PHẦN III Mục tiêu Học sinh nắm vững các kiến thức Vị trí địa lí Điều kiện tự nhiên Tài nguyên thiên nhiên Các thế mạnh về kinh tế công nghiệp , nông nghiệp, dịch vụ , các trung tâm kinh tế của 7 vùng[.]
Trang 1PHẦN III:
Mục tiêu: Học sinh nắm vững các kiến thức:
_ Vị trí địa lí - Điều kiện tự nhiên - Tài nguyên thiên nhiên
_ Các thế mạnh về kinh tế công nghiệp , nông nghiệp, dịch vụ , các trung tâm kinh tế của 7 vùng kinh tế ở Việt Nam
_ Phân tích được mỗi vùng có thế mạnh về kinh tế riêng tùy thuộc vào tài
nguyên thiên nhiên và nguồn lực lao động
Kỹ năng: Phân tích so sánh , sử dụng tốt các lược đồ, biệu dồ và các bảng số liệu , thống kê , kết hợp tốt giữa kênh hình và kênh chữ vào nội dung từng bài học thực
hiện và phân tích tốt các bài thực hành
Phương tiện dạy : các bản đồ TN và KT của 7 vùng
Hs: máy tính , bút màu , compa, tập Atlat trong bài thực hành
Tuầ n Tiết Ngà y Bài Dạy 1 2 3 4 5
10 11 12 13 14 15 16 17 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32
Núi trung du Bắc Bộ Núi trung du Bắc Bộ (tt) Thực hành núi BắcBộ Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Hồng (tt) Thực hành đầu người Vùng Bắc Trung Bộ Vùng Bắc Trung Bộ (tt) Duyên hải Nam Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ (tt) Thực hành bài 27 Vùng Tây Nguyên Vùng Tây Nguyên (tt) Ôn Tập
Trang 2
Nghỉ 1 tuần
Trang 3
Tiết : 19 Soạn:
Tuần: 10 Dạy:………
Kiểm 5’: Gọi 2 học sinh kiểm ta biểu đồ (miền) đã vẽ.
Hỏi thành phần kinh tế nào giảm từ 40.5% còn 23% Nói lên điều gì ?
Ngành kinh tế nào tăng nhanh ? tăng bao nhiêu phần trăm nói lên điều gì ?
Giới thiệu : Các bài trước các em đã học về kinh tế chung của nước VN thể hiện
qua từng ngành kinh tế như: nông nghiệp,CN, dịch vụ GTVT, thương mại du lịch VN
Hôm nay ta tìm hiểu mỗi thế mạnh và khó khăn riêng của từng vùng kinh tế Trước tiên là vùng xa nhất phía Bắc ,là vùng núi trung du Bắc Bộ Từ đó so sánh với các ngành kinh tế khác sau này
Phương Pháp Yêu Cầu hs Nội Dung
Gv treo bản đồ tự nhiên
Bắc Bộ:
? Kết hợp bản đồ tư nhiên
và hình 17.1(trang 67)
hoặc Atlat trang 13 em
hãy nêu vị trí vùng núi
* Xã Lũng Cú ( Đồng Văn–Hà Giang) vĩ
độ :23027’B(sát chí T)
5’ I) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Bắc giáp Trung Quốc, Tây giáp Lào, Đông Nam là vịnh Bắc Bộ và các đảo.Phía nam là đb sông Hồng
Và Bắc Trung Bộ
Trang 4Bắc, nêu vĩ độ?
? Tỉnh nào giáp cả 2 nước
Trung Quốc và Lào?
? Giao lưu kinh tế XH
thực hiện qua các cửa
? Nếu tính theo độ cao,
vùng chuyển tiếp giữa
? Hãy nêu địa hình và thế
mạnh kinh tế của miền
nêu đặc điểm địa hình và
khí hậu tiểu vùng Đông
Bắc ? Giaỉ thích vì sao có
khí hậu như trên
* Tỉnh Điện Biên
* Còn vùng biển phía đông nam đảo:
Trà Cổ ,Hạ Long , Bái Tử Long
* Giao lưu đb sông Hồng , Bắc Trung Bộ , Nam Trung Quốc và Thượng Lào
* Hữu Nghị ,Lào Cai , Móng Cái ,
Tây Tạng
Vùng ĐK tự
nhiên Thế mạnh
KTếTrun
g du Đồi bát úp
xen kẽcác cánh đồng thung lũng
Phát triển vùng chuyên cach cây
CN xây dựng các khu CNghiệp
và đô thị
ĐôngBắc Núi TB và
núi thấp
Các dãy núi hình cánh cung khí
Nhiều khóang sản: thankim loại , Apatit vv
Phát triển nhiệt điện,
20
’
Diện tích chiếm 1/3 diện tích cả nước
Có bờ biển dài
Có điều kiện giao lưu kinh tế -XH với
đb sông Hồng , Bắc Trung Bộ,Trung Quốc và Thượng Lào
II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
HS ghi bài phần bảng kẽ.
GV nói thêm: cuối mục II ĐNÁ có 4 thánh địa đá quí : Rubi (hồng ngọc) 1
ở Mianma, 1Thaí lan VN có 2 là Tân Hưng (Lục Yên – Yên Bái ) và Qùy Hợp (Nghệ An).-1996 mỏ Tân Hưng khai thác 1 viên hồng ngoc nặng 2358g Mảnh vỡ 58gbán đấu giá tại Singapo được 290.000 USD(tư bảnThái ) còn lại 2300g định giá khỏang 2 triệu USD Phần lõi 200-300g (1000-
1500 cara) sau chế
Trang 5hưởng của địa hình đến
khí hậu của tiểu vùng Tây
N5: Qua nội dung bài học
trang 63 hãy nêu những
khó khăn của miền núi ,
1) Cho biết ngoài người
kinh, miền trung du và
ẩm, cómùa đông lạnh
trồng rừng, cây CN dược liệu, vv
du lịch
Hồ Ba
Bể, Hạ Long vv Khai thác , nuôi thủy sản
Tây Bắc Núi cao,
địa hình hiểm trở,KHnhiệt đói
ẩm, cómùa đông ítlạnh
và ngắn hơn ĐB
Phát triển mạnh vềđiện : Hòa Bình ,Sơ
n La .Trồng rừng cây
CN lâu năm, câydược liệu
Nuôi giasúc lớn trên CN Mộc Châu
Khó khăn Địa hình bị chia cắt , thời tiết
diễn biến thất thường Điều kiện khai thác khoáng sản Phứctạp đất bị xói mòn , sạt lỡ , lũ quét - Môi trường giảm sút
1) Ngoài người kinh , còn
dân tộc ít người : Thái ,
10
’
tác là viên Rubi lớn hàng đầu thế giới
III) Đặc điểm dân
cư xã hội:
Đây là địa bàn cư trú của người kinh xen kẽ nhiều dân tộc
ít người: Thái, Mường,
Dao, Mông,vv…
Sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp
Đời sống một số bộphận dân cư đang gặp nhiều khó khăn Nhưng đang được cải thiện
do công cuộc đổi mới
Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa 2 vùng
Đồng bào dân tộc
Trang 699 ở 2 tiểu vùng so với cả
nước Và giữa 2 tiểu vùng
TBvà ĐB
3) Vì sao miền trung du
Bắc Bộ dân đông hơn và
Kết luận :Đời sống dân
cư còn thấp, nêu các biện
pháp giải quyết
Mường ,Dao, Mông
vv .Sx: nông nghiệp và lâm nghiệp
2) So với cả nước: 2 tiểu
vùng đều thấp.So 2 vùng TBắc có 5 chỉ tiêu thấp hơn Đông bắc
4) Phát triển thủy điện,
giao thông, nước sạch nông thôn, đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo vv .phát triển du lịch.Xây dựng trường học nội trú dân tộc
nhiều kinh nghiệm sản xuất trên đất dốc Trồng cây CN, dược liệu, rau quả ônđới
Khó: Trình độ văn hóa và kỹ thuật còn hạn chế
Bài tâp 1 : Thế mạnh : khoáng sản , thủy điện, nhiệt điện,du lịch , lâm nghiệp- nôngnghiệp
Bài tập2: Địa hình thấp, bằng, thuận trộng cây CN, giao thông dễ khí hậu tốt, thuận xây khu CN và đô thị
Bài tập 3: Việc phát triển KT là phải khai thác tài nguyên Nhưng tài nguyên ngày càng cạn kiệt.( gỗ, đất, khoáng sản khai thác quá mưc) đưa đến sạt lỡ ,lũ vv .cần phải bảo vệ đất rừng nước
Về nhà : Xem trước nội dung bài 18.
Xem hình 18.1 trả lời trước các câu hỏi SGK trang 67 và 68 Vẽ trước ngoài nháp biểu đồ hình cột bài tập 3 trang 69 Tìm trên hình 18.1 vị trí các loại cây trồng, vật nuôi , du lịch
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm:
………
……
I) Trắc nghiệm: 1) Trung du và núi BB không giáp vùng nào sau đây :
a) Trung Quốc – Lào b) ĐBằng sông Hồng , biển c) Bắc Trung Bộ d) Duyên hải Nam Trung Bộ
2) Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên vùng trung du và núi Bắc Bộ là :
a) Nguồn lâm sản phong phú b) Khoáng sản và năng lượnglớn
c) cây CN, ăn quả , dược liệu đa dạng d) Lương thực dồi dào
3) Tài nguyên mạnh nhất của vùng Đông Bắc là:
a) Khoáng sản b) Thủy điện c) Rừng d) Du lịch
4) Tài nguyên thiên nhiên mạnh nhất ở Tây Bắc là :
Trang 7a) Khoáng sản b) Thủy điện c) Rừng d) Du lịch
5) Mức sống dân cư Tây Bắc thấp hơn Đông Bắc do:
a) ít dân b) Thiếu lương thực c) Núi cao hiểm trở d)
Trang 8Tiết: 20 Soạn:
Tuần: 10 Dạy:
BÀI 18: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TT)
Mục tiêu : Hs cần:
-Hiểu cơ bản tình hình phát triển kinh tế ở trung du và miền núi Bắc Bộ theo trình
tự : CN-NN và dịch vụ
- Nhận xét vị trí và tầm quan trọng của các trung tâm kinh tế
Kỹ năng: Nắm vững phương pháp so sánh các yếu tố địa lí
- Khai thác kênh hình, kênh chữ để phân tích , giải thích theo các câu hỏi gợi ý trong bài
Phương tiện : Lược đồ kinh tế trung du và núi Bắc Bộ
Tranh ảnh tự nhiên và kinh tế xã hội trong vùng
PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU
? Nhớ lại bài trước, nguồn
tài nguyên mạnh nhất của
vùng núi , Trung du Bắc
Bộ là gì ? Nguồn tài
nguyên này giúp cho ngành
kinh tế nào phát triển
CN nặng phát triển
* Đông Bắc : nhiều khoáng sản nhất nước TB: Địa hình cao , nhiều sông lớn , thác ghềnh ->
thủy năng lớn nhất nước nhiều than đá, nhiên liệu nhiệt điện
* Nhiều thủy năng sông, suối Nhiều than đá
10
’ IV) Tình hình phát tiển kinh tế: 1) Công nghiệp:
- Thế mạnh kinh tế chủ yếu của vùng là khai thác khóang sản
và thủy điện, nhiệt điện
Thủy điện lớn : Thác
Bà ,Hòa Bình , Sơn La , Tuyên Quang
Khai thác gắn liền với CN
Trang 9? Nêu các nhà máy thủy
điện và nhiệt điện lớn trên
? Nêu và giải thích mối
quan hệ giữa CN khai thác
nước Tây Bắc địa hình
cao , bắt nguồn nhiều sông
thích điều kiện thuận lợi
loại cây công nghiệp này
* Khai thác gần với chế biến, nhẹ về khâu vận chuyển nguyên nhiên liệu
* Lúa trên các cánh đồnggiữa núi
(Mường Thanh- Bình Lư- Văn Chấn vv .) Ngô ở nương rẫy
* Chè nhiều nhất vùng núi ( Yên Bái , Việt Trì,
Hà Giang,Thái Nguyên, Bắc Giang vv )Do nhiều đất Feralit , có mùađông lạnh phù hợp và thịtrường rộng
* Ngoài chè còn cây ăn quả : vải, mận,mơ, lê đào) và dược liệu : hồi , quế
* Nghề rừng : nông lâm kết hợp, nuôi trâu, lợn , đánh bắt nuôi thủy hải sản
* Điều tiết dòng chảy cácsông Cân bằng sinh thái
15
’
10
chế biến Nhiều ngành CN nặng và
CN nhẹ do cónguyên liệu tại chổ
- Khai thác than( Quảng Ninh)Trung tâm luyện kim: Thái Nguyên
2) Nông nghiệp: 3) - Cơ cấu đa dạng;
gồm:
a) Trồng trọt : lúa
trồng nhiều trên các cánh đồng giữa núi Ngô trồng trên các nương rẫy
Ngoài ra còn phát triển nhiều loại cây : nhiệt đới ,cận nhiệt
và ôn đới sản xuất tập trung như: chè , quế, vải thiều mận ,mơ lê,đào.vv
- Chè diện tích và sảnlượng lớn nhất nước;
ở các tỉnh TB cả ĐB.Hồi tập trung ở Lạng Sơn
-Rừng phát triển mạnh theo hướng nông lâm kết hợp
b) Chăn nuôi : nhiều
trâu, bò ở miền núi, lợn ở trung du và cá
Trang 10hiểu quả kinh tế cao?
? Nêu ý nghĩa việc phát
triển nghề rừng theo hướng
nêu các trung tâm KT và
, nâng cao đời sống , chống lũ vv )Miền núi nuôi nhiều trâu ( 57.3%) trung du nhiều lợn (22%) tôm cá ở ven biển
* Sản xuất tự túc, lạc hậu, thiên tai lũ quét , xói mòn; Thị trường , vốn đầu tư; chưa quy hoạch vv
* Thông thương giữa miền núi với đb sông Hồng và nước bạn
* Xuất : khoáng sản, lâmsản , chăn nuôi nhập : lương thực thực phẩm , hàng CN.Nhiều nhất ở
db sông Hồng
* Cửa : Móng Cái , Hữu Nghị ,Lào Cai,Tây Trang Để ngoại thương,
và du lịch
* Tự nhiên: Hạ Long , Sa
Pa , Tam Đảo, Ba Bể.Nhân Văn: Đền Hùng, Bác Bó , Tân Trào, cừa khẩu vv
* Thái Nguyên ( LK-CK)Việt Trì ( Hóa chất) Hạ Long (Than, du lịch) Lạng Sơn ( tiêu dùng)
* Yên Bái , Điện Biên, Lào Cai , Sơn La
5’’
tôm ở ven biển Quảng Ninh
-Phát triển nông nghiệp còn nhiều khókhăn
3) Dịch vụ:
Các tuyến đường sắt,
ô tô cảng đã nối liền miền núi và đồng bằng Các cửa khẩu biên giới thúc đẩy phát triển kinh tế, giao lưu hàng hóa và
du lịch Nhiều địa điểm du lịch tự nhiên và nhân văn nổi tiếng
V) Các trung tâm kinh tế :
Thái Nguyên, Việt Trì , Hạ Long , Lạng Sơn là những trung tâm kinh tế quan trọng
Trang 11Bài tập 3: GV hướng dẫn tìm giá trị sản xuất CN nhỏ nhất : (320.5) và lớn nhất
( 14.301.3) vậy 1 ô tương ứng: 1000 lên 14 ô Vẽ 3 cột ( 3 năm) lưu ý khoảng cách Xem : vẽ biểu đồ dạng nào? Cột cặp
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC VÀ ĐÔNG BẮC
Nhận xét: Gía trị sản xuất công nghiệp 2 vùng qua các năm đều tăng Nhưng sản
xuất CN Tây Bắc yếu hơn nhiều so với Đông Bắc.Nguyên nhân: TB:chủ yếu thủy điện ĐB:chủ yếu khai thác khoáng sản
Về nhà : Xem trước các câu hỏi bài thực hành số 19
Trả lời trước các câu hỏi : a b c bài tập số 2 Riêng câu d bài tập số 2 hãy suy nghĩ : Than nhiều ở đâu để làm gì ?
Nhà máy nhiệt điện nào sử dụng than - tiêu dùng
RKN:
………
………
Trắc nghiệm: Chọn câu đúng nhất:
Trang 12 Điểm du lịch nào sau đây không nằm trong dạng địa hình cácxto:
a ) Ba Bể b) Hạ Long c) Phong Nha d) Sa Pa
* Cây CN chủ yếu trồng ở ven biên giới VN- Trung Quốc ở 2 tỉnh Cao Bằng- Lạng Sơn là:
a) Cà phê, chè b) hồi c) chè d) sơn
Trang 13
CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Mục tiêu :HS cần
Nắm được kĩ năng đọc các bản đồ
Phân tích đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản
đối với sự phát triển CN ở vùng trung du và núi Bắc Bộ
Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành CN khai
thác , chế biến và sử dụng khóang sản
Phương tiện dạy:
Bản đồ tự nhiên- bản đồ kinh tế vùng trung du- núi Bắc Bộ
Atlat địa lí VN
Vở thực hành , bút chì, thước ,máy tính
Các kí hiệu khoáng sản làm sẵn ( đính lên bản đồ)
Lược đồ núi Bắc Bộ phóng to
Kiểm tra:
1) Nêu tình hình phát triển công nghiệp và nông nghiệp vùng núi và trung du
Bắc Bộ?
2) Hoạt động dịch vụ vùng này ra sao? Nêu một số địa điểm du lịch nổi tiếng
Xác định các trung tâm kinh tế trên bản đồ
Giới thiệu: Nhà địa lí học người Nga NN BARAN X KI có câu nói nổi tiếng “ Địa
lí học bắt đầu từ bản dồ và kết thúc từ bản đồ”_ Để rèn luyện kĩ năng bản đồ, hôm
nay cả lớp tiến hành phân tích bản đồ, rèn luyện kỹ năng nhận biết , so sánh và phân
tích các yếu tố địa lí: Tài nguyên khóang sản và sự phát triển của công nghiệp ở miền
Địa điểm
Than đá SắtThiếc manganĐồngTitan chìKẽm
100
%16.9
%
Quảng Ninh
Hà Giang , Yên
Bái ,Thái Nguyên
Cao Bằng –Tuyên Quang
Hòa Bình –
15
’ Bài tập 1: HS ghi bảng vẽ
Bài tập 2:
Trang 14GV: theo lược đồ phóng to.HS
lên đính kí hiệu khoáng sản Cả
ngành CN luyện kim ở Thái
Nguyên sử dụng nguyên liệu
khoáng sản tại chổ và hóa chất
sử dụng nguyên liệu tại chổ có
lợi gì cho kinh tế CN?
N4 HS khac nhận xét, kết
luận
N4: Quan sát bản đồ hoặc hình
18.1 em xác định vị trí và mối
quan hệ giữa mỏ than Quãng
Ninh với nhà máy nhiệt điện
Uông Bí và cảng than Cửa Ông?
Lào Cai
Tuyên Quang
Tuyên QuangLào Cai
2) Do khu gang thép Thái
Nguyên tại chổ có mỏ than ( nhiên liệu ) mỏ sắt, thiếc , ti ttan là nguyên liệu.Việt Trì có
mỏ apatit
3) Việt Trì phát triển CN hóa
chất do có nhiều pirit và apatit( phân lân, phót phát)
*giảm chi phí vận chuyển sắt nhiều cho CN khai thác + chế biến
4) Nhà máy nhiệt điện : Uông
Bí, Phả Lại và cảng Cửa Ông đều nằm cận vùng mỏ than Quảng Ninh Dễ vận chuyển từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ và xuất khẩu
25
’
a) Những ngành CN khai thác có điều kiện phát triển mạnh
- Khai thác : than, sắt, apatit, kim loại màu
Do khoáng sản có trữ lượng khá lớn, điều kiện
tương đối thuận lợi và để
đáp ứng nhu cầu của kinh tế
b) Các ngành CN:
Các ngành CN luyện kim( Thái Nguyên)và hóa chất(Việt Trì) pháttriển do nguồn nguyênliệu sẵn có tại chỗ như:
than,sắt,titan,pirit,apati
t vv
c) Ba vị trí: nhà máy
nhiệt điện cảng và mỏ than gần nhau do than dùng làm nhiên liệu nhiệt điện;tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ( dễ vận chuyển)
Trang 15Hoạt động cả lớp: 3 nhóm
thảo luận 2’
? Dựa vào bản đồ công nghiệp
hoặc hình 18.1 hãy vẽ sơ đồ thể
hiện mối quan hệ giữa sản xuất
và tiêu thụ than theo mục đích :
1-Than: làm nhiên liệu ? nhà
2) Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản vùng núi Bắc Bộ phát triển mạnh do a) do có nhiều khoáng sản b) do CN phát triển
c)do dân số đông d) cả 3 nguyên nhân trên 3) Các ngành CN nào sao đây phát triển mạnh do nguyên liệu tại chổ:
a) Lương thực thực phẩm – luyện kim b) luyện kim, cơ khí ,dệt
c) do dân số đông d) Hóa chất- vật liệu xây
dựng
4) Tài nguyên giúp cho CN miền núi BBộ phát triển tại chổ là :
a) Rừng – cây CN b)dầu hỏa , khí đốt
c) Dầu hỏa , khí đốt, kim loại d)kim loại ,than, apatit ,pirit
Trang 16
5) Qua hình 17.1 hoặc atlat trang 26 kết hợp kiến thức đã học, em hoàn thành bảng sau: Loại khoáng sản Tên khoáng sản Phân bố ở Cơ sở để phát triển ngành công nghiệp 1) Năng lượng …………… ………… ……………
2) Kim loại đen …………… ………… ……………
3) kim loại màu …………… ………… ……………
4) Phi kim loại …………… ………… ……………
Về nhà: Xem trước nội dung bài học số 20 Xem hình 20.1 trả lời trước câu hỏi SGK - Quan sát hình 20.2 tính trước mật độ dân số sông Hồng cao gấp mấy lần TB cả nước và cả các vùng núi Bắc Bộ, Tây Nguyên - Bảng 20.1.nhận xét bảng tiêu chí của đồng bằng sông Hồng so cả nước - Làm bài tập số 3 trang 75: lấy diện tích đất chia số dân ra dt TB –Vẽ 2 cột của 2 vùng - Giờ sau mang theo máy tính Nhận xét tiết học: RKN: ………
………
………
………
………
Trang 17
Tuần11 Soạn
Tiết 22 Dạy
Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Mục tiêu : Sau bài, học sinh cần:
* Nắm được các đặc điểm cơ bản về vùng đồng bằng sông Hồng giải thích một số đặc điểm của vùng như:dân đông,nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng và tế XH phát triển
Kiểm tra: 1) Nêu các ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển? Nguyên
nhân? Các ngành CN nào phát triển do nguyên liệu sẵn có ?
Giới thiệu:
Từ thời văn hóa Phùng Nguyên, tổ tiên ta đã chọn cây lúa nước làm nguồn sản xuất chính ở đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Hồng là cồi nguồn của nền văn minh Lạc Việt Nơi đây với kỹ thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo ra tiền
đề vật chất và tinh thần đầu tiên cho thời đại các vua Hùng
Hôm nay ta tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của đồng bằng sông Hồng trong hiệntại và tương lai
* Bac và Tây: giáp núi trung
du Bắc Bộ
Nam: Bắc Trung Bộ;
Đông:Vịnh Bắc Bộ
*Đảo Cát Bà: Đông Bắc ; Bạch Long Vĩ: ngoài khơi
lãnh thổ.
_ Bắc và Tây giáp miền
Núi,trung du Bắc Bộ._ Nam: Bắc Trung Bộ_Đông: Vịnh Bắc Bộ
Là đồng bằng châu thổlớn thứ hai cả nước Thuận lợi giao lưu kinh tế với các vùng khác và quốc tế
Trang 18Sông NgòiĐất
Khoán
g Sản
Nhiệt đới gió mùa,
có mùađông lạnh
Lớn nhất là sông Hồng
và TháiBình
Phần lớn đất phù sa.Phầnnhỏ đấtphèn mặn vàđất lầy thụt ,đấ
t feralit
ở trung du
Mỏ đávôi, sét,cao lanh ,th
an nâu ,khí đốt
Trồng nhiều loại cây:
nhiệt đới, cận nhiệt ,ônđới
Bồi đắpphù sa, cung cấpnước, sx nông nghiệp
Thuận lợi:
trồng cây lúa nước,cây
CN và nuôi thủy sản
Là nguyên liệu cho công nghiệp
Du lịch
KHÓ KHĂN: mùa đông lanh- sương muối- diện tích đất lầy thụt, đất phèn, mặn cần cải tạo Đất trong đê đang
bị bạc màu
* cao: 4,8 lần TB cả nước
* 10.3 lần miền núi Bắc Bộ
15
’
II)Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên:
1) Thuận lợi :
Học sinh ghi bảng vào
độ dân số rất cao.1179người /km2 (2002) gần gấp 5 lần mật độ trung bình cả nước
2) Thuận lợi: Nguồn
lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
- Người lao động có nhiều kinh nghiệm
Trang 19KLuận: mật độ dân số rất
cao
*Mật độ (2002) 1179 người /km2
* Thuận : lao động dồi dào,chất lượng cao
Khó: việc làm trường học bệnh viện, giao thông, môi trường, bình quân đất thấp
* Nhận xét so sánh với cả nước bảng 20.1
* Hạ tầng nông thôn hoàn thiện.Thủ đô Hà Nội xây dựng năm 1010
* Hà Nội – Hải Phòng là TTkinh tế quan trọng nhất
trong sản xuất, có chuyên môn, kỹ thuật cao
Kết cấu hạ tầng nôngthôn hoàn thiện nhấtnước.Hơn 3000 km đêđược bảo vệ - Thủ đô Hà
Nội thành lập lâu đời.(1010), cùng với HảiPhòng là trung tâm kinh
Trang 20Bài tập 2 : Đê sống: bảo vệ chống lũ vào mùa nưa;Đê biển: ngặn chận, xâm nhập mặn _ Là nét độc đáo về văn hóa lâu đời -> luật bảo vệ đê ; Phù sa lấn biển rộng Bài tập 3:
Bước 1:đất : người = bình quân
Cả nước:0.12 ha/ người Sông Hồng 0.05 ha/ người
1 ô tương ứng: 0.02, lên 6 ô
Nhận xét: _Bình quân đất NN rất thấp Ctỏ mật độ Dân đông , quỹ đất ít ảnh hưởng sự phát
Triển kinh tế - xã hội Về nhà : Xem trước bài 21 Hình 21.1 , nhận xét theo câu hỏi Hình 21.2 nêu địa bàn phân bố các ngành CN trọng điểm Quan sát bảng 21.1 so sánh năng xuất lúa của đb sông Hồng so với sông Cửu Long và cả nước Quan sát hình 21.2 nêu các T Tâm K Tế lớn ở đ bằng sông Hồng _ Làm trước 3 bài tập trang 79 Nhận xét : Rút KN: ………
………
………
………
Trắc nghiệm : 1) Đặc điểm nổi bật về dân cư ở đb sông Hồng là:
a) Trình độ văn hóa cao nhất nước b) Mật độ dân số cao nhất nước
c) Tỉ lệ dân thành thị cao nhất d) Cả 3 đều đúng
2) Thủ đô Hà Nội thành lập năm:
a) Năm 1000 b) Năm 1005 c) 1010 d) 1015
Trang 21
Tiết 23
Tuần 12 Soạn:
Dạy:
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TT)
Mục tiêu :
_ HS hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở đồng sông Hồng trong cơ cấu GĐP, nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao, nhưng CN và dịch vụ đang chuyển biến tích cực
_ Thấy được vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc tác động mạnh đến sản xuất và đời sống dân cư – Các thành phố Hà Nội , Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế lớn và quantrọng nhất đb sông Hồng
Phương tiện : _ Lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng Hình 21.1 phóng to.
_ Tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở đb sông Hồng
PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU HS NỘI DUNG
*1995 : có 18.3 nghìn tỉ
2002 đến 55.2 nghìn tỉ chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước
IV) Tình hình phát triển kinh tế :
1) Công nghiệp:
Hình thành sớm và phát triển nhanh Gía trị
sản xuất CN ở đb sông Hồng tăng nhanh ;Từ 26.6% lên 36%(2002) Chiếm 21% GDP
CN cả nước
Trang 222) Nguyên nhân nào năng suất
lúa đồng bằng sông Hồng cao
nhất?
3) Hãy so sánh về tổng diện
tích và tổng sản lượng lương
thực nơi nào cao nhất?
4) Nêu lợi ích của việc đưa vụ
vụ : tăng ít
* CN: LK, CK, HC, VLXD,LTTP’ hàng tiêu dùng TT
Hà Nội , Hải Phòng
* Máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông , thiết bị điện tử ,hàngtiêu dùng : vải, quần áo , giâý viết , thuốc chữa bệnh vv…
* Có hầu hết ở các thành phố: HN,
H Phòng, N Định, Hải Dương, Vĩnh Yên, Thái Bình
1) Qua các năm năng xuất
lúa ở đồng bằng sông Hồng tăng nhanh và cao hơn đồngbằng sông Cửu Long và cả nước
2) Do thâm canh cao,tăng
vụ, tăng năng xuất
3) Tổng sản lượng và diện
tích đồng bằng sông Cửu Long cao nhất nước
4) Tháng 10 – 4 thời tiết
lạnh, khô nên trồng nhiều
vụ Bên cạnh có khoai tây,Rau quả ôn đới vv lợi ích kinh tế cao nên thành vụ sảnxuất chính
5) Lợn nhiều nhất nước năm
02: 27,2% (+ Trung du 25%) Đang phát triển nuôi bò,gia cầm,thủy sản
-Gồm tất cả các ngành CN nặng và
CN nhẹ
-CN tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng
2) Nông nghiệp: 15’
a) Trồng :
Đứng thứ hai cả nước về diện tích và sản lượng lương thực
Trồng lúa có trình
độ thâm canh, tăng
vụ cao nên năng suấtcao nhất nước
Vụ đông nhiều cây trồng ưa khí hậu lạnh trở thành vụ sản xuất chính (ngô, khoai tây, rau quả
ôn đới)b) Nuôi:Nuôi gia súc, (đặc biệt bò sữa), gia cầm, thủysản phát triển.Đặc biệt nuôi lợn chiếm
tỉ trọng lớn nhất nước(27,2%)
Trang 23HS: Đọc thầm nội dung mục
3
? Qua hình 21.2 em hãy nêu
các tuyến đường giao thông
? Qua các địa danh du lịch
SGK em cho biết du lịch sinh
thái và văn hóa lịch sử?
* Đường bộ đường sắt, hàng không,
Cảng Hải Phòng vv
Đầu mối giao thông Hà Nội – Hải Phòng
* Du lịch,bưu chính viễn thông, thông tin tư vấn,tài chính,ngân hàng vv
* Sinh thái: Tam Cốc, Bích Động, Cúc Phương, Đồ Sơn Vhóa: chùa Hương, đảo Cát Bà
5’
* Trung tâm kinh tế: Hà Nội,Hải Phòng đủ cả 6 ngành công nghiệp trọng điểm
* Chuyển dịch theo hướng
CN hóa, hiện đại hóa
3) Dịch vụ: Phát
triển mạnh,gồm: GTVT,du lịch.Bưu chính viễn thông,thông tin,
tư vấn, ngân hàng vv
Hà Nội và Hải Phòng là đầu mối giao thông quan trọng,
Cũng là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất
Trung tâm du lịch:
Hà Nội; Hải Phòng; Chùa Hương; Bích Động; rừng Cúc Phương;Đồ Sơn; CátBà.vv
V) Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm:
Kinh tế trọng điểm
là Hà Nội , Hải Phòng và Quảng Ninh
Đang thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng CN hóa ,hiện đại hóa
Bài tập 1: Từ 1995 – 2002 CN đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh từ 26,6% lên
36%
Bài tập 2: Lương thực thâm canh trình độ cao, đủ dùng trong toàn vùng, bình quân
đầu người cao Mùa đông trồng nhiều ngô đủ làm thực phẩm gia súc._ Thuận: Nước dồi dào,sử dụng máy, dịch vụ cây trồng, thâm canh
Khó: Thời tiết thất thường
Trang 24Bài tập 3: Nhiều khu vực nổi tiếng: Chùa Hương, Tam Cốc, Bích Động, Cúc
Phương, Đồ Sơn, Cát Bà vv
VỀ NHÀ: Xem lại cách vẽ biểu đồ đường ở bài tập bài số 9 và thực hành bài
10.Xem bài thực hành 22 có mấy tiêu chí, vẽ mấy đường,mấy năm_ Chia khoảng cách năm và chiều cao 1 ô bao nhiêu % thích hợp
- Tập vẽ ngoài nháp
_ Xem lại bài 20 và 21 trả lời 3 câu hỏi phần số 2
_ Giờ sau đem: Thước, bút màu, bút màu, bút chì
Trắc Nghiệm: Chọn câu đúng nhất.
Câu 1: Ngành kinh tế tăng trưởng nhanh nhất ở đồng bằng sông Hồng là:
a) Nông lâm ngư b) Công nghiệp xây dựng c) Dịch vụ d) Du lịch
Câu 2: Ngành trồng lúa ở đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:
a) Áp dụng KTKT, năng suất cao nhất
b) Trồng nhiều vào vụ đông
c) Thâm canh tăng vụ cao, năng suất cao nhất.
d) Câu a và c đúng
Câu 3: Động vật nuôi nhiều nhất nước ở đồng bằng sông Hồng là:
a) Trâu bò b) Gia cầm c) Lợn d) Các đáp
án trên
Câu 4: Trung tâm kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là:
a) Hà Nội – Hạ Long -Quảng Ninh b) Hà Nội – Việt Trì -Hải Phòng
c) Hà Nội – Lạng Sơn –Hải Phòng d) Hà Nội – Hải Quảng Ninh
Câu 5: Ngành công nghiệp trọng điểm ở đồng bằng song Hồng là:
a) Ngành điện b) Chế biến lương thực, thực phẩm
c) Khai thác tài nguyên khoáng sản d) Sản xuất vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng
Trang 25Tiết 24 Soạn
Tuần 12 Dạy
Bài 22: THỰC HÀNH
VẼ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC
THEO ĐẦU NGƯỜI
Mục tiêu:
Rèn luyện kỉ năng học sinh vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu
Phân tích được mối quan hệ giữa dân số,sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng đồng bằng sông Hồng , vùng đất chật người đông Có giải pháp quan trọng là thâm canh, tăng vụ và tăng năng xuất
Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
Phương tiện dạy: Sách GK, thước, bút chì, bút màu, tập thực hành, phấn màu
Giới thiệu: Bài 10 các em đã học vẽ biểu đồ đường Hôm nay để củng cố lại kĩ năng
vẽ biểu đồ đường và nhận xét mối quan hệ giữa : dân số, lương thực đến bình quân lương thực đầu người _ Ta qua bài thực hành số 22
Trang 26Thực vật.CN chế biến, thâm canh tăng vụ Khó: thời tiết thất thường (bão lũ ,hạn, sương muối, mưa đá, dịch cúm gia cầm vv…)
b) Vai trò vụ đông: ngô năng suất cao, diện
tích đang mở rộng, thức ăn tốt cho gia súc –> nuôi lợn và gia cầm phát triển
c) Do chính sách KHH gia đình có hiệu quả, độ
tăngdân số giảm Nông nghiệp phát triển nên lương thực tăng nhanh, từ đó bình quân đầu người tăng cao,hơn 400 kg/người.Hướng đến xuất khẩu lương thực
Trang 27Về nhà: Xem trước bài 23 vùng KT Bắc Trung Bộ Quan sát hình 23.1 Tìm vị trí
của trí của vùng.Địa hình của vùng, các tài nguyên khoáng sản, biển, giúp cho ngành
KT nào phát triển ?.Vùng này thường có những thiên tai gì?
Nhận xét tỉ lệ đất lâm nghiệp hình 23.2
Nhận xét bảng 23.1 và 23.2
So sánh bảng 23.2 các tiêu chí trong vùng với cả nước
_Sưu tầm trước các tài liệu ( bài viết, ảnh )
Giới thiệu về vườn quốc gia: Kẽ Bàng,Cố đô Huế ở ( thư viện hoặc bên ngoài)
Trang 28Tiết 25 Soạn:
Tuần 13 Dạy: Bài 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
_ Sưu tầm tài liệu để làm bài tập
Phương tiện: Lược đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ (hoặc VN)
1số tranh ảnh Bắc Trung Bộ
Kiểm tra: Gọi 2 HS kiểm tra bài thực hành
? Nhận xét mối tương quan giữa sự gia tăng dân số, SLLT và bình quân đầu người ? Nguyên nhân?
Giới thiệu:
Bài trước các em đã học xong về tự nhiên và kinh tế 2 vùng phía Bắc Hôm nay ta tìm hiểu vùng lãnh thổ đầu tiên của dãy đất miền Trung nơi có sự liên kết B-N và liên kết mọi mặt giữa VN-Lào.Là vùng có đặc điểm hẹp nhất nước và là vùng mỗi năm nhận thiên tai nhiều nhất nước
tiếp giáp Bắc Trung Bộ?
? Qua lược đồ,cho biết B T
Bộ là cầu nối giữa những
* Bắc giáp: núi BB và đồng bằng sông Hồng
Nam: duyên hải N T Bộ.Giữa Việt Nam và các nước phía tây: giáp Lào;
Đông: giáp biển
* Từ dãy Tam Điệp đến Bạch Mã
_Hẹp chiều ngang._Bắc giáp núi Bắc
Bộ và đồng bằng sông Hồng.Tây giáp Lào; Nam:
Trang 29vùng nào trong nước?
Nối giữa Việt Nam với
đường xuyên ASEAN _
Lao Bảo là khu vực trọng
điểm phát triển kinh tế và
thuận lợi và khó khăn gì
cho việc phát triển kinh tế
trong vùng?
2) Qua lược đồ và kiến
thức đã học, cho biết dãy
núi Trường Sơn Bắc ảnh
hưởng thế nào đến khí hậu
Nam dãy Hoành Sơn Nêu
tên các loại khoáng sản?
Trung Bộ _Giữa Việt Nam
và các nước phía tây: Lào, Thái, Mianma, vv…
1) Phía tây:núi Trường
Sơn Bắc vàđồi Kinh tế nông lâm_Khó giaothông, lũ Phía đông: đồng bằng hẹp
Thuận: trồng lúa thủy sản.Khó: độ phì nhiêu kém, bão lũ
2) Trường Sơn Bắc
cao,chắn gió mùa Tây Nam, tạo ra gió Lào -Đón gió mùa ĐB, tạo mưa lớn
3) Bắc Hoành Sơn nhiều
rừng và khoáng sản hơn Nam Hoành Sơn
Như: Than, Crôm, sắt, vàng, titan, đá quý vv
4) Thiên tai: bão, lũ,gió
Lào vv lũ quét, cát lấn
20
’TT
Là cửa ngõ hành lang đông tây của tiểu vùng sông MêKông
II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
_Phía tây là TrườngSơn Bắc và
đồi.Phía đông là đồng bằng hẹp và biển.Thiên nhiên có
sự phân hóa giữa Bắc và Nam Hoành Sơn
_Rừng còn nhiều ở Bắc dãy Hoành Sơn
-Từ T sang Đ các tỉnh đều có: núi, đồi, đồng bằng, biển
_Trong vùng có nhiều khoáng sản :crôm, sắt, vàng, titan, đá quí vv
Nơi đây nhiều thiên
Trang 30_Đá quí Qùy Châu đã nêu
bài trước(17)
4) Qua các kiến thức đã
học và sự hiểu biết, nêu
các loại thiên tai thường
cho biết những khác biệt
trong cư trú và hoạt động
kinh tế giữa phía đông và
tây , Bắc Trung Bộ?
Nhóm 2 nhận xét
2) Giữa đông và tây, vùng
nào có mật độ dân số cao
hơn? Nguyên nhân?
3) Dựa vào bảng 23.2, em
nhận xét sự chênh lệch các
chỉ tiêu của vùng so với cả
nước?
GV:GDục tư tưởng: Nơi
đây trong điều kiện khó
khăn nhưng người dân có
truyền thống hiếu học.Lao
động cần cù, dũng cảm,
giàu nghị lực trong đấu
tranh chống ngoại xâm và
cửa khẩu biên giới nào?
Nêu giá trị kinh tế các cửa
vv gây khó giao thông, thiếu nước nguy cơ cháy rừng vv
1) Dân tộc:25 dân tộc,phía
đông đồng bằng.Chủ yếu người kinh
Sx: lương thực, cây công nghiệp,
đánh bắt nuôi trồng thủy sản
CN, T mại,dịch vụ
Tây:dân tộc ít người.Nghề rừng trồng cây CN lâu năm,nương rẫy, nuôi trâu,
bò đàn
2) Phía đông mật độ dân số
cao hơn phía tây.điều kiện sống dễ hơn
3) Tỉ lệ dân số tăng ,hộ
nghèo, người lớn biết chữ cao hơn cả nước
_ Mật độ dân, thu nhập đầu người
Tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân thành thị thấp hơn cả nước
4) Đường Hồ Chí Minh và
đường hầm qua đèo Hải Vân đã hoàn thành
5) Cửa khẩu: Lao Bảo,
Cha Lo,Cầu Treo,Nậm Cần.Thông thương buôn bán và du lịch sang Lào
tai: bão, lũ, gió lào ,lũ quét,cát lấn,vv
III) Đặc điểm dân
cư xã hội:
1) Thuận lợi:
Nơi đây có 25 dân tộc cư trú
_ Vùng đồng bằng chủ yếu người kinh,mật độ dân số cao, sống nghề: nông, thủy sản, công nghiệp, dịch vụ.Vùng núi phía tây chủ yếu dân tộc ít người, mật độ thấp Sxuất: cây công nghiệp lâu năm, nương rẫy, nuôi: trâu bò Nguồn lao động dồi dào, cần
cù, giàu nghị lực vàkinh nghiệm trong đấu tranh với thiên tai
2) Khó khăn:
Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.Mức sống chưa cao,cơ sở vật chất, kỹ thuật còn hạn chế
Trang 31GV: Nơi đây còn dự án
xây dựng
khu kinh tế mở biên
giới.Mở ra nhiều triển
vọng phát triển kinh tế cho
Bắc Trung Bộ
* Đường hầm Hải Vân dài nhất Đ N Á, 6274m, rộng 10m, cao 7,5m thông hầm ngày 7- 11- 2003
Bài tập1: Thuận: phát triển kinh tế; lâm nghiệp ( phía tây )nông nghiệp, khai thác
nuôi thủy sản.Tương lai phát triển CN do nhiều khoáng sản
Khó: Thiên tai: bão,lũ, gió Lào.
BT 2 :Dân phía đông nhiều hơn phía tây,chủ yếu người kinh.Phía tây mật độ
Câu 3) : Loại khoáng sản có trữ lượng phong phú ở Bắc Trung Bộ là :
a) Sắt, măng gan, crom b) Sét làm xi măng, đá vôi
c) Thiếc, ti tan d) Than đá
Trang 32
Tiết 26 Soạn:
Tuần 13 Dạy:
Bài 24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ ( TT )
Mục tiêu: Sau bài học,học sinh cần:
So các vùng khác trong nước,kinh tế Bắc Trung Bộ tuy còn nhiều khó khăn nhưng đang có những triển vọng to lớn
Nắm vững phương pháp sự nghiên cứu tương phản lảnh thổ trong nghiên cứu 1
số vấn đề kinh tế ở Bắc Trung Bộ
Kỹ năng: Vận dụng tốt kênh hình,kênh chữ để trả lời các câu hỏi Biết đọc phân tích biểu đồ,lược đồ
Tiếp tục hoàn thiện kỹ năng sưu tầm tư liệu theo chủ đề
Phương tiện: _Lược đồ kinh tế Bắc Trung Bộ
PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU HS NỘI DUNG
Treo lược đồ kinh tế Bắc
hạt theo đầu người ở Bắc
Trung Bộ so với cả nước?
Trang 333) Qua nội dung bài, nêu nơi
phân bố các loại cây CN,
lương thực, chăn nuôi và
thủy sản trong vùng?
4) Để phát triển nông nghiệp
và giảm nhẹ thiên tai,trong
4) Trồng rừng, xây hồ
chứa nước để phát tiển
NN và giảm nhẹ thiên tai
* Chủ yếu vùng đồi thấp
và vùng núi phía tây
*Chống cát bay, chống lũ quét, cát
lấn Thủy lợi đầu nguồn ( giảm lũ )
*Gía trị công nghiệp qua các năm đều tăng_Năm
2002 tăng 2,7 lầnNăm 1995
*CN còn yếu hơn đồng bằng sông Hồng do cơ sở
hạ tầng kém,chiến tranh
* CN vật liệu xây dựng , khai thác khoáng sản, chế biến gỗ,CN nhẹ
*Vật liệu xây dựng do khoáng sản tại chổ
*Thiếc(Qùi Hợp Nghệ An) crôm (Cổ Định ThanhHóa) titan ( Thiên Cầm HàTỉnh ) mangan ( TPVinh )
Tương lai phát triển CN luyện kim màu
vv, ăn quả ,nuôi gia súc lớn.Phía đông trồng cây lương thực ,nuôi lợn, gia cầm
_Ven biển khai thác và nuôi thủy sản ở nhiều tỉnhĐang trồng rừng, xây hồ chứa nước
để phát triển nông nghiệp
2) Công Nghiệp:
_Công nghiệp trong vùng còn yếu kém
_ Hiện đang khai thác và phát triển
CN vật liệu xây dựng như:xi măng Bỉm Sơn(T Hóa) Hoàng Mai (Nghệ An) ngoài ra còn chế biến gỗ và cácngành công nghiệpnhẹ
3) Dịch vụ:
Trang 34_Chuyển ý mục 3
Chia 4 nhóm thảo
luận:
HS: Quan sát H 24.3 trả lời
các câu hỏi sau:
1) Nêu vai trò của quốc lộ
trong những đường xuyên
ASEAN Lao Bảo là khu vực
trọng điểm phát triển kinh tế
lịch ở nơi nào nổi tiếng?
GV:Khái quát lại phần nội
dung ghi bài
1) Vận chuyển, lưu thông
hàng hóa từ miền Bắc vàoNam Trung Bộ
2) Quốc lộ 7-8 từ hành
phố Vinh sang Lào.Quốc
lộ 9 từ QuảngTrị sang Lào.( ngoại thương )
3) Cảng: TP Vinh.Đồng
Hới- Huế Để xuất nhập khẩu trong vùng và lưu thông hàng hóa sang Lào
4) Bãi biển: Sầm Sơn,
Cửa Lò, Thiên Cầm, LăngCô:Vườn quốc gia:Phong Nha Kẽ Bàng ( QBình )Bạch Mã (Huế) Cố Đô Huế , Làng Kim Liên (Nam Đàn-Nghệ An) các cửa khẩu
CN : cơ khí, vật liệu xây
dựng ,lương thực thực phẩm , hàng tiêu dùng, chế biến lâm sản
TTâm: Thanh Hóa, TP Vinh và cố đô Huế
2’
Trong vùng phát triển nhất là dịch
vụ giao thông vận tải
_Các hải cảng,đường sắt ,bộthông thương B-Nam và từ VN sang Lào,Đông Bắc Thái Lan
Ngoài ra đang phát triển mạnh dịch vụ du lịch
V) Các trung tâm kinh tế:
Thanh Hóa ,TP Vinh và cố đô Huế
là trung tâm kinh
tế trong vùng
Bài tập 1:
a) Nông nghiệp :Thành tựu : PP thâm canh, sản xuất lương thực qua các năm đều
tăng._Nhiều cây CN, ăn quả
*Khó: năng suất thấp: đất độ phì kém, thiên tai.
b)Công Nghiệp: Thành tựu: Phát triển CN khai khoáng và công nghiệp xây dựng *Khó: CN yếu, cơ sở hạ tầng thấp kém._Tương lai sẽ phát triển do có nhiều khoáng
sản
Bài tập 2: Do trong vùng có nhiều địa điểm du lịch như:
Trang 35Bãi biển: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm vv Nhiều vườn quốc gia: Phong Nha Kẽ Bàng,Bạch Mã và di sản văn hóa : cố đô Huế, làng Kim Liên ( Nam Đàng-Nghệ
Tìm các vịnh biển, địa điểm du lịch nổi tiếng
_Nhận xét các bảng 25.1 và 25.2 trả lời các câu hỏi SGK.Tự tìm hiểu trước 3 câu hỏi bài tập trang 94
Trắc nghiệm: chọn câu sai:
Câu 1: Sản xuất lương thực vùng Bắc Trung Bộ có đặc điểm :
a) Phục vụ cho xuất khẩu c) Đất độ phì nhiêu kém, thiên
tai
b) Năng suất thấp d) Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Chon câu đúng nhất:
Phía tây vùng Bắc Trung Bộ là vùng:
a)Trồng cây lương thực,nuôi lợn gia cầm c)Nuôi gia súc lớn b) Trồng cây CN ,ăn quả d) Câu b và c đúng
Câu 3: Phía đông vùng Bắc Trung Bộ là nơi: (như trên)
a) b) c) d)
Câu 4: (chọn câu đúng)
Công nghiệp ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh là ngành:
a) LTTP’- khai khoáng – VLXD
b) Vật liệu xây dựng – chế biến lâm sản – khai khoáng
c) Khai khoáng, lâm sản, công nghiệp nhẹ
d) Khai khoáng, vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ
Câu 5: CN xật liệu xây dựng.Bắc Trung Bộ phát triển do:
a) Có nhiều kim loại tại chổ