Kỳ I 17 tuần * 2T = 35 T 1 Tiết 35 Soạn Tuần19 Dạy Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ Mục tiêu HS hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế năng động Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế và vị trí[.]
Trang 1Tiết 35 Soạn
Tuần19 Dạy
Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Mục tiêu:
HS hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế năng động Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế và
vị trí địa lí, các điều kiên tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển; Cũng như những đặc điểm
_Lược đồ tự nhiên ĐNB (hoặc miền Nam)
_Trang ảnh KT-XH Đông Nam Bộ
Kiểm tra:
1) Gọi HS điền vào khoảng trống phần trắc nghiệm bài 30
2) Gọi 3 HS đọc bài viết báo cáo
Giới thiệu:
_Đông Nam Bộ là một vùng nằm giữa Tây Nguyên và đb sông Cửu Long.Có vị trí rất thuận lợi cho phát
triển kinh tế Vì thế đây là vùng có nền kinh tế phát triển và năng động nhất nước Hôm nay ta tìm hiểu về
điều kiện TN và dân cư XH ở Đông Nam Bộ
PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU HS NỘI DUNG
? Quan sát lược đồ hoặc H30.1 em hãy
nêu vị trí tiếp giáp của vùng Đông Nam
Bộ?
HS khác nhận xét
? Quan sát hình nhỏ,Đông Nam Bộ còn
có đảo nào?Thuộc tỉnh thành phố nào?
? Qua hình 31.1 em cho biết Đông Nam
Bộ có tiềm năng phát triển những ngành
kinh tế nào?
Chuyển ý mục II
? Qua bảng 30.1 và hình 31.1.Hãy nêu
đặc điểm tự nhiên (đất-địa hình-khí hậu)
và tiềm năng kinh tế trên đất liền ở
Đông Nam Bộ?
HS nhận xét,bổ sung
GV: Diện tích đất bazan và đất xám khá
lớn.Thích hợp trồng cây CN lâu năm
Đặc biệt cao su Là 1 trong hai vùng
trồng cây CN hàng đầu cả nước
? Qua bảng và hình 31.1 cho biết vì sao
ĐNB có thế mạnh về điều kiện phát
triển để phát triển kinh tế biển
? Với những điều kiện trên, trong vùng
phát triển mạnh kinh tế biển ra sao?
* Bắc-Đông Bắc: Tây Nguyên- D Hải Nam Trung Bộ
-Tây-Tây Bắc: Campuchia-Nam: đồng bằng sông Cửu Long-Đông Nam: giáp biển
* Đảo: Côn Đảo thuộc vũng Tàu
* Phát triển kinh tế: khai thác dầu khí, khai thác nuôi thủy sản, du lịch, dịch vụ KT biển
Đất liền Chủ yếu đất bazan và đất
xám Độ cao giảm dần từ
TB xuống ĐN
Khí hậu cận nhiệt xích đạo nóng ẩm Địa hình thoải
Nguồn sinh thủy tốt
Mặt bằng xây dựng tốt Cây trồng thíchhợp: cao
su, cà phê,tiêu điều, đậu tương,lạc,
Mía đường,hoa quả vv
Biển Biển ấm ,ngư -Khai thác
5/
15’
I) Vị trí giới hạn:
_Bắc và tây: giáp Campuchia Đông bắc:giáp Tây Nguyên ,đônggiáp: Duyên hải Nam Trung; Nam: đb sông Cửu Long Đông Nam: giáp biển.Thuận lợi phát triển kt , giao lưu các vùng lân cận và quốc tế
II)Điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên.
Học sinh ghi bảng
Trang 2
? Qua 4 dòng cuối trang 114, em hãy
nêu những khó khăn ở ĐNB ?
GV nhấn mạnh: Do phát triển CN và
đô thị hóa cao cần giữ diện tích rừng
hiện có để cân bằng sinh thái Như rừng
Sát huyện Cần Giờ
?Quan sát lược đồ hoặc hình 31.1.Xác
định các dòng sông ở ĐNB Gọi chung
là sông gì?
GV mở rộng:
ĐNB có tổng diện tích 2354,500 ha
60% sử dụng sản xuất nông nghiệp
20,8% đất lâm nghiệp 8,5% đất chuyên
HS: Đọc nội dung mục III trang 115 và
quan sát vị trí của vùng ở hình 31.1.Nêu
đặc điểm thuận lợi phát triển kinh tế của
vùng
? Quan sát bảng 31.2.Nêu các tiêu chí
của Đông Nam Bộ cao hơn cả nước.Các
tiêu chí này nói lên điều gì?
HS khác nhận xét bổ sung
? Quan sát các tiêu chí ;ở ĐNB:Tiêu
chí nào Đông Nam Bộ thấp hơn cả
nước, các tiêu chí thấp phản ánh điều
gì?
? Ở Đông Nam Bộ có những di tích lịch
sử,văn hóa nào?
? Em hãy suy luận mặt trái của vần đề
đô thị hóa cao ở Đông Nam Bộ ?
trường rộng,hải sản phong phú.Gầnđường hàng hải quốctế.Thềm lục địa nông,rộng,giàu dầu khí
dầu khí ở thềm lục địa.Đánh bắt hải sảngiao thôngdịch vụ dulịch biển
*Khó khăn: trên đất liền ít khóang
sản, ít rừng, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, do đô thị hóa và CN phát triển
*Các sông bắt nguồn từ Tây Nguyên ngắn.Như: Đồng Nai, SBé, Sài Gòn,
La Ngà, Vàm Cỏ Gọi chung là Đồng Nai
Vị trí: Nằm giữa vùng Tây Nguyên,
duyên hải NTB (nhiều cây CN và hải sản) và đồng bằng sông Cửu Long (Mạnh nhất lương thực thúc đẩy kinh
tế phát triển.)
* Tiêu chí cao:Mật độ dân số, thu nhập đầu người Người lớn biết chữ,tuổi thọ TB, Tỉ lệ dân thành thị nói lên là vùng tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu hút mạnh lao động
Chất lượng cuộc sống được nâng cao
* Thấp: Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị
và nông thôn nói lên giải quyết tốt vấn
đề việc làm của người LĐ Nền kinh
tế phát triển Năng lực sản xuất cao
* Cảng Nhà Rồng, Địa Đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo
* Đô thị hóa nhanh, CN phát triển nguy cơ ô nhiễm nặng Ô nhiễm do khai thác vận chuyển dầu khí
Tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước Nơi đây mức sống người dân cao và thu hút lao độngmạnh nhất nước.-TP: HCM là TP đông dân nhất nước Nơi đâynhiều di tích lịch sử, văn hóa có ý nghĩa pháttriển du lịch
Bài tập 1: Do nằm giữa các vùng có thế mạnh kinh tế riêng như: ĐB sông Cửu Long mạnh nhất lương thực
TN:cây CN, duyên hải Nam Trung Bộ: mạnh nhất thủy sản ĐNB vừa có đất bazan rộng,biển nhiều dầu khí
vv nên thuận lợi phát triển kinh tế nhất nước
BT2 :Do ĐNB công nghiệp phát triển cao, kinh tế năng động với thị trường.Nhiều điều kiện tự hiên thuận lợi
phát triển kinh tế ,nhiều vùng khác thừa lao động ,thu nhập cao vv nên hút lao động mạnh
BT3: Hướng dẫn.
-Tìm tổng số dân mỗi năm:là 100%
-Sau đó tìm tỉ lệ dân thành tị và nông thôn
Trang 3
(Vẽ lưu ý móc thời gian các năm).Nhận xét.
Về nhà: Xem trước nội dung bài 32
Quan sát bảng 32.1 nhận xét tỉ trọng công nghiệp và xây dựng.Dựa vào hình 32.2 nhận xét sự phân bố sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ
-Trả lời các câu hỏi bảng 32.2.-Làm trước bài tập số 3 SGK trang 120 (nhận xét ) Giờ sau đem Compa
Nhận xét lớp:
Rút kn:………
Trắc nghiệm:
1) Chọn câu đúng nhất:
Sản phẩm nông nghiệp mạnh nhất ở ĐNB theo thứ tự là:
a) Tiêu,điều,cao su,cà phê
b) Cà phê,cao su,lạc,mía
c) Cao su,cà phê,tiêu,điều,đậu tương,lạc
d) Đậu tương,lạc,điều,cao su
2) Khoáng sản ở Đông Nam Bộ phân bố ở
a) Trên đất liền
b) Thềm lục địa
c) Cả đất liền và vùng biển
d) Đất liền nhiều hơn biển
3) Khoáng sản chủ yếu ở Đông Nam Bộ là:
a) Than đá b) Đá vôi c) Kim loại d) Dầu khí
4) Điền vào khoảng trống;
Đông Nam Bộ là vùng có các tiêu chí cao nhất nước là:
Bài tập: Hoàn thành bảng số liệu sau và vẽ biểu đồ thể hiện dân số thành thị, nông thôn ở TP- Hồ Chí Minh
Qua đó nêu nhận xét GV hướng dẫn tính tổng số; tính %
Biểu đồ phân bố dân cư TP: HCM
Nhận xét: Tỉ lệ dân thành thị ở thành phó HCM rất cao và đầu tăng qua các năm
Trang 4
Tiết 36 Soạn
Tuần 20 Dạy
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT).
Mục tiêu :
HS hiểu được vùng ĐNB có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước.CN trong dịch vụ
chiếm tỉ lệ cao trong GDP.Sản xuất nông ngiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng.Bên cạnh những thuận lợi, các ngành này cũng khó khăn, hạn chế nhất định
- HS hiểu một số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến như:khu chế xuất, khu công nghệ cao
Kỹ năng: Kết hợp tốt kênh hình, kênh chữ để phân tích nhận xét một số vấn đề quan trọng của vùng
_Phân tích ,so sánh các dữ liệu, dữ liệu trong các bảng trong lược đồ treo tường theo câu hỏi dẫn dắt
Thái độ học: Yêu thích địa lí, yêu quê hương,gắn học để xây dựng tổ quốc.
Phương tiện: Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ
Tranh ảnh các khu công nghiệp ĐNB
Kiểm tra 5’:
1) Chỉ bản đồ nêu đặc điểm tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở ĐNB
2) Đặc điểm dân cư xã hội ở Đông Nam Bộ có gì nổi bật? Vì sao nơi đây thu hút lao động mạnh nhất
nước?
3) Quan sát hình trang 114 giải thích ưu điểm nào để Đông Nam Bộ phát triển mạnh kinh tế ?
Giới thiệu:
Ở bài trước các em đã tìm hiểu về tự nhiên,dân cư xã hội trong vùng Đông Nam Bộ.Hôm nay ta tìm hiểu tiếp
về mặt kinh tế Đây là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng khác.CN-XD chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.Tuy nông lâm ngư chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng Trong đó
TPHCM, Vũng Tàu và Biên Hòa là trung tâm CN lớn nhất
PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU HS NỘI DUNG
HS: Đọc nội dung kênh chữ mục 1
công nghiệp
? Em cho biết CN trong vùng trước
và sau ngày miền Nam giải phóng
có gì thay đổi?
? Quan sát bảng 32.1 em hãy so
sánh tỉ trọng các ngành kinh tế ở
ĐNB?
? Quan sát hình 32.2 hãy cho biết
trung tâm CN lớn nhất trong vùng
? Qua nội dung SGK em cho biết
sản xuất trong vùng đang gặp
những khó khăn gì?
* Trước 1975 chỉ có CN tiêu dùng,chế biến LTTP’, CN hiện đại: dầu khí ,điện
tử, công nghệ cao
* Ngành CN-XD chiếm tỉ trọng cao nhất (59,3%) Nông Lâm Ngư tỉ trọng nhỏ I (6,2%)
* Lớn nhất:TPHCM, Biên Hòa,Vũng Tàu gồm: NL,LK,CK,HC,VLXD, lâm sản, LTTP’, hàng tiêu dùng
* Chủ yếu thành phố HCM 50% toàn vùng và Biên Hòa-Vũng Tàu?
* Do lợi thế vị trí –người lao động dồi dào,tay nghề cao Cơ sở hạ tầng phát triển Chính sách phát triển kinh tế luôn
đi đầu
* Cơ sở hạ tầng còn yếu kém Chất lượng môi trường suy giảm, công nghệ chậm đổi mới
25’ IV)Tình hình phát triển kinh tế:
1)Công nghiệp:
Hiện nay CN Đông Nam Bộ phát triển nhất nước, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng; gồm CN nặng: CNxây dựng,dầu khí,điện
tử, công nghệ cao và cácngành công nghiệp nhẹ như LTTP’ và hàng tiêu dùng Trong đó CN xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất nước (59,3%).-CN tập trung chủ yếu ở
TP HCM (50%) và Biên Hòa, Vũng Tàu
Trang 5
GV: liên hệ chính sách bảo vệ môi
trường ở khu vực (khí thải, nước
thải sinh hoạt và nước thải khu vực
CN)
Chuyển ý: Nông nghiệp.
? Quan sát bảng và hình 32.2, em
hãy nhận xét về tình hình sản xuất
và phân bố cây CN trong vùng?
? Cây công nghiệp nào chiếm diện
tích đất trồng lớn nhất? giải thích vì
sao?
GV: giải thích: cách trồng,lấy
nhựa, công dụng mũ cao su
(săm ,lốp xe môtô, ôtô, nệm
must,vv) khả năng đàn hồi
? Nhớ lại kiến thức đã học, cho biết
diện tích trồng cao su, cà phê trong
vùng so với các vùng khác?
GV: cao su hiệu quả kinh tế
cao Giải quyết việc làm người dân
xuất khẩu: TrungQuốc, Nhật,
Singapo, Hàn Quốc
HS: Đọc nội dung mục 2: Nông
Nghiệp SGK trang 119
? Em hãy cho biết các cây CN ngắn
ngày, cây ăn quả ,chăn nuôi và khai
thác thủy sản,gia súc trong vùng?
GV: nuôi mạnh nhất bò sửa-Thủy
sản phát triển Vũng Tàu?
? Quan sát hình 32.2 xác định vị trí
hồ Dầu Tiếng và hồ thủy điện Trị
An Nêu vị trí của 2 hồ chứa nứớc
đối với sự phát triển nông nghiệp
trong vùng Đông Nam Bộ?
Dầu Tiếng: dt 270 km2.Tưới 170
nghìn ha
HS: Đọc đoạn cuối nội dung SGK
trang 120
? Em hãy nêu những khó khăn
trong sản xuất nông nghiệp ở Đông
Nam Bộ và biện pháp giải quyết?
* Cây trồng chủ yếu là cây CN như: cao
su , cà phê, tiêu điều, chủ yếu ở Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai,Vũng Tàu
* Chiếm diện tích lớn nhất: cây cao su
Do đất xám phủ bazan, khí hậu thích hợp
Cơ sở chế biến thị trường rộng
* Cao su nhiều nhất nước,cà phê đứng thứ 2 sau Tây Nguyên
*Nhiều cây CN ngắn ngày: lạc,đậu tương,mía,thuốc lá vv.Cây ăn quả:Sầu riêng, mít,vú sửa-Nuôi gia súc, gia cầm
PP công nghiệp khai thác thủy sản:Vũng Tàu
*Hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) chứa 1,5 tỉ
m3 nước tưới tiêu Tây Ninh- Củ Chi
Hồ Trị An cung cấp nước thủy điện,sử dụng nước CN Tưới tiêu: Bình Dương-Biên Hòa
*Khó:Thiếu nước tưới mùa khô Cần bảo vệ rừng đầu nguồn các sông, xây hồchứa nước, bảo vệ rừng ngặp mặn vv
15’ 2) Nông nghiệp:
- Chiếm tỉ trọng nhỏ, nhưng rất quan trọng Trồng nhiều cây CN nhiệt đới quan trọng nhấtnước
Như: cao su, cà phê, tiêuđiều Ở Bình Dương,Bình Phước, Đồng Nai, Vũng Tàu
Ngoài ra còn các cây ăn quả (sầu riêng, mít, vú sữa vv) và cây CN ngắn ngày: lạc, đậu tương,mía, thuốc lá, gia súc,gia cầm nuôi nhiều,phương pháp công nghiệp.Khai thác và nuôithủy sản phát triển ở Vũng Tàu
Bài tập 1:Đã có ở mục 1:
Bài tập 2:Khí hậu nóng ẩm,dt đất xám phủ bazan rộng nhiều CN chế biến,thị trường rộng
Bài tập 3:Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ tròn
Nhận xét:Cơ cấu KT TP HCM phát triển mạnh về dịch vụ và CNXD tỉ trọng nông lâm ngư rất thấp.Chứng
tỏ là vùng công nghiệp phát triển nhất nước
Trang 6
Về nhà:xem trước nội dung bài 33:
Quan sát bảng 33.1 và hình 33.1_Trả lời trước các câu hỏi SGK
_So sánh vùng kinh tế trọng điểm phía nam với cả nước bảng 33.2
_Bài tập 3 trước khi vẽ phải đổi ra số liệu vùng phía nam ra %(cả 3 vùng là 100%)
Rút kn:………
………Trắc nghiệm:Câu 1 điền vào khoảng trống:
_Các trung tâm công nghiệp của vùng ĐNB tập trung chủ yếu ở … Vì đây là nhữngnơi có và nguồn .Các cơ sở hạ tầng như: khá tốt
Câu 2: Các tỉnh ở Đông Nam Bộ giáp CamPuChia là:
a) TP- HCM; Biên Hòa b) Tây Ninh; Bình Dương;
c) Bình Phước; Tây Ninh d) Bình Dương; Đồng Nai
_Hiểu rõ khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế vùng trọng điểm phía Nam
Kỹ năng:
_Hoàn thiện kết hợp kênh hình với kênh chữ để phân tích và giải thích vấn đề bức xúc ở ĐNB
_Khai thác thông tin trong bảng và lược đồ
Thái độ học: Tích cực quan sát và suy luận địa lí
Phương tiện:
_Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ
_Các tranh ảnh kinh tế trong vùng
Trang 7
Các em đã hiểu dịch vụ phát triển hay không tùy thuộc vào dân số và sự phát triển kinh tế của khu vực đó.
Qua các bài, ta đã hiểu về hoạt động công nghiệp, kinh tế ở ĐNB Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu ngành dịch vụ trong vùng
GV: Bài dịch vụ đã học: DV gồm
Thương mại, du lịch, GTVT, viễn
thông vv Ta tìm hiểu dịch vụ ở ĐNB
khác trong nước bằng những loại hình
giao thông nào? Đọc tên các loại hình
giao thông đó?
? Đường nào đi Đà Nẵng, Nha
Trang, Đà Lạt, Cần Thơ, Bến Tre?
HS: Đọc nội dung SGK từ đầu đến:
“đầu tư ngước ngoài.”
? Căn cứ nội dung đã học và hình
33.1 cho biết vì sao ĐNB có sức thu
hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài?
? Qua hình 33.1 em nhận xét gì về
vốn đầu tư nước ngoài vào ĐNB so
với cả nước?
HS: Đọc tiếp 5 dòng cuối trang 121.
? Hãy cho biết các mặt hàng xuất
nhập khẩu ở Đông Nam Bộ? So với
cả nước, hoạt động xuất nhập khẩu
nơi đây ra sao?
? Hoạt động xuất nhập khẩu ở TP
*Đầu tư ĐNB nhiều nhất 50.1%
*Dẫn đầu cả nước về xuất nhập khẩu
Xuất: dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép,gỗ vv.Nhập:
máy, thiết bị, nguyên liệu sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp
*Thuận: cảng Sài Gòn,cơ sở hạ tầng hoàn thiện Nhiều ngành kinh tế phát triển tạo ra nhiều hàng xuất khẩu, thu hút mạnh đấu tư nước ngoài
*Du lịch sôi động quanh năm,từ TP HCM đi Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang,miền tây… Dân thu nhập cao,nhiều khu vui chơi, giải trí, khách sạn,bãi biển vv Nhiều du khách nước
30’
10’
IV)Tình hình phát triển kinh tế (tt)
3) Dịch Vụ:
Dịch vụ vùng ĐNB rất đadạng và phát triển nhất nước, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
Là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài cao nhất nước,chiếm 50,1% cả nước Hoạt động giao thông vậntải sôi động nhất nước Đủcác tuyến đường:bộ,sắt,biển và hàng không
_Thương mại: hàng hóa
bán lẽ và hàng xuất nhập chiếm tỉ lệ cao nhất nước
Xuất khẩu: dầu thô,
LTTP’,hàng CN nhẹ, hàngtiêu dùng
Nhập: máy móc, thiết bị,
nguyên liệu sản xuất, hàngtiêu dùng cao cấp
Nơi đây dịch vụ du lịch diễn ra sôi động quanh năm
V) Các trung tâm kinh
tế và vùng kinh tế trọng điểm phía nam.
Vùng kinh tế trọng điểm là: TP HCM,Bình Dương,
Trang 8? Qua bảng 33.2 em có nhận xét gì về
vai trò của vùng kinh tế trọng điểm
phía nam so với cả nước?
? Cho biết vùng kinh tế trọng điểm
phía nam gồm những địa phương
nào? Cho biết các trung tâm kinh tế?
ngoài
* Quan trọng nhất nước-Tổng GDP,CDP CN-XD và xuất khẩu đều cao nhất nước
* Vùng kinh tế trọng điểm phía nam:TP HCM, Bình Dương, Bình Phước,Đồng Nai,Vũng Tàu,Tây Ninh, Long An
* TTâm TP HCM,Biên Hòa,VũngTàu
Bình Phước, Đồng Nai, Vũng Tàu,Tây Ninh, Long
An Trung tâm;TP
HCM, Biên Hòa,Vũng Tàu Các trung tâm KT có vai trò rất quan trọng ở ĐNB, với các tỉnh phía nam và cả nước
Bài tập 5’:
1) Là nơi dân đông,kinh tế phát triển nhất nước cơ sở hạ tầng tốt và thu nhập đầu người cao nhất nước nên các ngành dịch vụ phát triển
BT2: Do vị trí là trung tâm của các TP là trung tâm của vùng du lịch phía nam.Dân đông,thu nhập cao,nhiều
khu giải trí, khách sạn, biển đẹp
BT3: Tính giá trị % từng chỉ tiêu:diện tích,dân số và GDP của vùng KT trọng điểm phía nam so với 3 vùng cả
nước (100%)Vẽ tròn hoặc cột chồng
Dt 39,3% ds 39,3% GDP 65%
Về nhà:
Tiết sau đem:máy tính,thước,bút chì,bút màu, xem trước các câu hỏi và hảng 34.1
Nghiên cứu bảng 34.1 vẽ biểu đồ nào thích hợp nhất vẽ ngoài nháp
_Xem lại các bài và các hình ở bài:31,32,33,trả lời trước các câu hỏi SGK
Tiết: 38 Bài 34: THỰC HÀNH Soạn:
Tuần 22 PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Dạy
TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
Rèn luyện kỹ năng xử lý, phân tích số liệu,thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm
_Kỹ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn
_Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ, liên hệ với thực tiễn
Phương tiện:
_Thước kẽ, máy tính, bút chì, bút màu, tập thực hành
_GV: Chuẩn bị bản đồ địa lí treo tường địa lí tự nhiên hoặc địa lí kinh tế VN
Kiểm tra 5’:
1) Cho biết hoạt động dịch vụ ở Đông Nam Bộ ?
2) Quan hình 14.1 trang 52.Em hãy nêu các tuyến đừơng giao thông vận tải ở ĐNB.Nêu các trung tâm kinh tế?
Trang 9
Giới thiệu:
Để khái quát lại các kiến thức đã học về các ngành kinh tế và nhất là kinh tế ĐNB Trong đó để rèn luyện lại các kỹ năng vẽ biểu đồ Nhận xét sự phát triển kinh tế các ngành trên biểu đồ.Hôm nay ta tiếp tục qua bài thựchành: Phân tích một số ngành trọng điểm ở ĐNB
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HS:Xem SGK trang 124.
_Quan sát bảng 34.1 em hãy đọc yêu cầu trong SGK,
xem ngành nào tỉ trọng lớn nhất? Ngành nào tỉ trọng
Cuối cùng chỉ còn 2 dạng = cột-thanh ngang
GV: Để vẽ biểu đồ thanh ngang,các dang trục tung và
hoành, cột nào ghi % cột nào ghi ngành kinh tế?
_Hướng dẫn học sinh lên bảng vẽ Ghi tên biểu đồ
Bài tập 2:
? Qua biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét ngành nào có tỉ
trọng lớn nhất và nhỏ nhất ? Giải thích nguyên nhân?
HS: Đọc yêu cầu câu hỏi bài tập 2 mục a…… 1 HS
trả lời
GV: Hướng dẫn: Xem bảng 34.1 và hình 32.2 (tr
118) để phán đoán chính xác
HS: Đọc câu hỏi mục b Trả lời.
GV: liên hệ thực tiển : CN dệt may: Thắng Lợi, Việt
Thắng, Long An và chế biến thủy sản xuất khẩu
HS: Đọc câu hỏi mục c trả lời
GV: Liên hệ vì sao đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
HS: Đọc câu hỏi mục d Chia 4 nhóm thảo luận 3’.
1) Tỉ trọng CN ở ĐNB như thế nào? Chiếm bao
nhiêu %?
2) Tỉ trọng vốn đầu tư nước ngoài vào ĐNB ra sao?
3) ĐNB nằm giữa những vùng nào? Mỗi vùng có thế
a) Khai thác nhiên liệu, điện, chế biến lương thực ,thực phẩm
b) CN dệt, may, chế biến lương thực thực phẩm
c) Cơ khí điện tử hoá chất, khai thác nhiên liệu
1) Tỉ trọng CN ở ĐNB cao nhất nước Chiếm 59,3%
2) Tỉ trọng vốn đầu tư nước ngoài cao nhất nước: 50,1%
3) Nằm giữa ĐB Sông Cửu Long (mạnh nhất LTTP’) Tây Nguyên (cây CN) duyên hải Nam Trung ( thủy sản)
4) KL: Thúc đẩy CN 3 vùng sẽ phát triển
20’ Bài tập 2:
a) CN sử dụng nguồn tài nguyên sẳn có trong vùng là: khai thác nhiên liệu-điện; chế biến lttp’ b) CN sử dụng nhiều lao động là dệt, may, lttp’ c) CN đòi hỏi kĩ thuật cao: cơ khí,điện tử,hóa chất, khai thác nhiên liệu
d)Tỉ trọng CN ĐNB cao nhất nước (59,3%) và vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất (50,1%) Nằm giữa vùng ĐB Sông Cửu Long (mạnh I LTTP’) Tây Nguyên (mạnh nhất cây CN) và duyên hải NTB (thủy sản) nên thúc đẩy nền công nghiệp các vùng này phát triển
Về Nhà : Quan sát H 35.1 xác định ranh giới của vùng Nêu các loại đất chính ở ĐB sông Cửu Long Nơi
phân bố Nêu các khó khăn về tự nhiên ở ĐB sông Cửu Long
_Quan sát bảng 35.1 Nhận xét các tiêu chí về dân cư xã hội trong vùng so với cả nước
Trang 10
Nhận xét:
Rút KN:………
Trắc nghiệm chọn từ thích hợp , điền vào khoảng trống nhận định sau:
_Trong các vùng kinh tế của cả nước Vùng ĐNB chỉ chiếm …… về diện tích và …….về dân số nhưng là vùng có ngành công nghiệp phát triển nhất so với………của vùng và so với CN của các vùng
khác trong cả nước Năm 2001 các ngành CN trọng điểm của vùng chiếm tỉ lệ cao so với cả nước
Kỹ năng:_Làm quen khái niệm chủ động chung sống với lũ ở đb sông Cửu Long
_Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ giải thích các vấn đề
Phương tiện:_Bản đồ,lược đồ tự nhiên vùng đb sông Cửu Long
_Tranh ảnh vùng đb sông Cửu Long Bản đồ Bến Tre
Kiểm tra:
1) Nêu các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, sử dụng tài nguyên sẳn có và đòi hỏi trình độ cao ở Đông Nam Bộ Giaỉ thích và dẫn chứng
2) Nêu vai trò của việc phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ với các vùng lân cận
Giới thiệu: Các bài trước các em đã tìm hiểu 6 vùng kinh tế từ B vào N Hôm nay ta tiềm hiểu vùng tận cùngphía tây nam tổ quốc Là vùng mới khai phá cách đây hơn 300 năm Ngày nay thành vùng nông nghiệp trù phú , là 1 trong những đồng bằng rộng, phì nhiêu ở Đông Nam Á Là vùng sản xuất lương thực lớn nhất,
cũng là vùng thủy sản và cây ăn quả nhiệt đới lớn nhất nước ta
PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU HS NỘI DUNG
Gv:Theo lược đồ vùng đồng bằng
sông Cửu Long
? Qua lược đồ và nội dung SGK
em hãy nêu diện tích và các tỉnh,
thành phố trong vùng đb sông Cửu
Long?
? Chỉ lược đồ nêu vị trí đia lí vùng
đồng bằng sông Cửu Long?
? Ngoài phần đất liền, trên lục địa
trong vùng còn có bộ phận nào
khác? chỉ bản đồ, đọc tên.?
? Với vị trí trên em hãy nêu vai trò
của thành phố Hồ Chí Minh với
* DT: 39.734 km2.Gồm : 13 tỉnh…
* Bắc: Campuchia.Tây Nam: vịnh TLĐNam ; Biển Đông-Đông Bắc: ĐN Bộ
*Ngoài ra còn các đảo :Phú Quốc, qđảo Hà Tiên; Hòn Tre, Hòn Rái, Hòn Khoai, Nam Du, Thổ Chu, vv
*Chịu sức hút mạnh của TP.HCM Thúc đẩy phát triển kinh tế CN
*Thuận phát triển KT trên đất liền (nông nghiệp) KT biển Giao thông
5’ I) Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ:
_Bắc: Cam pu chia,TN: Vịnh Thái Lan ,ĐN: Biển Đông, ĐB: ĐNBộ
Diện tích: 39.734km2gồm13 tỉnh và thành phố
Thuận lợi phát triển kinh tế trên đất liền và kinh tế biển Cùng với giao lưu kinh tế các vùng và các nước trong khu vực
Trang 11
vùng đồng bằng sông Cửu Long.?
? Qua hình 35.1.vùng đồng bằng
sông Cửu Long phát triển mạnh
những ngành kinh tế nào?
? Nêu diện tích của vùng đồng
bằng sông Cửu Long Chỉ bản
đồ ,nêu các tỉnh giáp Campuchia?
tỉnh giáp biển và các tỉnh hoàn toàn
trong nội địa?
hình 35.2 Em hãy nêu diện tích và
nơi phân bố các loại đất ở đồng
bằng sông Cửu Long? Ý nghĩa
kinh tế của đất trồng?
3? Qua lược đồ 35.1Em hãy nêu
nơi phấn bố các loại đất phù sa:
Lúa, cây ăn quả
Mặn: Dừa, nuôi thủy sản
Phèn:Thơm, khóm, thanh long và
tràm đước vv
4) Nêu loại rừng chủ yếu ở đồng
bằng sông Cửu Long ?Ý nghĩa
kinh tế Bến Tre có rừng không ?
loại rừng nào? phấn bố ở đâu.?
5) Em hãy nêu đặc điểm khí hậu ở
Đồng Bằng sông Cửu Long và ý
nghĩa kinh tế?
Nhấn mạnh: sản lượng lúa nhiều
nhất nước-xuất khẩu
6) Quan sát bản đồ,(h 35,1) em hãy
nêu nhận xét sông ngòi ở đb sông
Cửu Long? Nêu các sông lớn, các
loại nước và ý nghĩa kinh tế?
7).Bằng sự hiểu biết, cho biết các
thủy (campuchia) đường biển với nhiều nước khác
* Dt: 39.734 km2 giáp Campuchia:
HTiên, An Giang, Đồng Tháp, Long
An Giap biển : TGiang, Bến Tre,Trà Vinh, Sóc Trăng Bạc Liêu, Cà Mau,Kiên Giang Hà Tiên Trong nội địa:
Hậu Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ
3 Phù sa ngọt : phân bố 2 bên sông
Tiền và Hậu Phù sa mặn do gần biển: Từ Tiền Giang đến Kiên Giang Phèn: vùng trủng thấp
Bến Tre: phù sa mặn (tháng 2-4)
4) Rừng ngập mặn ven biển và trên
bán đảo Cà Mau: U Minh, Đ Tháp
Y’ Nghĩa: phòng hộ,lấn biển, bảo vệ
và nuôi thủy sản
_Bến Tre: rừng ngập mặn: BĐại, Ba Tri, Thạnh Phú
5) Khí hậu cận xích đạo,nóng ẩm
quanh năm Mưa dồi dào và theo mùa
?Thuận trồng cây nhiệt đới nhất là lúa nước
6) Lớn nhất là sông Tiền, sông Hậu-
kênh rạch dầy đặc Nước:ngọt, nước mặn (biển) nước lợ (cửa sông)Kinh tế: cung cấp nước cho NN, giao thông, nuôi thủy sản, bồi đấp phù sa
7) Ngang qua Bến Tre :Cửa:Đại, Ba
25’ II)Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
*1) Thuận lợi:
a) Địa hình: Rộng,thấp và
bằng phẳng Thuận phát triển nông nghiệp
b) Đất: DTích gần 4 triệu ha,
gồm đất phù sa ngọt (1,2 triệu) phù sa phèn và mặn (2,5 triệu ha).Thuận phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau
c) Rừng:
Rừng ngặp mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau, U Minh, Đồng Tháp Kinh tế: phòng hộ, lấn biển, bảo vệ và nuôi thủy sản
d) Khí hậu: cận xích
đạo,nóng ẩm quanh năm Mưa dồi dào và theo mùa.Thuận trồng cây nhiệt đới nhất là luá nước
f) Biển và đảo: vùng biển
rộng, bờ biển dài, ấm quanh năm, nhiều đảo,nhiều bãi tôm cá.Thuận khai thác, nuôi trồng thủy sản và giao thông
Trang 12
cửa sông Cửu Long chảy ngang
qua Bến Tre và Mỏ Cày?
Gv: bổ sung
8) Qua nội dung bài trang 126, em
hãy nêu những kho’ khăn trong
Vùng ? Những dự án gì để cải tạo
đất và nước?
Gv: giải thích : sống chung với lũ:
khó khăn: nhà sàn hoặc gò cao.Đi
học vv Khai thác lợi thế của lũ
( phù sa cho nông nghiệp, bắt cá
mùa lũ )
9) Quan sát bản đồ, em hãy nhận
xét về vùng biển và đảo ở đb Sông
Cửu Long ? Nêu giá trị kinh tế ?
Cũng cố mục II (làm bài tập 1 và 2)
BT2: DT đất phèn và mặn lớn (2,5
triệu ha) cải tạo đào kinh rửa phèn,
đấp đê ngăn mặn để tăng năng suất
cây trồng vật nuôi Liên hệ địa
phương
Chuyển y’ mục III
Chia 4 nhóm Thảo luận 2’
1) Em hãy nêu và nhận xét dân số
ở đb sông Cửu Long và so với các
Cải tạo: đất phèn, mặn, thoát nước úng ,cấp nước ngọt mùa khô
9) Biến rộng, bờ biến dài, ấm quanh
năm Nhiều đảo, nhiều bãi tôm cá
Kinh tế : thuận khai thác nuôi thủy sản và giao thông
1) Năm 2002 dân 16.7 triệu.Đông
dân thứ 2 sau đb sông Hồng.Mật độ
4) Xây dựng cơ sở hạ tầng: giao
thông, trường học, phát triển CN cho
đb sông Cửu Long để phát triển kinh
tế và văn hóa
10’
*2) Khó khăn: Nhiều diện
tích đất phèn, mặn cần cải tạo.Mùa mưa gây lũ, mùa khô thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn sâu vào đất liền
- Mặt bằng dân trí chưa cao;
Tỉ lệ người biết chữ thấp hơn trung bình cả nước.( 2,2% )
* 3) Biện pháp khắc phục:
- Cải tạo, sử dụng hợp lý đất phèn mặn – Tăng cường thủylợi – Tìm các biện pháp thoát
lũ, sống chung với lũ – Khai thác các lợi thế của lũ ở sông
Mê Kông
III)Đặc điểm dân cư xã hội:
_Dân số 16,7 triệu người (2002) đông thứ 2 sau đồng bằng sông Hồng Mđộ:407 người/km2
Gồm người :Kinh, Hoa,Chăm
và khơ me
-Tuy trình độ dân trí và đô thị hóa trong vùng còn thấp so với cả nước, nhưng nguồn laođộng dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Trang 13
Bài tập 3: dân số cao thứ 2 trong nước gồm người Kinh ,Hoa, Khơ Me,Chăm.Trình độ dân trí và đô thị hóa
còn thấp Cần phải phát triển dân trí và xây dựng đô thị + công nghiệp mới thúc đẩy kinh tế phát triển
Về nhà:
Xem trước nội dung bài 36
Nhận xét trước bảng 36.1 trả lời câu hỏi SGK trang 129
_Nhận xét bảng 36.2 trả lời câu hỏi trang 131
_Quan sát hình 36.2 tìm hiểu các ngành KT nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong vùng
_Làm trước bài tập số 3 vẽ biểu đồ trang 133
RKN:
………
Trắc nghiệm: Chọn câu đúng nhất
Câu 1: Đất chủ yếu ở đồng bằng Sông Cửu Long là:
a) Đất xám; phù sa; phèn b) Đất: Ngọt, phèn, mặn
c) FeRalit ,phù sa ngọt ,phèn d) Feralit; :xám; ngọt
Câu 2: Sông ngòi ở đồng bằng sông Cửu Long là:
a) Sông Đồng Nai Sông Tiền_sông Hậu
b) Sông Mê Kông_Cửu Long_Đồng Nai
c) Sông Tiền_sông Hậu_Kênh rạch
d) Sông Cửu Long và Đồng Nai
Câu 3: Thành phần dân tộc ở đồng bằng sông Cửu Long là:
a) Kinh- Hoa – Khơ Me b) Kinh – Khơ Me – Chăm
c) Kinh – Tầy- Nùng d) Kinh - Hoa- Khơ Me – Chăm
Câu 4: Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về sản xuất lương thực do:
a) Địa hình chủ yếu là đồng bằng trũng, ngập nước
b) Có đất phù sa màu mỡ, đồng bằng rộng lớn
c) Khí hậu có mùa khô dài sáu tháng
d) Dân cư đông, cần cù, có kinh nghiệm trồng lúa
Tuần :24 Soạn:
Tiết: 40 Dạy:
BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ( tt )
Mục tiêu: cần nắm:Hiểu đb sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất khẩu nông sản,hàng hóa dẫn đầu cả
nước.Công nghiệp và dịch vụ bắt đầu phát triển.Các thành phố:Cần Thơ,Mỹ Tho,Long Xuyên,Cà Mau đang phát huy vai trò TT kinh tế của vùng
Kỹ năng:_Phân tích dữ liệu trong sơ đồ.kết hợp với lược đồ để khai thác kiền thức theo câu hỏi.
Trang 14
_Kết hợp kênh hình ,chữ và liên hệ thực tế để phân tich và giải thích 1 số vần đề bức xúc của vùng.
Thái độ học: Yêu quê hương đất nước,thích học địa lí và vận dụng kiến thức vào thực tiển.
Phương tiện:
_Lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long
_Tranh ảnh nông nghiệp và công nghiệp trong vùng
Kiểm tra 5’:
1) Chỉ bản đồ ,nêu vị trí địa lý của vùng.Cho biết tài nguyên đất và rừng?
2) Nêu các nguồn tài nguyên: khí hậu ,sông ngòi,biển và đảo ở đồng bằng sông Cửu Long?Gía trị kinh tế? 3) Cho biết đặc điểm dân cư XH trong vùng đb sông Cửu Long?
Giới thiệu:
Các em đã biết,với diện tích 40.000km2.Kết hợp với đất phù sa trù phú,màu mỡ,cùng khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp nên đb sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực thực phẩm ,(nhất là lúa nước) mạnh nhất nước
Mặc dù công nghiệp dịch vụ còn yếu nhưng đang trên giai đoạn phát triển Tương lai kinh tế trong vùng sẽ mạnh hơn và tiến bộ nhiều hơn
Hs: Đọc nội dung sách giáo khoa mục
nông nghiệp!”Từ lúa được trồng……
rau đậu.”
? Em hãy nêu thế mạnh nhất về nông
nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long?
? Qua bảng 36.1 em hãy tính tỉ lệ và so
sánh về diện tích và sản lượng lúa ở
đồng bằng sông Cửu Long so với cả
nước? ( cả nước 100% )
-Hướng dẫn tính % diện tích và sản
lượng lúa: Lấy CL x 100: Cả nước
? Em cho biết sản lượng lúa toàn vùng;
bình quân lương thực đầu người và các
tỉnh trồng lúa nhiều nhất vùng?
Gv: 6 tỉnh trồng lúa nhiều nhất vùng?
Năm 2009 xuất khẩu gạo hơn 6 triệu
tấn (1.34 tỉUSD) Đứng đầu Thế Giới
xuất khẩu gạo
Sản lượng tăng = lai giống_cải tạo
đất_phân bón_ KHKT
Hs: Đọc tiếp nội dung SGK (đồng bằng
sông Cửu Long…phát triển mạnh)
? Ngoài lúa, trong vùng còn có thế
mạnh nông nghiệp nào khác?
Em khác nhận xét
? Em quan sát hình 35.1 trang 126 và
* Là vùng trọng điểm trồng lúa lớn nhất nước
DT: chiếm 51.1%
Sản lượng: chiếm 51.4%
* Sản lượng:17.1 triệu tấn ,bình quân: 1066.3/ng/n ( gấp 2;.3 lần cả nước )Các tỉnh :Kiên Giang, An Giang,Long An, Đồng Tháp, Sóc trăng,Tiền Giang
* Trồng cây ăn quả nhiều nhấtnước Nuôi vịt đàn, lợn phát triển mạnh
Sản lượng thủy sản cũng mạnhnhất nước chiếm hơn 50% cả nước
* Cận biển đông và vịnh Thái Lan, bờ biển dài,ấm Diện tíchmặt nước sông Cửu Long lớn
20’
IV Tình hình phát triển kinh tế:
cả nước.Sản lượng 17.7 triệu tấn ( 51.4% ) Bình quân đầu người 1066.3kg/năm ( 2002 )
Ngoài ra trồng cây ăn quả nhiều nhất nước
b) Nuôi vịt đàn và lợn rất phát triển
c) Khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, chiếm hơn 50% cả nước._Rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn ở ven biển và U
Trang 15hình 9.2 trang 35 giải thích vì sao vùng
đồng bằng sông Cửu Long phát triển
ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ?
Liên hệ: Nuôi thủy sản nhiều nhất nước
( Cà Mau, An Giang, Bến Tre)
Hs:Đọc thầm 4 dòng nói về rừng ở đb
sông Cửu Long
? Ở đb sông Cửu Long chủ yếu có rừng
Chuyển ý mục 2 Công nghiệp
Hs: Xem nội dung SGK và bảng 36.2
? Qua bảng 36.2 và các kiến thức, cho
biết vì sao ngành chế biến LTTP’
Hs:Đọc (nội dung 5 dòng đầu) sgk mục
dịch vụ Chia 4 nhóm thảo luận 2’
1.Em hãy nêu các ngành dịch vụ ở
đồng bằng sông Cửu Long?
2.Qua hình 36.2 và 36.3 nêu ý nghĩa
của vận tải đường thủy trong sản xuất
và đời sống của nhân dân?
Đồng Tháp 10 U Minh Thượng và U Minh Hạ-Phú Quốc
* Có rừng ngập mặn 3 huyện ven biển
* Tỉ trọng công nghiệp còn thấp,chiếm 20% GDP trong vùng.Lớn nhất là cn chế biến LTTP’ 65%
*Do cây lương thực,cây ăn quả, thủy sản nhiều nhất nước,chăn nuôi phát triển mạnh,là nguồn nguyên liệu cho LTTP’
(nguyên liệu thủy sản chiếm 85% cả nước)
* Tân An, Mỹ Tho, Btre, Clãnh,Vlong, TRVinh, Sóc Trăng, Bạc Liệu, Cà Mau vv
Lớn nhất :Cần Thơ và Long Xuyên
* Xuất nhập khẩu (gạo, thủy sản, hoa quả, vv )
Vận tải đường thủy và du lịch
* Do nhiều sông lớn, kênh rạch dày đặc dòng chảy êm đềm thuận vận tải nông sản thủy sản
* Tiềm năng du lịch thấp, chủ yếu du lịch sinh thái,sông nước, miệt vườn, di tích lịch sử
_Tiềm năng du lịch thấp
Trang 164 Hãy nêu 1 vài địa phương du lịch ở
Bến Tre?
Chuyển ý mục V 1 hs trả lời.1 hs chỉ
bản đồ
? Em hãy nêu các trung tâm kinh tế ở
đồng bằng sông Cửu Long? Trung tâm
nào lớn nhất
? Nêu các ngành công nghiệp của Cần
Thơ qua lược đồ H 36.2
Hồ ( Ba Tri ) mộ Nguyễn Đình Chiểu, Phan Thanh Gian
* HS chỉ bản đồ và nêu 5’ V )Các trung tâm kinh tế :
Lớn nhất là thành phố Cần Thơ.Ngoài ra còn: Mỹ Tho,Long Xuyên,Cà Mau là trung tâm kinh tế trong vùng
Bt 1: Có khí hậu cận xích đạo ẩm, đất phù sa màu mở,nước tười dồi dào, ngươi dân cần cù lao động và linh
hoạt sản xuất, nhiều dịch vụ nông nghiệp, nên thúc đẩy nông nghiệp phát triển
Bt 2:Do NN đi đôi với CN chế biến.Cn chế biến phát triển đảm bảo chất lượng cao sẽ thúc đẩy sản xuất
nông nghiệp phát triển
Bt 3: Nên vẽ cột cặp (do dễ nhận xét )
Nhận xét biểu đồ:
_Sản lượng thủy sản ở dồng bằng Sông Cửu Long và cả nước qua các năm đều tăng
_Sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long cao nhất nước
Về nhà:
Đọc trước nội dung bài 37.Xem yêu cầu của bài thực hành phải làm gì ?Muốn vẽ biểu đồ theo bảng 37.1 ta vẽbiểu đồ nào thích hợp.Lưu ý cả nước =100%
(nhớ lại cách vẽ những bài trước)
Bài tập 2: xem lại nội dung và hình thức các bài đã học số 35-36.Trả lời trước 3 câu hỏi trang 134.
Nhận xét lớp:
Trang 17
Rút kn:
………
………
Trắc nghiệm:
Câu 1: điền vào khoảng trống câu văn:
Diện tích trồng lúa ở đb sông Cửu Long chiếm ………….% cả nước
Sản lượng lương thực ………… triệu tấn ,chiếm …………% cả nước
Bình quân đầu người ………… kg ( năm 2002 )
Câu 2: Chọn câu đúng nhất: *các ngành nào sau đây ở sông Cửu Long mạnh nhất nước:
a) Diện tích và sản lượng lúa b) Cây ăn quả
c) Khai thác và nuôi thủy sản d) Cả 3 ngành trên
Câu 3: CN mạnh nhất ở đb sông Cửu Long là:
a) Vật liệu xây dựng b) Cơ khí_luyện kim
c) Chế biến LTTP’ d) Cả 3 ngành trên
Câu 4: Cây ăn quả đặc trưng ở miền nam là:
a) Dứa, chuối b) Chôm chôm, măng cụt, sầu riêng c) Nhãn, vải nho d) Cam, bưởi, xoài
Bài tập: Qua bảng 36.1 thể hiện diện tích, dân số và sản lượng lúa năm 2003
Đồng bằng Cửu Long Cả nướcDiện tích lúa ( nghìn ha ) 3834,8 7504,3
Dân số ( triệu người ) 16,8 80,9
Sản lượng lúa (triệu tấn) 17,7 34,4
- Em hãy tính tỉ lệ : diện tích, sản lượng lúa, dân số của đổng bằng song Cửu Long so cả nước
- Vẽ biểu đồ thể hiện và nêu nhận xét ( biểu đồ cột chồng )
Tiết 41 Soạn
Tuần 25 Dạy
BÀI 37 THỰC HÀNH
VẼ -PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH
THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Mục tiêu: HS cần:
Hiểu đầy đủ hơn về thế mạnh sản xuất thủy sản ở ĐB sông Cửu Long
_ Củng cố và phát triển kỹ năng xử lý số liệu; thống kê vẽ và phân tích biểu đồ
_Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện với phát triển sản xuất của ngành thủy sản ở ĐB C Long
Kỹ năng : Xử lý thành thạo các số liệu
Vẽ tốt các dạng biểu đồ Lưu ý cột chồng
Phương tiện; _Bản đồ nông lâm ngư nghiệp VN _At lát địa lý VN
_Thước kẻ, bút chì ;bút màu; com pa máy tính
Kiểm tra:5’
1) Em hãy cho biết tình hình sản xuất nông nghiệp;thủy sản và rừng ở ĐB sông Cửu Long?
2) Nêu đặc điểm và giải thích nguyên nhân của ngành CN và dịch vụ ở ĐB sông Cửu Long?
Giới thiệu: _Các bài trước các em đã học về tình hình khai thác ; nuôi trồng thủy sản của các vùng trong cả
nước
Trang 18
Hôm nay để so sánh về tình hình sản xuất thủy sản của vùng ĐB sông Cửu Long; sông Hồng và cả nước từ
đó
tái hiện lại các kiến thức đã học đễ tìm ra nguyên nhân Ta sang bài mới Baì thực hành số 37
PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: cả lớp mở sgk trang
134.Đọc bài tập số 1
? Bài tập này yêu cầu chúng ta
phải làm gì? Và để làm được bài
được.GV ghi bảng đen
Gv:cả nước là 100% nếu lấy 2
vùng là sông Cửu Long và sông
Hồng cộng lại đã đủ 100%
chưa? Nếu chưa thì số tỉ lệ còn
lại ở nơi nào?
(chưa: còn lại là các vùng khác)
Hướng dẫn:Vẽ sông Cửu Long
từ dưới lên, vùng khác từ trên
xuống
? Qua bảng số liệu mới,em nên
chọn vẽ biểu đồ dạng nào cho
thích hợp nhất?
Gv: Gọi 3 em hs giỏi lên bảng
vẽ biểu đồ Các em khác dựa
vào bảng số liệu vẽ vào tập
Lưu ý: khi chia % vẽ bút chì
trước để dễ vẽ và dễ sữa Ghi
tên biểu đồ ghi bảng chú giải
GV: theo dõi: sửa sai (nếu có)
chú giải Tên biểu đồ Nhận xét
Chuyển y’ Bài Tập 2:
Hs: Đọc câu hỏi của bài tập 2
_Qua kiến thức đã học và hình
* Yêu cầu vẽ biểu đồ Phải chuyển số liệu từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tương đối %.Lập bảng mới và vẽ biểu đồ ,Lấy
Cá nuôiTô
m nuôi
*Tự nhiên: vùng nước trên cạn, trên biểnlớn Bờ biển dài ,rộng Bãi tôm bãi cá nhiều và lớn Đủ các loại tôm: nước ngọt,nước mặn ,nước lợ, ít thiên tai
Trang 19
trang 132 các em thảo luận:
Gv: ghi ý trình bày của HS lên
bảng Sau khi kiểm tra tính
(xuất khẩu: EU,Nhật, Bắc Mĩ,v v….)N: b: Thế mạnh đặc biệt của ngành nuôi tôm đb sông Cửu Long do: Diện tích nước rộng lớn, bờ biển dài, ấm; Nhiều vùng nước lợ, giữ được nước.Xh: lao động dối dào,nhiều cơ sở chế biến, thị trường rộng, kích thích nuôi tôm phát triển
N: c: Khó khăn: thiếu vốn đầu tư đánh bắt xa bờ.Công nghiệp chế biến chất lượng cao còn yếu Bị cạnh tranh giá (thịtrường Mỹ)
_Chủ động nguồn giống an toàn, chủ động tìm thị trường, né tránh các rào cảncủa các nước nhập khẩu thủy sản của VN
Về nhà: Xem trước bài 1 địa lý Bến Tre.
Lưu ý xem lại các kênh hình đã học để dễ hiểu bài
Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 42 Soạn :
Tuần 26 BÀI 1 : ĐỊA LÝ BẾN TRE Dạy:………
VỊ TRÍ- PHẠM VI LÃNH THỔ - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - TÀI NGUYÊN
Mục tiêu : HS cần:
* Bổ sung và nâng cao kiến thức về địa lí tự nhiên, dân cư, xã hội tỉnh Bến Tre
* Có được những kiến thức địa lí về Bến Tre,qua các yếu tố: địa lí, diện tích, khí hậu, thổ nhưỡng,thủy văn.Từ
đó các yếu tố trên ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà
* Vận dụng kiến thức vào thực tế Là cơ sở để học sinh đóng góp với địa phương trong sản xuất ,quản lý xã hội
* Hiểu rỏ những thuận lợi và khó khăn của địa phương Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương.,đất nước
Phương tiện:
_Bản đồ hành chính Việt Nam
_Bản đồ tỉnh Bến Tre Sách địa lí Bến Tre
_Tranh ảnh về địa phương ( dừa, mía, cây ăn quả vv… )
Kiểm tra:
Trang 20
1) Cho biết tình hình khai thác ,xuất nhập khẩu dầu khí và công nghiệp chế biến dầu khí ở Việt Nam?
Giới thiệu: Em đã biết VN có 63 tỉnh TP.Trong đó BTre là một tỉnh nhỏ gặp nhiều khó khăn trong phát triển
kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long.Về tự nhiên Bến Tre có đặc điểm gì,ta tim hiểu qua bài 41
PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU HS NỘI DUNG
GV:Treo bản đồ Việt Nam và bản đồ
nhận xét đặc điểm địa hình Bến Tre so
với đồng bằng sông cửu Long ?
GV: Chia 4 nhóm thảo luận 2 phút:
N1: BT có mấy cù lao? Mổi cù lao nằm
giữa các sông lớn nào ?
N2: BT có tất cả bao nhiêu huyện, TP ?
N3: Mỗi cù lao có các huyện, TX, TP
? Đặc điểm của địa hình có ảnh hưởng
như thế nào đến đời sống và phát triển
kinh tế ở Bến Tre ?
? Qua bảng số liệu 1.1 em hãy nhận xét
nhiệt độ và lượng mưa ở Bến Tre ?
? Vào mùa khô, Bến Tre có những khó
khăn gì ?
? Em có nhận xét gì về bão, thiên tai ở
Bến Tre?
GV: 2 năm : 95 và ( 5-12-06 ) bão số 5
và 9 gây thiệt hại cho người và của
*BT ở đồng bằng sông Cửu Long
Bắc:Tiền Giang; Tây:Vỉnh Long ; Nam :Trà Vinh; Đông :Biển Đông
* HS nêu theo hình SGK
* DT:2287,5 km2 Địa hình bị chiacắt thành nhiều cù lao
N1: Có 3 cù lao: An Hóa ( sông
Tiền- Ba Lai )Bảo ( Ba Lai-Hàm Luông ) Minh ( H-Luông- Cổ Chiên )
N2: 9 huyện , TP ( kể tên ) N3: Kể tên theo hình ( SGK ) N4: Xa biển: Lách, ven biển: Ba
Tri; Bình Đại; Thạnh Phú
* Là đồng bằng bằng phẳng, thấp, giống như hình tam giác
* Thuận phát triển nông nghiệp vàthủy sản
* Nhiệt độ quanh năm cao trên
240C, mưa theo mùa ( t: 5-10 )
* Mùa khô thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn sâu vào đất liền
* Rất ít bão và thiên tai
Thuận p triển nông nghiệp
và kinh tế biển
2) Sự phân chia hành chánh:
BTcó 3 cù lao và 9 huyện; thị xã
II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: 1) Địa hình:
Là đồng bằng châu thổ; thấp; bằng phẳng Cao TB 1-2m
Chủ yếu là bãi bồi phù sa rộng; và giồng cát song song bờ biển
2) Khí hậu:
Cận xích đạo gió mùa; Mùa mưa tháng 5-11(gió TN) mùa khô tháng 12-4 (ĐB)Tổng lượng mưa 1500mmMùa khô nước mặn xâm nhập sâu vào nội địa; gây khó khăn cho sản xuất NN
Trang 21
? Vào mùa khô tỉnh ta thường gặp khó
khăn gì trong sản xuất ?
? Em có nhận xét gì về bão ở BT?
? Em hãy nêu lại các sông lớn? hướng
chảy ở BT?
? Qua thực tế ở địa phương,em có nhận
xét gì về dòng chảy, chế độ thủy triều ở
BT? tháng nước dâng cao, nước
cạn ,theo chu kì yếu tố TN nào?
? Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn
của sông ngòi đến đời sống và sản xuất
? Bến tre có hồ thiên nhiên nào lớn
không? Nêu lợi ích của nước ngầm ở
GV giải thích” Giồng cát ‘do tác động
của dòng sông và sóng biển Cát giồng
hình vòng cung hoặc rẽ quạt cao 3-5m
dài 5-7 km hướng ĐB_TN Chủ yếu ven
biển
Gv:phù sa ngọt: dt 69.015ha(30%) ở Chợ
Lách, CT,Thị Xã
_Phù sa mặn: 94.083ha(41.3%) ven biển
chia 2 nhóm “mặn thường xuyên và mặn
? Qua hiểu biết em hãy so sánh diện tích
rừng tự nhiên và cây trồng ở tỉnh ta? nơi
* 4 cửa sông:C Chiên ;H Luông;
Ba Lai và cửa Đại; thuộc S Tiền
* Mùa khô xăm nhập mặn sâu vàonội địa; khó cho nông nghiệp
* ít ảnh hưởng trực tiếp; nhưng cũng tạo mưa lớn; nước ngập
* Sông Mỹ Tho; Ba Lai , Hàm Luông ;Cổ Chiên Hướng TB ĐN
*Sông chảy êm đềm: bán nhật triều;nước cao tháng 9-10 Thấp tháng 4 Chu kỳ theo mùa mưa ở thượng nguồn
* Thuận: cấp nước NN ; sinh hoạt ;giao thông Khó: mùa khô bịngập mặn
* Hồ lớn :không Nước ngầm giúp SH; sản xuất ở gồng cát xa sông
* Gồm phù sa ngọt ( 30% ) ở Chợ Lách, Châu Thành, Mỏ Cảy B
- Đất mặn : ( 41,3 % ) ở ven biển
Gồm mặn thường xuyên và mặn tầng mặt
- Đất phèn ( 3,3% ) ở những nơi địa hình thấp
- Đất giồng cát ( 25,4% ) ở rải rác các huyện
* Mỗi loại phù hợp cây trồng khácnhau Bến tre thích hợp cây CN ngắn và dài ngày
Cổ Chiên Ngoài ra còn kênh rạch dầy đặc
Sông chảy êm đềm; chế độ bán nhật triều; Nước cao tháng 9 và thấp nhất tháng 4năm sau Mùa khô thường xâm nhập mặn sâu vào nội địa
4) Thổ nhưỡng:
BTchủ yếu là đất phù sa.Gồm:
*Phù sa mặn; (41;3%) ở 3 huyện ven biển và lân cận
*Phù sa ngọt (30% )ở ChợLách; Châu Thành; Thị Xã
*Phù sa phèn (3;3% ) nơi địa hình thấp
*Đất giồng cát:( 25;4 % ) ở ven biển ven sông
5) Tài nguyên sinh vật: Chủ yếu rừng ngập mặn ở
ven biển: tràm; đước ;sú;
Trang 22phân bố?
* HS đọc nội dung mục sinh vật
? Cho biết các loài động vật ở tỉnh ta?
GV:Nêu sàn chim Vàm Hồ (cù lao Lá xã
* Nhiều loài gậm nhấm; bò sát;
chim (27 loài bò sát; 8 lưỡng thê;
16 loài thú; 60 loài chim )
* Rất nghèo khoáng sản ; chỉ có cát sông, đất sét
vẹt; bần vv Khoáng sản: Cát sông, đất sét
VỀ NHÀ :Xem trước các phần hướng dẫn địa lý địa phương bài 42 SGK Sau đó xem địa lí Bến Tre theo các
yêu cầu của SGK ;các trang 42 43 tập 1
-Tự tìm hiểu dân số; mật độ; và các dạng kết cấu dân số ở Bến Tre
Nhận xét lớp :
RKN:………
………
Trắc nghiệm:
Câu 1: Nối các cụm từ sau thành câu đúng:
1- Cù lao Minh A- Bình Đại và ½ Châu Thành
2- Cù lao Bảo B- TP-Bến Tre; ½ Châu Thành; Giồng Trôm; Ba Tri
3- Cù lao An Hóa C- Thạnh Phú; Mỏ Cày Nam; Bắc; Chợ Lách
* Chọn câu đúng nhất:
Câu 2: Đặc điểm của khí hậu Bến Tre là:
A- Nhiệt độ cao quanh năm B- Mưa vào mùa hạ
C- Mùa đông ấm D- Câu A và B đúng
Câu 3: Các cửa sông Tiền chảy qua Bến Tre là :
A- Ba Lai; Hàm Luông; Cửa Tiểu; Cửa Đại B- Ba Lai; Hàm Luông; Cổ Chiên; Cung Hầu
C- Cửa Đại; Ba Lai; Hàm Luông; Cổ Chiên D- Ba Lai; Hàm Luông; Cổ Chiên; Ba Thắc
Câu 4: Khó khăn về thiên nhiên ở Bến Tre là:
A- Thường bị ngập lũ B- Thường bị mưa, bão
C- Nhiều diện tích rừng D- Mùa khô bị xâm nhập mặn
Tuần 27 BÀI 2 Soạn
Tiết 43 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- LAO ĐỘNG VÀ KINH TẾ B-T Dạy: ……
Mục tiêu :HSnắm được sự gia tăng dân số; số dân và những nguyên nhân biến động dân số.
-Nắm được kết cấu giới tính và độ tuổi; lao động ở BT
-Sự phân bố dân cư không đều ở BT Các huyện ven biển mật độ thấp; cư trú chủ yếu ở nông thôn
- Tình hình phát triển văn hóa giáo dục ở BT
Phương tiện:
-Bản đồ hành chính Bến Tre.
Kiểm tra: 1) Về vị trí và phân chia hành chánh có ý nghĩa thế nào đến phát triển kinh tế BT ?
Trang 23
2) Hãy nêu các thành phần tự nhiên quan trọng ở BT ? ( địa hình, khí hậu, thủy văn )
Giới thiệu :Ở bài trước ;các em đã tìm hiểu về các đơn vị hành chánh; các đặc điểm tự nhiên; địa hình; khí
hậu; sông thổ nhưỡng; ở Bến Tre Hôm nay ta tìm hiểu về dân cư; lao động; và các hoạt động kinh tế ở BT PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU HS NỘI DUNG
HS: Đọc 3 dòng đầu mục dân số.
? Cho biết dân số BT năm 2010 ?
? Qua hình 2.1 em có nhận xét gì về
số dân và tỉ lệ tăng dân số ở Bến Tre
? Nhớ lại kiến thức đã học, hãy so
sánh tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số
BT với đồng bằng sông Cửu Long
? Qua bảng 2.2 em hãy cho biết kết
cấu lao động theo khu vực kinh tế từ
năm 2000 -> 2010 Điều đó phản
ánh vấn đề gì ?
?Qua nội dung, em có nhận xét gì về
ưu điểm và tồn tại của nguồn lao
động ở Bến Tre ?
? So sánh mật độ dân số Bến Tre
với mật độ đồng bằng Cửu Long và
cả nước ? Nguyên nhân ?
* Do thực hiện tốt KHHGD và xuất cư lao động
* Nhóm tuổi trẻ em giảm nhanh;
tuổi ngoài lao động giảm chậm, tuôi LĐ tăng lên Do thực hiện tốt KHHGĐ và chất lượng sống được nâng cao
* Tỉ lệ lao động tăng nhanh từ 54,8% lên 59,8% ( 2010 )
* Lao động nông, lâm, ngư giảm nhanh, nhưng vẫn là ngành chính
CNXD tăng, nhưng tỉ lệ vẫn còn nhỏ Nói lên cơ cấu lao động BT đang chuyển đổi như cơ cấu cả nước
* Nguồn lao động dồi dào, cần cù sản xuất, nhạy bén trong tiếp thu
kỹ thuật, nhưng tay nghề chưa cao, cần đào tạo
*2010 Bến Tre: 532 ng/km2.cao hơn đồng bằng Cửu Long và gấp 2lần trung bình cả nước Do đất hẹp, dân đông
* Cao nhất TP BT, Mỏ Cày, Châu Thành Thấp nhất 3 huyện ven biển
* Tốc độ đô thị hóa thấp, tỉ lệ dân thành thị chỉ chiếm 10% của tỉnh
5
10
10
I- Dân cư và lao động:
1) Dân số và sự gia tăng dân số:
- Năm 2010 Bến Tre có khoảng 1.256000 người
- Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp, còn 0,78 %
2) Cơ cấu dân số:
a) Theo giới tính:
- Nam 49,1%; nữ: 50,9 %.b) Theo nhóm tuổi:
- Nhóm tuổi trẻ em giảm nhanh;tuổi lao động và ngoài lao động tăng Do dinh dưỡng cao và ý thức KHHGĐ tốt
c) Cơ cấu theo lao động:
- Tỉ lệ người lao động tăng nhanh; từ 54,8% lên 59,8%.( năm 2005 -> 2010 )
- Lao động nông, lâm ngư giảm nhanh; và CNXD, dịch vụ tăng nhanh
- Nguồn lao động Bến Tre dồi dào nhưng trình độ chưa cao, cần phải đào tạo
3) Phân bố dân cư:
- Đa số dân ở nông thôn ( 90% )
Trang 24HS: đọc nội dung mục văn hóa.
? Cho biết di sản văn hóa ở BT ?
? Hãy kể tên một số di tích văn hóa,
lễ hội ở Bến Tre mà em biết ?
? Các di tích văn hóa và lễ hội có ý
cơ cấu kinh tế của tỉnh từ 1995-2000
? Kinh tế BT hiện nay ngành nào
* Lễ hội Nguyễn Đình Chiểu; Đờn
ca tài tử; lễ hội dừa; di tích Đồng Khởi vv
* Nhắc nhở truyền thống yêu nước, phát triển kinh tế và thu hút
du lịch
* Phát triển toàn diện từ mầm non đến nghề nghiệp Rộng khắp thànhthị và nông thôn; chất lượng khôngngừng được nâng cao
* Y tế phát triển tốt Có 11 bệnh viện, 100% xã phường có trạm y tếBình quân 1 vạn dân có 6 bác sĩ
* Nguyễn Đình Chiểu; Trần văn An; Cù lao Minh vv
* Tốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng chưa vững chắc Từ 8,3%
lên 13,3% ( 2007 ) và 10,7% ( 09 )
* Tỉ trọng nông, lâm, ngư giảm nhanh từ 70,2% còn 46,7%.CHXDtăng 11,4 lên 18,5%; dịch vụ tăng nhanh từ 18,4 lên 34,8%
* Nông, lâm, ngư vẫn là ngành chính, chuyển dịch các nhóm ngành kinh tế còn chậm
* Tổng sản phẩm còn thấp, chỉ chiếm 3,5 % cả nước
13
b) Giáo dục:
- Nền giáo dục BT không ngừngphát triển và phân bố rộng khắp
y tế
II- Đặc điểm kinh tế :
- Kinh tế BT đang chuyển dịch mạnh: giảm N-L-N và tăng nhanh DV và CNXD
Tuy nhie6nchuye6n3 dịch các nhóm ngành kinh tế còn chậm.Tổng sản phẩm chỉ chiếm 3,5 %
cả nước
Về nhà :Xem trước các nội dung trọng tâm ở HKII Xem lại các phương pháp vẽ biểu đồ: cột; tròn; cột chồng
Đường; miền vv Giờ sau ôn tập HK
RKN:………
………
Tiết 51 Soạn:
Tuần 35 ÔN TẬP HỌC KỲ II Dạy:
Mục tiêu:Học sinh tái hiện lại các kiến thức đã học ở miền ĐNB và đồng bằng sông CL về các đặc điểm:tự
nhiên; kinh tế; công nghiệp ; nông nghiệp và dịch vụ
Trang 25
Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính toán; chuyển số liệu và vẽ các dạng biểu đồ: tròn; cột; cột
chồng;miền
Và thanh ngang
Phương tiện :Lược đồ tự nhiên;Lược đồ kinh tế vùng ĐNB và sông Cửu Long
Kiểm tra :5’
1) Nêu các sản phẩm chính của CN và NN ở Bến Tre ? Nơi phân bố ?
2) Vẽ trên lược đồ các quốc lộ; tỉnh lộ ở Bến Tre? Điền tên các sông lớn?
3) Cho biết hoạt động kinh tế ngư nghiệp và thương mại ở Bến Tre ?
Giới thiệu:
Đễ chuẩn bị thi học kỳ II; Các em hôm nay ôn lại các phần trọng tâm của học kì
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
A) ĐNB :Tự nhiên
1) Tự nhiên :
? Tái hiện lại đặc điểm tự nhiên trên đất liền
và thế mạnh kinh tế ở Đông Nam Bộ?
? Vì sao ĐNB có thế mạnh để phát triển kinh
tế biển?
2) Kinh tế:
a) Nêu tình hình phát triển công nghiệp ở
Đông Nam Bộ?các ngành công nghiệp và các
trung tâm công nghiệp?
b) Nêu thế mạnh về nông nghiệp ở ĐNB?(về
cây cn ngắn ngày, dài ngày.Chăn nuôi và
thủy sản)
c) Cho biết hoạt động dịch vụ ở ĐNB ?
? Em biết gì về vốn đầu tư nước ngoài ở
Đông Nam Bộ? Nêu các mặt hàng xuất nhập
khẩu?
B)Vùng ĐB sông Cửu Long:
1) Khái quát lại các đặc điểm tự nhiên ở đồng
bằng sông Cửu Long ?
2) Nêu các đặc điềm tự nhiên về: Địa hình;
đất; khí hậu; sông và biển ở đồng bằng sông
Cửu Long ?
3) Nêu ngành trông lúa ,chăn nuôi và thủy
sản ở đồng bằng sông Cửu Long?
A)ĐNB: a) Tự nhiên :đất liền: địa hình thoải, đất badan,
xám Khí hậu cận xđ.Thích hợp cây CN:cà phê,cao su,tiêu điều,vv…
Biển:ấm,nhiều ngư trường,hải sản phong phú,hầm đường biển quốc tế.Giàu dầu khí,mạnh.Khai thác dầu khí,khai thácthủy sản,dịch vụ,du lịch
2) Kinh tế:
a) công nghiệp: phát triển nhất nước gồm:XD, dầu khí,
điện tử, công nghệ cao, LTTP’,vv…….CNXD tỉ trọng cao nhất (59.3%) Riêng tp HCM cn chiếm 50% toàn vùng Trung tâm :tp HCM Biên Hòa ;Vũng Tàu
b) Nông nghiệp: nhiều cây cn nhất nước : cao su, cà phê,
tiêu, điều Nhiều cây cn ngắn ngày và ăn quả như: lạc đậu, tương, mía, thuốc lá Nuôi gia súc,gia cầm pp công nghiệp khai thác và nuôi thủy sản p triển mạnh ở Vũng Tàu
c) Dịch vụ: đa dạng, phức tạp và phát triển nhất nước.
Thương mại bán lẽ, GTVT sôi động nhất nước Đủ các tuyến đường: sông, biển, sắt, hàng không
_Thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất nước(50.1%) xuất khẩu: dầu thô, hàng cn nhẹ, LTTP’,tiêu dùng
Nhập:nguyên liệu sx, máy móc, thiết bị và hàng tiêu dùng cao cấp
B) vùng ĐB sông Cửu Long
Địa hình: thấp ,bằng.Đất 4 triệu ha.Gồm: phù sa ngọt (1.2) phèn và mặn (2.5 triệu ha).Rừng ngập mặn ven biển và U Minh, Đồng Tháp
Khí hậu: cận xđ, nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều theo mùa sông: Tiền, Hậu
Kênh rạch dày đặc Nước: ngọt, lợ, mặn Biển: rộng, bờ biển dài, ấm quanh năm nhiều đảo, nhiều bải tôm cá
3) Trồng lúa diện tích và sản lượng lớn nhất nước
Dt:51.1% sl:51.4%.Bình quân 1066.3kg Nuôi vịt gà nhiều nhất Cây ăn quả nhiều nhất nước.Thủy sản chiếm 50% cả nước Nhiều rừng ngập mặn
Gv: nhắc nhở:
Trang 26
_Gặp bảng số liệu tuyệt đối,muốn vẽ biểu đồ tròn hoặc cột chồng phải chuyển sang tỉ lệ.
_Nếu số liệu tỉ lệ:vẽ biểu đồ tròn hay cột chồng
_Nếu nhiều năm:vẽ biểu đồ đường hoặc miền
_Nếu nhiều sự kiện vẽ dạng hình cột ,cột cặp hoặc thanh ngang
Nhận xét :
RKN:………
………
Tiết 44 Soạn:
Tuần 28 Dạy:
Bài 3: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
VẤN ĐỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN- MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu: HS cần nắm:
* CN ở Bến Tre còn yếu ,chủ yếu là LTTP’.Sản phẩm CN chủ yếu là thủy sản, dừa và mía đường
* Nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn ,chủ yếu cây ăn quả dừa,mía Cây lương thực còn ít
* Thủy sản Bến Tre đứng thứ 3 ở đồng bằng sông Cửu Long.Chủ yếu là đánh bắt gần bờ, sản lượng còn thấp
* Về dịch vụ:đủ các loại hình :GTVT,Bưu chính viễn thông, thương mai, du lịch,vv
Phương tiện:
_Bản đồ hành chính Bến Tre
_Bản đồ kinh tế Bến Tre (phóng to)
Kiểm tra:
1) Em nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở tỉnh Bến Tre.Nêu ảnh hưởng đến đời sống và xã hội?
2) Nêu khái quát về cơ cấu theo lao động và phân bố dân cư ở BT ?
3) Nêu đặc điểm kinh tế ở BT ? Đặc điểm ấy nói lên điều gì ?
Giới thiệu:
Để tiếp tục tim hiểu tỉnh nhà qua các ngành kinh tế :công nghiệp,nông nghiệp,thủy sản và lâm nghiệp,cũng như các ngành dịch vụ ở Bến Tre có những gì đặc biệt Từ đó định ra phương hướng bảo vệ tài nguyên môi trường ở Bến Tre Hôm nay ta tiếp tục sang các ngành kinh tế ở Bến Tre
? Quan sát bảng 3.1 ( tr 18 ) em hãy
nhận xét cơ cấu ngành nông nghiệp ở
BT ?
? Qua bảng 3.2 nêu các nhóm cây trồng
chính ở Bến Tre và nơi phân bố?
? Cây dừa trồng nhiều ở huyện nào? Vì
sao phù hợp với các vùng đất ở huyện
* Tỉ trọng ngành trồng trọt lớn nhất, có xu hướng giảm qua các năm
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp nhỏ, nhưng tăng dần qua các năm
* Lúa: Ba Tri, Thạnh Phú, Giồng Trôm, Bình Đại
-Dừa: Giồng Trôm, Mỏ Cày, Châu Thành
Cây ăn quả: Chợ Lách, Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày B- Mỏ Cày N
- Mía: giồng Trôm; Mỏ Cày N;
Bình Đại; Mỏ Cày B
* Do dừa thích nghi vùng đất nhiễm mặn có chu kỳ
15’
I- Địa lý các ngành kinh tế: 1) Nông nghiệp:
Chiếm 80% giá trịa kinh tế: chủ yếu là ngành trồng trọt
a) Trồng trọt:
*Cây ăn quả:
Chủ Yếu: Chợ Lách,Châu Thành, Mỏ Cày, Giồng Trôm
* Cây dừa:Thích hợp vùng nước
lợ Nhiều ở Châu Thành, Mỏ Cày Giồng Trôm
- Ngoài ra còn mía và lúa trồng
ở nhiều nơi