kế hoạch tổ chuyên môn Địa lý lớp 9 phụ lục I, III môn Địa lý lớp 9 theo công văn 5512 mới nhất phân phối chương trình môn Địa lý lớp 9 phụ lục I môn Địa lý lớp 9 phụ lục III môn Địa lý lớp 9 Phụ lục II Địa lý 9
Trang 1PHỤ LỤC I,II, III, MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9, CV 5512
Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG:
TỔ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: ĐỊA LÝ; KHỐI LỚP 9
(Năm học 2021 - 2022)
I Đặc điểm tình hình
1 Số lớp: ; Số học sinh: ;
Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): ………
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ;
Trình độ đào tạo (chuyên môn): Cao đẳng: Đại học: ; Trên đại học:
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa đạt:
1 Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Trang 23 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo
dục)
1 Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam 1 Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần
cư
2 Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam 1 Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính
viễn thông
3 Bản đồ tự nhiên của vùng TDMNBB 1 Bài 17: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
5 Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng 1 Bài 20: Vùng Đồng bằng Sông Hồng
6 Bản đồ kinh tế của vùng Đồng bằng sông
8 Bản đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung
9 Bản đồ kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung
Trang 313 Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ 1 Bài 32 Vùng Đông Nam Bộ tiếp theo)
14 Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ 1 Bài 33 vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)
15 Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu
16 Bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu
II Kế hoạch dạy học 2
1 Phân phối chương trình
1 1 Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
- Biết dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết,cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
* Tích hợp DSVH: (DSVH tri thức, tiếng nói, chữ viết các dân tộc Các
làng nghề truyền thống như làng Đồng Kỵ, đá mỹ nghệ Ninh Vân )
- Hiểu rộng hơn về di sản văn hoá các dân tộc
2 Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
Trang 42 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm các dân tộc Việt Nam
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đấtnước
- Yêu nước: Nâng cao lòng tự hào về văn hoá dân tộc, có ý thức bảo vệ, gìngiữ các di sản văn hoá
2 Bài 2: Dân số và gia 1 1 Kiến thức
Trang 5tăng dân số - Trình bày được đặc điểm dân số của nước ta
- Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta
- Phân tích được sự chuyển biến trong cơ cấu dân số nước ta
* Tích hợp môi trường:
- Hiểu dân số đông và gia tăng dân số nhanh đã gây sức ép đối với tàinguyên, môi trường; thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kếhoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm pháttriển bền vững
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân
số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê để tìm
ra đặc điểm nổi bật của dân số
Trang 6- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đánh giá được tác động củađặc điểm dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Chấp hành tốt các chính sách về dân số và môi trường.
Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước
về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng
- Chăm chỉ: Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta
3 Bài 3: Phân bố dân
cư và các loại hình
quần cư
1 1 Kiến thức
Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta
- Phân biệt được sự khác nhau của các loại hình quần cư và giải thích sựkhác nhau đó
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta và giải thích được sự phân bố các
đô thị nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
Trang 7- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu về MDDS củacác vùng, số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị nước ta.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đôthị VN để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Hiểu được ý nghĩa trong việcchấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dâncư
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước
về phân bố dân cư
- Chăm chỉ: Tự tìm kiếm thêm thông tin về các đô thị Việt Nam
Trang 8* Tích hợp MT:
- Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượngcuộc sống Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao,một phần do môi trường sống còn hạn chế
- Biết môi trường sống ở nhiều nơi đạng bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sứckhỏe của người dân
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộngkhác, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích, nhận xét các biểu đồ vàbảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đàotạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nướcta
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Trình bày được hiện trạng
Trang 9chất lượng cuộc sống ở nước ta.
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có nhận thức đúng đắn về lao động và việc làm
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm của vấn đề lao động và việc làm ở nước ta
- Phân tích được tháp dân số, tỉ lệ giới tính, tỉ lệ dân số trong từng độ tuổi
- So sánh được tháp dân số của nước ta qua 2 năm: Năm 1999 và 2009
- Trình bày được những từ khóa: Tháp dân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi, tỉ
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích so sánh tháp dân số ViệtNam năm 1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân
số theo độ tuổi ở nước ta Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với
cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội
Trang 10- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thực hiện tốt kế hoạch hoádân số và nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 11tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm nền kinh tế Việt Nam
- Trung thực: Có thái độ phê phán các hành vi gây hại tới môi trường
- Trách nhiệm: Quan tâm đến quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sứcmình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
* Tích hợp MT:
Trang 12- Hiểu được đất, khí hậu, nước, sinh vật là những tài nguyên quý giá vàquan trọng để phát triển nông nghiệp nước ta Vì vậy cần sử dụng hợp lí,không làm suy giảm, ô nhiễm những nguồn tài nguyên này.
- Phân tích, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyênthiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta
- Phân tích được các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển vàphân bố nông nghiệp Hiểu nhân tố kinh tế – xã hội là yếu tố quyết địnhđến sự phát triển
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
Trang 133 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnhhưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đấtnước Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảmđất, nước, khí hậu, sinh vật
9 Bài 8: Sự phát triển
và phân bố nông
nghiệp
1 1 Kiến thức
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp:
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta
* Tích hợp MT:
- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng câycông nghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môitrường
- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường
Trang 14phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
- Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước
Trang 15sống, song tài nguyên rừng ở nhiều nơi bị cạn kiệt, tỉ lệ che phủ của rừngthấp; gần đây diện tích rừng có tăng nhờ việc đầu tư trồng và bảo vệ rừng.
- Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa việc phát triển lâm nghiệp với tàinguyên và môi trường
- Thấy được sự cần thiết phải vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng
- Tích hợp MT: Biết nước ta có nhiều thuận lợi về tự nhiên để phát triển
khai thác và nuôi trồng thủy sản; song môi trường ở nhiều vùng ven biển bịsuy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm nhanh
- Thấy được sự cần thiết khai thác nguồn lợi thủy sản một cách hợp lí vàbảo vệ các vùng biển, ven biển khỏi bị ô nhiễm
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
Trang 16trọng điểm.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có ý thức bảo vệ tài nguyêntrên cạn và dưới nước
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường
như chặt phá cây, săn bắt chim thú, đánh cá bằng thuốc nổ
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm của ngành lâm nghiệp và ngư nghiệp
11 Bài 10 Thực hành:
Vẽ và phân tích biểu
đồ về sự thay đổi cơ
cấu diện tích gieo
- Trình bày và giải thích được sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân
theo nhóm cây và tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta qua cácnăm
- Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểuđường thể hiện tốc độ tăng trưởng
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
Trang 17* Năng lực Địa Lí
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Xử lí bảng số liệu theo cácyêu cầu riêng của từng biểu đồ, cụ thể tính cơ cấu phần trăm (%), tính bánkính và tính tốc độ tăng trưởng ( lấy gốc 100%) Vẽ biểu đồ cơ cấu hìnhtròn với bán kính khác nhau và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độtăng trưởng
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, tạo điềukiện để phát triển một nền CN có cơ cấu đa ngành và phát triển các ngành
Trang 18- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Chăm chỉ: Phân tích được các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển côngnghiệp
Trang 19* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường mục II.1
- Biết việc phát triển không hợp lí một số ngành công nghiệp đã và sẽ tạonên sự cạn kiệt khoáng sản và gây ô nhiễm môi trường
- Thấy được sự cần thiết phải khai thác TNTN một cách hợp lí và BVMTtrong quá trình phát triển CN
- Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và môi trường với hoạtđộng sản xuất công nghiệp
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích biểu đồ để thấy rõ nước ta
có cơ cấu công nghiệp đa dạng
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ công nghiệp, lược đồ côngnghiệp hoặc Atlat địa li VN để thấy rõ sự phân bố của một số ngành côngnghiệp trọng điểm các trung tâm công nghiệp ở nước ta Xác định trên bản
đồ công nghiệp hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất là Đông Nam
Bộ và đồng bằng sông Hồng, hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là TP Hồ
Trang 20Chí Minh, Hà Nội
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích mối quan hệ giữatài nguyên thiên nhiên và MT với hoạt động sản xuất công nghiệp
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Nhận thức được đường lối CNH-HĐH của Đảng và nhà
nước, những tác động của CN đối với sự phát triển các ngành kinh tế khác,
ý thức học tập góp mình vào công cuộc phát triển
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước
- Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dich vụ
- Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
Trang 21- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích số liệu về các ngành dich vụ
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm, sự phát triển của ngành dịch vụ
15-16 Bài 14: Giao thông
vận tải và bưu chính
viễn thông
2 1 Kiến thức
Trình bày tình hình và phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải
và bưu chính viễn thông
* Lồng ghép kiến thức ANQP: Ví dụ về giao thông vận tải và bưu chính
viễn thông gắn với quốc phòng và an ninh
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
Trang 22- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích những tác động của nhữngbước tiến của ngành bưu chính viễn thông đến đời sống kinh tế - xã hội củađất nước.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên lược đồ giao thông một số tuyếngiao thông quan trọng, một số sân bay, bến cảng
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế địa phươngđang sống
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện luật an toàn giao thông hiệu quả.
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm của ngành giao thông vận tải và bưu chínhviễn thông
17 Ôn tập giữa kỳ I 1 1 Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học về dân số, phân bố dân cư; lao động và việc làm;
Trang 23- Chăm chỉ: HS ôn tập đề cương để kiểm tra.
- Trung thực: HS nghiêm túc làm bài, không gian lận trong thi cử Không bao che cho hành vi quay cóp của bạn
19 Bài 15: Thương mại
và du lịch
1 1 Kiến thức
- Biết được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại và du lịch
nước ta
- Chứng minh và giải thích được tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
là các trung tâm thương mại, du lịch lớn nhất nước ta
- Biết được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch
Trang 24đang trở thành ngành kinh tế quan trọng.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Biết được nguồn tài nguyên du lịch nước ta rất phong phú Tuy nhiên bêncạnh phát triển du lịch thì vấn đề bảo vệ tài nguyên và bảo vệ môi trườngcũng luôn đặt ra hàng đầu
- Biết phân tích, đánh giá các tiềm năng du lịch
- Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên dulịch
* Tích hợp DSVH:
- Biết một số di sản văn hoá có ở Phú Thọ và nước ta, phân tích vai trò của
di sản, mối quan hệ giữa di sản văn hoá với kinh tế - xã hội
- Trân trọng, gìn giữ những di sản của địa phương, nâng cao lòng yêu quêhương đất nước
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
Trang 25- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích biểu đồ về sự phát triểnngành thương mại.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ thương mại và du lịch để xácđịnh các trung tâm thương mại và các địa điểm du lịch của Việt Nam
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế địa phươngđang sống
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Yêu thích thiên nhiên và bảo vệ môi trường
- Chăm chỉ: Phân tích sự phát triển ngành thương mại và du lịch
20 Bài 16: vẽ biểu đồ
về sự thay đổi cơ
cấu kinh tế
1 1 Kiến thức
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta
- Giải thích được sự thay đổi cơ cấu kinh tế nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để nhận xét sự
Trang 26thay đổi của các ngành kinh tế.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận xét sự thay đổi cơ cấukinh tế
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực trong học tập
- Nhân ái: Hợp tác, chia sẻ với bạn bè
- Trách nhiệm: Hoàn thành bài tập thực hành
+ Biết Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu về khoáng sản, thủy điện
và đa dạng sinh học, song tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, chất lượng
MT của vùng bị giảm sút nghiêm trọng
+ Hiểu được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong
Trang 27vùng phải đi đôi với BVMT và tài nguyên thiên nhiên.
- Tích hợp di sản: Biết 1 số di sản trong miền, phân tích vai trò của di sản,
mối quan hệ giữa di sản với phát triển kinh tế xã hội Trân trọng, giữ gìnnhững di sản của địa phương, nâng cao lòng yêu quê hương đất nước
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi vớibảo vệ tài nguyên môi trường
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các
dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên
Trang 28- Tích hợp di sản: Biết một số di sản, phân tích vai trò của di sản, mối quan
hệ giữa di sản với phát triển kinh tế du lịch
Trang 29lòng yêu quê hương đất nước
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
+ Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới môi trường
Trang 30phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích số liệu, bảng thống kê đểhiểu và trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội của vùng
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ hoặc Át lát để phân tích
và trình bày về đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội chủ yếu của vùng
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi vớibảo vệ tài nguyên môi trường
3 Phẩm chất
- Yêu nước: Nâng cao ý thức trân trọng, gìn giữ, bảo vệ những di sản vănhoá, củng cố lòng yêu quê hương đất nước
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các
dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư củavùng
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiềuthiên tai
Trang 31- Nêu được các trung tâm kinh tế lớn của vùng ĐBSH.
- Tìm hiểu những khó khăn và hạn chế của vùng từ đó đề xuất các giải phápnhằm khai thác hiệu quả hơn nữa thế mạnh vùng
- Tích hợp di sản:
- Hiểu hơn về một số di sản, phân tích vai trò của di sản, mối quan hệ giữa
di sản với phát triển kinh tế trong vùng
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bàytình hình phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân
bố của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùngĐồng bằng sông Hồng
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển củakinh tế vùng
Trang 32- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vẽ được biểu đồ thể hiện
Trang 33mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thựctheo đầu người.
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong học tập.
- Chăm chỉ: Hoàn thành bài thực hành
Trang 34phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi vớibảo vệ tài nguyên môi trường và phòng chống thiên tai
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các
dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư củavùng
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiềuthiên tai
27 Bài 24 Vùng Bắc
Trung Bộ (tiếp theo)
1 1 Kiến thức
- Kể tên các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng.
- Phân tích được tình hình phát triển các ngành kinh tế của vùng BTB
Trang 35- Nhận xét và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở BTB.
Tích hợp MT: Biết một số loại tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là
rừng, chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã gópphần giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường
* Tích hợp di sản: Hiểu thêm về một số di sản, vai trò của di sản, mối quan
hệ giữa di sản với phát triển kinh tế trong vùng
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bàytình hình phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân
bố của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùngBắc Trung Bộ
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển củakinh tế vùng
Trang 363 Phẩm chất
- Yêu nước: - Nâng cao ý thức trân trọng, gìn giữ, bảo vệ, phát huy những
di sản văn hoá, yêu quê hương đất nước
- Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môitrường trong quá trình phát triển kinh tế
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phát triển các ngành kinh tế của vùng và các trungtâm kinh tế lớn
+ Biết hiện tượng sa mạc hóa có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực NamTrung Bộ, nên vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở đây có tầm quan trọngđặc biệt
Trang 37- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
và trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu được vai trò, ý nghĩacủa hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa Giáo dục ý thức bảo vệ chủquyền biển đảo
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các
dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên
Trang 38- Kể tên các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng.
- Phân tích được tình hình phát triển các ngành kinh tế của vùng Duyên HảiNam Trung Bộ
- Nhận xét và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ởDuyên Hải Nam Trung Bộ
Trang 39- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bàytình hình phát triển kinh tế của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân
bố của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùngDuyên Hải Nam Trung Bộ
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển củakinh tế vùng
- Đánh giá được các điều kiện để phát triển kinh tế biển ở vùng Bắc Trung
Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- So sánh được sự khác nhau trong phát triển kinh tế biển của vùng BắcTrung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
2 Năng lực
Trang 40* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học
tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/
phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích bảng số liệu và rút
ra kết luận về tình hình phát triển kinh tế
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Bảo vệ môi trường biển đảo
- Chăm chỉ: So sánh, phân tích, xác định theo yêu cầu bài tập
31 Ôn tập cuối kỳ I 1 1.Về kiến thức.
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học
2.Về năng lực.
- Năng lực chung+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học