1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CẢ NĂM ĐỊA LÝ 9

160 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 7,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA LÝ DÂN CƯ - BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM Kỹ năng : Phân tích được các dạng tháp tuổi , nắm được giới tính , nguồn lao động …v.v qua tháp tuổi . -Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số. Thu thập thông tin về tập quán các dân tộc. Mục tiêu :  HS biết được nước ta có 54 dân tộc . Dân tộc kinh có dân số đông nhất . Các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc .  Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta .  Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc … có tinh thần tôn trọng và đoàn kết các dân tộc. Phương tiện dạy : - Bản đồ dân cư Việt Nam – Bản đồ thiên nhiên Việt Nam - Bản đồ hành chính Việt Nam – Tranh ảnh các dân tộc

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ KHỐI 9

Kỳ I 19 tuần x 2T = 38 T Tuần Tiết Bài dạy Hướng dẫn thực hiện

Địa lý dân cư

1 1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

2 Dân số, sự gia tăng dân số

2 3 Phân bố dân cư, các loại hình quần cư

4 Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống

3 5 Thực hành: So sánh tháp dân số

Địa lý kinh tế

6 Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam Mục I Nền kinh tế trước thời kỳ

đổi mới: Không dạy

4 7 Các nhân tố ảnh hưởng nông nghiệp

8 Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

5 9 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản Câu hỏi số 3 phần bài tập:Đổi

câu hỏi thành vẽ biểu đồ hình cột

10 Thực hành vẽ biểu đồ diện tích gieo trồng gia

súc, gia cầm

6 11 Các nhân tố ảnh hưởng phát triển công nghiệp

12 Sự phát triển và phân bố công nghiệp Mục II: Các ngành CN trọng

điểm ; phần 3 một số ngành CN nặng: Không dạy Câu hỏi bài tập số 3: Không yêu cầu trả lời

7 13 Vai trò, đặc điểm phát triển- dịch vụ

14 Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông

10 19 Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

20 Trung du và miền núi Bắc Bộ ( tt )

14 27 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ

28 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ ( tt )

15 29 Thực hành kinh tế biển BTB và duyên hải NTB

Trang 2

23 39 Vùng đồng bằng sông Cửu Long

24 40 Vùng đồng bằng sông Cửu Long ( tt )

25 41 Thực hành vẽ biểu đồ đồng bằng Cửu Long

26 42 Địa lý Bến Tre bài 1: Vị trí

27 43 Địa lý Bến Tre bài 2: Dân cư; lao động

28 44 Địa lý Bến Tre bài 3: Các ngành kinh tế

30 45 Ôn tập

31 46 Kiểm tra 1 tiết

32 47 Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo

33 48 Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo ( tt )

34 49 Thực hành kinh tế các đảo ven bờ, dầu khí

Trang 3

Tiết 1 Soạn:

Tuần 1 Dạy:

ĐỊA LÝ DÂN CƯ - BÀI 1

CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Kỹ năng : Phân tích được các dạng tháp tuổi , nắm được giới tính , nguồn lao động …v.v qua tháp

 Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta

 Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc … có tinh thần tôn trọng

và đoàn kết các dân tộc

Phương tiện dạy :

- Bản đồ dân cư Việt Nam – Bản đồ thiên nhiên Việt Nam

- Bản đồ hành chính Việt Nam – Tranh ảnh các dân tộc

Giới thiệu :

- Thành tựu khoa khảo cổ đả chứng minh Việt Nam xuất hiện loài người rất sớm Dựa vào ngônngữ , dân tộc Việt Nam chia thành các nhóm :

 Nhóm Tạng – Miến : Hà Nhì , La Hủ , Phù Lá , Lô Lô, Cống , Si La

 Nhóm Hoa – Hán : Hoa – Ngái – Sán Dièu

 Tầy - Thái – KaĐai : Tày , Thái , Nùng , Sán chay – Giấy – Lào , Lự , Bố y , La Chí , La Ha , Cơ Lao , PuPéo

 Nhóm Malayo – Polinêdiêng : Gia Rai , Ênê , Chăm , Rlai , Churu

 Nhóm Môn-Khơ Me:KhơMe,Ba Na,Xơ Đăng,Cơ Ho,Hêrê,HNông,Xtiêng,Bru,Vân Kiều,Cơ Tu,Gỉe,Triêng,Mạ,Khơ Mú,Tà Ôi,Chơ Ro,Kháng,Xịnh Mun,Mảng,Brâu,ƠĐu,Rơ Măm

 Nhóm Việt Mường:Kinh,Mường ,Thổ ,Chút

HS : Đọc nội dung SGK trang 3 “ Từ đầu…

kỹ thuật”

? Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

? Quan sát hình 1.1 cho biết dân tộc nào tỉ lệ

cao nhất ? bao nhiêu % ?

HS : Đọc tiếp đoạn còn lại mục 1 trang 4

? Em hãy trình bày 1 số nét khái quát về dân

tộc kinh và dân tộc ít người ( về ăn mặc ,

tập quán , sản xuất v.v…)

? Em hãy kễ một số sản phẩm thủ công tiêu

biểu của các dân tộc ít người mà em biết ?

Giới thiệu : Hình 1.2 lớp học vùng cao

Ảnh : các trường dân tộc nội trú , báo nhi

lễ hội khác nhau Sốngnghề:nông , lâm nghiệp

và thủ công

 Rổ , giỏ , thổ cẩm v.v

20

I Các dân tộc Việt Nam

Nước ta có 54 dântộc Người Việt ( kinh) có số dân đông nhất,chiếm 86,2% hoạtđộng các ngành : NN,

CN, dịch vụ, và khoahọc KT

Dân tộc ít ngườichiếm 13.8% chủ yếusống nghề nông, lâm,

và thủ công nghiệp

Trang 4

kết trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc

? Người Việt ở nước ngoài phải dân tộc Việt

người Việt đông I

? Hãy nêu những kinh nghiệm trong kinh tế

của người Việt ?

Chuyển ý : 2 địa bàn dân tộc ít người

? Cho biết dân tộc ít người chủ yếu phân bố ở

GV : Giải thích : Các đường buôn lậu , vận

chuyển ma túy v.v…do kẻ gian đi bằng

đường này

? Em hãy kể một số dân tộc ít người đang

sống ở vùng núi phía bắc nước ta ? chỉ vị trí

? Em hãy nêu 1 số dân tộc ít người sống ở

Trường Sơn và Tây Nguyên chỉ bản đồ các

tỉnh ?

? Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam bộ có

những dân tộc nào ?

GV : Người Chăm : nhiều : An Giang – Châu

Đốc – Ninh Thuận – Bình Thuận Khơ Me

nhiều : Trà Vinh , Châu Đốc Người Hoa ở

các thành thị , nhiều nhất ở TP HCM ( Q 5

-6)

HS : Đọc đoạn còn lại của bài : “ Hiện nay

…hết ”

? Em hãy nêu các tác hại của đời sống du

canh , du cư ở miền núi ? Đời sống định cư

ích lợi gì đến kinh tế và môi trường

*Vẫn là dân tộc việt nam

 Người kinh ở khắpnước,chủ yếu tập trung

ở đồng bằng , trung

du , duyên hải

 Thâm canh lúa nước vànghề thủ công rất tinhxảo

* Chủ yếu ở miền núi vàtrung du

 Nhiều lâm sản , khoángsản , đồng cỏ , thủy điện

 Vì là biên giới nước ta

và nước bạn

 Vùng thấp tả ngạn sôngHồng : Tày – Nùng

 Hữu ngạn sông Hồng

 sông Cả : TháiMường 700 – 1000 m :Người Dao Cao hơn :HMông

* Người ÊĐÊ ( Đắt Lắc)Gia Rai ở Kon Tum và GiaLai Cơ Ho ( Lâm Đồng )

*Người Chăm – Khơme cưtrú thành dãy hoặc xenngười Việt – người Hoa ở

đô thị

* Du canh : phá rừng , xóimòn , to tăng , lũ lụt , hạitài nguyên v.v… Định cư :bảo vệ tài nguyên , pháttriển kinh tế , giao thông ,nâng cao đời sống ngườidân

20’ II Phân bố các dân tộc:

1 Dân tộc Việt Nam (kinh ) :

Người Việt chủ yếusống ở đồng bằng ,trung du và ven biển Lao động nhiều ở cácngành kinh tế quantrọng và KHKT Cónhiều kinh nghiệmtrong thâm canh lúanước và thủ côngnghiệp

2 Các dân tộc ít người :

Các dân tộc ít người

cư trú ở vùng núi vàcao nguyên

- Trung du và núi phíabắc : Tày , Nùng ,Thái , Mường , Dao ,HMông

-Khu Trường Sơn –Tây Nguyên Ê ĐÊ ,Gia Rai , CơHo , Ba

Na v.v…

Người Chăm ,Khơ me, Hoa ở Nam Trung vàNam Bộ

Mỗi dân tộc có bảnsắc văn hóa khác nhau, thể hiện ở ngôn ngữ ,trang phục , phong tục, tập quán v.v…

Bài tập 1 : 54 dân tộc thể hiện ở ngôn ngữ , ăn mặc , phong tục v.v…

Trang 5

BT 2 : 86,2% người Việt ở đồng bằng , 13,8% ít người miền núi.

BT 3 : Người Kinh , đồng bằng : áo sơ mi , dài , nói tiếng Việt , phong tục : Thờ cúng ông bà , v.v…

Về nhà : Xem trước nội dung SGK bài 2 Quan sát hình 2.1 nhận xét dân số và tỉ lệ tăng tự nhiên có

đặc điểm gì ? Quan sát các bảng 2.1 và 2.2 trả lời trước các câu hỏi SGK

- Làm trước bài tập 1.2 và vẽ biểu đồ bài tập 3

3 Dân tộc chiếm số lượng lớn theo thứ tự chỉ sau dân tộc kinh là :

a ) Mường – Khơme b ) Thaí – Hoa

Trang 6

Tiết 2 Soạn:

Tuần 1 Bài 2 Dạy:

DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

Mục Tiêu :

 HS : biết được dân số nước ta năm 2002.và 2010

 Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số Nguyên nhân và hậu quả

 Biết được sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số và nguyên nhân thay đổi

Kỹ năng : Phân tích bản thống kê Một số biểu đồ dân số Thấy rõ sự thay đổi về độ tuổi và giới

tính

Vẽ được biểu đồ gia tăng dân số

Thái độ : Yêu dân tộc Việt Nam Thực hiện tốt KHHGĐ

Trọng tâm : Mục II

Phương tiện :

 Biểu đồ biến đổi dân số phóng to

 Tranh ảnh hậu quả dân số đến KT , môi trường , chất lượng sống

Kiểm tra : 5’

1 ) Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào

? ví dụ ?

2 ) Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở Việt Nam ?

Giới thiệu : Dân số , sự gia tăng dân số và những hậu quả đến kinh tế , xã hội là mối quan tâm chung

của cả Thế Giới Chính sách dân số luôn là hàng đầu ở mỗi nước Nhận thức vấn đề này , Đảng và nhà nước ta đã đề ra mục tiêu dân số và ban hành rất nhiều chính sách để đạt được mục tiêu ấy

Để tìm hiểu về dân số , sự gia tăng và cơ cấu dân số nước ta có đặc điểm gì Ta tìm hiểu bài hôm nay

Giới thiệu : 3 lần tổng điều tra : 1/4/79 :

52,46 triệu 1/4/89 : 64,41 triệu 1/4/99 :

76,34 triệu Ngày 1/4/ 2009 có 85,78 triệu

người

? Dựa vào SGK em cho biết năm 2002

nước ta có bao nhiêu người? Qua biểu đồ

hình 2.1 năm 2003 nước ta bao nhiêu người

? Em nhận xét đường biểu diển tỉ lệ tăng tự

nhiên dân số qua từng giai đoạn ? Xu

hướng giai đoạn từ 1976 – 2003 ra sao ?

 Năm 2002 VN có79,7 triệu người

 Năm 2003 VN có80,9 triệu người

 Diện tích loại trungbình (58) ; dân số rấtcao là nước đôngdân (14) TG

 Cột dân số vẫn tăngliên tục từ 23.8 triệulên 80.9 triệu(2003)

 Từ 1954 – 1960tăng 4% … từ 60 –

65 còn 3% 65 – 70tăng lên 3,3% 1970

14 thế giới

Năm 2009 có 85,78triệu người

II Gia tăng dân số :

Từ những năm 1950nước ta bắt đầu có hiệntượng “ bùng nổ dânsố” Nhờ thực hiện tốtchính sách KHHGĐ .Nên tỉ lệ gia tăng tựnhiên của dân số có xuhướng giảm Tuy vậymỗi năm vẩn tăng thêm

1 triệu người

Trang 7

? Hãy giải thích vì sao từ năm 1976 về sau

tỉ lệ tăng lại giảm rõ ?

Liên hệ : số lượng lớp học tại trường

? Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhiều

nhưng số dân vẫn tăng ?

GV : giải thích dân tăng cấp số nhân

HS : đọc nội dung mục II “ gia tăng dân số

Giải thích : Giai đoạn trước sinh 4,0% Tử

2,5% tăng 1,5% Giai đoạn sau % sinh còn

cao , % tử giảm nhanh  bùng nổ ( 79 –

89 tăng 2,13 %) ( 89 – 99 tăng 1,7 % ) 99

tăng 1.43 % (1,19 triệu người )

? Dựa vào bảng 2.1 Hãy xác định các vùng

có tỉ lệ tăng tự nhiên cao nhất và thấp nhất ?

chỉ bản đồ ?

4 NHÓM T LUẬN 3’

N 1 : Dân số tăng có những thuận lợi và

khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế ở nước

* Tăng thêm 1 triệungười

* Nông thôn % tăng caohơn thành thị

* Cao nhất: T Bắc,TNguyên Thấp nhất đbsông Hồng , Đông Bắc Những vùng cao hơn TBình cả nước là : B TR

B , D Hải NTBộ

1)Thuận : nguồn lđộng

lớn , thị trường rộng Khó : tạo sức ép  pháttriển KTế ,tài nguyênmôi trường và chấtlượng cuộc sống

2)Thừa lao động , khó

giải quyết việc làm,pháttriển kinh tế chậm, tiêudùng tích lủy kém

3) Giáo dục (thấp) y tế

và sức khỏe , thu nhập thấp

4) Cạn tài nguyên , ô

nhiễm môi trường *Phát triển kinh tế ,chất lượng cuộc sống ,tài nguyên môi trường ,lao động v.v…

 1979 – 1999 : tỉ lệnam luôn thấp hơn

nữ nhưng có xuhướng tăng lên

 Nhóm 0- 14 : quacác năm giảm dần

Nhóm 15 – 59 tăng

15’

- Tỉ lệ tăng cao nhất ởvùng Tây Bắc (2,19%)tăng thấp nhất ở đbsông Hồng (1,11%)

I II Cơ cấu dân số :

- Cơ cấu dân số theo độtuổi của nước ta đang

có sự thay đổi tỉ lệ trẻ

em giảm xuống , tỉ lệtuổi lao động và trênlao động tăng lên

Tỉ lệ nữ còn cao hơn

tỉ lệ nam Nguyên nhân tăng dânsố:

Trang 8

? Bảng 2.2 em có nhận xét gì về cơ cấu theo

nhóm tuổi của nước ta thời kỳ 1979 – 1999

 Cần : trường học , y

tế , giải quyết việclàm v.v…cho laođộng tương lai

 Do trước đây chiếntranh ; mới sinh namnhiều hơn , trưởngthành ngang nhau ,tuổi già nữ cao hơn( lao động nặng ,độc)

-Kinh tế phát triển,chất lượng cuộc sốngđược cải thiện

-Hậu quả: Gây sức ép

về giải quyết việc làm,giáo dục, y tế vv Chấtlượng cuộc sống thấp,

ô nhiễm môi trường, tàinguyên cạn kiệt vv

Các nước đông dân : 2000 : TQ , Ấn 1014 , Hoa Kỳ 274,9 , In Do 219,3 , Brazin , Nga , PaKixTan , BăngLaDet , Nhật , NiGiêRia , MêHiCô , Đức , Philippin , VN ( Thứ 14 TG)

10’ Bài Tập 1 : Hình 2.1 số dân nước ta cao, tăng liên tục từ năm 1954 đến 2003 Tỉ lệ tăng từ 1954

đến 1960 và đến 1970 cao Từ 1976 về sau giảm nhanh

Bài tập 2 : Dân số ổn định thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội phát triển, dễ giải quyết việc làm 0 – 14

tuổi tỉ lệ giảm thấp , lao động và ngoài lao động tăng lên Tỉ lệ nam cũng tăng và gần cân bằng % nữ thúc đẩy phát triển kinh tế nhiều ngành phù hợp giới tính

Bài tập 3 : a ) Xữ lý số liệu : sinh – tử = tăng chuyển sang %

1979 = 2,53% 1999 = 1,43%

Qua 20 năm tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhanh

Về nhà : xem trước nội dung bài 3 nhận xét hình 3.1 Tìm những nơi mật độ dân số cao nhất , trung

Trang 9

Câu 3 : Dân số đông và tăng nhanh , gây hậu quả đối với :

a ) Tài nguyên môi trường b ) Chất lượng cuộc sống

c ) Sự phát triển kinh tế d ) Cả 3 đáp án trên

Câu 4 : cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của VN thời kỳ 1979 – 1999 có sự thay đổi :

a ) Tỉ lệ trẻ em giảm dần b ) Trẻ em chiếm tỉ lệ thấp

c ) Người độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao d ) Trong và trên tuổi lao động tăng lênRKN :

Trang 10

Tiết 3 Ngày soạn: Tuần 2 Ngày dạy:

Bài 3 - PHÂN BỐ DÂN CƯ

VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

Mục tiêu : HS hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư của nước ta

- Biết đặc điểm các loại hình quần cư nông thôn , quần cư thành thị và đô thị hóa ở nước ta

Kỹ năng : Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị VN năm 1999 Phân tích bảng số liệu dân cư

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị Sử dụng tốt ATLAT VN

Thái độ : Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp Bảo vệ môi trường nơi đang sống Chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

TT : Mục II

Phương tiện : Bản đồ phân bố dân cư và đô thị - Bản đồ TNVN

Bảng thống kê mật độ dân số 1 số quốc gia và dân cư

đô thị VN Tranh nhà ở , hình thức quần cư

Kiểm tra : 3’

1 Cho biết số dân nước ta năm 2002 và 2003 Và sự gia tăng dân số ở VN từ 1950 về sau ?

2 Cho biết cơ cấu dân số ở VN ? giải thích nguyên nhân cơ cấu có sự thay đổi ?

Giới thiệu : cũng như các nước trên thế giới , sự phân bố dân cư ở nước ta không đều Phụ thuộc vào

các nhân tố : tự nhiên , lịch sử , kinh tế v.v…sao cho phù hợp với điều kiện sống và hoạt động sản xuấtcủa mình Từ đó tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở VN

Bài học hôm nay ta tìm hiểu sự đa dạng về hình thức quần cư ở các vùng trên nước VN như thế nào ?

? Nhắc lại thứ hạng về diện tích và dân số

nước ta so với thế giới ?

HS : Đọc 4 dòng đầu mục 1

? Em nhận xét gì về mật độ dân số nước ta

qua các năm? So với mật độ dân số trung

bình trên thế giới?

GV thêm : năm 2003 Châu Á : 85 người /

km2 Đông Nam Á : Lào 25 người / km2 ,

Malai 75 , Campuchia : 68 , Thái lan : 124

người / km2

? Qua số liệu , em rút ra đặc điểm mật độ

dân số VN ?

Kết luận : VN đất chật người đông

GV : Treo bản đồ TN và lược đồ dân cư

 Mật độ dân ngày càngtăng , và cao hơn mật

độ TB thế giới gấp 5,2lần

 Mật độ rất cao : 246người / km2

 Dân đông ở đồng bằng ,biển , thưa thớt ở miềnnúi ( đông ở đô thị )

 Do thuận lợi về điềukiện sống

 Đô thị tập trung ở đồngbằng và ven biển

 Cao nhất đb Bắc Bộ, TPHCM , kế đến ĐN Bộ ,ven biển thấp nhấtvùng núi , tây nguyên

 Phần lớn sống ở nôngthôn 74% , thành thị26%

12 I Mật độ dân số và phân bố dân cư :

1 ) Mật độ dân số :

Nước ta có mật độdân số cao Năm2003: 246 người /

km2 mật độ dânngày càng tăngNăm 2009 có: 267ng/

Mật độ cao nhất ởđồng bằng sôngHồng Thấp nhấtởTây Nguyên và TâyBắc

Trang 11

? Em hãy so sánh tỉ lệ dân thành thị và

nông thôn ở nước ta ?

? Vì sao phân bố dân cư lại chênh lệch cao

giửa thành thị và nông thôn ?

GV : Do phân bố dân cư không đều , quá

tải về quỷ đất , ô nhiễm môi trường v.v…

nên việc di dân , phân bố lại dân cư và

phát triển kinh tế văn hóa miền núi , xây

? Hãy cho biết các hình thức quần cư và

hoạt động kinh tế ở nông thôn ?

? Cho biết quần cư nông thôn có điểm nào

giống nhau ?

GV : Cho xem tranh ảnh các quần cư

nông thôn ở miền núi ? liên hệ quần cư ở

địa phương “mật độ , nhà ở , phụ thuộc tự

Chuyển ý : Quần cư thành thị

HS : Đọc nội dung SGK “ quần cư thành

đô thị ở nước ta Giải thích ?

? So sánh quy mô đô thị nước ta và các

nước phát triển ?

Bài tập 2 Chuyển ý mục III

? Qua bảng số liệu 3.1 (13) em cho biết :

số

 Do công nghiệp thấp ,còn kém phát triển

* Làng , ấp , thôn , (kinh) cólũy tre , đình làng, cây đa,bến nước , thủ công

-Bản buôn (dân tộc ítngười) gần nguồn nước cóđất canh tác sản xuất nônglâm kết hợp ở nhà sàntránh thú dữ và lũ

* Kinh tế chính là : nông,lâm, ngư nghiệp

 Thay đổi : đường xá,trường học , nhà ở vàcác hoạt động kinh tếkhác: buôn bán , TT2

CN , thủ công nghiệpv.v…

1 Nhà san sát , chung cưcao tầng , biệt thự v.v…

2 Kinh tế : nông thôn :nông lâm ngư , đô thị:công nghiệp, dịch vụ ,khoa học Nhà : đô thịsan sát , chung cư

Nông thôn : phân bốrộng

3 Tập trung 2 đồng bằnglớn và ven biển do lợithế về vị trí, giao thông,điều kiện tự nhiên v.v…

 Qui mô vừa và nhỏ

Nước phát triển qui môlớn

 Số dân và tỉ lệ tăng liêntục qua các năm Tăngnhanh từ 1995 đến 2003

 Trình độ đô thị hóa còn

TT10’

5’

10’

Phần lớn dân cưnước ta sống ở nôngthôn (74%)

II Các loại hình quần cư :

1 ) Quần cư nôngthôn:

Các điểm dân cưnông thôn phân bốtrải rộng theo lãnhthổ Gồm : làng, ấp,thôn (kinh) bản,buôn (dân tộc ítngười) phum , sóc(khơ me) v.v…

2 ) Quần cư thành thị :

Đô thị nước ta cóquy mô vừa và nhỏ.Mật độ dân số cao ,nhiều chung cư caotầng là trung tâmkinh tế , văn hóa ,KHKT quan trọng.Các đô thị

phân bố tập trung ởđồng bằng và venbiển

Trang 12

dân thành thị qua các năm ra sao? (giai

đoạn nào tốc độ tăng nhanh ?)

? Cho biết trình độ đô thị hóa ở nước ta ?

( thể hiện ở tỉ lệ )

? Qua hình 3.1 em nêu sự phân bố của

các thành phố lớn dân tập trung quá đông

sẽ gây những hậu quả gì ? biện pháp giải

quyết ?

thấp

 Đô thị phân bố chủ yếu

ở đồng bằng và venbiển gây ô nhiểm, giaothông, thừa lao độngv.v…cần chuyển cư lênmiền núi, cao nguyên,khai thác tài nguyên

III Đô thị hóa :

Tốc độ đô thị hóanước ta cao, tỉ lệ dân

đô thị tăng liên tụcnhưng trình độ đô thịhóa còn thấp đô thịnước ta thuộc loạivừa và nhỏ ,phân bố

ở đồng bằng và venbiển

Bài tập 3 : Mật độ cao nhất : đb sông Hồng Thứ 2 : Đông Nam Bộ Thứ 3: đb sông Cửu Long ; mật

độ tăng nhanh qua các năm Tăng nhanh nhất : ĐN bộ do CN phát triển dân chuyển cư v.v…

Về nhà : Xem trước nội dung bài 4 quan sát so sánh hình 4.1trả lời trước 2 câu hỏi hình 4.1

- Quan sát và trả lời câu hỏi hình 4.2 Giải thích vì sao có sự thay đổi của 3 ngành

- Xem và trả lời trước 3 bài tập trang 17

TRẮC NGHIỆM

Cấu 1 : điền vào khoảng trống : mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới Cao hơn mật độ dân số thế giới (2003) là 5 lần vượt qua các nước láng giềng trong khu vực là : Lào , Campuchia ,

Malai , Thái Lan

Câu 2 : chọn câu đúng nhất quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có những đặc điểm :

a ) Trình độ đô thị hóa thấp b ) Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được

c ) Tiến hành không đều d ) Cả a, b ,c đúng

câu 3 : Trình trạng dân tập trung ở vùng nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào dưới đây :

a ) Đất nông nghiệp bình quân giảm b ) Mức sống dân nông thôn tiến gần dân

thành thị

c ) Trình trạng dư thừa lao động d ) Nhu cầu giáo dục y tế căng thẳng

Trang 13

Tiết 4 Soạn

Tuần 3 Dạy

Bài 4 : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Mục tiêu : sau bài học ,học sinh cần

 Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta

 Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của dân ta

Kỹ năng : biết nhận xét phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu LĐ theo thành phần, theo ngành và

1 Cho biết mật độ dân số và phân bố dân cư ở VN ? nguyên nhân ?

2 Cho biết các loại hình quần cư ở nước ta ?

3 Cho biết vấn đề đô thị hoá ở VN ? giải thích nguyên nhân ?

Giới thiệu : đây là một bài học mới , chương trình trước đây chưa đưa vào nội dung học qua bài dân

số, các em biết nước ta đông dân , mật độ cao , cần giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao mức sống Vậy thế nào là chất lượng cuộc sống , ta tìm hiểu qua bài hôm nay

? Em hãy nhắc lại người trong độ tuổi lao

động ở nước ta ?

Ngoài ra còn người ngoài tuổi lao động vẫn

tham gia lao động

Chia 3 nhóm thảo luận 3’ – nhóm trả

N2 : Qua H 4.1 em nhận xét cơ cấu lực lượng

lao động giữa thành thị và nông thôn Giải

thích nguyên nhân ?

N3 : Em có nhận xét gì về chất lượng lao

động, cần có những giải pháp gì ?

GV : nói thêm : Quốc tế chấm theo thang

điểm 10 thì lao động VN như sau : nguồn

nhân lực : 3,79 đ ; trí tuệ đạt 2,3 đ ; Ngoại

2 LĐ thành thị ít(24,2%) nông thônnhiều (75,8%) docông nghiệp cònkém phát triển, đa sốsản xuất nôngnghiệp

3 Chất lượng lđ cònthấp có đào tạo ít(21,2%) giải phápnâng cao trình độvăn hóa , trườnghướng nghiệp , dạynghề , trường KHKT

- Chủ yếu lđ tậptrung ở nông thôn :75,8%

- Chất lượng laođộng còn thấp dothể lực và 78,8 %không qua đào tạo

Trang 14

LĐKHKT chiếm 21% trong đó 16,6% CNhân

trung học ; CĐ và đại học 4,4%

Mục 2

? Qua hình 4.2 em nhận xét về cơ cấu và sự

thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta

?

? Qua nội dung em nhận xét gì về số lượng

lao động ở nước ta từ năm 1991  2003 cơ

cấu chuyển dịch từ ngành nào sang ngành

nào?

GV : Chủ trương Đ2 chuyển dịch lao động để

phát triển kinh tế tuy vậy phần lớn vẩn còn lđ

nông – lâm – ngư Sự gia tăng lao động nhóm

N2 : Cho biết vấn đề lao động , việc làm ở

nông thôn và thành thị có đặc điểm gì ?

N3 : Vì sao tỉ lệ thất nghiệp , thiếu việc cao –

nhưng lại thiếu lao động có tay nghề ở các cơ

sở kinh doanh, khu công nghiệp ?

N4 : Để giải quyết việc làm cần có những giải

pháp gì ?

Các nhóm theo dõi bổ sung

GV kết luận : dù lực lượng lao động dồi dào ,

tăng nhanh nhưng chất lượng của lđ còn thấp,

văn hóa yếu kinh tế phát triển chậm  tạo

sức ép lớn cho vấn đề việc làm Bài tập 1

Chuyển ý mục III

HS : đọc phần III nội dung bài trang 16

? Em hãy nêu những dẫn chứng nói lên cuộc

sống người dân đang được cải thiện ?

GV : giải thích : chất lượng sống đánh giá

bằng tiêu chí nhân bản (HDI)

 1989 : % lao độngnông lâm ngư rấtcao (71,5%) CN XD

và dịch vụ còn thấp

2003 : % lđ CN XD,dịch vụ tăng khánhanh nông lâmngư giảm xuống

 30,1 triệu lđ  41,3triệu chuyển từnông lâm ngư sang

CN XD và dịch vụ

1.Lao động dồi dào ,nhưng kinh tế chưa pháttriển thừa lao độngnông thôn

2 Thành thị thất nghiệpcao

Nông thôn thiếu việclàm Thời gian lđ chỉ77,7% LĐ không đàotạo Thành thị thấtnghiệp 6% lđ có đào tạo

3 Chất lượng lđ thấp ,thiếu lđ có trình độ, kỹnăng để đáp ứng chonền công nghiệp, dịch

vụ hiện đại

4 Phân bố lại laođộng các vùng Đadạng hóa các hoạtđộng kinh tế Pháttriển hoạt động CN

Dịch vụ ở đô thị Đadạng các loại hìnhđào tạo , dạy nghề ,nâng cao văn hóa ,giới thiệu việc làm

 Cải thiện : thu nhập ,giáo dục, y tế , phúclợi XH , đường điv.v…người biết chữ

và thu nhập bìnhquân tăng tuổi thọtăng, tử vong và suy

15’

7’

2 ) Sử dụng lao động :

Phần lớn lđ còn tậptrung ngành nônglâm ngư Cơ cấu sửdụng lđ đang thayđổi từ nông lâm ngưchuyển sang CN XD

và dịch vụ Số lượng

lđ tăng lên

II Vấn đề việc làm :

Do nguồn lđ dồi dàonhưng kinh tế chưaphát triển, tạo sức ép

về giải quyết việclàm cho người dân…

Tỉ lệ thất nghiệp còncao.Thành thị 6%Nhiều hướng giảiquyết như : phân bốlại lđ , phát triển CNdịch vụ, phát triểnvăn hóa , đào tạo ,dạy nghề v.v…

III Chất lượng cuộc sống :

- Chất lượng cuộcsống dân ta đangđược cải thiện ( vềthu nhập, giáo dục ,

y tế, nhà ở, phúc lợiXH)

Trang 15

Gồm : tuổi thọ, trình độ giáo dục , GDP/người

VN = HDI hạng 109/175 quốc gia

(năm 2003)

Xóa đói giảm nghèo : 2001 :16,1% 2003 :

10% ? Chất lượng cuộc sống giữa các vùng có đđ gì ? vùng nào có chất lượng cuộc sống cao nhất ? vì sao? Bài tập 2 dinh dưỡng giảm  Chất lượng sống còn chênh lệch giữa thành thị, nông thôn giữa các tầng lớp nhân dân Vùng cao nhất là Đông Nam Bộ do kinh tế phát triển - Chất lượng sống còn chênh lệch giữa các vùng và nước ta còn thấp hơn các nước phát triển Bài tập 1 : Do nguồn lđ dồi dào, ngày càng tăng, nhưng kinh tế chưa phát triển tạo sức ép lớn cho xã hội thừa lđ phổ thông , thiếu lao động có kỹ thuật Bài tập 2 : Tỉ lệ người biết chữ tăng 1999 (90,3%) thu nhập đầu người tăng, tuổi thọ trung bình tăng Tỉ lệ tử vong và trẻ em suy dinh dưỡng giảm nhiều chính sách về : giáo dục , y tế , nhà ở, phúc lợi XH, giao thông nông thôn phát triển Bài tập 3 : LĐ khu vục nhà nước qua các năm có xu hướng giảm dần LĐ khu vực KT khác tăng dần. Ý nghĩa : nhà nước mở rộng kinh tế với các nước tăng vốn đầu tư vào VN để giải quyết nguồn lao động ở VN Về nhà : Xem trước bài thực hành số 5 - Trả lời các câu hỏi trong bài - Lưu ý tháp tuổi : đáy, thân, đỉnh tháp có gì thay đổi Suy luận tuổi phụ thuộc tăng hay giảm suy luận những thuận lợi khó khăn khi độ tuổi thay đổi Trắc nghiệm : 1 ) Năm 2003 số lđ không qua đào tạo ở nước ta là : a ) 75.8% b ) 78.8% c ) 71.5% d ) 59% 2 ) Năm 1999 – 2003 số lđ trong ngành KT tăng từ : a ) 35.1 triệu  43.1 triệu b ) 30 triệu  41.3 triệu c ) 30.1 triệu  41.3 triệu d ) 30.5 triệu  40.3 triệu 3 ) Điền vào chổ trống : - Năm 1989 tỉ lệ lđ nông lâm ngư rất cao CN XD và dịch vụ còn thấp năm 2003 % lđ CN XD và dịch vụ tăng khá nhanh tỉ lệ nông lâm ngư giảm xuống 4 ) Để giải quyết vấn đề việc làm , cần có những giải pháp nào sau đây : a ) Phân bố lại lđ và dân cư các vùng b ) Phát triển CN dịch vụ ở đô thị , đa dạng hóa hoạt động KT nông lâm c ) Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề , giới thiệu việc làm d ) Tất cả các giải pháp

RKN:

Trang 16

 Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta

 Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi giữa dân số và phát triển KT - XH ở nước ta

Kỹ năng : Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao kỹ năng đọc , phân tích, so sánh tháp tuổi,

để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi

- Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong chính sách dân số

Thái độ : Thích suy luận , phân tích kênh hình

Phương tiện :

- Tháp dân số VN 1989 – 1999 phóng to

- Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi VN

Kiểm tra 5’

1) Em cho biết về nguồn lao động và sử dụng lao động nước ta hiện nay ?

2) Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay ra sao? Các biện pháp nào để giải quyết?

3) Cho biết chất lượng cuộc sống VN hiện nay?( vùng nào cao nhất )

Giới thiệu: Ở chương trình lớp 7 và 8 các em đã làm quen với biểu đồ tháp tuổi dân số Hôm nay ta

tiếp tục nghiên cứu so sánh tháp tuổi VN ở 2 năm 1989 và 1999 Từ đó nhận xét vì sao có sự thay đổi

cơ cấu theo độ tuổi và suy ra những thuận lợi , khó khăn của dân số đến việc phát triển KT-XH

HS: Đọc yêu cầu bài tập 1 SGK gv giải

thích :Tỉ số phụ thuộc là tỉ số người chưa

đến tuổi lao động và quá tuổi lđ so với

người trong độ tuổi lđ ví dụ

Chia 4 nhóm Tluận 5’ – nêu kết quả

N1: Em hãy nhận xét về hình dáng tháp

tuổi năm 1989 và 1999 nêu kết luận ?

N2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi qua 2 năm

đã có những thay đổi ra sao ? xem tỉ lệ

nhóm tuổi 2 năm

N3 : Hãy tính tỉ lệ dân số phụ thuộc so với

tỉ lệ lđ

N4 : Giải thích nguyên nhân vì sao kết cấu

dân số có sự thay đổi?

Câu 3 : Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước

ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho

14 tuổi) năm 99 thu hẹpnhiều KL dân số đã giảm

N2 : Nhóm tuổi 0-14 giảm

(39% -> 33.5%) tuổi ngoài

lđ tăng (7.2% -> 8.1%)tuổi lđ tăng (53.8% 58.4%)

N3: Tỉ lệ phụ thuộc cònkhá cao nhưng đến năm 99giảm hơn (89: 54.2 -> 99còn 41.6)

N4 : Do ý thức KHHGD.

Chất lượng sống nângcao , y tế phát triển, chămsóc sức khỏe tốt v.v…

N1 : Thuận lợi cho phát

triển KT: cung cấp nguồn

lđ lớn thị trường tiêu thụmạnh

lđ Tuổi lđ tăng lên

Câu 2: Nhóm tuổi

0->14 giảm, tuổi lđ vàngoài lđ tăng Lứa tuổiphụ thuộc giảm Do :chất lượng cuộc sốngđược cải thiện , dinhdưỡng cao hơn, y tế vàchăm sóc sức khỏephát triển ý thức KHHgia đình tốt

Câu 3 :

a) Thuận lợi – khókhăn:

Ghi phần trả lời HSb) Giải pháp khắc

Trang 17

2 Nêu những khó khăn ?

3 Biện pháp khắc phục ?

GV: Nhấn mạnh chính sách giải quyết

việc làm hiện nay như:trung tâm dạy

nghề , dịch vụ việc làm, xuất khẩu lao

động , vùng kinh tế mới , nước ngoài đầu

tư CN Chương trình khuyến nông,

khuyến ngư v.v…

,môi trường ô nhiểm, nhucầu giáo dục, y tế, nhà ởcăng thẳng

N3: Có kế hoạch giáodục , đào tạo hợp lý tổchức hướng nghiệp, dạynghề

Phân bố lại lđ theo ngành

và theo lãnh thổ Chuyểnđổi cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa

phục :Ghi phần trả lời

Về nhà :xem trước nội dung bài 6 nhận xét trước biểu đồ H6.1 nhận xét trước hướng chuyển dịch cơ

cấu GDP từ năm 1991 đến 2002 xem hình 6.2 trả lời trước câu hỏi SGK mục 1

- Đọc và làm trước 3 bài tập cuối bài trang 23

- Bài tập 2 : vẽ 1 vòng tròn , chia % ghi chú – nhận xét

Nhận xét lớp:

RKN:………

……… Trắc nghiệm :

Câu 1: Tháp tuổi dân số VN năm 1999 thuộc kiểu:

a) Tháp tuổi mở rộng b) Tháp tuổi bắt đầu thu hẹp

c) Tháp tuổi ổn định d) Tháp tuổi đang tiến tới ổn định

Câu 2: thời kỳ 1989 – 1999 tốc độ tăng dân số nước ta :

a) Tăng nhanh hơn thời kỳ trước b) Giảm mạnh rõ rệt

c) Đã ổn định mức độ cao d) Vẫn không thay đổi

Câu 3: trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay , biện pháp tối ưu để giải quyết việc làm cho lđ ở thành thị

Thực hành vẽ biểu đồ…

Trang 18

PHẦN II : ĐỊA LÝ KINH TẾ

Mục tiêu: HS nắm được sự phát triển của nền KT VN từ sau 1986 sự phân chia 7 vùng kinh tế để

phát triển theo thế mạnh riêng của từng vùng Sự phân bố và phát triển nông nghiệp ở VN Cùng các nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất là nhân tố KT XH

- Nắm được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp , thủy sản

- Nắm được sự phát triển và phân bố công nghiệp – dịch vụ , sự phát triển giao thông vận tải và bưu chính viển thông ở VN

Kỹ năng: vẽ và phân tích được các dạng biểu đồ : thay đổi cơ cấu cây trồng, tăng trưởng gia súc , gia

Bài 6 : SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

Mục tiêu: Sau bài học , HS cần

- Có những hiểu biết về quá trình phát triển Kt nước ta trong những thập kỹ gần đây

- Hiểu được xu hướng chuyển dịch kinh tế , những thành tựu và khó khăn trong quá trình phát triển

Kỹ năng: phân tích biểu đồ về quá trình diển biến của hiện tượng địa lý (về tỉ trọng các ngành kinh tế

trong GDP) phân tích bảng số liệu thống kê, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.VN

- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ

- Vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) – nhận xét biểu đồ

Thái độ : tin tưởng vào sự phát triển kinh tế đất nước trong tương lai

Phương tiện : Bản đồ hành chính VN – biểu đồ chuyển dịch cơ cấu KT GDP 1991 – 2002 ( phóng

to) – hình ảnh thành tựu kinh tế

HS: Đọc thuật ngữ: chuyển dịch cơ cấu

kinh tế trang 153

? Dựa vào SGK em hãy cho biết kinh tế

nước ta đổi mới từ năm nào ? cơ cấu KT

chuyển dịch ở những mặt nào ?

Giới thiệu biểu đồ đường H6.1

? Qua hình 6.1 phân tích xu hướng chuyển

dịch cơ cấu ngành

( Ngành nào tăng, ngành nào giảm, tỉ lệ? )

( lưu ý màu mỗi đường thể hiện ngành KT

khác nhau)

? Em có nhận xét gì về đường biểu hiện

* Đổi mới từ 1986 chuyểndịch ở các mặt:

- Cơ cấu ngành,cơ cấulãnh thổ

- Cơ cấu thành phần kinhtế

Giảm tỉ trọng nông lâmngư (40% còn 23%)tăng tỉ trọng CN (24%

lên 39%) tăng tỉ trọngdịch vụ (35% lên 39%)

Từ 1986 kinh tế nước

ta chuyển dịch cơ cấu,biểu hiện:

a) Chuyển dịch cơ cấu ngành:

Giảm tỉ trọng khunông lâm ngư Tăng tỉtrọng khu CN và dịch

Trang 19

cho ngành dịch vụ?

Giải thích : Dịch vụ tăng nhanh nhất từ

91-96 (45%) về sau giảm rõ dưới 40% Do

khủng hoảng tài chính khu vực cuối

1997 Đối ngoại tăng trưởng chậm- ngoài

ra còn : thiên tai, động đất , sâu bệnh

nước ta kể tên các vùng kinh tế giáp biển

và vùng kinh tế không giáp biển?

? Qua nội dung em hãy cho biết chuyển

dịch cơ cấu thành phần kinh tế ra sao?

GV: Các thành phần : nhà nước (nhiều

nhất) tập thể, tư nhân, cá thể , liên doanh

nước ngoài (70 nước đầu tư vào VN ) năm

2006

Tóm lại : Chuyển dịch cơ cấu ngành rõ

nhất

Chuyển ý : những thành tựu , thách thức

? Bằng vốn hiểu biết và các phương tiện

thông tin , em hãy cho biết kinh tế nước ta

đạt được những thành tựu to lớn nào ?

GV: Năm 2006 tăng trưởng 7.8% sau

Trung Quốc 8.3%

HS : lắng nghe, nhận xét và góp ý

GV: thêm: KT VN hội nhập khối AFTA

(tiếng anh ASEAN) giảm thuế xuống từ

0-5% cho 40 mặt hàng bán trong khu vực

đã hội nhập WTO ngày chính thức :

Thị trường biến động do : cạnh tranh hàng

hóa thừa, xăng dầu tăng giá v.v…

khi tăng khi giảm

Hình thành các vùngchuyên canh nôngnghiệp, vùng tập trung

CN, dịch vụ tạo nênnhiều vùng kinh tế

* 7 vùng SGK Giápbiển : 6 vùng không giápbiển: Tây Nguyên

Phạm vi  Quảng Ninhđến ĐB Bắc Bộ  Huếđến Bình Định  ĐôngNam Bộ ảnh hưởng :tác động mạnh đến sựphát triển KT XH và cácvùng lân cận

*Từ kinh tế khu nhà nước

và tập thể sang kinh tếnhiều thành phần

*Kinh tế Tăng trưởng khávững chắc KT chuyểndịch hướng CN hóa Nổibật : dầu khí , điện, v.v…

thúc đẩy ngoại thương(xuất nhập khẩu) thu hútmạnh vốn đầu tư nướcngoài, hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới

Phải giải quyết xóa đói,giảm nghèo, cạn tàinguyên, ô nhiểm môitrường, thiếu việc làm ,biến động của thị trườngthế giới, chưa có thươnghiệu v.v…địa phươngcòn nhiều hộ nghèo, cầuđường, điện, trồng và

TT20’

10’

vụ

b) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:

Hình thành các vùngchuyên canh nông lâmnghiệp; khu côngnghiệp dịch vụ và cácvùng kinh tế trọngđiểm 3 vùng : TĐ Bắc

bộ, miền Trung và TĐphía Nam

c) Chuyển dịch cơ cấu thành phần KT:

phát triển nền KTnhiều thành phần: nhànước, tập thể, tư nhân,

cá thể, vốn đầu tưnước ngoài

cơ cấu KT chuyểndịch hướng CN hóa.Thu hút vốn đầu tư

Và KT VN hội nhập

KT thế giới

Trang 20

Thách thức : thương hiệu để xuất khẩu ,

máy giám định

Chất lượng hàng hóa – sức ép cạnh tranh 3

mặt: sản phẩm , doanh nghiệp, quốc gia

Chất lượng trình độ của công chức , quản

lý kém, yếu chuyên môn, ngoại ngữ, tin

học

Tương lai: 1 số doanh nghiệp bị phá sản

mức sống nông thôn và thành thị chênh

*Nâng cao năng lực cạnhtranh Nâng cao chấtlượng, phát triển thươnghiệu, nắm bắt thị trường,phát triển trình độ VH,quản lý v.v…

b) Khó khăn thách thức:

Sự phân hóa giàunghèo cao, nhiều xãnghèo ở vùng sâu,vùng xa

Môi trường ô nhiểm,tài nguyên cạn kiệt,thiếu việc làm Sự pháttriển văn hóa , y tế,giáo dục còn nhiều bấtcập

Ta phải cố gắng lớntrong quá trình hộinhập K tế thế giới

Bài tập 1: Vùng kinh tế trọng điểm: Bắc bộ, duyên hải NT bộ và ĐN Bộ

BT 2 : Thành tựu, khó khăn : nội dung đã ghi

BT 3: Vẽ biểu đồ tròn : chia góc vuông 250 cung 50 ghi chú giải, tên biểu đồ : cơ cấu GDP năm 2002

Nhận xét: KT có 5 thành phần.Thành phần kinh tế nhà nước và cá thể chiếm tỉ lệ cao nhất.

Về nhà : Xem trước nội dung bài 7 phân biệt trước thể nào là nhân tố TN Nhân tố XH KT Mỗi loại

nhân tố có tác động thể nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Nhớ lại các kiến thức tự nhiên VN đã học ở lớp 8 suy luận ảnh hưởng đến phát triển NN nước ta Xem , trả lời trước 3 bài tập cuối bài trang 27

Nhận xét lớp:

R K N:

………

Trắc nghiệm :

Câu 1: Trong giai đoạn đổi mới kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch cơ cấu :

a) chuyển dịch cơ cấu ngành b) chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

c) chuyển dịch thành phần kinh tế d) cả 3 đáp án trên

Câu 2: Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch hướng :

a) đẩy mạnh phát triển ngành nông lâm ngư b) giảm tỉ lệ ngành nông lâm ngư c) phát triển ngành CNXD và dịch vụ d) Câu b và c đúng

Câu 3: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế nước ta tỉ lệ lớn nhất là :

a) kinh tế vốn đầu tư nước ngoài b) kinh tế tập thể

c) kinh tế nhà nước d) kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể

Trang 21

Tiết 7 Soạn Tuần 4 BÀI 7 Dạy:

 Rèn luyện kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

 Biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

 Liên hệ được thực tiển ở địa phương

Phương tiện dạy : Bản đồ tự nhiên , bản đồ khí hậu VN, các lược đồ TN Tây Nguyên (H 28.1)

Đông Nam Bộ (H 3.1) Đồng Bằng Sông Cửu Long (H 35.1)

Các sự kiện trên được thể hiện qua bài học hôm nay

Bài tập 2: Do công nghiệp chế biến nông sản phát triển, thúc đẩy cây trồng phát triển theo sự phân

bố của công nghiệp chế biến ví dụ : chế biến đường, cây ăn quả (cam, khóm, mía) Tiền Giang – Bến Tre Chế biến chè, cafe (Tây Nguyên) Thái Nguyên…

Bài tập 3 : Giá cả thị trường thay đổi làm sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng như café, nhãn, cam …\

Trắc nghiệm :

Câu 1: Các nhân tố tự nhiên của nước ta được hiểu là:

a) hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật b) tổng thể các nguồn tài nguyên thiên

nhiên

c) đường lối chính sách của nhà nước d) tất cả đều đúng

Câu 2: Nhân tố nào sau đây quan trọng nhất để phát triển nông nghiệp nước ta thời gian qua:

a) nguồn dân cư và lao động b) đường lối, chính sách phát triển nông

nghiệp

c) cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp d) thị trường tiêu thụ

Về nhà : xem trước nội dung bài 8 các bảng : 8.1 , 8.2 , 8.3 trả lời trước các câu hỏi trong SGK ở từng bảng

- xem hình 8.2 tìm nơi phân bố nông nghiệp chủ yếu ở VN

- làm mẫu trước bài tập 1 và 2 trang 33 lưu ý 2 cột cho bằng nhau 1 ô = 10% nhưng chia các mục khác nhau

Nhận xét lớp: RKN:………

Trang 22

Tiết 8 Bài 8 Dạy:

 Phân tích bảng số liệu, bản đồ hoặc ATLAT VN Bảng phân bố các loại cây công nghiệp

 Rèn luyện kỹ năng phân tích sơ đồ ma trận (8.3) về phân bố các cây CN chủ yếu theo các vùng

 Đọc được lược đồ nông nghiệp VN

Phương tiện:

 Bản đồ nông nghiệp VN Bảng kê chăn nuôi để trống

 Lược đồ nông nghiệp phóng to

 Hình ảnh thành tựu trong sản xuất nông nghiệp

HĐ1: Em cho biết nông nghiệp gồm

thay đổi tỉ lệ giửa nhóm cây lương

thực và cây công nghiệp? sự thay

đổi này nói lên điều gì?

Chuyển ý:

Vậy mỗi nhóm cây có đặc điểm

phát triển và phân bố như thế nào, ta

chia nhóm nghiên cứu

Chia 4 nhóm thảo luận 5’

HS trả lời, gv ghi bảng – hs ghi vào

bài học

Nhóm 1: Dựa vào bảng 8.1 và 8.2

nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng cây

lương thực? nêu thành tựu sản xuất

lúa qua các năm từ 1980 qua 2002

Vùng trọng điểm trồng lúa?

 Trồng trọt và chăn nuôi

 Nhóm cây: lương thực, cây CN,cây ăn quả có xu hướng giảm,cây công nghiệp có xu hướngtăng để phá thế độc canh củacây lúa Vì cây CN giá trị lớn

1 Tỉ trọng cây CN giảm từ 67.1%

còn 60.8 cây CN tăng Nhưngnăng xuất, sản lượng và bìnhquân đầu người từ 1980 – 2002đều tăng nhanh Trọng điểm: 2

đ b

TT23’

I > Ngành trồng trọt:

Nông nghiệp nước taphát triển đa dạng,nhưng ngành trồngtrọt vẩn chiếm ưu thế

1) cây lương thực :

Lúa là cây trồngchính chiếm 60.8%cây trồng năng xuất

và sản lượng khôngngừng tăng nhanh.Bình quân đầu ngườităng cao.Gạo là mặthàng xuất khẩu mạnhnhất Trọng điểm là

đb Nam bộ và

Trang 23

Nhóm 2: nêu thêm câu hỏi khó cho

Nhóm 3: nêu câu hỏi nhóm 2:

? EX: Vì sao Tây Nguyên và Đông

Nam Bộ phù hợp cây CN?

(* Do DT rộng, khá bằng, đất

bazan, khí hậu nhiệt đới, nước ngầm

nêu thuận phát triển cây CN, nhà

máy chế biến…)

Nhóm 3 : Qua nội dung mục 3 “cây

ăn quả” và bảng 8.1, hình 8.2 cho

biết tỉ trọng cây ăn quả thay đổi ra

sao? Cơ cấu cây ăn quả theo vấn đề

gì? Kể tên một số cây ăn quả nổi

tiếng ở Nam Bộ và vùng trọng điểm

cây ăn quả?

? Cây ăn quả ở địa phương có ổn

định không ?

Nhóm 4 hỏi thêm: : vì sao miền

nam trồng nhiều cây ăn quả

Nhóm 4 :

Qua bảng 8.2 hãy tính năm 2002 :

diện tích, năng suất lúa, sản lượng

lúa , và bình quân đầu người tăng

gấp bao nhiêu lần năm 1980? Giải

thích và so sánh mức tăng giữa diện

tích và sản lượng?

GV: từ năm 1991 VN xuất khẩu gạo

1 triệu tấn / năm đến năm 2006

xuất khẩu hơn 5 triệu tấn / năm

2010 xk 6 tr tấn (vượt qua Thái

Lan thứ 1 TG)

GV hỏi? Bài tập 1

Qua các nhân tố TN và KT XH,

nhân tố nào quan trọng nhất thúc

đẩy KT nông nghiệp phát triển ?

Chuyển ý mục II chăn nuôi

GV: treo bảng kê “trống” học sinh

lên ghi

GV: Gọi từng hs lên ghi : vai trò ,

số lượng, nơi phân bố của : trâu bò;

nhiều tài nguyên đất như: lạcBTR Bộ ; đậu tương NTR Bộ

dừa mía đb sông Cửu Long

Chè : trung du B Bộ; cà phê :Tây Nguyên_cao su, tiêu điều :

ĐN Bộ

3)Tỉ trọng cây ăn quả giảm từ 19.4còn 16.5% cơ cấu theo mùa Nổitiếng: xoài, bưởi, chôm chôm, sầuriêng, măng cụt…trọng điểm: đbsông Cửu Long và ĐN Bộ

 Còn biến động, phụ thuộc thịtrường và mùa vụ

 Đất màu mở, khí hậu thích hợpcây ăn quả nhiệt đới?

4) Diện tích tăng: 1.34 lần ; năngxuất tăng: 2.2 lần ; sản lượng tăng: gần 3 lần ,bình quân đầu người :gần 2 lần do thâm canh tăng vụ ,

áp dụng KHKT, phân bón nên sảnlượng tăng gấp đôi diện tích

 Nhân tố KTXH quan trọng nhất: thâm canh, tăng vụ, chuyêncanh, dịch vụ nn, CN chếbiến… thúc đẩy NN phát triểntheo mục tiêu

10’

Bắc Bộ

2) cây công nghiệp:

Tỉ trọng cây côngnghiệp (22.7%) tăngnhanh, để phá thếđộc canh cây lúa.Nhiều cây CN xuấtkhẩu: cà phê, cao su,tiêu, chè, dừa …trọng điểm: Tâynguyên và ĐôngNam Bộ

3) cây ăn quả :

Tỉ trọng cây ăn quảgiảm còn 16.5%.nhiều cây ăn quả nổitiếng: xoài, bưởi,chôm chôm, sầuriêng, măng cụt…Trọng điểm: đb sôngCửu Long và ĐôngNam Bộ

Trang 24

? Lợn nuôi nhiều nhất ở đồng bằng

nào, tại sao?

? Ngành chăn nuôi nước ta đang

gặp khó khăn gì?

Loại Vai trò Số

lượng

PhânbốTrâu

Lợn

Giacầm

Lấythịt,sửa

Sứckéo

Lấythịt vàphânbónLấythịt,trứng

3triệu

4triệu

2002

có 23triệu

2002có230triệu

NúiBB,Bắc

T BộDuyênhải NTBộĐbằng

B Bộ

và NBộ

ở cácđồngbằng

* Ở đồng bằng Bắc Bộ: dân đông,nhiều kinh nghiệm nuôi, thức ănđầy đủ

 Bệnh cúm gà, lỡ mồm longmóng năng suất nuôi và giá trịxuất khẩu còn thấp

II > Chăn nuôi: chiếm tỉ trọng nhỏ trong NN

1) Trâu bò:

Năm 2002 -7 triệucon ở núi trung duBắc Bộ và duyên hảiNTB

2) Lợn: (2002) 23triệu con chủ yếu ởđồng bằng sông CửuLong, đồng bằngSông Hồng

3) Gia cầm: 230triệu con , phát triểnnhanh ở các đồngbằng cả nước

Bài tập 1: Lúa trồng khắp nơi trong nước , cả ở đồng bằng trên núi và duyên hải nhiều gống lúa mới,nhiều vụ, năng xuất cao Trọng điểm : đb Sông Cưu Long – Sông Hồng

Bài tập 2: GV hướng dẩn vẽ cột chồng 2 cột cao bằng nhau 100%, 1 ô = 10% Chú giải : ngành, từng

phần và năm chăn nuôi

1) Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng:

a) Thâm canh tăng năng xuất b) Nuôi phát triển hơn trồng trọt

c) Phát triển đa dạng nhưng trồng chiếm ưu thế d) Trồng cây công nghiệp xuất khẩu

Trang 25

2) Ngành chăn nuôi phát triển nhất ở vùng núi và duyên hải nam trung bộ là:

4) Trồng cây lương thực phát triển nhất nước ta ở :

a) Núi Bắc bộ và đb Sông Hồng b) đb Sông Hồng và Sông Cửu Long

c) đb Sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ d) đb Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ 5) Vùng trọng điểm cây CN ở nước ta thuộc:

a) Vùng núi bắc bộ và đb Sông Hồng b) đb Sông Hồng và Sông Cửu Long

c) Tây nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ d) Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

6) Để nhanh chóng đưa ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất chính cần chú ý biện pháp

c) Phòng bệnh và chế biến các sản phẩm nuôi d) Tất cả các giải pháp trên

Về nhà : Xem trước nội dung bài học số 9 quan sát bảng 9.1 trả lời câu hỏi trong SGK Hình 9.2 nhận xét nơi phân bố các loại rừng VN Các vùng sản xuất NN, các tỉnh trọng điểm nghề cá quan sát nhận xét bảng3.2 ( sản lượng thủy sản)

- Từ bảng 9.2 làm bài tập số 3 vẽ 3 đường (không vẽ cột) cột ngang vẽ năm, cột đứng sản lượng mỗi đường vẽ một màu mực khác (tương tự hình 6.1 trang 20) 1 ô chiều cao ứng với 500.000 tấn

Nhận xét lớp:

RKN:………

………

Trang 26

- Rèn luyện , nâng cao kỹ năng xác định, phân tích các yếu tố trên bản đồ, lược đồ.

- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ đường,

Phương tiện:

1) Bản đồ kinh tế chung VN 2) Lược đồ lâm nghiệp, thủy sản

3) Hình ảnh về hoạt động lâm, thủy sản VN

Kiểm tra : 5’ 1) Nêu sự phát triển của ngành trồng trọt ở nước ta ?

2) Nêu và giải thích sự phân bố các loại gia súc ở nước ta ?

Giới thiệu:

-Ở lớp 8 các em đã nắm qua kiến thức địa hình nước ta ¾ diện tích là đồi núi VN có bờ biển dài trên

3000 km từ B vào N Địa hình và bờ biển có tác động thế nào đến ngành lâm sản và khai thác thủy sản

? Lâm sản nước ta dồi dào hay cạn kiệt, thủy sản VN vùng nào mạnh nhất ? Qua bài học hôm nay ta

sẽ hiểu

HS : Đọc bảng 9.1 cho biết cơ

cấu các loại rừng ở nước ta ?

HS theo dõi- bổ sung

? Bến Tre có loại rừng nào ? ở

đâu? Kể tên vài loại rừng đặc

dụng ở nước ta?

? Vì sao diện tích rừng đặc

dụng còn lại quá ít?

? Cho biết diện tích rừng VN

hiện nay , tỉ lệ che phủ cả

phòng hộ + đặc dụng 4/10

 Rừng sản xuất : cấp gỗ cho CN, nguyên liệu giấy, xuất khẩu

Rừng phòng hộ : phòng chốngthiên tai chống cát bay, bảo vệ

bờ biển Rừng đặc dụng : bảo

vệ sinh thái , bảo vệ các loàiquí hiếm

 Bến Tre : rừng phòng hộ 3huyện ven biển Đặc dụng :Cúc Phương,Ba Bể…

* Do trước đây khai thác quámức

 Diện tích khoảng 11,6 triệu ha,

độ che phủ 35% toàn quốc(thấp)

 Rừng phòng hộ: trồng đầunguồn sông, ven biển Sảnxuất: trồng vùng thấp hoặc cao

TB Đặc dụng : núi cao, hải

15’ I > Lâm nghiệp

1) Tài nguyên rừng

Rừng nước ta đa dạng gồm: rừng sản xuất, rừngphòng hộ và rừng đặc dụng

Nước ta chỉ còn 11.6 triệu ha rừng ; độ che phủ cả nước thấp (35%)rừng bị cạn kiệt nên cần bảo vệ và trồng lại

Ta đang trồng lại rừng, tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp

2) Sự phát triển và phân

bố lâm nghiệp:

Mỗi năm nước ta khai thác 2.5 triệu m3 gỗ, chủ

Trang 27

? Em cho biết khối lượng gỗ

khai thác mỗi năm? Nơi khai

thác?

? Quan sát hình 12.3 (trang

45) hãy nêu một số trung tâm

CN chế biến lâm sản? vì sao

CN chế biến xây dựng nơi

đó ?

HS : Đọc nội dung bài mục 2

cho biết cơ cấu lâm nghiệp

bao gồm những hoạt động

nào?

? Quan sát hình 9.1 giải thích

sự hợp lý về kinh tế và sinh

thaí cùa mô hình

? Quan sát lại hình 8.2 (trang

30) em nhận xét gì về diện

tích và phân

bố của mô hình nông lâm kết

hợp?

? Việc đầu tư trồng lại rừng

mang lại lợi ích gì? Vì sao ta

phải vừa khai thác vừa bảo vệ

rừng ?

Bài tập 1

GV: Liên hệ các nước mua

lưới xơ dừa VN trồng lại rừng

Chuyển ý thủy sản : quan

trọng để phát triển KT-XH

? Em cho biết nước ta có

những điều kiện tự nhiên nào

thuận lợi cho việc khai thác

thủy sản ? Nêu các loại thủy

sản ?

? Quan sát hình 9.2 nêu địa

phương có các ngư trường

khai thác thủy sản ? Ngư

trường nào phát triển nhất ?

 Lâm nghiệp gồm: khai thác

gỗ , lậm sản, chế biến , trồng,bảo vệ rừng

 Trồng cây ăn quả, cây CN,rừng và nuôi thủy sản điềuhòa nhiệt độ và chống xói mòn

 Nông lâm kết hợp phân bốrộng, khắp nước vì phần lớndiện tích là

đồi núi

* Điều hòa khí hậu, chống lũ

Khai thác phải bảo vệ để tàinguyên không cạn kiệt

* Nhiều sông, hồ, bờ biển dàithuận khai thác thủy sản : mặn,

lợ, ngọt

 Ngư trường : Hải Phòng ->

Quảng Ninh ; Bình Thuận - >

Cà Mau; Cà Mau -> KiênGiang và 2 quần đảo lớn .mạnh nhất từ Bình Thuận ->

Cà Mau

* Khó : bảo, biển động, môitrường suy thoái, thủy sản suygiảm , phương tiện đánh bắt thôsơ

15’

yếu ở rừng sản xuất

-Rừng sản xuất chủ yếu

ở vùng núi thấp và trung du

- Rừng phòng hộ : ở núi cao và ven biển

Rừng đặc dụng: nơi bảo

vệ sinh thái : núi cao, đảo

- CN chế biến gỗ và lâm sản gắn liền với các vùngnguyên liệu chủ yếu ở núi , trung du Bắc Bộ vàTây Nguyên

Ta đang trồng lại rừng, tăng

độ che phủ, phát triển môhình nông ,lâm kết hợp

II > Ngành thủy sản: 1) Nguồn lợi thủy sản:

a)Thuận lợi :

Nước ta có nhiều sông,

hồ và bờ biển dài nênthuận khai thác và nuôicác loại thủy sản nướcngọt, lợ và mặn

b) Khó khăn :

Tuy nhiên do thiên tai

và phương tiện đánhbắt thô sơ, nên khaithác thủy sản còn gặpnhiều khó khăn

3) Sự phân bố và phát triển ngành thủy sản :

Ngành thủy sản nước tangày càng phát triểnmạnh Dẫn đầu là cáctỉnh duyên hải Nam Bộ.Khai thác mạnh ( KiênGiang, Cà Mau, Vũng

Trang 28

điểm nghề cá ở nước ta?

? Do điều kiện nào, ngành

thủy sản nước ta ngày càng

 Trọng điểm nghề cá từ BìnhThuận -> Kiên Giang Nam Bộ

và Trung Nam Bộ

 Do thị trường mở rộng nhiềutỉnh giáp biển, trang bị tàu lớnhơn

 Nuôi : tôm, cá cua, nghêu…

Lớn nhất: Cà Mau, An Giang,Bến Tre

Tàu, Bình Thuận Nuôi(

Cà Mau, An Giang,Bến Tre vv )

-Xuất khẩu thủy sảnđang phát triển vượtbật

Về nhà : xem trước nội dung bài học số 9 quan sát bảng 9.1 trả lời câu hỏi trong SGK Hình 9.2 nhận xét nơi phân bố các loại rừng VN Các vùng sản xuất NN, các tỉnh trọng điểm nghề cá quan sát nhận xét bảng3.2 (sản lượng thủy sản)

- Từ bảng 9.2 làm bài tập số 3 vẽ 3 đường (không vẽ cột) cột ngang vẽ năm, cột đứng sản lượng mỗiđường vẽ một màu mực khác (tương tự hình 6.1 trang 20) 1 ô chiều cao ứng với 500.000 tấn

Bài tập 3: 10’: GV hướng dẫn vẽ biểu đồ cột chồng ( để nguyên số, không tính % )

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN 1990-2002

Trang 29

Phòng hộ bảo vệ sinh thái núi cao, đảo

Sản xuất núi thấp, trung du

Câu 3: Dẫn đầu khai thác thủy sản nước ta ờ vùng:

c) Duyên Hải Nam Trung Bộ d) Duyên Hải Nam Bộ và NT Bộ

c) Chiến tranh d) Khai thác rừng bừa bãi

Về nhà: xem trước nội dung và câu hỏi bài thực hành số 10 lưu ý biểu đồ năm 1990 bán kính 20mm năm 2002 bán kính 24mm Trước tiên xử lý số liệu tuyệt đối ra tỉ lệ (lấy số liệu X 100 chia tổng) sau

đó vẽ nháp theo chiều kim đồng hồ , ghi ước hiệu từng loại cây: 1% = 3.6 độ

BT 2 : vẽ biểu đồ Đường như đã vẽ (bài 10) Trục tung : %, trục hoành (năm) lấy gốc tọa độ là 80%

nhận xét cả 2 hình ( Vẽ biểu đồ cột theo chỉ thị của bộ )

Tiết sau đem: thước kẽ, thước đo độ, compa, máy tính, có thê bút chì màu

RKN………

………

Trang 30

Tuần 5 Soạn Tiết 10 Dạy Bài 10: VẼ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG THEO CÁC LOẠI CÂY

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC - GIA CẦM

Mục tiêu:

a) Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ.(cụ thể là cơ

cấu %)

luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

- luyện kỹ năng đọc và giải thích, nhận xét biểu đồ

b) Kiến thức: Nắm được:

- Phá thế độc canh cây lúa Tỉ trọng cây CN tăng

- Lợn và gia cầm tăng do giải quyết tốt thức ăn, nuôi đa dạng

- Trâu không tăng do cơ giới hóa nông nghiệp

Phương tiện : compa, máy tính, giáo án, sách giáo khoa

Kiểm tra 5’

1 Em cho biết về tài nguyên rừng sự phát triển và phân bố lâm nghiệp VN ?

2 Cho biết nguồn lợi thủy sản , sự phát triển và phân bố thủy sản VN?

Giới thiệu : để rèn luyện kỹ năng xử lý số liệu và vẽ biểu đồ, ta giải thích và nhận xét biểu đồ có đặc điểm gì ? những gì tăng giảm , tỉ trọng lớn nhỏ và giải thích được nguyên nhân của nó Hôm nay ta sang bài thực hành số 10

PHƯƠNG PHÁP YÊU CẦU

HS

NỘI DUNG

GV : Bài 9 các em đã vẽ biểu đồ 3 đường.

hôm nay ta xẽ biểu đồ tròn và xử lý số

liệu trước biểu đồ đường thầy hướng dẩn

về vẽ sau Chuẩn bị : máy tính, thước,

số thậpphân, đổithành tỉ lệ

EX:

1990:lươngthực:

6474.6 /

9040 =0.716 =71.6%

 HS ghi các

số liệu đã

xử lý vàotập lưu ýtổng các tỉ

lệ là :100% Hsdùng compabán kínhđúng 20 mm

vẽ và xácđịnh tâm

Bài 1: Bảng 20.1 a)Xử lý số liệu:

năm 1990:

Lthực: 6474.6 /9040 =0.716 =71.6% CN: 1199.3 /9040=0.133=13.3%

Ăn quả:1366.1 /9040=0.151=15.1% Năm 2002: Tổng 12.831.4

Lt :8320.3 / 12831.4= 64.8 % CN: 2337.3 / 12.831,4: 18,2% Qủa: 2173.8 /12831.4=17.0%

Trang 31

- Diện tích trồng cây lương thực là:

GV: giải thích : câu a) bán kính 2 năm

khác nhau do tổng số khác nhau Lấy tổng

? Em hãy nhận xét sự thay đổi qui mô

diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng

của cây lương thực?

? Em hãy nhận xét sự thay đổi diện tích

và tỉ trọng diện tích trồng cây công

(gia cầm) nhỏ nhất là 98.6% (trâu) nên ta

lấy góc ở tâm là 80% dễ vẽ mỗi ô trong

tập là 10%

- Trục hoành (năm) ghi số năm Lưu ý

vòng tròn

vẽ xong ghibản chú giảibên ngoài:

Ghi tên biểu

đồ dưới hình

Hs ghi vào

tập

 Diện tíchcác loại câytrồng đềutăng Câylương thựcdiện tíchtăng 1845.7nghìn hanhưng tỉtrọng giảm

từ 71.6%còn 64.8%

 Cây CN:diện tíchtăng 1138nghìn ha Tỉtrọng tăng13.3% lên18.2%

 Cây thựcphẩm và ănquả diệntích tăng807.7 nghìn

ha Tỉ trọngtăng ít :1.9%

Hướng dẩn

vẽ ở nhà Bài tập 2

CâyCN

Câyănquả

Trang 32

khoảng cách 5 năm (1990 – 95 - 2000) và

khoảng 2 năm (2000 - 2002) ngắn lại

- các đồ thị vẽ màu khác nhau hoặc ghi

chú giải – có ghi chú giải bên dưới

Lưu ý : năm 1990 các chỉ số tăng bằng nhau 100%.

- tiếp tục, chỉ số tăng trưởng của lợn, bò , gia cầm

Nhận xét:

- Lợn và gia cầm tăng nhanh nhất , cung cấp thịt chủ yếu Do nhu cầu thịt , trứng tăng nhanh và do giảiquyết tốt nguồn thức ăn chăn nuôi Nhiều hình thức nuôi đa dạng Hình thức CN và hộ gia đình

- Trâu : không tăng, chủ yếu do nhu cầu sức kéo, và ít đồng cỏ

- Bò : tăng chậm do cơ giới hóa nông nghiệp và lượng cỏ

Giờ sau : chấm điểm phần vẽ ở nhà

Về nhà: xem trước nội dung bài 11 đọc kỹ sơ đồ H 11.1 và tìm hiểu mối quan hệ giữa các nguồn tài nguyên và công nghiệp trả lời trước các câu hỏi tự nghiên cứu các bản đồ địa chất, khoáng sản nhận xét sự phân bố khoáng sản với sự phân bố CN trọng điểm ra sao

- Làm trước bài tập số 1 và 2 trang 41

Trang 34

Kỹ năng: Đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên tự nhiên

 Có kỹ năng sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp Phân tích biểu đồ để thấy cơ cấu kinh tế đa dạng

 Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lý kinh tế

Thái độ: Tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của chính phủ

Phương tiện:

 Bản đồ địa chất – khoáng sản VN – bản đồ CN

 Bản đồ phân bố dân cư (lược đồ dân cư TR 11)

 Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành CN trọng điểm VN ( phóng to )

Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 em hs lên chấm điểm cả 2 lược đồ ( tròn và đường ) 7đ phần nhận xét 3đ theo

đáp án bài thực hành

Giới thiệu:

- Sự phát triển và phân bố CN nước ta phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội

- Khác với nông nghiệp, phát triển và phân bố công nghiệp chiệu tác động trước tiên là nhân tố kinh tế XH

- Tuy nhiên nhân tố tự nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng trong các ngành CN khai thác Còn kinh tế xãhội quyết định sự phát triển của các ngành CN

GV: Treo sơ đồ chưa hoàn chỉnh

để hs điền vào ô trống (mực đỏ)

? Các em quan sát sơ đồ mối quan

hệ giữa tài nguyên và các ngành

công nghiệp điền tiếp vào ô trống

sao cho tài nguyên và các ngành

? Dựa vào 2 bản đồ em hãy nhận

xét ảnh hưởng của sự phân bố tài

nguyên khoáng sản đến sự phân

CN nước ta có cơ cấu

đa ngành CN được xâydựng gần vùng tàinguyên Sự phân bố cácloại tài nguyên khácnhau tạo ra các thếmạnh khác nhau củatừng vùng Các nguồntài nguyên có trữ lượnglớn là cơ sở phát triểncác ngành CN trọngđiểm

CN năng lượng (thủy điện)

Thủy năng, sông suối

CN : hóa chất

Luyện kim đen, màu

Sắt, thiết, chì, kẽm

CN:

năng lượng, hóa chất

Than, dầu khí

Phi kim loại: A Pa tit Pi Rit Photphorit

KHOÁNG SẢN

Sét, cát, đá vôi

CN vật liệu xây dựng

Trang 35

? Vậy em có nhận xét gì về tài

nguyên thiên nhiên ở nước ta?

Các ngành CN nước ta có cơ cấu

ra sao? Nêu mối quan hệ giữa

nguồn tài nguyên và ngành CN?

HS: đọc 3 dòng đầu mục I “nhân

tố tự nhiên”

? Theo em điều kiện nào để phát

triển các ngành công nghiệp

trọng điểm?

GV: nhấn mạnh: hiểu rõ giá trị,

trữ lượng các tài nguyên thiên

nhiên rất quan trọng nếu đánh giá

sai sẽ dẫn đến sai lầm đáng tiếc

trong lựa chọn cơ cấu ngành CN

- Nhưng tài nguyên không phải là

nhân tố quyết định sự phát triển

CN

Chuyển ý mục II nhân tố nào

quyết định mục II ?

Chia 4 nhóm thảo luận 3’

N1: Qua nội dung SGK cho biết

nhân tố dân cư và lao động tạo

điều kiện thuận lợi ra sao cho sự

phát triển CN?

N2: Qua nội dung em hãy phân

tích cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ

tầng của CN nước ta ra sao? việc

cải thiện đường giao thông có ý

nghĩa thế nào đến phát triển CN?

GV liên hệ : CN Bến Tre yếu do

trường” cho biết thị trường có ý

nghĩa như thế nào đối với việc

phát

* Tài nguyên nước ta rất đa dạng,

cơ cấu CN đa ngành Nơi có nhiều tài nguyên sẽ phát triển vùng CN trọng điểm

* CN khai thác nhiên liệu: trung

du và núi Bắc Bộ.(than) Đông Nam Bộ (dầu khí)

* CN luyện kim: trung du và núi BB

 CN hóa chất: núi BB (phân bón, hóa chất cơ bản) Đông Nam Bộ (phân bón – hóa dầu)

 CN vật liệu xây dựng: nhiều địa phương: ĐB Sông Hồng, Bắc Trung Bộ

 Thủy điện: núi BB, Tây Nguyên…

 HS trả lời phần nội dung ghi( Nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn )

N1: Dân đông, nguồn lao động

dồi dào, thuận phát triển CN, lao động rẽ, thu hút nước ngoài đầu

tư CN Thị trường trong nước quan trọng

N3 :Chính sách CN hóa và đầu tư

phát triển CN phát triển kinh tế nhiều thành phần khuyến khích

TT20’

-CN năng lượng:Quảng Ninh và ĐôngNam Bộ

-CN luyện kim: Trung

du và núi Bắc Bộ-CN VLXD: Nhiều địaphương

-CN thuỷ điện: Núi BB;Tây nguyên.vv

II> Các nhân tố kinh

tế xã hội:

1) Dân cư và lao động :

Nguồn lao động VN dồidào giá rẽ, thuận lợiphát triển CN, thịtrường rộng lớn, thu hútđầu tư nước ngoàivàocông nghiệp.Có khảnăng tiếp thu khoa học

kỹ thuật

2) Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng

Trình độ CN nước tacòn thấp, kỹ thuật chưacao, chỉ tập trung một

số vùng

3) Chính sách phát triển CN:

Chính sách CN hóa và

TN: đất, nước, khí hậu, rừng, sinh vật, biển

CN chế biến nông lâm thủy sản

Kinh tế:

nông, lâm ngư nghiệp

Trang 36

triển CN Nêu những thuận lợi và

khó khăn về vấn đề thị trường của

CN nước ta?

Liên hệ : Các mặt hàng VN xuất

khẩu chất lượng cao Nhập WTO

cạnh tranh càng quyết liệt hơn.cần

cải tiến mẫu mã và chất lượng , hạ

giá thành

? Vậy trong hai nhân tố : tự nhiên

và KTXH , nhân tố nào ngành CN

phụ thuộc nhiều hơn?

Liên hệ : GV liên hệ như: Nhật –

Hàn Quốc

Kết luận : quyết định là KT-XH

đầu tư nước ngoài và trong nước

Đổi mới đối ngoại

N4: Vai trò: thị trường mở rộng,

thúc đẩy CN phát triển Thuận: thị trường trong nước rộng, nhiều hàng CN lợi

thế trong xuất khẩu sang các nước phát triển Khó: cạnh tranh với hàng ngoại nhập chất lượng và mẫu mã còn hạn chế

* Sự phát triển và phân bố CN phụ thuộc mạnh vào nhân tố kinh

tế - xã hội

đầu tư chính sách pháttriển kinh tế nhiềuthành phần; đổi mới đốingoại

4) Thị trường :

CN chỉ phát triển khichiếm được thị trường tuy nhiên, thị trườngtrong và ngoài nướcđang cạnh tranh quyếtliệt

Sự phát triển và phân

bố CN phụ thuộc mạnhvào nhân tố KT – XH

Nhận xét lớp:

Bài tập 5 p

1) Nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, Sự phát triển và phân Thị trường trong nước

và nguồn lao động ,cơ sở vật chất kĩ thuật vv bố CN ngoài nước

2) Việc phát triển nông lâm thủy sản tạo cơ sở nguyên liệu cho việc phát triển ngành CN chế biến lương thực thực phẩm

VD: mía -> cty đường -> nuôi tôm -> cty chế biến thủy sản

Về nhà:

Xem trước nội dung và các câu hỏi bài 12 trong SGK quan sát và trả lời câu hỏi H 12.1 Hình 12.1 xác định vị trí vùng có CN khai thác nhiên liệu ( than, dầu khí ) và quan hệ gì với vùng có CN điện hình 12.3 xác định các trung tâm CN lớn và các ngành CN

- Đọc trả lời trước 3 bài tập SGK trang 47

Trắc nghiệm:

1) Điền vào khoảng trống:

Các ngành CN trọng điểm phát triển dựa trên cơ sở các nguồn tài nguyên có trử lượng lớn

2) Chọn câu đúng nhất: Muốn CN phát triển, phụ thuộc vào:

3) Đầu vào của sự phát triển và phân bố CN là:

c) Cơ sở vật chất kỹ thuật d) Tất cả các yếu tố trên

4) Đầu ra của CN là:

RKN;

Trang 37

Kỹ năng: đọc, phân tích biểu đồ cơ cấu ngành CN

 Phân tích được lược đồ các nhà máy điện, mỏ than, dầu

 Đọc phân tích lược đồ các trung tâm CN ở VN Hai khu vực CN phát triển nhất nước

GV: Mở rộng : trước đây cơ sở

nhà nước chiếm tuyệt đối, về sau

chính sách mở cửa thu hút vốn đầu

tư nước ngoài chiếm 35.3% và

mở rộng cơ sở ngoài nhà nước

năm 2002 chiếm 26.4%

? Quan sát hình 12.1 (42) em nhận

xét gì về cơ cấu của ngành CN ở

nước ta? CN VN :19 ngành

HS: Đọc nội dung SGK mục I “cơ

cấu ngành CN” em cho biết thế

* LTTP ; CK điện tử - khai thác nhiên liệu ; VLXD, hóa chất, dệt

7’ I> Cơ cấu ngành CN :

Công nghiệp nước ta

có cơ cấu đa dạng.Các ngành CN trọng điểm chiếm tỉ trọng lớndựa vào thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên như: LTTP, khai thác nhiên liệu ; hoặc dựa trên thế mạnh nguồn lao động như: CN dệt, may

Trang 38

19.7% không phải trọng điểm

? 3 ngành có tỉ trọng lớn nhất là

ngành nào ? phát triển dựa trên thế

mạnh gì của đất nước?

? Qua hình 12.1 em cho biết ngành

nào sử dụng nhiều lao động?

n tử

Chế biến LTTP2

? Quan sát hình 12.2 cho biết các

mỏ than, dầu khí được khai thác

chủ yếu ở đâu?

Treo lược đồ nhà máy điện và

khoáng sản

? Quan sát lược đồ (hình 12.2

trang 43) em đọc tên nêu vị trí các

nhà máy nhiệt điện ở nước ta? Em

có nhận xét gì về nơi phân bố các

nhà máy nhiệt điện? Vì sao phân

bố nơi đó

? Cho biết sản lượng khai thác

than ở Quảng Ninh ?

Kết hợp bản đồ tự nhiên và điện

? HS : đọc nội dung CN điện

? Em hãy nêu công suất thủy điện

ở nước ta hiện nay?

Qua hình 12.2 kết hợp bản đồ tự

nhiên, đọc tên các nhà máy thủy

điện lớn đã hoạt động và đang xây

dựng vì sao thủy diện phân bố

những nơi đó?

may…

* LTTP : dựa vào nông sản, thủy sản cơ khí diện tử + khai thác nhiên liệu : dựa vào nguồn tài nguyên, khoáng sản

Ngành dệt may

BT 1 : đánh dấu + vào ô thích hợp:

+ + + quan trọng nhất ; + + quan trọng ; + ít quan trọng

Than : Đông Triều, Cẩm phả, HònGai (Quảng Ninh) vùng Đông Bắc – Dầu khí : chủ yếu ngoài khơi Vũng Tàu

Đồng Bằng Bắc Bộ : nhà máy PhảLại, Uông Bí, Ninh Bình (sử dụng than nên gần mỏ than) Nam

Bộ : Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức, Trà Nóc (gần khoáng sản dầu khí

Sử dụng khí đốt)

Từ 15 đến 20 triệu tấn / năm

Thủy điện: Thác Bà, Hòa Bình (đang xây dựng : Sơn La, Na Hang) Bắc bộ – YaLi, Sông Hinh,Drây Linh, Đa Nhim, (đang xây:

A Vương, XêXan,Buôn Kuôp) ở Tây Nguyên Trị An, Thác Mơ ở

TT

12’

II> Các ngành CN trọng điểm:

1) CN khai thác nhiên liệu:

Khai thác than chủ yếu

ở Quảng Ninh Từ 15 –

20 triệu tấn / năm.Khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam (Vũng Tàu) khối lượnglớn 16 triệu tấn dầu và hơn 3 tỉ m3 khí / năm

2) Công nghiệp điện:

Mỗi năm sản xuất hơn

40 tỉ kwh Các nhà máylớn: Hòa Bình, Y- ALY,Trị An

Đang xây dựng nhiều nhà máy thủy điện mới.Nhiều nhà máy nhiệt điện chạy bằng than và khí đốt Như: Uông Bí,Ninh Bình, Trà Nóc

Trang 39

GV: nói thêm: phong điện (sức

gió) đang được xây ở Bình Định

N3: Nêu các trung tâm CN vật liệu

xây dựng ? kể tên vài cty có CN

nhất? vùng nào CN phát triển yếu

nhất? giải thích nguyên nhân?

?Qua hình 12.3 em nêu nơi phân

bố và các trung tâm lớn của CN

CBLTTP2 ?

? Ngành CN dệt may dựa trên

những ưu thế nào ở nước ta ?

? Nêu các trung tâm của CN dệt

may ở VN?

? Quan sát H 12.3 cho biết khu

vực CN mạnh nhất nước và các

trung tâm CN lớn?

Khái quát: CN phát triển chưa đều,

kém ở miền núi , Tây Nguyên, và

miền Trung

Đông Nam Bộ – phân bố ở vùng núi, có thủy năng lớn

N1: trung tâm lớn: TP HCM – Hà Nội – Đà Nẳng, Thái Nguyên, HảiPhòng, Biên Hòa

N2: trung tâm lớn : TP HCM – HàNội , Hải Phòng, Việt Trì, Lâm Thao

Tỉ trọng lớn nhất là CN chế biến LTTP 24.4%

Phân ngành : chế biến sản phẩm trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi và thủy sản

Phân bố khắp nước trung tâm lớn: TP HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Đà Nẳng và đb Nam Bộ

*Nguồn lđ dồi dào, giá rẽ, xuất khẩu chủ lực sang nhiều nước *TP HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định

*Mạnh nhất: Đông Nam Bộ và đbSông Hồng trung tâm TP HCM,

Theo chỉ thị của Bộ không dạy

3 ) CN chế biến lương thực thực phẩm:

Là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất: 24.4% gồm: chế biến sản phẩm trồng, chăn nuôi

và thủy sản ;Phân bố khắp nước Trung tâm lớn : TP HCM Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Đà Nẳng và đb Nam Bộ

4 ) CN dệt may:

Là nguồn xuất khẩu chủ lực, xuất khẩu sangnhiều nước trung tâm lớn có: TP HCM , Hà Nội, Đà Nẳng, Nam Định

III> Các trung tâm

CN lớn:

Khu vực mạnh nhất: ĐNB và đb Sông Hồng trung tâm lớn:

TP HCM, Hà Nội Bài tập 2: Vùng CN mạnh: ĐN Bộ, đb Sông Hồng TT TPHCM, Hà Nội

Trang 40

Bài tập 3: Không yêu cầu HS trả lời ( theo Bộ )

Trắc nghiệm:

Câu 1: Cơ sở nhiên liệu và năng lượng nào giúp CN điện các tỉnh phía Bắc phát triển ổn định :

c) Than đá, dầu mỏ, thủy năng d) Điện từ tua bin khí, sức gió

Câu 2: CN chế biến LTTP là ngành trọng điểm nhờ

a) Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh b) Sản lượng lúa tăng liên tục, xuất khẩu nhiều

c) Sản phẩm cây CN cao, nuôi phát triển d) Tất cả các đáp án trên

Câu 3 : Công nghiệp sử dụng nhiều Lao động là :

Câu 4 : Điền khoảng trống

Nhà máy nhiệt điện phía Bắc sử dụng nhiên liệu :………

Nhà máy … phía Nam … nhiên liệu :………

Ngày đăng: 18/02/2022, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w