kế hoạch tổ chuyên môn Địa lý lớp 9 phụ lục I, III môn Địa lý lớp 9 theo công văn 5512 mới nhất phân phối chương trình môn Địa lý lớp 9 phụ lục I môn Địa lý lớp 9 phụ lục III môn Địa lý lớp 9
Trang 1PHỤ LỤC I, III, MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9, CV 5512
Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG:
TỔ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: ĐỊA LÝ; KHỐI LỚP 9
(Năm học 2021 - 2022)
I Đặc điểm tình hình
1 Số lớp: ; Số học sinh: ;
Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): ………
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ;
Trình độ đào tạo (chuyên môn): Cao đẳng: Đại học: ; Trên đại học:
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa đạt:
1 Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Trang 23 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo
dục)
1 Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam 1 Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần
cư
2 Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam 1 Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính
viễn thông
3 Bản đồ tự nhiên của vùng TDMNBB 1 Bài 17: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
4 Bản đồ kinh tế của vùng TDMNBB 1 Bài 18: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
5 Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng 1 Bài 20: Vùng Đồng bằng Sông Hồng
6 Bản đồ kinh tế của vùng Đồng bằng sông
8 Bản đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung
9 Bản đồ kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung
10 Bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên 1 Bài 28 Vùng Tây Nguyên
11 Bản đồ kinh tế vùng Tây Nguyên 1 Bài 29 Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)
12 Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ 1 Bài 31 Vùng Đông Nam Bộ
Trang 313 Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ 1 Bài 32 Vùng Đông Nam Bộ tiếp theo)
14 Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ 1 Bài 33 vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)
15 Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu
16 Bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu
II Kế hoạch dạy học 2
1 Phân phối chương trình
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
- Biết dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết,cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
* Tích hợp DSVH: (DSVH tri thức, tiếng nói, chữ viết các dân tộc Các làng
nghề truyền thống như làng Đồng Kỵ, đá mỹ nghệ Ninh Vân )
- Hiểu rộng hơn về di sản văn hoá các dân tộc
2 Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
Trang 42 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm các dân tộc Việt Nam
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
- Yêu nước: Nâng cao lòng tự hào về văn hoá dân tộc, có ý thức bảo vệ, gìngiữ các di sản văn hoá
2 Bài 2: Dân số và gia
tăng dân số
1 1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm dân số của nước ta
- Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta
Trang 5- Phân tích được sự chuyển biến trong cơ cấu dân số nước ta.
* Tích hợp môi trường:
- Hiểu dân số đông và gia tăng dân số nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên,môi trường; thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sựcân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân
số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê để tìm rađặc điểm nổi bật của dân số
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đánh giá được tác động của đặcđiểm dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Chấp hành tốt các chính sách về dân số và môi trường Không
Trang 6đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số,môi trường và lợi ích của cộng đồng.
- Chăm chỉ: Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta
3 Bài 3: Phân bố dân
cư và các loại hình
quần cư
1 1 Kiến thức
Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta
- Phân biệt được sự khác nhau của các loại hình quần cư và giải thích sự khácnhau đó
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta và giải thích được sự phân bố các đôthị nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu về MDDS của cácvùng, số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị nước ta
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị
VN để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Hiểu được ý nghĩa trong việc
Trang 7chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư.
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về
phân bố dân cư
- Chăm chỉ: Tự tìm kiếm thêm thông tin về các đô thị Việt Nam
- Đánh giá được sức ép dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam
- Phân tích được một số vấn đề việc làm ở địa phương và đề xuất hướng giảiquyết cơ bản
- Phân tích được sự phân hóa thu nhập theo vùng
* Tích hợp MT:
- Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượngcuộc sống Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, mộtphần do môi trường sống còn hạn chế
- Biết môi trường sống ở nhiều nơi đạng bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sứckhỏe của người dân
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng
Trang 8khác, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương.
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích, nhận xét các biểu đồ và bảng
số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu
sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Trình bày được hiện trạng chấtlượng cuộc sống ở nước ta
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có nhận thức đúng đắn về lao động và việc làm
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm của vấn đề lao động và việc làm ở nước ta
- Phân tích được tháp dân số, tỉ lệ giới tính, tỉ lệ dân số trong từng độ tuổi
- So sánh được tháp dân số của nước ta qua 2 năm: Năm 1999 và 2009
- Trình bày được những từ khóa: Tháp dân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi, tỉ lệdân số phụ thuộc
Trang 92 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích so sánh tháp dân số Việt Namnăm 1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nước ta Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân
số theo độ tuổi , giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thực hiện tốt kế hoạch hoádân số và nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 10- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị ô nhiễm là một khókhăn trong quá trình phát triển kinh tế đất nước.
- Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệmôi trường
- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững
- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năngphân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng lược đồ kinh tế của Việt Nam phân tích địa
lí kinh tế - xã hội của Việt Nam
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận thức được quá trình đổimới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quêhương, đất nước
Trang 113 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm nền kinh tế Việt Nam
- Trung thực: Có thái độ phê phán các hành vi gây hại tới môi trường
- Trách nhiệm: Quan tâm đến quá trình đổi mới để cố gắng học tập, góp sức mình vào công cuộc phát triển xây dựng quê hương, đất nước
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
* Tích hợp MT:
- Hiểu được đất, khí hậu, nước, sinh vật là những tài nguyên quý giá và quantrọng để phát triển nông nghiệp nước ta Vì vậy cần sử dụng hợp lí, không làmsuy giảm, ô nhiễm những nguồn tài nguyên này
- Phân tích, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiênnhiên đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta
- Phân tích được các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển vàphân bố nông nghiệp Hiểu nhân tố kinh tế – xã hội là yếu tố quyết định đến
Trang 12- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đấtnước Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất,nước, khí hậu, sinh vật
9 Bài 8: Sự phát triển
và phân bố nông
nghiệp
1 1 Kiến thức
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp:
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta
* Tích hợp MT:
- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường; trồng cây
Trang 13công nghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp bảo vệ môitrường.
- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địaphương nơi HS sống, định hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất
Trang 14- Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa việc phát triển lâm nghiệp với tàinguyên và môi trường.
- Thấy được sự cần thiết phải vừa khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng
- Tích hợp MT: Biết nước ta có nhiều thuận lợi về tự nhiên để phát triển khai
thác và nuôi trồng thủy sản; song môi trường ở nhiều vùng ven biển bị suythoái, nguồn lợi thủy sản giảm nhanh
- Thấy được sự cần thiết khai thác nguồn lợi thủy sản một cách hợp lí và bảo
vệ các vùng biển, ven biển khỏi bị ô nhiễm
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
Trang 15- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ, để hiểu
và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghệp, thủy sản đểthấy rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, bãi cá vị trí các ngư trườngtrọng điểm
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Có ý thức bảo vệ tài nguyêntrên cạn và dưới nước
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường như
chặt phá cây, săn bắt chim thú, đánh cá bằng thuốc nổ
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm của ngành lâm nghiệp và ngư nghiệp
11 Bài 10 Thực hành:
Vẽ và phân tích biểu
đồ về sự thay đổi cơ
cấu diện tích gieo
trồng phân theo các
loại cây, sự tăng
trưởng đàn gia súc,
1 1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích được sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo
nhóm cây và tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm
- Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểuđường thể hiện tốc độ tăng trưởng
2 Năng lực
Trang 16gia cầm
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Xử lí bảng số liệu theo các yêucầu riêng của từng biểu đồ, cụ thể tính cơ cấu phần trăm (%), tính bán kính vàtính tốc độ tăng trưởng ( lấy gốc 100%) Vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn với bánkính khác nhau và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp
- Có điều kiện để phát triển nhiều ngành công nghiệp, mỗi vùng có điều kiệnphát triển các ngành công nghiệp khác nhau
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, tạo điềukiện để phát triển một nền CN có cơ cấu đa ngành và phát triển các ngành CNtrọng điểm
Trang 17- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyênthiên nhiên để phát triển CN.
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Chăm chỉ: Phân tích được các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển côngnghiệp
13 Bài 12: Sự phát triển 1 1 Kiến thức
Trang 18và phân bố công
nghiệp
- Trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất côngnghiệp
- Biết được sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường mục II.1
- Biết việc phát triển không hợp lí một số ngành công nghiệp đã và sẽ tạo nên
sự cạn kiệt khoáng sản và gây ô nhiễm môi trường
- Thấy được sự cần thiết phải khai thác TNTN một cách hợp lí và BVMT trongquá trình phát triển CN
- Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên thiên nhiên và môi trường với hoạtđộng sản xuất công nghiệp
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích biểu đồ để thấy rõ nước ta có
cơ cấu công nghiệp đa dạng
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ công nghiệp, lược đồ công nghiệphoặc Atlat địa li VN để thấy rõ sự phân bố của một số ngành công nghiệp
Trang 19trọng điểm các trung tâm công nghiệp ở nước ta Xác định trên bản đồ côngnghiệp hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất là Đông Nam Bộ và đồngbằng sông Hồng, hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là TP Hồ Chí Minh, HàNội
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích mối quan hệ giữa tàinguyên thiên nhiên và MT với hoạt động sản xuất công nghiệp
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Nhận thức được đường lối CNH-HĐH của Đảng và nhà nước,
những tác động của CN đối với sự phát triển các ngành kinh tế khác, ý thứchọc tập góp mình vào công cuộc phát triển
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
14 Bài 13: Vai trò, đặc
điểm phát triển và
phân bố của dịch vụ
1 1 Kiến thức
- Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dich vụ
- Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
Trang 20- Trách nhiệm: Thấy được sự phát triển của dịch vụ trong sự phát triển kinh tế.
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm, sự phát triển của ngành dịch vụ
15-16 Bài 14: Giao thông
* Lồng ghép kiến thức ANQP: Ví dụ về giao thông vận tải và bưu chính viễn
thông gắn với quốc phòng và an ninh
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích những tác động của những
Trang 21bước tiến của ngành bưu chính viễn thông đến đời sống kinh tế - xã hội của đấtnước.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên lược đồ giao thông một số tuyến giaothông quan trọng, một số sân bay, bến cảng
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế địa phươngđang sống
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện luật an toàn giao thông hiệu quả.
- Chăm chỉ: Biết được đặc điểm của ngành giao thông vận tải và bưu chínhviễn thông
17 Ôn tập giữa kỳ I 1 1 Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học về dân số, phân bố dân cư; lao động và việc làm; đôthị hoá
- Lập bảng về sự phát trriển và phân bố của các ngành kinh tế: nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ
Trang 22- Yêu nước: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, yêu thương con người
18 Kiểm tra giữa kỳ I 1
- Chăm chỉ: HS ôn tập đề cương để kiểm tra
- Trung thực: HS nghiêm túc làm bài, không gian lận trong thi cử Không bao che cho hành vi quay cóp của bạn
19 Bài 15: Thương mại
Trang 23- Biết được nguồn tài nguyên du lịch nước ta rất phong phú Tuy nhiên bêncạnh phát triển du lịch thì vấn đề bảo vệ tài nguyên và bảo vệ môi trường cũngluôn đặt ra hàng đầu.
- Biết phân tích, đánh giá các tiềm năng du lịch
- Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên du lịch
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
Trang 24- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế địa phươngđang sống.
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Yêu thích thiên nhiên và bảo vệ môi trường
- Chăm chỉ: Phân tích sự phát triển ngành thương mại và du lịch
20 Bài 16: vẽ biểu đồ về
sự thay đổi cơ cấu
kinh tế
1 1 Kiến thức
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta
- Giải thích được sự thay đổi cơ cấu kinh tế nước ta
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
Trang 25- Chăm chỉ: Tích cực trong học tập
- Nhân ái: Hợp tác, chia sẻ với bạn bè
- Trách nhiệm: Hoàn thành bài tập thực hành
+ Biết Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu về khoáng sản, thủy điện và
đa dạng sinh học, song tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, chất lượng MT củavùng bị giảm sút nghiêm trọng
+ Hiểu được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùngphải đi đôi với BVMT và tài nguyên thiên nhiên
- Tích hợp di sản: Biết 1 số di sản trong miền, phân tích vai trò của di sản,
mối quan hệ giữa di sản với phát triển kinh tế xã hội Trân trọng, giữ gìnnhững di sản của địa phương, nâng cao lòng yêu quê hương đất nước
2 Năng lực
Trang 26* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo
vệ tài nguyên môi trường
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân
tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiềuthiên tai
22 Bài 18: Vùng trung 1 1 Kiến thức:
Trang 27- Tích hợp di sản: Biết một số di sản, phân tích vai trò của di sản, mối quan hệ
giữa di sản với phát triển kinh tế du lịch
Trang 28lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
* Tích hợp MT:
+ Biết một số loại tài nguyên của vùng quan trọng nhất là đất : Việc sử dụngđất tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ đất khỏi bị ô nhiễm là một trong những vấn đềtrọng tâm của vùng Đồng bằng Sông Hồng
+ Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới môi trường
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích số liệu, bảng thống kê để hiểu
và trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội của vùng
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ hoặc Át lát để phân tích vàtrình bày về đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội chủ yếu của vùng
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo
Trang 29vệ tài nguyên môi trường.
3 Phẩm chất
- Yêu nước: Nâng cao ý thức trân trọng, gìn giữ, bảo vệ những di sản văn hoá,củng cố lòng yêu quê hương đất nước
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân
tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiềuthiên tai
24 Bài 21: Vùng Đồng
bằng Sông Hồng
( tiếp theo)
1 1 Kiến thức
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế của ĐBSH
- Nêu được các trung tâm kinh tế lớn của vùng ĐBSH
- Tìm hiểu những khó khăn và hạn chế của vùng từ đó đề xuất các giải phápnhằm khai thác hiệu quả hơn nữa thế mạnh vùng
Trang 30được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh
Trang 31- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vẽ được biểu đồ thể hiện mốiquan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầungười
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong học tập.
- Chăm chỉ: Hoàn thành bài thực hành
Trang 32việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
*Tích hợp di sản (mục 2,3):
- Biết một số di sản trong miền, phân tích vai trò của di sản, mối quan hệ giữa
di sản với phát triển kinh tế - xã hội
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo
vệ tài nguyên môi trường và phòng chống thiên tai
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân
tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên
Trang 33- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiềuthiên tai
27 Bài 24 Vùng Bắc
Trung Bộ (tiếp theo)
1 1 Kiến thức
- Kể tên các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng.
- Phân tích được tình hình phát triển các ngành kinh tế của vùng BTB
- Nhận xét và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ở BTB
Tích hợp MT: Biết một số loại tài nguyên của vùng, quan trọng nhất là rừng,
chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đã góp phần giảmnhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường
* Tích hợp di sản: Hiểu thêm về một số di sản, vai trò của di sản, mối quan hệ
giữa di sản với phát triển kinh tế trong vùng
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
Trang 34- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tìnhhình phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bốcủa các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng BắcTrung Bộ
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh
- Trình bày được đặc điểm dân cư- xã hội, những thuận lợi, khó khăn của dân
cư, xã hội đối với phát triển kinh tế, xã hội
Trang 35* Tích hợp MT:
+ Biết Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có thế mạnh về du lịch và kinh tếbiển, vì vậy để phát triển các ngành kinh tế biển cần có những biện pháp bảo
vệ môi trường biển khỏi bị ô nhiễm
+ Biết hiện tượng sa mạc hóa có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung
Bộ, nên vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở đây có tầm quan trọng đặc biệt
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
Trang 36- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu được vai trò, ý nghĩa củahai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa Giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền biểnđảo.
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân
tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiềuthiên tai
29 Bài 26 Vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ
1 1 Kiến thức
- Kể tên các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng
- Phân tích được tình hình phát triển các ngành kinh tế của vùng Duyên HảiNam Trung Bộ
- Nhận xét và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu ởDuyên Hải Nam Trung Bộ
Trang 372 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh