Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực; Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức
Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Năng lực và sự phát triển năng lực cho HS phổ thông
Năng lực là những kỹ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt
Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức
Như vậy có thể coi năng lực là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất của một cá nhân hoặc tổ chức nhằm thực hiện một nhiệm vụ có kết quả tốt
Năng lực được xác định trong chương trình GDPT tổng thể: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
Có hai hướng tiếp cận để xác định cấu trúc của NL là theo nguồn lực hợp thành và theo năng lực bộ phận
- Tiếp cận theo nguồn lực hợp thành: chỉ ra nguồn lực hợp thành cơ bản của NL là khả năng, kĩ năng và thái độ sẵn sàng tham gia hoạt động của cá nhân NL được hợp thành từ: (1) tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ nào đó; (2) kỹ năng tiến hành hoạt động hay xúc tiến, ứng xử với quan hệ nào đó (3) những điều kiện tâm lí để tổ chức và thực hiện tri thức, kỹ năng đó trong một cơ cấu thống nhất vè theo một định hướng rõ ràng Năng lực
7 mỗi cá thể được hợp thành từ 7 thành tố trong hình 1.1; các thành tố này đặt trong bối cảnh cụ thể hoặc tình huống thực tiễn
Hình 1.1 Cấu trúc đa thành tố của năng lực
- Tiếp cận theo năng lực bộ phận: cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần như mô tả hình 1.2
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực hành động
Như vậy, cấu trúc của NL là một cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa không chỉ là kiến thức, kĩ năng và thái độ mà là cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội, thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong điều kiện thực tiễn
Hai cách tiếp cận cấu trúc NL nói trên đã có sự bổ sung cho nhau, hình dung được đầy đủ các NL bộ phận và hành vi biểu hiện của chúng thì mới xác định được các yếu tố nguồn lực hợp thành và phân bổ chúng theo các trình độ phù hợp với yêu cầu phát triển NL ở mỗi lớp, cấp học Việc dạy học phát triển NL của HS do đó không chỉ dừng ở trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng, bồi dưỡng thái độ sống đúng đắn mà còn phải làm cho những kiến thức sách vở trở thành hiểu biết thực sự của mỗi HS; làm cho những kĩ năng được rèn luyện trên lớp được thực hành, ứng dụng trong đời sống; làm cho thái độ sống được giáo dục qua mỗi
8 bài học có điều kiện, môi trường để bộc lộ, hình thành, phát triển qua các hành vi ứng xử, trở thành phẩm chất bền vững của mỗi HS
1.1.3 Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông
Xu thế của giáo dục hiện nay là dạy học theo hướng phát triển NL của người HS
Xu hướng chung của giáo dục hiện đại là chuyển từ dạy học tập trung vào kiến thức sang tập trung vào dạy học phát triển năng lực Đối với HS THPT cần có các NL chủ yếu sau:
+ Nhóm NL làm chủ và phát triển bản thân: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tự quản lí
+ Nhóm NL về quan hệ xã hội: năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,
+ Nhóm NL công cụ: NL sử dụng ngôn ngữ, NL sử dụng công nghệ thông tin,
- Các năng lực đặc thù môn Hóa học:
“+ NL nhận thức hóa học: Nhận thức được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất; các quá trình hoá học; các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; một số chất hoá học cơ bản và chuyển hoá hoá học; một số ứng dụng của hoá học trong đời sống và sản xuất
+ NL tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử lí số liệu; giải thích; dự đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống
+ NL vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụ thể trong thực tiễn”.
Năng lực tự học
1.2.1 Khái niệm năng lực tự học
Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là TH, nghĩa là chủ thể tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập Quá trình hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ, chủ yếu là do HS tự thực hiện, còn môi trường học chỉ đóng vai trò trợ giúp Học tập chỉ có hiệu quả khi người học ý thức được việc học (có nhu cầu học tập) từ đó có động cơ, ý chí và quyết tâm để vượt qua những khó khăn, trở ngại trong quá trình học tập
Cho đến nay có rất nhiều quan điểm về TH đã được các tác giả trong và ngoài nước đề cập dưới nhiều góc độ và hình thức khác nhau: Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, NLTH được xác định là một trong 3 năng lực chung cốt lõi cần được hình thành và phát triển cho HS trong mọi môn học và ở các cấp học Khái niệm về NLTH được các tác giả đưa ra như sau:
NLTH là một năng lực thể hiện ở tính tự lực, sự tự làm lấy, tự giải quyết lấy vấn đề của một chủ thể hoạt động
Về bản chất, các quan điểm TH ở trên đều có các điểm chung: TH là hoạt động độc lập của người học nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những kinh nghiệm lịch sử
9 xã hội để hoàn thiện nhân cách của bản thân; TH do bản thân ý thức được nhiệm vụ học tập, tự đưa ra kế hoạch học tập và làm chủ trong việc xác định mục đích, nội dung, cách thức học; TH có thể diễn ra cả ở trên lớp và ngoài lớp Tùy thuộc vào đối tượng người học mà TH có các cấp độ khác nhau từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
Từ các nhận định trên, theo chúng tôi: TH là hình thức học tập mang đậm màu sắc cá nhân, là quá trình mà người học tự ý thức nhiệm vụ học tập, tự đưa ra kế hoạch và làm chủ trong việc xác định mục đích, nội dung, cách thức học, tác động một cách tích cực, chủ động vào đối tượng học nhằm chuyển hóa chúng thành tri thức riêng của mình, vận dụng tri thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập; rèn luyện và phát triển KN, làm cho người học thay đổi và ngày càng phát triển
Với cách hiểu như trên về quá trình TH, trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực tự học với nội hàm như sau: NLTH là khả năng huy động tri thức, kĩ năng sẵn có, kinh nghiệm bản thân, động cơ, hứng thú để tự lực chiếm lĩnh tri thức mới, rèn luyện kĩ năng mới và hoàn thiện phẩm chất của mỗi cá nhân
1.2.2 Biểu hiện của năng lực tự học
Theo chương trình GDPT tổng thể 2018, NLTH của HS THPT có các biểu hiện sau: xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế; đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học; biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân
Những biểu hiện của NLTH của HS THPT là cơ sở để tôi xây dựng những tiêu chí đánh giá NLTH của HS THPT.
Phát triển năng lực tự học thông qua E-learning
Trong hai thập kỉ qua, với sự phát triển không ngừng của ICT, việc dạy - học với sự hỗ trợ của máy tính đã và đang trở nên quen thuộc, đặc biệt là E-Learning Thuật ngữ E- Learning được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau như:
- E-learning (học tập trực tuyến) là phương thức học tập có sử dụng kết nối mạng Internet để phục vụ học tập, lấy tài liệu học tập, trao đổi giao tiếp giữa người học với nhau và với giảng viên
- E-learning là việc truyền tải các hoạt động, quá trình và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, Intranet, Extranet, CD-ROM, băng video, DVD, TV, các thiết bị cá nhân,
- E-learning là việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử, qua nhiều kỹ thuật khác nhau như Internet, TV, băng video, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính
Hiện nay, E-learning được nhìn dưới góc độ tổng quát hơn, theo nghĩa là việc sử dụng ICT có chủ đích để nâng cao hoặc hỗ trợ việc dạy học Trong sáng kiến này tôi hiểu E-learning là việc người học sử dụng CNTT tự lực chiếm lĩnh kiến thức và phát triển NLTH bản thân
1.3.2 Vai trò E-learning trong việc phát triển năng lực tự học a Chức năng của E-learning trong việc thực hiện các biện pháp dạy – tự học Để thực hiện các biện pháp bồi dưỡng NLTH, tôi đã phân tích, chọn lọc các phương tiện dạy học hiện có và xác định E-learning có các tính năng hỗ trợ dạy - tự học hiệu quả như:
- Dễ sử dụng qua giao diện màn hình, kích chuột và gõ trên bàn phím;
- Các nội dung học tập bằng nhiều định dạng của E-learning hấp dẫn, trực quan, dễ truy cập trên Internet tạo điều kiện cho HS có thể học tập mọi lúc, mọi nơi phù hợp với điều kiện và sở thích cá nhân, góp phần duy trì động cơ học tập
- HS tự học có sự hỗ trợ của GV theo cách thoải mái nhất (cá nhân hóa việc học của mình), đảm bảo cho HS dù là tự chủ, tự định hướng nhưng luôn học KT và KN tự học theo cách đúng nhất, đã được GV thiết kế và dự trù trước
Các tính năng của E-learning đã làm tăng cường độ hoạt động học tập của HS, hình thành cho HS thói quen phân tích, tổng hợp, đánh giá, tư duy khoa học, có như vậy mới tạo cho HS động cơ hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng, thói quen ý chí tự học, rèn luyện và bồi dưỡng NLTH b Các tiêu chuẩn của E-learning hỗ trợ dạy – tự học hóa học
- Tiêu chuẩn về học liệu: Giáo dục (giáo dục ý thức tự học, động cơ tự học, duy trì hứng thú tự học); phát triển năng lực (hướng dẫn HS rèn luyện các kĩ năng: tìm và xử lý thông tin, vận dụng giải quyết vấn đề đặt ra); giáo dục kỹ thuật tổng hợp (rèn luyện cho HS các kĩ năng sử dụng máy vi tính và CNTT)
- Tiêu chuẩn về PPDH: Dạy học GQVĐ là chiến lược dạy học; học đến đâu kiểm tra đến đó; học đến đâu hệ thống hóa đến đó; học tập tương tác và phân hóa theo từng cá nhân HS
- Tiêu chuẩn về phương tiện DH: Video thí nghiệm (ưu tiên 1); video mô phỏng thí nghiệm (ưu tiên 2); cập nhật các hình ảnh, sự kiện, tư liệu thời sự nóng bỏng, đang được quan tâm; video phải có chất lượng tốt, âm thanh và hình ảnh hợp lý…
- Tiêu chuẩn về kĩ thuật: Dễ sử dụng, thân thiện với người dùng; truy cập và hiển thị nhanh, dễ dàng lưu trữ và truy xuất khi cần.
Mô hình lớp học đảo ngược
1.4.1 Khái niệm mô hình lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược là một mô hình dạy học được áp dụng rộng rãi trong nhiều trường học, từ các lớp tiểu học, trung học đến đại học, đã làm đảo ngược cách tổ chức dạy học theo truyền thống
Lớp học đảo ngược là tất cả các hoạt động dạy – học được thực hiện “đảo ngược” so với thông thường Sự “đảo ngược” ở đây được hiểu là sự thay đổi với các dụng ý và
11 chiến lược sư phạm ở cách triển khai các nội dung, mục tiêu DH và các hoạt động DH khác với cách truyền thống trước đây của người dạy và người học Ở lớp học đảo ngược sẽ ngược lại với mô hình lớp học truyền thống, HS được xem trước tại nhà những bài giảng, những video, học liệu về lý thuyết, bài tập cơ bản GV thực hiện và được chia sẻ qua Internet, trong khi thời gian ở lớp lại dành cho việc giải đáp thắc mắc của HS, làm bài tập khó hay thảo luận sâu hơn về kiến thức
Một số kiểu mô hình lớp học đảo ngược tiêu biểu:
LHĐN căn bản: HS được yêu cầu xem video bài giảng và tài liệu học tập ở nhà như là điều kiện bắt buộc chuẩn bị cho giờ học lên lớp Trong giờ học trên lớp, HS vận dụng kiến thức đã học ở nhà nhằm mở rộng kiến thức
LHĐN micro: Các video bài giảng ngắn cùng với các bài tập ngắn được giao cho HS
Phần còn lại của bài giảng và bài tập được tiến hành trong giờ học
LHĐN hướng dẫn - thảo luận: Bài tập về nhà được giao ở dạng bài giảng video và nguồn video khác Các cuộc thảo luận diễn ra trong lớp học để HS khám phá thêm các chủ đề, bổ sung thêm các hiểu biết sau khi nghiên cứu những điều cơ bản
LHĐN chú trọng làm mẫu: Dành cho môn học yêu cầu HS ghi nhớ và lặp lại hành động một cách chính xác Các công cụ ghi hình được sử dụng để tạo các video hướng dẫn được sử dụng như bài tập về nhà để HS học tập theo nhịp độ và khả năng
LHĐN của Faux: Đây là một mô hình cho những HS nhỏ tuổi Bài tập về nhà được thay thế bằng các bài giảng video có hướng dẫn và các học liệu khác Trên lớp, lần lượt HS được GV hướng dẫn và hỗ trợ để hiểu nội dung học tập
LHĐN theo nhóm: Sau khi HS nghiên cứu các tài liệu được cung cấp, nhóm HS làm bài tập trong lớp học HS giải thích kết quả bài tập với nhau, qua đó tăng khả năng hiểu và ghi nhớ kiến thức
LHĐN ảo: HS được tiếp cận bài giảng, nguồn học liệu trên mạng và làm bài tập nộp cho GV HS gặp GV trên lớp học theo nhu cầu của từng cá nhân
LHĐN vai trò GV: HS tự quay video để thể hiện sự hiểu biết kiến thức, kĩ năng NL của mình, về vai trò của mình trong nhóm GV đánh giá sự tiến bộ học tập thông qua các video của HS
1.4.2 Ưu điểm của mô hình lớp học đảo ngược
Mô hình lớp học đảo ngược có những ưu điểm sau:
- GV đóng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động học tập của HS nên có nhiều thời gian để theo dõi quan sát hoạt động của HS, có điều kiện tập trung cho nhiều đối tượng HS khác nhau, nhất là các đối tượng cần nhiều sự hỗ trợ hơn so với các bạn
- HS có trách nhiệm hơn đối với việc học của mình, chủ động, tự chủ học tập
- Tăng cường khả năng tương tác, tương tác ngang hàng giữa các HS với nhau
- HS có nhiều cơ hội học hỏi với bạn, với thầy
- HS tự quyết định tốc độ học phù hợp, có thể tua nhanh hoặc xem lại nhiều lần khi chưa hiểu, qua đó làm chủ việc học của mình
- Hỗ trợ các HS vắng mặt nhờ các bài học luôn trực tuyến và được lưu trữ lại
- HS tiếp thu tốt hơn có thể được chuyển tiếp đến các chương trình học cao hơn mà không ảnh hưởng gì đến các bạn còn lại
- Phụ huynh có nhiều cơ hội hỗ trợ cho HS chuẩn bị bài tốt hơn trong thời gian tự học ở nhà
Hình 1.3 So sánh lớp học truyền thống và mô hình LHĐN
Học tập theo mô hình LHĐN sẽ góp phần rèn luyện và phát triển các cấp độ tư duy bậc cao theo thang đo nhận thức của Bloom cho HS Điều này được mô tả trong hình 1.4
Hình 1.4 So sánh cấp độ tư duy của HS theo thang đo của Bloom
Hình 1 5 Thời gian ở lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược
Tăng thời gian đào sâu suy nghĩ và giảm thời gian tiếp thu bị động
Từ minh họa trên cho thấy: với cách dạy học truyền thống thì 90% thời gian nghe giảng và 10% thời gian làm bài trên lớp Một buổi lên lớp sẽ bắt đầu với việc
GV chuẩn bị bài giảng và HS chuẩn bị bài học Bài mới sẽ được giảng trong giờ trên lớp và thừa một chút thời gian GV sẽ liên hệ thực tế, hỏi và giải đáp câu hỏi SGK Như vậy, hầu hết việc giảng và nghe giảng ước chừng đã chiếm 90% thời gian, 10% còn lại là luyện tập
Hướng vào dạy học cá thể
Trong mô hình dạy học này, GV có nhiều cơ hội hơn trong quan sát, tiếp xúc để hướng dẫn, đánh giá từng HS, đặc biệt GV có thể dành thời gian nhiều hơn những học sinh chưa hiểu kỹ bài giảng Tại lớp học, HS có thể chủ động làm chủ các cuộc thảo luận Thông thường, đối với mô hình truyền thống HS đặt câu hỏi sẽ thu hút sự chú ý của GV và ngược lại GV sẽ ít chú ý tới HS không có câu hỏi Ngược lại, đối với mô hình lớp học đảo ngược, một GV đã chia sẻ “chúng tôi chú ý tới những HS giữ im lặng” và khẳng định rằng lớp học đảo ngược cho phép cô ấy chú ý vào những
HS cần sự giúp đỡ
Mô hình có sử dụng CNTT trong dạy học và lấy người học làm trung tâm
Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thông
+ Về thực trạng TH và phát triển NLTH cho HS trong dạy học Hóa học: Đa phần HS đã nhận thức đúng đắn được vai trò của TH, tuy nhiên, thời gian đầu tư cho hoạt động tự học của HS chưa nhiều, HS còn gặp một số khó khăn trong TH, trong đó rất nhiều em còn chưa biết cách tự học như thế nào Các hoạt động TH chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu, tự giác và thói quen của HS mà chủ yếu từ yêu cầu của GV
GV cũng đã nhận thức được sự cần thiết của việc phát triển NLTH cho HS trong giai đoạn hiện nay Tất cả GV đều có áp dụng các PP/KTDH phát huy tính tích cực của
HS, tuy nhiên các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS thì chưa đa dạng, phần nhiều thông qua các bài tập trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp theo yêu cầu thực hiện chương trình hiện hành nhằm kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng mà chưa chú trọng đến đánh giá năng lực Qua đây cho thấy, việc tìm ra các biện pháp hiệu quả phát triển NLTH cho HS THPT là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt các biện pháp cần chú trọng tăng cường hướng dẫn về cách học cho HS, quản lí hiệu quả hoạt động TH và giúp HS chủ động, linh hoạt trong việc sắp xếp kế hoạch và thực hiện kế hoạch TH
+ Về thực trạng vận dụng mô hình lớp học đảo ngược ở trường THPT Đa phần các GV chưa biết hoặc biết nhưng chưa áp dụng về mô hình lớp học đảo ngược DH trực tuyến đã thực hiện trong DH hóa học ở trường THPT, tuy nhiên chưa có sự kết hợp chặt chẽ, hiệu quả với bài học trên lớp mà chỉ mang tính chất bổ trợ, ứng phó tức thời trước tình hình dịch bệnh, vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong DH còn chưa được quan tâm, tìm hiểu và thực hiện một cách bài bản, chứng tỏ việc nghiên cứu vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong DH nói chung và DH hóa học nói riêng vẫn còn là một hướng mới, cần tiếp tục được nghiên cứu sâu
Bên cạnh đó, phần lớn GV và HS đều có kĩ năng CNTT ở mức cơ bản hoặc thành thạo và truy cập Internet thường xuyên, hàng ngày Internet đã được sử dụng mục đích học tập và giảng dạy Các công cụ kĩ thuật truy cập Internet đã trở lên phổ biến Ngoài ra
HS đã có những thái độ tích cực với việc kết hợp học trực tuyến và học trên lớp học Đây là những điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong DH ở trường THPT Việc thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về dạy học trực tuyến qua Internet ứng phó với diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 đã giúp kĩ năng công nghệ thông tin của nhiều GV được cải thiện Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu DH trong giai đoạn mới, đặc biệt là vận dụng đồng bộ và hiệu quả mô hình lớp học đảo ngược trong DH thì đòi hỏi các GV cần tiếp tục tăng cường bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa các kĩ năng công nghệ thông tin của bản thân.
Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến
Phân tích mục tiêu, cấu trúc và đặc điểm chương Nhóm Halogen – Hóa học 10
Cấu trúc nội dung trong chương Nhóm Halogen: Các bài, số tiết dạy và nội dung điều chỉnh theo công văn số 3280/BGDĐT được trình bày trong bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1 Phân phối nội dung chương Nhóm Halogen – Hóa học 10
Theo CV số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 20/08/2020
Nội dung điều chỉnh Hướng dẫn thực hiện
1 Bài 21: Khái quát về nhóm halogen 1
1 Mục IV Ứng dụng Tự học có hướng dẫn
Bài 23: Hiđro clorua – Axit clohiđric và muối clorua
Bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo 1 Cả bài 24
Tự học có hướng dẫn;
Không yêu cầu viết các PTHH: NaClO + CO2 +
Mục: Ứng dụng của Flo, Brom, Iot
Mục: Sản xuất Flo, Brom, Iot trong công nghiệp
Khuyến khích HS tự đọc
Tích hợp với phần luyện tập nhóm halogen
Theo CV số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 20/08/2020
Nội dung điều chỉnh Hướng dẫn thực hiện
Bài 27: Bài thực hành số 2 Tính chất hóa học của khí clo và hợp chất của clo
Tích hợp khi dạy chủ đề nhóm halogen
Bài 28: Bài thực hành số 3 Tính chất hóa học của brom và iot
Tích hợp khi dạy chủ đề nhóm halogen
2.1.1 Mục tiêu của chương Nhóm Halogen
- Trình bày được vị trí của các nguyên tố thuộc nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
- Mô tả được công thức cấu tạo, tính chất vật lí của các đơn chất halogen và một số hợp chất của các halogen
- Trình bày được tính chất hóa học, phương pháp điều chế, ứng dụng của các đơn chất halogen và một vài hợp chất của các halogen
- Giải thích được mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hóa học của các nguyên tố halogen
- Giải thích được nguyên nhân quyết định tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo
- So sánh được tính chất của các đơn chất halogen, các axit halogenhidric
- Dự đoán tính chất hóa học của đơn chất, hợp chất halogen từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, phân tử
- Củng cố kỹ năng cân bằng phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích, kết luận các hiện tượng liên quan đến đời sống (như vai trò quan trọng của axit clohidric, sự cần thiết của muối clorua, iotua…)
- Rèn kỹ năng quan sát, giải thích các hiện tượng thí nghiệm, kỹ năng thực hành thí nghiệm khi tiến hành một số thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất của đơn chất, hợp chất halogen (nhận biết ion halogenua…)
- Giải bài tập định tính và định lượng
- Có thái độ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm trong hoạt động tập thể và tự học trong quá trính học tập
- Phòng bệnh do thiếu iot: Vận động gia đình và cộng đồng dùng muối iot
- Từ kiến thức đã học, có ý thức sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, có biện pháp bảo vệ môi trường
Ngoài các mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng kể trên, trong đề tài còn đặt ra mục tiêu bồi dưỡng cho HS các NLTH sau:
- NL xây dựng kế hoạch TH
- NL thực hiện kế hoạch TH
- NL đánh giá kết quả TH và điều chỉnh quá trình TH
2.1.2 Phân tích đặc điểm chung về phương pháp dạy học chương nhóm Halogen – Hóa học 10
Nhóm nguyên tố Halogen được nghiên cứu sau khi HS đã học xong kiến thức lí thuyết về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, nên có vai trò quan trọng trong việc hình thành, hoàn thiện và phát triển các kiến thức, kĩ năng về hóa học Cụ thể là:
– Hoàn thiện và phát triển nội dung phần hóa học phi kim ở trường THCS ở mức độ mở rộng, sâu sắc, hiện đại, đi sâu vào bản chất các quá trình biến đổi của các nguyên tố và hợp chất của chúng
– Hoàn thiện và phát triển các kiến thức lí thuyết như khái niệm về các loại phản ứng oxi hóa – khử, các dạng liên kết hóa học
– Vận dụng kiến thức lí thuyết chủ đạo để dự đoán, tìm hiểu và giải thích bản chất, nguyên nhân của các biến đổi hóa học, tính chất của các đơn chất, hợp chất của các nguyên tố và sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong nhóm, so sánh tính chất của các nguyên tố phi kim trong cùng chu kì
Cấu trúc chung khi dạy đa số các nội dung trong chủ đề này là trên cơ sở GV hướng dẫn HS phân tích về đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử, số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phân tử và những kiến thức đã biết về tính chất axit – bazơ, phản ứng oxi hóa – khử để giúp HS dự đoán tính chất vật lí, tính chất hóa học của các chất GV hướng dẫn HS đề xuất các TN nghiên cứu tính chất của các chất, sau đó tiến hành ThN nghiên cứu hoặc kiểm chứng dự đoán và kết luận Từ tính chất của các chất, HS có thể dự đoán và nêu ứng dụng của các chất trong cuộc sống Đối với nội dung điều chế các chất, GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại tái hiện và tìm tòi để hướng dẫn HS vận dụng lí thuyết về mối quan hệ và biến đổi các chất cùng với kiến thức thực tiễn để nghiên cứu quá trình sản xuất các chất trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Như vậy khi áp dụng mô hình LHĐN để phát triển NLTH, GV có thể cho HS nghiên cứu tài liệu, bài giảng E-learning để hệ thống hóa kiến thức, xem video thí nghiệm để rút ra tính chất hóa học và phương pháp điều chế các chất
Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học cho học sinh trường trung học phổ thông thông qua mô hình lớp học đảo ngược
2.2.1 Cấu trúc năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
Dựa trên việc tổng quan tài liệu ở chương 1, tôi xác định cấu trúc NLTH của HS gồm ba năng lực thành phần là: Xây dựng kế hoạch TH; Thực hiện kế hoạch tự học; Đánh giá và điều chỉnh quá trình tự học
- NL xây dựng kế hoạch TH là khả năng xác định được nội dung cần TH, phương pháp, phương tiện TH, xác định được thời gian TH và dự kiến kết quả đạt được
- NL thực hiện kế hoạch TH là khả năng tìm kiếm nguồn thông tin TH, phân tích, xử lí thông tin và vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống/nhiệm vụ học tập
- NL đánh giá kết quả TH và điều chỉnh quá trình TH là khả năng phân tích, so sánh, đối chiếu kết quả TH với yêu cầu cần đạt được về chuẩn kiến thức, kĩ năng và NLTH để tự nhận xét và điều chỉnh quá trình TH giúp cho hoạt động TH ngày càng hiệu quả hơn Cấu trúc NLTH của HS được mô tả ở bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2 Cấu trúc NLTH của HS trường THPT
TT Các năng lực thành phần Biểu hiện NLTH
1 NL xây dựng kế hoạch TH
1 Xác định mục tiêu và nội dung cần TH
2 Xác định phương pháp và phương tiện TH
3 Xác định thời gian TH và dự kiến kết quả
2 NL thực hiện kế hoạch TH
4 Thu thập/Tìm kiếm nguồn thông tin TH
5 Phân tích và xử lí thông tin đã tìm kiếm
6 Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống/ nhiệm vụ học tập
3 NL đánh giá kết quả TH và điều chỉnh quá trình TH
7 Đánh giá kết quả TH theo thang đánh giá nhiệm vụ
8 Điều chỉnh và rút ra bài học kinh nghiệm cho nhiệm vụ TH tiếp theo
2.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
Trên cơ sở xác định cấu trúc NLTH (bảng 2.2), tôi đã nghiên cứu và cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá NLTH của HS trường THPT như sau:
NL xây dựng kế hoạch TH gồm các tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1: Xác định mục tiêu và nội dung cần TH là khả năng HS xác định kiến thức, kĩ năng và mức độ cần đạt được của từng nội dung
- Tiêu chí 2: Xác định phương pháp và phương tiện TH là khả năng HS xác định các biện pháp cụ thể để hoàn thành nhiệm vụ TH trong đó đề xuất phương tiện và cách thức khai thác để lĩnh hội những nội dung TH đã xác định
- Tiêu chí 3: Xác định thời gian TH và dự kiến kết quả là khả năng HS xác định
24 được quỹ thời gian cho mỗi hoạt động TH và đưa ra dự kiến sản phẩm đạt được sau TH
NL thực hiện kế hoạch TH gồm các tiêu chí sau:
- Tiêu chí 4: Thu thập/Tìm kiếm nguồn thông tin TH là khả năng HS nghe, đọc, ghi chép, quan sát để lấy thông tin và chọn lọc nguồn thông tin qua sách giáo khoa, sách tham khảo, internet, website, khảo sát thực tiễn, thực nghiệm, giáo trình điện tử,
- Tiêu chí 5: Phân tích và xử lí thông tin đã tìm kiếm là khả năng HS so sánh, đối chiếu, phân tích, giải thích, chứng minh các thông tin thu thập được và rút ra kết luận
- Tiêu chí 6: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống/ nhiệm vụ học tập là khả năng vận dụng kiến thức đã lựa chọn để giải quyết thành công các nhiệm vụ TH đã đề ra trong kế hoạch TH
NL đánh giá kết quả TH và điều chỉnh quá trình TH gồm các tiêu chí sau:
- Tiêu chí 7: Đánh giá kết quả TH theo thang đánh giá nhiệm vụ là khả năng phân tích, so sánh, đối chiếu kết quả TH với với đáp án nhiệm vụ GV đưa ra để kết luận về mức độ NLTH và điểm số đạt được
- Tiêu chí 8: Điều chỉnh và rút ra bài học kinh nghiệm cho nhiệm vụ TH tiếp theo là khả năng nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình
TH, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống/nhiệm vụ học tập khác
2.2.3 Các mức độ biểu hiện năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
Căn cứ vào cấu trúc NLTH và các biểu hiện NLTH tôi xây dựng bảng mô tả mức độ biểu hiện NLTH của HS như bảng 2.3:
Bảng 2.3 Mức độ biểu hiện của NLTH của HS THPT
Mức độ biểu hiện Mức 1 (1 điểm) Mức 2 (2 điểm) Mức 3(3 điểm)
NL xây dựng kế hoạch TH
Xác định mục tiêu, nội dung TH chưa chính xác
Xác định được mục tiêu, nội dung tự học nhưng chưa đầy đủ
Xác định được mục tiêu, nội dung tự học chính xác và đầy đủ
Xác định chưa chính xác phương pháp/phương tiện TH
Xác định được phương pháp/phương tiện nhưng chưa phù hợp với nội dung tự học
Xác định được phương pháp/phương tiện phù hợp với nội dung tự học
Xác định thời gian tự học chưa hợp lí, chưa dự kiến kết quả đạt được
Xác định thời gian tự học hợp lí nhưng chưa dự kiến kết quả đạt được
Xác định thời gian tự học hợp lí và dự kiến kết quả đạt được
NL thực hiện kế hoạch TH
Thu thập/tìm kiếm thông tin chưa chính xác, không phù hợp với nội dung TH
Thu thập/ tìm kiếm thông tin chính xác, phù hợp với nội dung
TH nhưng chưa đầy đủ
Thu thập/ tìm kiếm thông tin chính xác, đầy đủ, phù hợp với nội dung TH
Phân tích, xử lí thông tin thu thập/tìm kiếm chưa chính xác
Phân tích, xử lí thông tin thu thập/tìm kiếm chính xác nhưng chưa đầy đủ
Phân tích, xử lí thông tin thu thập/tìm kiếm chính xác và đầy đủ
Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống/nhiệm vụ học tập nhưng chưa chính xác
Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống/nhiệm vụ học tập chưa chính xác nhưng chưa đầy đủ
Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống/nhiệm vụ học tập chính xác nhưng và đầy đủ
NL đánh giá kết quả TH và điều chỉnh quá trình TH
7 Đánh giá kết quả TH theo thang đánh giá nhiệm vụ chưa chính xác Đánh giá kết quả TH theo thang đánh giá nhiệm vụ chính xác nhưng chưa đầy đủ Đánh giá kết quả TH theo thang đánh giá nhiệm vụ chính xác và đầy đủ
8 Điều chỉnh sai sót nhưng chưa phù hợp và chưa rút ra bài học kinh nghiệm cho nhiệm vụ
TH tiếp theo Điều chỉnh sai sót nhưng rút ra bài học kinh nghiệm chưa chính xác cho nhiệm vụ TH tiếp theo Điều chỉnh sai sót và rút ra bài học kinh nghiệm cho nhiệm vụ
2.2.4 Xây dựng công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh
Dựa vào tiêu chí và mức độ biểu hiện của NLTH đã thiết lập ở trên, tôi đã xây dựng công cụ đánh giá năng lực của HS như sau:
Đánh giá qua bài kiểm tra
Sử dụng bài kiểm tra giữa kỳ II để đánh giá kiến thức, kỹ năng và một số biểu hiện NLTH của HS sau khi kết thúc chương Nhóm halogen, qua đó biết được kết quả học tập của HS, mức độ NLTH, giúp HS phát hiện và điều chỉnh những vấn đề lệch lạc trong kiến thức và phương pháp học tập
Đánh giá qua quan sát của GV với HS
GV dựa trên bảng mô tả chi tiết các mức độ biểu hiện NLTH để đánh giá mức độ đạt được tiêu chí tương ứng của từng HS thông qua quan sát, thu thập các minh chứng được gợi ý trong suốt quá trình học tập của HS Qua đó, GV có thể đánh giá được NLTH của mỗi
Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chương Nhóm Halogen – hóa học 10
2.3.1 Quy trình vận dụng mô hình lớp học đảo ngược để phát triển năng lực tự học cho học sinh qua chương Nhóm Halogen
Theo quy trình tổ chức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược đã được tôi trình bày ở trên Tôi thực hiện 3 giai đoạn cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: Học trực tuyến
Quy trình học khóa học trực tuyến của HS trải qua 6 bước như sau:
Bước 1: HS phải đọc phần giới thiệu khóa học để hiểu rõ mục đích, đối tượng, yêu cầu của khóa học, phương pháp học tập và kế hoạch học tập Phần giới thiệu khóa học có nội dung được trình bày ở bảng 2.8 như sau:
Bảng 2.8 Giới thiệu khóa học “Nhóm Halogen – Hóa học 10”
Khóa học này giúp HS TH qua tìm hiểu mục tiêu bài học, bài giảng trực tuyến, các bài luyện tập có hướng dẫn và bài tập trắc nghiệm HS tự đánh giá NLTH sau mỗi bài học và cuối mỗi chương qua các bài kiểm tra trực tuyến Khóa học giúp rèn luyện và phát triển NLTH của HS
Yêu cầu: Người học phải có trình độ sử dụng máy tính và internet ở mức căn bản
- Trước tiết học trên lớp:
+ HS đăng nhập vào hệ thống, chọn bài và tự học
+ Làm bài kiểm tra sau khi học và tự đánh giá kết quả
- Trong tiết học trên lớp:
+ HS nêu thắc mắc để GV và các HS khác cùng giải đáp
+ GV tổ chức các hoạt động học tập để HS trình bày, báo cáo kết quả TH
+ GV chỉnh sửa, củng cố và cho HS thực hành, vận dụng kiến thức
+ HS tự tổng kết kiến thức, điều chỉnh và rút kinh nghiệm
+ Đọc các phương pháp giải bài tập của chương và vận dụng giải bài tập
+ Tự đánh giá kết quả học tập qua bài kiểm tra cuối chương
Ngoài ra, HS phải đảm bảo mỗi tuần vào khóa học tối thiểu 3 lần
Bước 2: HS chọn chủ đề học (ở đây mỗi chủ đề tương ứng với mỗi chương được sắp xếp trình tự theo phân bố chương trình hóa học hiện hành) Sau đó, HS chọn bài học và đọc mục tiêu bài học
Bước 3: HS TH qua bài giảng trực tuyến được thiết kế trên iSpring Suite 9 có tích hợp cả lời giảng của GV, hình ảnh, video clip thí nghiệm vào bài học Hoạt động này giúp phát triển NL thực hiện kế hoạch TH
Ví dụ: Hình ảnh Bài 21 Khái quát về nhóm halogen:
Hình 2.1 Bài giảng trong khóa học
- Bước 4: Sau khi TH học bài mới, HS làm bài kiểm tra TNKQ trực tuyến (20 phút) và HS biết kết quả bài làm ngay sau khi nộp bài kiểm tra Hoạt động này giúp HS phát triển NL tự đánh giá kết quả và điều chỉnh quá trình TH
GV dựa vào kết quả bài kiểm tra 20 phút của H S sau khi học trực tuyến sẽ xác định được tỉ lệ HS đạt các mức điểm nào để từ đó xác định nội dung sẽ tiến hành trên lớp
GV đánh giá được NL thành phần 2 và 3 của HS dựa vào hồ sơ học tập trực tuyến và vở
Trong quá trình HS TH trực tuyến nội dung nào chưa hiểu, HS có thể gửi phản hồi đến GV và bạn học qua chức năng “chat” hoặc “tin nhắn” của lớp học trực tuyến Google Classroom
- Bước 5: Cuối mỗi chương có mục hướng dẫn giải bài tập của chương và các bài tập trắc nghiệm để HS tự luyện tập Hoạt động này giúp HS phát triển NL thực hiện kế hoạch TH và NL tự đánh giá kết quả và điều chỉnh quá trình TH
- Bước 6: Sau khi học xong các bài học của chương, HS làm bài kiểm tra cuối chương 45 phút để đánh giá kết quả học tập và NLTH của bản thân sau một giai đoạn học tập Kết
31 quả bài làm của HS được lưu trong hồ sơ học tập Hoạt động này giúp HS phát triển NL tự đánh giá kết quả và điều chỉnh quá trình TH và giúp GV đánh giá NLTH của HS
Giai đoạn 2: Học trên lớp
Tổ chức hoạt động dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
Bước 1: Hoạt động khởi động: Tạo tâm thế cho học sinh trước khi vào tiết học
Bước 2: Kiểm tra đánh giá kết quả tự học ở nhà của HS theo tài liệu hướng dẫn tự học Bước 3: Tổ chức các hoạt động thảo luận và HS tự chốt lại kiến thức
Bước 4: GV chốt lại kiến thức cho HS và cho HS luyện tập vận dung
Bước 5: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS cho bài học tiếp theo
Do HS đã TH qua bài giảng và làm bài kiểm tra trực tuyến nên sẽ tiết kiệm thời gian GV không phải giảng lại theo trình tự nội dung bài học, GV tập trung vào giải đáp thắc mắc những nội dung HS chưa hiểu (kết quả thể hiện qua bài kiểm tra) và tổ chức các hoạt động học tập như: thảo luận nhóm, làm thí nghiệm, dạy học dự án, trò chơi, làm bài tập vận dụng, GV có thể giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm HS nghiên cứu bài học qua SGK, bài giảng trực tuyến, tự làm các bài thuyết trình Powerpoint, thuyết trình qua giấy A0, Lớp học lúc này hoàn toàn là của HS, GV như người chỉ huy có nhiệm vụ tổ chức, điều khiển sao cho các hoạt động đem lại hiệu quả tốt nhất
- Đánh giá qua hồ sơ học tập trực tuyến (bài kiểm tra TNKQ 20 phút và bài kiểm tra hỗn hợp 45 phút)
- Đánh giá qua phiếu học tập và sản phẩm trình bày của các nhóm trên lớp
- Đánh giá qua vở TH của HS
- Đánh giá qua bài kiểm tra hỗn hợp 45 phút trên lớp
2.3.2 Thiết kế một số bài giảng sử dụng mô hình lớp học đảo ngược a Thiết kết bài giảng E-learning trong dạy học chương Nhóm Halogen – hóa học 10
- Phần mềm thiết kế bài giảng E-learning: Ispring 9
Chúng tôi lựa chọn phần mềm Ispring 9 để thiết kế bài giảng E-learning vì Ispring
9 cho phép người dùng thiết kế ngay trên ứng dụng PowerPoint, có thể tạo những bài giảng hấp dẫn với các tính năng như: thêm video và âm thanh, liên kết trực tiếp đường link vào bài giảng, tạo câu hỏi tùy biến, chia nhỏ bài giảng thành các danh mục và gán giọng tường thuật riêng biệt…
- Cấu trúc bài giảng E-learning: Bài 23 (tiết 1) Hiđro clorua - Axit clohiđric và muối clorua
TT Nội dung trình chiếu Mục tiêu và ý tưởng thiết kế
Video khởi động: giới thiệu về HCl trong dịch dạ dày – Khơi dậy trí tò mò của HS
Giới thiệu tên bài giảng
Kiểm tra bài cũ bằng chức năng Quizz trong Ispring 9
Giới thiệu nội dung bài học
Tìm hiểu nội dung số
Video thuyết minh sự hình thành liên kết trong phân tử HCl
Kết luận cấu tạo phân tử HCl và đặt vấn đề về khả năng tan trong nước của khí HCl
Video thí nghiệm tính tan của khí HCl trong nước
Câu hỏi tương tác bằng chức năng Quiz trong Ispring 9
GV thuyết minh chốt kiến thức của nội dung số 1
Tìm hiểu nội dung số
GV đặt vấn đề về cách gọi tên của HCl dựa vào trạng thái tồn tại
Thuyết minh về tính chất vật lí của axit HCl
Câu hỏi tương tác về tính chất hóa học của axit HCl
Video thí nghiệm về khả năng phản ứng khác nhau của các kim loại với axit HCl cùng nồng độ
- Sử dụng bài giảng E-learning: HS sử dụng bài giảng E-learning kết hợp tài liệu tham khảo khác (SGK, Internet…) để hoàn thành mục tiêu trong vở tự học và các nhiệm vụ trong phiếu tự học bài b Sử dụng nền tảng Google Classroom để quản lý và tương tác với học sinh
* Tạo lớp học trên công cụ Goole Classroom Để tạo lớp học trên công cụ Goole Classroom, chúng tôi đã tìm hiểu và tóm tắt lại những bước sau:
Bước 1: Tạo lớp học trên Goole Classroom
- Truy cập vào https://classroom.google.com và đăng nhập tài khoản Google
- Nhấp vào biểu tượng dấu “+” ở góc phải trên cùng để tạo lớp học
- Chọn “Tạo lớp học”, ở đây sẽ bắt đầu đặt tên cho lớp học và học phần
Hình 2.2 Tạo lớp học và chủ đề lớp học
- Sau khi lớp học được tạo, từ những nền đã được lập trình sẵn của Goole Classroom, chúng ta có thể biên soạn những kiến thức trên lớp học này để học sinh có thể truy cập
Hình 2.3 Lớp học được tạo bởi Google Classroom
Bước 2: Xây dựng nội dung cho lớp học trên công cụ Google Classroom
- Thêm HS cho lớp học:
+ Chọn vào lớp học muốn thêm HS
+ Lấy mã lớp học được hiện bên trái màn hình và cung cấp mã này cho HS vào lớp
Hình 2.4 Mã của lớp học sau khi được tạo
+ HS truy cập vào trang web https://classroom.google.com, nhấp vào biểu tượng dấu “+” ở góc phải trên cùng và chọn “Tham gia lớp học”
Hình 2.5 Cách HS tham gia lớp học
+ HS nhập đúng mã lớp sẽ được tham gia lớp học
Hình 2.6 Cách nhập mã lớp để tham gia lớp học online
Chú ý: Muốn thêm HS vào lớp học thì GV phải biết được email của từng HS
Hình 2.7 HS sau khi nhập vào mã lớp học
- Upload tài liệu (bài giảng E-learning, tài liệu hướng dẫn tự học):
+ Bấm vào lớp mà GV muốn thêm bài tập
+ Chọn mục bài tập ở giữa trang sau đó click chọn “Tài liệu”
Hình 2.8 Cách Upload tài liệu lên lớp học
- Tạo bài tập và bài kiểm tra cho lớp học:
+ Chọn mục bài tập/bài kiểm tra ở giữa trang sau đó click chọn “bài tập”
+ Đặt một tên/tiêu đề cho bài tập
+ Chọn một ngày để gia hạn cho HS nộp bài tập và thêm thời gian khóa bài tập nếu GV muốn
Hình 2.9 Cách đặt thời gian hoàn thành bài tập
- Học sinh sử dụng tài liệu tự học và bài kiểm tra
+ Sử dụng bài giảng E-learning: Vào lớp học của mình và chọn “Bài tập trên lớp”
→ chọn bài giảng E-learning muốn học → click vào dấu “⋮” ở góc phải màn hình và chọn “Mở trong cửa sổ mới” → Tải bài giảng về máy tính → chọn “index.html
Hình 2.10 Cách sử dụng tài nguyên trên lớp học trực tuyến Google Classroom
+ Sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học và lấy đề kiểm tra cũng tương tự như cách sử dụng bài giảng E-learning