1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự nhiên xã hội 3 tiết 17: Ôn tập và kiểm tra con người và sức khoẻ (tiết 2)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gäi häc sinh nªu yªu cÇu bµi ‘ TÝnh’’ Người soạn: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường Tiểu học Đức Yên Lop2.net... Gọi học sinh đọc bài toán.Phân tích bài toán.[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 23 tháng 11 năm 2009

Tập đọc Tiết 33, 34: Sự tích cây vú sữa

I.yêu cầu cần đạt

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con

- HS cả lớp trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4

- HS khá giỏi trả lời thêm được câu hỏi 5

II.Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ ở sgk

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài cây xoài của ông em và trả lời câu hỏi ở SGK

2 Bài mới

Giới thiệu bài ghi bảng

HĐ1: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc từ khó: Cây vú sữa, mỏi mắt,khản tiếng, chẳng nghĩ, óng ánh, vỗ về,

trở ra, nở trắng.

- Đọc câu nối tiếp - Đọc đoạn

- Hướng dẫn cách ngắt giọng ,nhấn giọng một số câu dài

- Một hôm,/ vừa đói vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm

đường về nhà//

Gọi học sinh đọc chú giải ở sgk

- Đọc đoạn trong nhóm Các nhóm thi đọc, nhận xét

- Đọc đồng thanh cả bài

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?(GV: vùng vằng)

- Gọi học sinh đọc đoạn 2

- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà?

- Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì?

- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ?

- Thứ quả ở cây này có gì lạ?

- GV giảng thêm từ Mỏi mắt chờ mong, trở ra, đỏ hoe, xoè cành

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

- Theo em, nếu được gặp lại mẹ cậu bé sẽ nói gì?

HĐ3 Luyện đọc lại

- Các nhóm học sinh thi đọc , lớp theo dõi bình chọn người đọc hay nhất

3.Củng cố, dặn dò

Trang 2

Người soạn: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường Tiểu học Đức Yên

Câu chuyện khuyên em điều gì ?

Toán

Tiết 56: Tìm số bị trừ I.yêu cầu cần đạt

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x – a = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số

bị trừ khi biết hiệu và số trừ)

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và dặt tên điểm

đó

II.Đồ dùng dạy học

Số ô vuông

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ Gọi 2 học sinh lên bảng làm

x+ 8=19 x + 13 = 38 41 + x = 75 x + 15 = 81

- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm số hạng chưa biết

2.Bài mới Giới thiệu bài ghi bảng.

HĐ1 : Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết

- GV gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi học sinh có mấy hình vuông?

GV tách 4 ô vuông ra Để học sinh nhận ra đã lấy 4 ô vuông thì còn lại 6 ô vuông

- Học sinh gọi tên các số trong phép trừ 10 – 4 = 6

GV giúp học sinh Nếu che lấp số bị trừ trong phép trừ trên thì ta làm thế nào để tìm

được số trừ

Ta gọi số bị trừ chưa biết là x Khi đó ta viết được x- 4 = 6

- Cho học sinh đọc và nêu số bị trừ, hiệu trong x- 4 = 6

Gợi ý Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

- Học sinh nhắc lại

Giúp học sinh viết được

x - 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10

HĐ2- Thực hành.

*HS đọc bài ở SGK - Gợi ý, dẫn dắt

*HS làm bài ở VBT

Bài 1.Học sinh nêu yêu cầu.Tìm x Học sinh làm 4 bài đầu làm vào bảng con

- Học sinh tự làm bài Cho học sinh nêu quy tắc tìm số bị trừ

Bài 2 Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Viết số thích hợp vào ô trống Học sinh làm bài tập vào vở ”

Bài 3 Gọi học sinh nêu yêu cầu(Số)

*Trò chơi GV viết lên bảng phụ

Đại diện 3 tổ lên chơi Lớp cổ vũ

10 - 1 -2 cũng bằng 10 - 3

Trang 3

Bài 4 Gọi học sinh đọc bài toán GV cho học sinh chấm 4 điểm và ghi tên như VBT vào

vở rồi làm bài

3 Củng cố, dặn dò

Nhận xét chung giờ học

Thứ 3 ngày 24 tháng 11 năm 2009

Toán Tiết 57: 13 trừ đi một số : 13 – 5

I.yêu cầu cần đạt

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng: 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số

- Biết cách giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

- HS cả lớp làm được BT 1a, BT2, BT4

- HS khá giỏi làm thêm được các bài tập còn lại

II- Đồ dùng dạy học

- 1 bó, mỗi bó 10 que tính và 3 que tính rời, bảng cài

III- Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GVgọi 1 HS lên bảng làm bài tập 1

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới :

- GV giới thiệu và ghi mục bài :

HĐ1- Giới thiệu cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5 và tổ chức thực hành

- GV hướng dẫn HS lấy ra 1 bó một chục que tính và 3 que tính rời, rồi HS tự nêu cách lấy ra 5 que tính sau đó GV hướng dẫn HS chọn cách làm như đã thể hiện trong hình vẽ của bài học

- GV gắn các bó que tính trên bảng ( như SGK)

- GV nêu vấn đề để HS tìm ra cách bớt đi 5 từ 13

- HS tìm ra kết quả : 13 – 5 = 8

- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc

- HS thực hiện tính một số bài vào nháp : 13 – 6 , 13 - 4

- GV hướng dẫn các hoạt động để giúp HS tự lập bảng 13 trừ đi một số

- HS luyện đọc thuộc bảng, nhận xét

HĐ2- Thực hành :

- GV tổ chức cho HS làm bài tập SGK

- GV bao quát lớp giúp đỡ thêm cho HS yếu

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả các phép tính vào vở

- Yêu cầu nhận xét

- Khi biết 4 + 9 = 13 có cần tính 9 + 4 không? Vì sao?

- Yêu cầu so sánh 3 + 5 và 8

- Yêu cầu so sánh 13 – 3 – 5 và 13 – 8

- Gv nhận xét, chữa bài

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT

Trang 4

Người soạn: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường Tiểu học Đức Yên

- HS tự làm bài sau đó nêu lại cách thực hiện tính 13 – 9, 13 – 4

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Muốn tính hiệu khi biết số trừ và số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện tính của 3 phép tính trên

- Nhận xé, cho điểm

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu tóm tắt và giải

Bài giải:

Số xe đạp còn lại là:

13 – 6 = 7 (xe đạp)

Đáp số: 7 xe

3 - Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bài sau

Kể chuyện Tiết 12: sự tích cây vú sữa

I.yêu cầu cần đạt

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa

- HS khá giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo gợi ý riêng

II- Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK

III- Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Bà cháu”

GV nhận xét cho điểm

2- Dạy bài mới

2.1- Giới thiệu bài

2.2- Hướng dẫn kể chuyện

HĐ1 Kể đoạn 1 bằng lời của em.

- HS tập kể đoạn 1 bằng lời của mình theo gợi ý

- Kể trong nhóm, kể trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung

HĐ2: HS nêu y/c của bài tập 2: Kể phần chính của câu chuyện dựa vào từng ý tóm tắt.

- HS tập kể trong nhóm( mỗi em kể 1 ý)

- Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp

- Cả lớp chọn bạn kể hay nhất

HĐ3 Kể đoạn kết câu chuyện theo mong muốn, tưởng tượng của mình.

- HS tập kể trong nhóm sau đó thi kể trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

- GV và HS chọn người kể hay nhất

3 Củng cố, dặn dò

Trang 5

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà tập kể lại câu chuyện

Chính tả

Tiết 23: sự tích cây vú sữa

I.yêu cầu cần đạt

- Nghe, viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được BT2, BT3 a/b

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ VBT

III- Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, còn lại viết vào bảng con những từ ngữ sau:

(con gà, thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, vươn vai, vương vãi)

- GV nhận xét, sữa sai

2- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

HĐ1 Hướng dẫn nghe viết

a- Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn cần viết chính tả Gọi 2 HS đọc lại

Hỏi: - Từ các cành lá những đài hoa xuất hiện như thế nào?

( Trổ ra bé tí, nở trắng như mây)

- Quả trên cây xuất hiện ra sao?

(Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín)

- Nhận xét: Bài chính tả có mấy câu? Những câu văn nào có dấu phẩy?

b- Hướng dẫn HS cách trình bày và viết bài

- GV đọc, HS chép bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn(tư thế ngồi viết, tay cầm bút)

c- Chấm bài, chữa lỗi

HĐ2 Hướng dãn HS làm bài tập, chính tả

Bài 1: Vận dụng quy tắc chính tả để làm bài tập (Điền ng hay ngh)

Bài 2: Điền tr/ ch, ac/ at, dấu hỏi/ dấu ngã

1 HS làm bài trên bảng phụ còn lại làm vào vở bài tập

Chữa bài : a con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát

b bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát

HĐ3 Củng cố , dặn dò

- GV nhận xét tiết học, khen những HS chép bài chính tả sạch đẹp, nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết ng, ngh

Trang 6

Người soạn: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường Tiểu học Đức Yên

Đạo đức Tiết 12: Quan tâm giúp đỡ bạn (tiết 1)

I.yêu cầu cần đạt

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao

động và sinh hoạt hằng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè

II.Phương tiện dạy học

VBT đạo đức 2

III.Hoạt động dạy học

2.Bài mới Giới thiệu bài ghi bảng.

HĐ1.Đoán xem điều gì sẽ xảyra.

- Cho học sinh quan sát tranh nêu nội dung tranh

- Học sinh đoán cách ứng xử của bạn Nam

GV Nam không cho Hà xem bài

- Nam khuyên Hà tự làm bài

- Nam cho Hà xem bài

- Học sinh thảo luận Em có ý kiến gì về việc làm của bạn Nam

- Nếu là Nam , em sẽ làm gì để giúp bạn?

- Các nhóm thể hiện qua đóng vai

GV: Quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng lúc nhà trường

HĐ2 Tự liên hệ

GV Hãy nêu các việc em đã làm thể hiện sự quan tâm giúp đỡ bạn bè hoặc những trường hợp em đã được quan tâm, giúp đỡ

- Một số học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét

- Các tổ lập kế hoạch giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong lớp, trong trường

- Đại diện tổ trình bày

- GV: Cần quan tâm giúp đỡ bạn Đặc biệt Khó khăn

3.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học theo thời gian biểu

Thứ 4 ngày 25 tháng 11 năm 2009

Tập đọc Tiết 36: Mẹ

I.yêu cầu cần đạt

- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4, riêng dòng 7, 8 ngắt nhịp 3/3 và 3/5)

- Cảm nhận đượcn nổi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 6 dòng thơ cuối

II.Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ ở SGK

Trang 7

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài sự tích cây vú sữa và trả lời câu hỏi ở SGK

2 Bài mới Giới thiệu bài ghi bảng.

HĐ1: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu Hướng dẫn đọc

- Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng

- Đọc từ khó Kẽo cà, tiếng võng, ạ ời, quạt, chẳng bằng, cũng mệt

- Đọc tiếp sức(mỗi HS đọc 1 câu)

- Gọi học sinh đọc chú giải ở SGK

- Đọc khổ thơ trong nhóm.Các nhóm thi đọc, nhận xét

- Đọc đồng thanh cả bài

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gọi 1 học sinh đọc 4 câu thơ đầu

- Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức?GV giải thích: nắng oi

- Gọi học sinh đọc 4 câu thơ tiếp theo

- Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc ?

- Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào?

HĐ3 Luyện đọc lại - học thuộc lòng bài thơ.

- Các nhóm học sinh thi đọc diễn cảm bài thơ

- Lớp bình xét bạn đọc hay nhất

3.Củng cố, dặn dò

- Qua bài thơ cho em thấy mẹ là một người như thế nào?

- Em có yêu thương mẹ mình không?

- Giáo viên nhận xét chung giờ học

Toán Tiết 58: 33 - 5

I.yêu cầu cần đạt

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 8

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 8)

- HS cả lớp làm được BT1, BT2 a, BT3 a, b

- HS khá giỏi làm thêm được các bài tập còn lại

II.Hoạt động dạy học

1 Bài cũ.

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, Lớp làm bảng con

x - 10 = 24 x + 5 = 15 x - 22 = 48

1.Bài mới Giới thiệu bài ghi bảng.

HĐ1 Tìm kết quả của phép trừ 33- 5

- GV nêu bài toán Có 33 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính

- Học sinh lấy 3 thẻ mỗi thẻ 1 chục và lấy thêm 3 que tính rời

- 33 gồm mấy chục, mấy đơn vị?

Trang 8

Người soạn: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường Tiểu học Đức Yên

- Bớt 5 que tính Học sinh thao tác ở que tính sau đó nêu cách bớt

- HS nêu Cách đặt tính rồi tính

- 1 học sinh lên đặt tính cả lớp tính vào bảng con

- Học sinh lần lượt nêu cách đặt tính

- Học sinh nêu nối tiếp

- Học sinh nêu tên gọi các thành phần trong phép tính trên

HĐ3 Thực hành

*HS đọc bài ở SGK - Gợi ý, dẫn dắt

*HS làm bài ở VBT

Bài 1 Gọi học sinh nêu yêu cầu ( tính)

- Học sinh làm bài vào vở Khi chữa bài cho học sinh nhận xét

Bài 2 Gọi học sinh nêu yêu cầu bài “ Đặt tính rồi tính ”

- Học sinh nêu cách đặt tính Học sinh làm bài vào vở 1 học sinh làm bảng phụ

Bài 3 Gọi học sinh nêu yêu cầu bài ‘ Tìm x”

- Học sinh nêu cách tìm một số hạng, cách tìm số bị trừ

Bài 4 Gọi học sinh đọc bài toán

+Bài toán cho biết gì ?

+ Học sinh làm bài vào vở Gọi học sinh làm ở bảng lớp

3.Củng cố, dặn dò Giáo viên nhận xét chung giờ học

Luyện từ và câu

Tiết 12: Mở rộng vốn từ - Từ ngữ về tình cảm, dấu phẩy

I.yêu cầu cần đạt

- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm

được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1, BT2); nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ

và con được vẽ trong tranh (BT3)

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu (BT4 – chọn 2 trong số 3 câu)

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ BT3- SGK, VBT

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài mới Giới thiệu bài ghi bảng.

HĐ1 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1 Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Ghép tiếng theo mẫu trong sách giáo khoa để tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình

- Gọi học sinh lên làm bảng phụ, lớp làm giấy nháp

Đáp án yêu thương, thương yêu, yêu mến, mến yêu

- Cá nhân tìm nhanh những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng

- Học sinh đọc kết quả

Bài 2 Gọi học sinh đọc yêu cầu( Chọn từ ngữ để điền vào câu hoàn chỉnh)

a Cháu ông bà

b Con cha mẹ

c Em anh chị

- Lớp hoàn thành bài tập vào vở.Gọi học sinh nêu miệng

Trang 9

Bài 3 Gọi học sinh nêu yêu cầu.

(Nhìn tranh nói 2 đến 3 câu về hoạt động của mẹ và con)

GV Đặt câu kể đúng nội dung tranh, có dùng từ chỉ hoạt động

- Cho học sinh tiếp nối nhau kể theo tranh

- Học sinh làm bài tập vào VBT

Bài 4 Gọi học sinh nêu yêu cầu ‘ Điền dấu phẩy vào câu sau cho thích hợp

- Học sinh làm bài tập vào vở Gọi học sinh lên làm bảng phụ

2 Củng cố, dặn dò

Giáo viên nhận xét chung giờ học

Tự nhiên xã hội

Tiết 12: Đồ dùng trong gia đình I.yêu cầu cần đạt

- Kể tên được một số đồ dùng của gia đình mình

- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp

- Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng: bằng gỗ, nhựa, sắt…

II Đồ dùng dạy học

Hình vẽ ở SGK

III.Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên nêu những việc lảmtong lúc nghỉ ngơi của gia đình Mai

2.Bài mới.

HĐ1 Thảo luận nhóm.N4

- GV chia nhóm theo từng cặp thảo luận câu hỏi

- Kể tên các đồ dùng có trong hình và nêu các lợi ích của chúng

- Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày

Nhận xét

GV Ngoài những đồ dùng có trong SGK, ở nhà các em còn có những đồ dùng nào nữa

HĐ2: Phân loại đồ dùng.

- GV phát phiếu thảo luận cho các nhóm

- Sắp xếp phân loại các đồ dùng đó dựa vào vật liệu làm ra chúng

- Các nhóm thảo luận đồ dùng trong gia đình

Đồ gỗ, đồ nhựa ,đồ sứ thuỷ tinh, đồ dùng sử dụng điện

- Các nhóm trình bày kết qủa

HĐ3: Bảo quản , giữ gìn đồ dùng trong gia đình.

- Học sinh thảo luận từng cặpN2

- Quan sát tranh ở SGK

- Các bạn trong tranh đang làm gì?

- Việc làm của các bạn có tác dụng gì ?

*Liên hệ -Nhà mình thường sử dụng những đồ dùng nào ?

- Cách bảo quản khi sử dụng những đồ dùng đó?

Trang 10

Người soạn: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường Tiểu học Đức Yên

GV: Khi sử dụng các đồ dùng trong gia đình,chúng ta phải biết cách bảo quản,lau chùi thường xuyên và xếp đặt ngăn nắp Đối với đồ dùng dễ vỡ, dễ gãy,đồ điện khi sử dụng chúng ta cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận, đảm bảo an toàn

3- Củng cố, dặn dò.

Học sinh liên hệ bản thân đã biết cách sử dụng các đồ dùng như trong bài chưa

- Giáo viên nhận xét chung giờ học

Thứ 5 ngày 26 tháng 11 năm 2009

Toán Tiết 59: 53- 15

I.yêu cầu cần đạt

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53 – 15

- Biết tìm số bị trừ, dạng x – 18 = 9

- Biết vẽ hình vuông theo mẫu (vẽ trên giấy ô li)

II.Hoạt động dạy học

1 Bài cũ.

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, Lớp làm bảng con

- Đặt tính rồi tính hiệu,biết số bị trừ và số trừ lần lượt là

43 và 5 93 và 9 33 và 6

1.Bài mới Giới thiệu bài ghi bảng.

HĐ1 Hướng dẫn thực hiện phép trừ dạng 53 - 15

- GV hướng dẫn lấy 5 thẻ que tính và 3 que tính rời

- 53 gồm mấy chục và mấy đơn vị

- Học sinh thực hành bớt 15 que tính

- Học sinh nêu cách bớt

- Còn lại mấy que tính?.Học sinh nêu

- Ngoài cách thay và bớt còn có cách nào khác?

*HS Cách đặt tính rồi tính

- 1 học sinh lên đặt tính cả lớp tính vào bảng con

- Học sinh lần lượt nêu cách đặt tính

- Học sinh nhận xét phép trừ trên là phép trừ số có hai chữ số trừ số có hai chữ số

HĐ3 Thực hành.

*HS đọc bài ở SGK - Gợi ý, dẫn dắt

* HS làm bài ở VBT

Bài 1 Gọi học sinh nêu yêu cầu ( tính )

- Học sinh làm bài vào vở GV nhắc học sinh lưu ý cách tính

Bài 2 Gọi học sinh nêu yêu cầu bài “ Đặt tính rồi tính hiệu” Học sinh nêu lại cách tính -Cả lớp làm bài vào vở

Bài 3 Gọi học sinh nêu yêu cầu bài ‘ Tìm x’

- Học sinh nhắc lại cách tìm một số hạng, cách tìm số bị trừ

- Học sinh làm bài vào vở

Bài 4 Gọi học sinh đọc bài toán Vẽ hình theo mẫu

- GV cho mỗi tổ cử 4 em lên thi vẽ mỗi em vẽ 1 cạnh để hoàn thành hình vuông

- Nhận xét tuyên dương

Ngày đăng: 31/03/2021, 02:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w