưa ra một số bài tập minh họa với nhiều lời giải theo hướng tiếp cận các phương pháp nói trên
II Bài tập minh họa
Bài 1: Cho hình chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi H là trung điểm AB, SH=a và SH⊥(ABCD) Tính là góc giữa (SAC) và (SBC)
Trang 44Suy ra theo công thức Hê-rông: ( )( )( ) 3 2
S S
Lời giải 2: Phương pháp 5
Ở đây sử dụng lại các độ dài đoạn thẳng đã tính ở Lời giải 1
Dựng HE⊥AC E( AC)
Dựng HF⊥SE F( SE)
Gọi I J, lần lượt là hình chiếu vuông góc của B lên (SAC), SC
Suy ra ( (SAC) (, SBC) )=(IJ BJ, )=BJI
Trang 45Lời giải 4: Phương pháp 8
Phương pháp tọa độ hóa
Trang 46Bài 2: Cho hình chóp S ABCD đáy ABCD là hình chữ nhật AB=a, AD=2a Cạnh bên
SAvuông góc với đáy ABCD, SA=2a Tính tang góc giữa hai mặt phẳng (SCB) và (SCD)
Lời giải Lời giải 1: Phương pháp 5
Trang 47Lời giải 2: Phương pháp 8
Phương pháp tọa độ hóa
Đặt hình chóp vào hệ trục tọa độ như hình vẽ