1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Địa lý kinh tế lớp 9

52 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phát Triển Kinh Tế Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý kinh tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 267,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II ĐỊA LÝ KINH TẾ Mục tiêu HS nắm được sự phát triển của nền KT VN từ sau 1986 sự phân chia 7 vùng kinh tế để phát triển theo thế mạnh riêng của từng vùng Sự phân bố và phát triển nông nghiệp ở V[.]

Trang 1

PHẦN II : ĐỊA LÝ KINH TẾ

Mục tiêu: HS nắm được sự phát triển của nền KT VN từ sau 1986 sự phân chia 7

vùng kinh tế để phát triển theo thế mạnh riêng của từng vùng Sự phân bố và phát triển nông nghiệp ở VN Cùng các nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất là nhân tố KT XH

- Nắm được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp , thủy sản

- Nắm được sự phát triển và phân bố công nghiệp – dịch vụ , sự phát triển giao thông vận tải và bưu chính viển thông ở VN

Kỹ năng: vẽ và phân tích được các dạng biểu đồ : thay đổi cơ cấu cây trồng, tăng

trưởng gia súc , gia cầm

Vẽ và nhận xét sự thay đổi cơ cấu KT

Bài 6 : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

Mục tiêu: Sau bài học , HS cần

- Có những hiểu biết về quá trình phát triển Kt nước ta trong những thập kỹ gần đây

- Hiểu được xu hướng chuyển dịch kinh tế , những thành tựu và khó khăn trong quá trình phát triển

Kỹ năng: phân tích biểu đồ về quá trình diển biến của hiện tượng địa lý (về tỉ trọng

các ngành kinh tế trong GDP) phân tích bảng số liệu thống kê, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.VN

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ

- Vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) – nhận xét biểu đồ

Thái độ : tin tưởng vào sự phát triển kinh tế đất nước trong tương lai

Phương tiện : Bản đồ hành chính VN – biểu đồ chuyển dịch cơ cấu KT GDP 1991

– 2002 ( phóng to) – hình ảnh thành tựu kinh tế

Kiểm tra 5’

Em hãy phân tích độ tăng , giảm dân số nước ta theo độ tuổi (hình 5.1) Nêu nguyên nhân và những thuận lợi, khó khăn

Giới thiệu: Qua quá trình ây dựng đất nước lâu dài và gặp nhiều khó khăn từ năm

1986 KT nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng CN và hiện đại hóa kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức mới hôm nay ta tìm hiểu về sự phát triển KT VN qua bài học mới

Trang 2

HS: Đọc thuật ngữ: chuyển dịch

cơ cấu kinh tế trang 153

? Dựa vào SGK em hãy cho biết

kinh tế nước ta đổi mới từ năm

nào ? cơ cấu KT chuyển dịch ở

những mặt nào ?

Giới thiệu biểu đồ đường

H6.1

? Qua hình 6.1 phân tích xu

hướng chuyển dịch cơ cấu ngành

( Ngành nào tăng, ngành nào

giảm, tỉ lệ? )

( lưu ý màu mỗi đường thể hiện

ngành KT khác nhau)

? Em có nhận xét gì về đường

biểu hiện cho ngành dịch vụ?

Giải thích : Dịch vụ tăng nhanh

nhất từ 91-96 (45%) về sau giảm

rõ dưới 40% Do khủng hoảng tài

chính khu vực cuối 1997 .Đối

ngoại tăng trưởng chậm- ngoài ra

còn : thiên tai, động đất , sâu bệnh

v.v…

? Hãy trình bày nội dung của

chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ ?

HS : Đọc thuật ngữ “vùng KT

trọng điểm trang cuối SGK”

GV: giải thích : trọng điểm

? Qua nội dung , cho biết chuyển

dịch cơ cấu lãnh thổ ra sao?

? Qua hình 6.2 em đọc tên các

vùng KT ở nước ta kể tên các

vùng kinh tế giáp biển và vùng

kinh tế không giáp biển?

- Cơ cấu ngành,cơcấu lãnh thổ

- Cơ cấu thành phầnkinh tế

 Giảm tỉ trọngnông lâm ngư(40% còn 23%)tăng tỉ trọng CN(24% lên 39%)tăng tỉ trọng dịch

vụ (35% lên 39%)

 Dịch vụ không

ổn định, khi tăngkhi giảm

 Hình thành cácvùng chuyên canhnông nghiệp, vùngtập trung CN, dịch

vụ tạo nên nhiềuvùng kinh tế

* 7 vùng SGK Giápbiển : 6 vùng khônggiáp biển: TâyNguyên

 Phạm vi Quảng Ninh đến

ĐB Bắc Bộ Huế đến BìnhĐịnh  ĐôngNam Bộ ảnhhưởng : tác độngmạnh đến sự phát

5’

TT20

I > Nền kinh tế nước ta trong giai đoạn đổi mới:

1) sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Từ 1986 kinh tếnước ta chuyểndịch cơ cấu, biểuhiện:

a) Chuyển dịch

cơ cấu ngành:

Giảm tỉ trọng khunông lâm ngư.Tăng tỉ trọng khu

CN và dịch vụ

b) Chuyển dịch

cơ cấu lãnh thổ:

Hình thành cácvùng chuyên canhnông lâm nghiệp;khu công nghiệpdịch vụ và cácvùng kinh tế trọngđiểm 3 vùng : TĐBắc bộ, miềnTrung và TĐ phíaNam

c) Chuyển dịch

cơ cấu thành phần KT:

phát triển nền KT

Trang 3

? Qua nội dung em hãy cho biết

chuyển dịch cơ cấu thành phần

kinh tế ra sao?

GV: Các thành phần : nhà nước

(nhiều nhất) tập thể, tư nhân, cá

thể , liên doanh nước ngoài (70

nước đầu tư vào VN ) năm 2006

Tóm lại : Chuyển dịch cơ cấu

ngành rõ nhất

Chuyển ý : những thành tựu ,

thách thức

? Bằng vốn hiểu biết và các

phương tiện thông tin , em hãy

cho biết kinh tế nước ta đạt được

những thành tựu to lớn nào ?

GV: Năm 2006 tăng trưởng 7.8%

sau Trung Quốc 8.3%

HS: lắng nghe, nhận xét và góp ý

GV: thêm: KT VN hội nhập khối

AFTA (tiếng anh ASEAN) giảm

thuế xuống từ 0-5% cho 40 mặt

hàng bán trong khu vực đã hội

những khó khăn nào ? lấy ví dụ

qua thực tế địa phương?

GV:thêm:

Thị trường biến động do : cạnh

tranh hàng hóa thừa, xăng dầu

tăng giá v.v…

Thách thức : thương hiệu để xuất

khẩu , máy giám định

Chất lượng hàng hóa – sức ép

cạnh tranh 3 mặt: sản phẩm ,

doanh nghiệp, quốc gia Chất

lượng trình độ của công chức ,

quản lý kém, yếu chuyên môn,

ngoại ngữ, tin học

Tương lai: 1 số doanh nghiệp bị

triển KT XH vàcác vùng lân cận

*Từ kinh tế khu nhànước và tập thể sangkinh tế nhiều thànhphần

*Kinh tế Tăngtrưởng khá vữngchắc KT chuyểndịch hướng CN hóa

Nổi bật : dầu khí ,điện, v.v… thúc đẩyngoại thương (xuấtnhập khẩu) thu hútmạnh vốn đầu tưnước ngoài, hội nhậpkinh tế khu vực vàthế giới

 Phải giải quyếtxóa đói, giảmnghèo, cạn tàinguyên, ô nhiểmmôi trường, thiếuviệc làm , biếnđộng của thịtrường thế giới,chưa có thươnghiệu v.v…địaphương còn nhiều

hộ nghèo, cầuđường, điện, trồng

và nuôi tự phát,kém chất lượngv.v…

10

nhiều thành phần:nhà nước, tập thể,

tư nhân, cá thể,vốn đầu tư nướcngoài

2) Những thành tựu và thách thức:

a) Thành tựu:

kinh tế tăngtrưởng khá vữngchắc các ngànhđiều phát triển cơcấu KT chuyểndịch hướng CNhóa Thu hút vốnđầu tư Và KT

VN hội nhập KTthế giới

b) Khó khăn thách thức:

Sự phân hóa giàunghèo cao, nhiều

xã nghèo ở vùngsâu, vùng xa.Môi trường ônhiểm, tài nguyêncạn kiệt, thiếuviệc làm Sự pháttriển văn hóa , y

tế, giáo dục cònnhiều bất cập

Ta phải cố gắng

Trang 4

lớn trong quátrình hội nhập K

tế thế giới

Bài tập 1: Vùng kinh tế trọng điểm: Bắc bộ, duyên hải NT bộ và ĐN Bộ.

BT 2 : Thành tựu, khó khăn : nội dung đã ghi

BT 3: Vẽ biểu đồ tròn : chia góc vuông 250 cung 50 ghi chú giải, tên biểu đồ : cơ cấu GDP năm 2002

Nhận xét: KT có 5 thành phần.Thành phần kinh tế nhà nước và cá thể chiếm tỉ lệ

cao nhất

Về nhà : Xem trước nội dung bài 7 phân biệt trước thể nào là nhân tố TN Nhân tố

XH KT Mỗi loại nhân tố có tác động thể nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Nhớ lại các kiến thức tự nhiên VN đã học ở lớp 8 suy luận ảnh hưởng đến phát triển

Câu 1: Trong giai đoạn đổi mới kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch cơ cấu :

a) chuyển dịch cơ cấu ngành b) chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

c) chuyển dịch thành phần kinh tế d) cả 3 đáp án trên

Câu 2: Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch hướng :

a) đẩy mạnh phát triển ngành nông lâm ngư b) giảm tỉ lệ ngành nông lâm

ngư

c) phát triển ngành CNXD và dịch vụ d) Câu b và c đúng

Câu 3: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế nước ta tỉ lệ lớn nhất là :

a) kinh tế vốn đầu tư nước ngoài b) kinh tế tập thể

c) kinh tế nhà nước d) kinh tế tư nhân và kinh tế cáthể

Trang 5

Tiết 7 Soạn

Tuần 4 BÀI 7 Dạy:

Thái độ học : Tiếp tục nghiên cứu học hỏi kỷ thuật canh tác và kết hợp môn sinh

vật, tìm hiểu nhiều hơn về cây trồng

Kỹ năng :

 Rèn luyện kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

 Biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông

nghiệp

 Liên hệ được thực tiển ở địa phương

Phương tiện dạy : Bản đồ tự nhiên , bản đồ khí hậu VN, các lược đồ TN Tây

Nguyên (H 28.1) Đông Nam Bộ (H 3.1) Đồng Bằng Sông Cửu Long (H 35.1)

Các sự kiện trên được thể hiện qua bài học hôm nay

Bài tập 2: Do công nghiệp chế biến nông sản phát triển, thúc đẩy cây trồng phát

triển theo sự phân bố của công nghiệp chế biến ví dụ : chế biến đường, cây ăn quả (cam, khóm, mía) Tiền Giang – Bến Tre Chế biến chè, cafe (Tây Nguyên) Thái Nguyên…

Bài tập 3 : Giá cả thị trường thay đổi làm sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng như café, nhãn, cam …\

Trắc nghiệm :

Câu 1: Các nhân tố tự nhiên của nước ta được hiểu là:

a) hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật b) tổng thể các nguồn tài

nguyên thiên nhiên

c) đường lối chính sách của nhà nước d) tất cả đều đúng

Trang 6

Câu 2: Nhân tố nào sau đây quan trọng nhất để phát triển nông nghiệp nước ta thời gian qua:

a) nguồn dân cư và lao động b) đường lối, chính sách phát triển

nông nghiệp

c) cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp d) thị trường tiêu thụ

Về nhà : xem trước nội dung bài 8 các bảng : 8.1 , 8.2 , 8.3 trả lời trước các câu hỏi

trong SGK ở từng bảng

- xem hình 8.2 tìm nơi phân bố nông nghiệp chủ yếu ở VN

- làm mẫu trước bài tập 1 và 2 trang 33 lưu ý 2 cột cho bằng nhau 1 ô = 10% nhưng chia các mục khác nhau

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

 Bản đồ nông nghiệp VN Bảng kê chăn nuôi để trống

 Lược đồ nông nghiệp phóng to

 Hình ảnh thành tựu trong sản xuất nông nghiệp

Kiểm tra 5’

Trang 7

1) Hãy nêu lại các nhân tố phát triển nông nghiệp ở nước ta Sơ lược lại các

nguồn tài nguyên tự nhiên?

2) Cho biết nhân tố KT XH đã ảnh hưởng sự phát triển nông nghiệp ra sao?

Những thuận lợi và khó khăn của thị trường VN ?

Giới thiệu :

Nước ta là một quốc gia phát triển mạnh về nông nghiệp cơ cấu nông nghiệp bao

gồm trồng và nuôi Trong cơ cấu này lại chia thành nhiều ngành nhỏ Ngành nông

nghiệp nước ta có bước tiến bộ về sự thay đổi về cơ cấu cây trồng vật nuôi ra sao?

Từ đâu có sự thay đổi đó? Qua bài học hôm nay ta tìm hiểu

HĐ1: Em cho biết nông nghiệp

trồng nào? Nhận xét sự thay đổi

tỉ lệ giửa nhóm cây lương thực

và cây công nghiệp? sự thay đổi

này nói lên điều gì?

Chuyển ý:

Vậy mỗi nhóm cây có đặc điểm

phát triển và phân bố như thế

nào, ta chia nhóm nghiên cứu

Chia 4 nhóm thảo luận 5’

HS trả lời, gv ghi bảng – hs ghi

vào bài học

Nhóm 1: Dựa vào bảng 8.1 và

8.2 nhận xét về sự thay đổi tỉ

trọng cây lương thực? nêu thành

tựu sản xuất lúa qua các năm từ

8.3 và hình 8.2 hoặc Atlat trang

18 nêu tình hình phát triển cây

CN hằng năm và lâu năm ở VN

Vùng nào trồng cây CN trọng

điểm?

 Trồng trọt và chăn nuôi

 Nhóm cây: lương thực, cây

CN, cây ăn quả có xu hướnggiảm, cây công nghiệp có xuhướng tăng để phá thế độccanh của cây lúa Vì cây CNgiá trị lớn

1 Tỉ trọng cây CN giảm từ67.1% còn 60.8 cây CN tăng Nhưng năng xuất, sảnlượng và bình quân đầungười từ 1980 – 2002 đềutăng nhanh Trọng điểm: 2 đb

TT23

I > Ngành trồng trọt:

Nông nghiệp nước

ta phát triển đadạng ,nhưng ngànhtrồng trọt vẩnchiếm ưu thế

1) cây lương thực:

Lúa là cây trồngchính chiếm 60.8%cây trồng năng xuất

và sản lượng khôngngừng tăng nhanh.Bình quân đầungười tăng cao.Gạo

là mặt hàng xuấtkhẩu mạnh nhất.Trọng điểm là đbNam bộ và

Bắc Bộ

2) cây công nghiệp:

Tỉ trọng cây côngnghiệp (22.7%)tăng nhanh, để pháthế độc canh cây

Trang 8

Nhóm 3: nêu câu hỏi nhóm 2:

? EX: Vì sao Tây Nguyên và

Đông Nam Bộ phù hợp cây CN?

(* Do DT rộng, khá bằng, đất

bazan, khí hậu nhiệt đới, nước

ngầm nêu thuận phát triển cây

CN, nhà máy chế biến…)

Nhóm 3 : Qua nội dung mục 3

“cây ăn quả” và bảng 8.1, hình

8.2 cho biết tỉ trọng cây ăn quả

thay đổi ra sao? Cơ cấu cây ăn

quả theo vấn đề gì? Kể tên một

số cây ăn quả nổi tiếng ở Nam

Bộ và vùng trọng điểm cây ăn

quả?

? Cây ăn quả ở địa phương có ổn

định không ?

Nhóm 4 hỏi thêm: : vì sao miền

nam trồng nhiều cây ăn quả

Nhóm 4 :

Qua bảng 8.2 hãy tính năm

2002 : diện tích, năng suất lúa,

sản lượng lúa , và bình quân đầu

người tăng gấp bao nhiêu lần

năm 1980? Giải thích và so sánh

mức tăng giữa diện tích và sản

lượng?

GV: từ năm 1991 VN xuất khẩu

gạo 1 triệu tấn / năm đến năm

2006 xuất khẩu hơn 5 triệu tấn /

năm 2010 xk 6 tr tấn (vượt qua

Thái Lan thứ 1 TG)

GV hỏi? Bài tập 1

Qua các nhân tố TN và KT XH,

nhân tố nào quan trọng nhất thúc

đẩy KT nông nghiệp phát triển ?

Chuyển ý mục II chăn nuôi

GV: treo bảng kê “trống” học

sinh lên ghi

GV: Gọi từng hs lên ghi : vai trò

, số lượng, nơi phân bố của : trâu

3)Tỉ trọng cây ăn quả giảm từ19.4 còn 16.5% cơ cấu theomùa Nổi tiếng: xoài, bưởi,chôm chôm, sầu riêng, măngcụt…trọng điểm: đb sông CửuLong và ĐN Bộ

 Còn biến động, phụ thuộc thịtrường và mùa vụ

 Đất màu mở, khí hậu thíchhợp cây ăn quả nhiệt đới?

4) Diện tích tăng: 1.34 lần ;năng xuất tăng: 2.2 lần ; sảnlượng tăng : gần 3 lần ,bìnhquân đầu người : gần 2 lần dothâm canh tăng vụ , áp dụngKHKT, phân bón nên sảnlượng tăng gấp đôi diện tích

 Nhân tố KTXH quan trọngnhất : thâm canh, tăng vụ,chuyên canh, dịch vụ nn, CNchế biến… thúc đẩy NN pháttriển theo mục tiêu

10

lúa Nhiều cây CNxuất khẩu: cà phê,cao su, tiêu, chè,dừa … trọng điểm:Tây nguyên vàĐông Nam Bộ

3) cây ăn quả :

Tỉ trọng cây ăn quảgiảm còn 16.5%.nhiều cây ăn quảnổi tiếng: xoài,bưởi, chôm chôm,sầu riêng, măngcụt… Trọng điểm:

đb sông Cửu Long

và Đông Nam Bộ

Trang 9

? Lợn nuôi nhiều nhất ở đồng

bằng nào, tại sao?

? Ngành chăn nuôi nước ta đang

Lợn

Giacầm

Lấythịt,sửaSứckéoLấythịt vàphânbónLấythịt,trứng

3triệu

4triệu

2002

có 23triệu2002có230triệu

NúiBB,Bắ

c T BộDuyênhải NTBộĐbằng

B Bộ

và NBộ

ở cácđồngbằng

* Ở đồng bằng Bắc Bộ: dânđông, nhiều kinh nghiệm nuôi,thức ăn đầy đủ

 Bệnh cúm gà, lỡ mồm longmóng năng suất nuôi và giátrị xuất khẩu còn thấp

II > Chăn nuôi: chiếm tỉ trọng nhỏ trong NN

1) Trâu bò:

Năm 2002 -7 triệucon ở núi trung duBắc Bộ và duyênhải NTB

2) Lợn: (2002) 23

triệu con chủ yếu ởđồng bằng sôngCửu Long, đồngbằng Sông Hồng

3) Gia cầm: 230

triệu con , pháttriển nhanh ở cácđồng bằng cả nước

Bài tập 1: Lúa trồng khắp nơi trong nước , cả ở đồng bằng trên núi và duyên hải

nhiều gống lúa mới, nhiều vụ, năng xuất cao Trọng điểm : đb Sông Cưu Long –

Sông Hồng

Bài tập 2: GV hướng dẩn vẽ cột chồng 2 cột cao bằng nhau 100%, 1 ô = 10% Chú

giải : ngành, từng phần và năm chăn nuôi

Trang 10

40 Phụ phẩm

20

a 2002

Trắc nghiệm: chọn câu đúng nhất :

1) Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng:

a) Thâm canh tăng năng xuất b) Nuôi phát triển hơn trồng trọt

c) Phát triển đa dạng nhưng trồng chiếm ưu thế d) Trồng cây công nghiệp

4) Trồng cây lương thực phát triển nhất nước ta ở :

a) Núi Bắc bộ và đb Sông Hồng b) đb Sông Hồng và Sông Cửu

Long

c) đb Sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ d) đb Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

5) Vùng trọng điểm cây CN ở nước ta thuộc:

a) Vùng núi bắc bộ và đb Sông Hồng b) đb Sông Hồng và Sông Cửu Long

c) Tây nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ d) Tây Nguyên và Đông

Nam Bộ

6) Để nhanh chóng đưa ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất chính cần chú ý biện pháp

a) Lai tạo giống b) Sản xuất thức ăn gia súc

c) Phòng bệnh và chế biến các sản phẩm nuôi d) Tất cả các giải pháp trên

Về nhà : Xem trước nội dung bài học số 9 quan sát bảng 9.1 trả lời câu hỏi trong

SGK Hình 9.2 nhận xét nơi phân bố các loại rừng VN Các vùng sản xuất NN, các tỉnh trọng điểm nghề cá quan sát nhận xét bảng3.2 ( sản lượng thủy sản)

- Từ bảng 9.2 làm bài tập số 3 vẽ 3 đường (không vẽ cột) cột ngang vẽ năm, cột đứng sản lượng mỗi đường vẽ một màu mực khác (tương tự hình 6.1 trang 20) 1 ô chiều cao ứng với 500.000 tấn

Nhận xét lớp:

Trang 11

………

………

………

………

Trang 12

HS nắm được các loại rừng ở nước ta Vai trò của từng loại rừng và ngành lâm

nghiệp trong việc phát triển KT XH và bảo vệ môi trường các khu vực phân bố chủ

yếu của ngành lâm nghiệp

Thấy nước ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản cả về thủy sản nước ngọt, lợ và nước

mặn những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thủy sản

1) Bản đồ kinh tế chung VN 2) Lược đồ lâm nghiệp, thủy sản

3) Hình ảnh về hoạt động lâm, thủy sản VN

Kiểm tra : 5’ 1) Nêu sự phát triển của ngành trồng trọt ở nước ta ?

2) Nêu và giải thích sự phân bố các loại gia súc ở nước ta ?

Giới thiệu:

-Ở lớp 8 các em đã nắm qua kiến thức địa hình nước ta ¾ diện tích là đồi núi VN

có bờ biển dài trên 3000 km từ B vào N Địa hình và bờ biển có tác động thế nào đến

ngành lâm sản và khai thác thủy sản ? Lâm sản nước ta dồi dào hay cạn kiệt, thủy sản

VN vùng nào mạnh nhất ? Qua bài học hôm nay ta sẽ hiểu

HS: Đọc bảng 9.1 cho biết cơ

cấu các loại rừng ở nước ta ?

HS theo dõi- bổ sung

? Bến Tre có loại rừng nào ? ở

đâu? Kể tên vài loại rừng đặc

 Gồm rừng sản xuất, phòng

hộ, đặc dụng rừng sản xuất6/10 phòng hộ + đặc dụng4/10

 Rừng sản xuất : cấp gỗ cho

CN , nguyên liệu giấy, xuấtkhẩu Rừng phòng hộ :phòng chống thiên tai chốngcát bay, bảo vệ bờ biển

Rừng đặc dụng : bảo vệ sinhthái , bảo vệ các loài quíhiếm

 Bến Tre : rừng phòng hộ 3

15

I > Lâm nghiệp 1) Tài nguyên rừng

Rừng nước ta đa dạnggồm: rừng sản xuất,rừng phòng hộ vàrừng đặc

dụng Nước ta chỉ còn 11.6 triệu ha rừng ; độ chephủ cả nước thấp(35%) rừng bị cạn kiệtnên cần

bảo vệ và trồng lại

Ta đang trồng lại

Trang 13

dụng ở nước ta?

? Vì sao diện tích rừng đặc

dụng còn lại quá ít?

? Cho biết diện tích rừng VN

hiện nay , tỉ lệ che phủ cả

? Em cho biết khối lượng gỗ

khai thác mỗi năm? Nơi khai

thác?

? Quan sát hình 12.3 (trang

45) hãy nêu một số trung tâm

CN chế biến lâm sản? vì sao

CN chế biến xây dựng nơi

đó ?

HS: Đọc nội dung bài mục 2

cho biết cơ cấu lâm nghiệp

bao gồm những hoạt động

nào?

? Quan sát hình 9.1 giải thích

sự hợp lý về kinh tế và sinh

thaí cùa mô hình

? Quan sát lại hình 8.2 (trang

30) em nhận xét gì về diện tích

và phân

bố của mô hình nông lâm kết

hợp?

? Việc đầu tư trồng lại rừng

mang lại lợi ích gì? Vì sao ta

phải vừa khai thác vừa bảo vệ

rừng ?

Bài tập 1

GV: Liên hệ các nước mua

lưới xơ dừa VN trồng lại rừng

Chuyển ý thủy sản: quan

 Diện tích khoảng 11,6 triệu

ha, độ che phủ 35% toànquốc (thấp)

 Rừng phòng hộ: trồng đầunguồn sông, ven biển Sảnxuất: trồng vùng thấp hoặccao TB Đặc dụng : núi cao,hải đảo

 Mỗi năm khai thác 2.5 triệu

m3 gỗ ở vùng rừng sản xuất

 Biên Hòa , Qui Nhơn, ĐàNẳng, Việt Trì…do gầnnguồn nguyên liệu gỗ

 Lâm nghiệp gồm: khai thác

gỗ , lậm sản, chế biến , trồng,bảo vệ rừng

 Trồng cây ăn quả, cây CN,rừng và nuôi thủy sản điềuhòa nhiệt độ và chống xóimòn

 Nông lâm kết hợp phân bốrộng, khắp nước vì phần lớndiện tích là

đồi núi

* Điều hòa khí hậu, chống lũ

Khai thác phải bảo vệ để tàinguyên không cạn kiệt

* Nhiều sông, hồ, bờ biển dài

15

rừng,tăng độ che phủ rừng,phát triển mô hìnhnông

lâm kết hợp

2) Sự phát triển và phân

bố lâm nghiệp:

Mỗi năm nước ta khaithác 2.5 triệu m3 gỗ,chủ yếu ở rừng sảnxuất

-Rừng sản xuất chủyếu

ở vùng núi thấp vàtrung

du

- Rừng phòng hộ : ởnúi

cao và ven biển

Rừng đặc dụng: nơibảo

vệ sinh thái : núi cao,đảo

- CN chế biến gỗ vàlâm

sản gắn liền với cácvùng nguyên liệu chủyếu ở

núi , trung du Bắc Bộ

và Tây Nguyên

Ta đang trồng lạirừng, tăng độ che phủ,phát triển mô hìnhnông ,lâm kết hợp

Trang 14

? Em cho biết nước ta có

những điều kiện tự nhiên nào

thuận lợi cho việc khai thác

thủy sản ? Nêu các loại thủy

sản ?

? Quan sát hình 9.2 nêu địa

phương có các ngư trường

khai thác thủy sản ? Ngư

trường nào phát triển nhất ?

điểm nghề cá ở nước ta?

? Do điều kiện nào, ngành

thủy sản nước ta ngày càng

 Ngư trường : Hải Phòng ->

Quảng Ninh ; Bình Thuận - >

Cà Mau; Cà Mau -> KiênGiang và 2 quần đảo lớn mạnh nhất từ Bình Thuận ->

Cà Mau

* Khó : bảo, biển động, môitrường suy thoái, thủy sản suygiảm , phương tiện đánh bắt thôsơ

* Sản lượng khai thác và nuôităng khá nhanh Khai thác tăngnhiều hơn

 Trọng điểm nghề cá từ BìnhThuận -> Kiên Giang Nam

Bộ và Trung Nam Bộ

 Do thị trường mở rộng .nhiều tỉnh giáp biển, trang bịtàu lớn hơn

 Nuôi : tôm, cá cua, nghêu…

Lớn nhất: Cà Mau, AnGiang, Bến Tre

II > Ngành thủy sản: 1) Nguồn lợi thủy sản:

a)Thuận lợi :

Nước ta có nhiềusông, hồ và bờ biểndài nên thuận khaithác và nuôi cácloại thủy sản nướcngọt, lợ và mặn

b) Khó khăn :

Tuy nhiên do thiêntai và phương tiệnđánh bắt thô sơ,nên khai thác thủysản còn gặp nhiềukhó khăn

3) Sự phân bố và phát triển ngành thủy sản :

Ngành thủy sảnnước ta ngày càngphát triển mạnh.Dẫn đầu là các tỉnhduyên hải Nam Bộ.Khai thác mạnh( Kiên Giang, CàMau, Vũng Tàu,

Nuôi( Cà Mau, AnGiang, Bến Tre

vv )

-Xuất khẩu thủysản đang phát triểnvượt bật

Trang 15

Về nhà : xem trước nội dung bài học số 9 quan sát bảng 9.1 trả lời câu hỏi trong

SGK Hình 9.2 nhận xét nơi phân bố các loại rừng VN Các vùng sản xuất NN, các tỉnh trọng điểm nghề cá quan sát nhận xét bảng3.2 (sản lượng thủy sản)

- Từ bảng 9.2 làm bài tập số 3 vẽ 3 đường (không vẽ cột) cột ngang vẽ năm, cột đứng sản lượng mỗi đường vẽ một màu mực khác (tương tự hình 6.1 trang 20) 1 ô chiều cao ứng với 500.000 tấn

Bài tập 3: 10’: GV hướng dẫn vẽ biểu đồ cột chồng ( để nguyên số, không tính

Phòng hộ bảo vệ sinh thái núi cao, đảo

Sản xuất núi thấp, trung du

Câu 3: Dẫn đầu khai thác thủy sản nước ta ờ vùng:

a) Vịnh Bắc Bộ b) Duyên hải Bắc Trung bộ

c) Duyên Hải Nam Trung Bộ d) Duyên Hải Nam Bộ và NT Bộ Câu 4: Gỗ nước ta chủ yếu khai thác ở:

Trang 16

Câu 6: Nguyên nhân nào sau đây làm cho diện tích rừng bị suy giảm nhiều nhất: a) Đốt rừng làm rẫy b) Cháy rừng

c) Chiến tranh d) Khai thác rừng bừa bãi

Về nhà: xem trước nội dung và câu hỏi bài thực hành số 10 lưu ý biểu đồ năm 1990

bán kính 20mm năm 2002 bán kính 24mm Trước tiên xử lý số liệu tuyệt đối ra tỉ lệ (lấy số liệu X 100 chia tổng) sau đó vẽ nháp theo chiều kim đồng hồ , ghi ước hiệu từng loại cây: 1% = 3.6 độ

BT 2 : vẽ biểu đồ Đường như đã vẽ (bài 10) Trục tung : %, trục hoành (năm) lấy gốc

tọa độ là 80% nhận xét cả 2 hình ( Vẽ biểu đồ cột theo chỉ thị của bộ )

Tiết sau đem: thước kẽ, thước đo độ, compa, máy tính, có thê bút chì màu

RK N………

………

………

………

Trang 17

Tuần 5 Soạn

Tiết 10 Dạy

Bài 10: VẼ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG THEO CÁC LOẠI CÂY

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC - GIA CẦM

Mục tiêu:

a) Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu

đồ.(cụ thể là cơ cấu %)

luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

- luyện kỹ năng đọc và giải thích, nhận xét biểu đồ

b) Kiến thức: Nắm được:

- Phá thế độc canh cây lúa Tỉ trọng cây CN tăng

- Lợn và gia cầm tăng do giải quyết tốt thức ăn, nuôi đa dạng

- Trâu không tăng do cơ giới hóa nông nghiệp

Phương tiện : compa, máy tính, giáo án, sách giáo khoa

Kiểm tra 5’

1 Em cho biết về tài nguyên rừng sự phát triển và phân bố lâm nghiệp VN ?

2 Cho biết nguồn lợi thủy sản , sự phát triển và phân bố thủy sản VN?

Giới thiệu : để rèn luyện kỹ năng xử lý số liệu và vẽ biểu đồ, ta giải thích và nhận xét biểu đồ có đặc điểm gì ? những gì tăng giảm , tỉ trọng lớn nhỏ và giải thích được nguyên nhân của nó Hôm nay ta sang bài thực hành số 10

GV: Bài 9 các em đã vẽ biểu đồ 3

đường hôm nay ta xẽ biểu đồ tròn và

xử lý số liệu trước biểu đồ đường

thầy hướng dẩn về vẽ sau Chuẩn bị :

máy tính, thước, compa

số thậpphân,đổithành

tỉ lệ

EX:

1990:lươngthực:

6474.6

Bài 1: Bảng 20.1 a)Xử lý số liệu:

Trang 18

? Em hãy nhận xét sự thay đổi qui

mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo

trồng của cây lương thực?

? Em hãy nhận xét sự thay đổi diện

=71.6%

 HS ghicác sốliệu đã

xử lývàotập

lưu ýtổngcác tỉ

lệ là :100%

Hsdùngcompabánkínhđúng

20 mm

vẽ vàxácđịnhtâmvòngtròn .vẽxongghi bảnchúgiảibênngoài:

Ghi tênbiểu đồdướihình

Hs ghi vào

ctâm

ctâmCây

CâylươngthựcCâyCNCâyănquả

Trang 19

- các đồ thị vẽ màu khác nhau hoặc

ghi chú giải – có ghi chú giải bên

dưới

- có tên biểu đồ

Nhận xét :các vật nuôi tăng, giảm,

nêu nguyên nhân

tập

 Diệntíchcácloạicâytrồngđềutăng.Câylươngthựcdiệntíchtăng1845.7nghìnhanhưng

tỉ trọnggiảmtừ71.6%còn64.8%

 CâyCN:diệntíchtăng1138nghìn

ha Tỉtrọngtăng13.3%lên18.2%

 Câythựcphẩm

và ănquảdiệntích

Trang 20

tăng 807.7 nghìn

ha Tỉ trọng tăng

ít : 1.9%

Hướng dẩn vẽ ở nhà Bài tập 2

HS: đọc trước chỉ số tăng trưởng của trâu qua các năm, chấm làm dấu sau đó nối

lại thành đường biểu diễn

Lưu ý : năm 1990 các chỉ số tăng bằng nhau 100%.

- tiếp tục, chỉ số tăng trưởng của lợn, bò , gia cầm

Nhận xét:

- Lợn và gia cầm tăng nhanh nhất , cung cấp thịt chủ yếu Do nhu cầu thịt , trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn chăn nuôi Nhiều hình thức nuôi đa dạng Hình thức CN và hộ gia đình

- Trâu : không tăng, chủ yếu do nhu cầu sức kéo, và ít đồng cỏ

- Bò : tăng chậm do cơ giới hóa nông nghiệp và lượng cỏ

Giờ sau : chấm điểm phần vẽ ở nhà

Về nhà: xem trước nội dung bài 11 đọc kỹ sơ đồ H 11.1 và tìm hiểu mối quan hệ

giữa các nguồn tài nguyên và công nghiệp trả lời trước các câu hỏi tự nghiên cứu các bản đồ địa chất, khoáng sản nhận xét sự phân bố khoáng sản với sự phân bố CN trọng điểm ra sao

- Làm trước bài tập số 1 và 2 trang 41

Nhận xét lớp:

Rút kinh nghiệm: …

………

………

………

………

Trang 22

Tiết 11 Soạn:

Tuần 6 Dạy:

Kỹ năng: Đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên tự nhiên

 Có kỹ năng sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố côngnghiệp Phân tích biểu đồ để thấy cơ cấu kinh tế đa dạng

 Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lý kinh tế

Thái độ: Tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của chính phủ

Phương tiện:

 Bản đồ địa chất – khoáng sản VN – bản đồ CN

 Bản đồ phân bố dân cư (lược đồ dân cư TR 11)

 Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành CN trọng điểm

GV: Treo sơ đồ chưa hoàn

nghiệp điền tiếp vào ô

trống sao cho tài nguyên và

ta có cơ cấu đangành CN đượcxây dựng gần vùngtài nguyên Sựphân bố các loại

Trang 23

GV: Treo bảng đồ địa chất,

khoáng sản VN và bản đồ

CN

Nói thêm phần đá quí

trang cuối giáo án

? Dựa vào 2 bản đồ em hãy

nước ta có cơ cấu ra sao?

Nêu mối quan hệ giữa

nguồn tài nguyên và ngành

giá trị, trữ lượng các tài

nguyên thiên nhiên rất

quan trọng nếu đánh giá

sai sẽ dẫn đến sai lầm đáng

tiếc trong lựa chọn cơ cấu

ngành CN

- Nhưng tài nguyên không

phải là nhân tố quyết định

* CN khai thác nhiên liệu:

 CN vật liệu xây dựng:

nhiều địa phương: ĐB Sông Hồng, Bắc Trung Bộ

 Thủy điện: núi BB, Tây Nguyên…

 HS trả lời phần nội dung ghi

( Nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn )

N1: Dân đông, nguồn lao

TT20

tài nguyên khácnhau tạo ra các thếmạnh khác nhaucủa từng vùng.Các nguồn tàinguyên có trữlượng lớn là cơ sởphát triển cácngành CN trọngđiểm

-CN năng lượng:Quảng Ninh vàĐông Nam Bộ.-CN luyện kim:Trung du và núiBắc Bộ

-CN VLXD: Nhiềuđịa phương

-CN thuỷ điện:Núi BB; Tâynguyên.vv

Trang 24

nào quyết định mục II ?

Chia 4 nhóm thảo

luận 3’

N1: Qua nội dung SGK

cho biết nhân tố dân cư và

lao động tạo điều kiện

thuận lợi ra sao cho sự phát

triển CN?

N2: Qua nội dung em hãy

phân tích cơ sở vật chất kỹ

thuật và hạ tầng của CN

nước ta ra sao? việc cải

thiện đường giao thông có

Thị trường trong nước quantrọng

N2: trình độ thấp, sử dụng

thiết bị chưa cao, hao năng lượng, phân bố CN tập trung 1 số vùng

- Giao thông phát triển tạo điều kiện thuận lợi vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa đến nơi tiêu dùng

N3 :Chính sách CN hóa và

đầu tư phát triển CN phát triển kinh tế nhiều thành phần khuyến khích đầu tư nước ngoài và trong nước

Đổi mới đối ngoại

N4: Vai trò: thị trường mở

rộng, thúc đẩy CN phát triển Thuận: thị trường trong nước rộng, nhiều hàng

CN lợi thế trong xuất khẩu sang các nước phát triển Khó:

cạnh tranh với hàng ngoại nhập chất lượng và mẫu mãcòn hạn chế

* Sự phát triển và phân bố

CN phụ thuộc mạnh vào nhân tố kinh tế - xã hội

II> Các nhân tố kinh tế xã hội: 1) Dân cư và lao động:

Nguồn lao động

VN dồi dào giá rẽ,thuận lợi phát triển

CN, thị trườngrộng lớn, thu hútđầu tư nước ngoàivàocông

nghiệp.Có khảnăng tiếp thu khoahọc kỹ thuật

3) Chính sách phát triển CN:

Chính sách CNhóa và

đầu tư chính sáchphát triển kinh tếnhiều thành phần;đổi mới đối ngoại

4) Thị trường:

CN chỉ phát triểnkhi chiếm được thịtrường tuy nhiên,thị trường trong vàngoài nước đangcạnh tranh quyếtliệt

Trang 25

Liên hệ: GV liên hệ như:

Nhật – Hàn Quốc

Kết luận : quyết định là

KT-XH

Sự phát triển vàphân bố CN phụthuộc mạnh vàonhân tố KT – XH

Nhận xét lớp:

Bài tập 5 p

1) Nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, Sự phát triển và phân Thị trường trongnước và nguồn lao động ,cơ sở vật chất kĩ thuật vv bố CN

ngoài nước2) Việc phát triển nông lâm thủy sản tạo cơ sở nguyên liệu cho việc phát triển ngành

- Đọc trả lời trước 3 bài tập SGK trang 47

Trắc nghiệm:

1) Điền vào khoảng trống:

Các ngành CN trọng điểm phát triển dựa trên cơ sở các nguồn tài nguyên có trử lượng lớn

2) Chọn câu đúng nhất: Muốn CN phát triển, phụ thuộc vào:

c) Lâm – thủy sản d) Các nhân tố kinh tế - xã hội

3) Đầu vào của sự phát triển và phân bố CN là:

c) Cơ sở vật chất kỹ thuật d) Tất cả các yếu tố trên

4) Đầu ra của CN là:

c) Vật chất kỹ thuật d) Thị trường tiêu thụ

Ngày đăng: 02/03/2023, 14:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w