1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thử lần 2 ltv (26 02 2023)

4 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử lần 2 ltv (26 02 2023)
Trường học Trường THCS & THPT Lương Thế Vinh
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 233,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THCS&THPT LƯƠNG THẾ VINH ĐỀ THI THỬ VÀO 10 THPT (LẦN 2) MÔN NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài 120 phút Ngày kiểm tra 26/02/2023 Phần I (6,0 điểm) Bài thơ Bếp lửa thể hiện những yêu thương sâu nặng, n[.]

Trang 1

TRƯỜNG THCS&THPT LƯƠNG THẾ VINH ĐỀ THI THỬ VÀO 10 THPT (LẦN 2)

MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian làm bài: 120 phút

Ngày kiểm tra: 26/02/2023

Phần I (6,0 điểm)

Bài thơ Bếp lửa thể hiện những yêu thương sâu nặng, những suy nghĩ chân thành của tác

giả về cuộc đời, quê hương, đất nước

1 Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ Bếp lửa Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo

trình tự nào?

2 Trong bài thơ, hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu lần? Nêu ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa

3 Trong kí ức của cháu, hình ảnh bếp lửa tuổi thơ gắn liền với cuộc đời và tấm lòng bà:

“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam – 2018, tr.144)

Bằng một đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp, em hãy làm rõ những suy ngẫm của người cháu về bà và bếp lửa ở đoạn thơ trên, trong đó sử dụng câu phủ định và tình thái từ (gạch chân, chú thích rõ câu phủ định và tình thái từ)

4 Nêu tên một văn bản khác trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở cũng viết về tình

bà cháu, ghi rõ tên tác giả

Phần II (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Bị cười, không phải mọi người đều phản ứng giống nhau Có người tỏ thái độ mặc kệ, bất cần, ai cười, người ấy nghe Có người, nhân bị thiên hạ cười mà nghiêm túc soi xét bản thân, lặng

lẽ sửa mình Nhưng cũng có những người, bị tiếng cười của đám đông nhằm tới, do thiếu bản lĩnh, nên hoảng hốt, lo âu và tưởng rằng khiếm khuyết của mình là rất nghiêm trọng Rơi vào bế tắc, họ tìm lối thoát trong hành vi tiêu cực Như vậy, sự cười nhạo chẳng phải đã vô tình làm hại người ta

đó sao?”

(Theo Minh Đăng, Ngữ văn 6, tập hai, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

NXB Giáo dục Việt Nam - 2021, tr.74)

1 Theo tác giả, khi bị cười, mọi người sẽ có phản ứng như thế nào?

2 Xét theo mục đích nói, câu văn “Như vậy, sự cười nhạo chẳng phải đã vô tình làm hại người ta đó sao?” thuộc kiểu câu gì và dùng để làm gì?

3 Từ nội dung đoạn trích cùng những hiểu biết về xã hội, hãy viết đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của lời khích lệ đối với con người

- Hết -

Ghi chú: Điểm phần I: 1 (1,0 điểm), 2 (1,0 điểm), 3 (3,5 điểm), 4 (0,5 điểm)

Điểm phần II: 1 (1,0 điểm), 2 (1,0 điểm), 3 (2,0 điểm)

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm./

Trang 2

TRƯỜNG THCS&THPT LƯƠNG THẾ VINH HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI THỬ VÀO 10 THPT (LẦN 2)

MÔN: NGỮ VĂN 9 Ngày kiểm tra: 26/02/2023

A HƯỚNG DẪN CHUNG

1 Giáo viên chấm thi cần nắm vững Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của

học sinh Do đặc trưng của môn Ngữ văn, học sinh có thể trình bày diễn đạt theo cách thức riêng,

giáo viên chấm thi cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm, khuyến khích những bài viết có sáng tạo

2 Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm phải được thống nhất trong tổ nhóm chuyên môn và bảo đảm không sai lệch với tổng điểm của mỗi câu

3 Bài thi được chấm theo thang điểm 10, lẻ đến 0,25; không làm tròn điểm

B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Phần I (6,0 điểm)

Điểm

Câu 1

1,0 điểm

- Hoàn cảnh ra đời: viết năm 1963 khi tác giả đang là sinh viên ngành Luật học ở nước ngoài

- Mạch cảm xúc của bài thơ từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm

0,5 0,5

Câu 2

1,0 điểm

- Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến 10 lần

- Ý nghĩa:

+ Tả thực: là hình ảnh bình dị, quen thuộc, gắn liền với những năm tháng chiến tranh khó khăn, gian khổ của đất nước, gắn liền với hình ảnh người bà

+ Biểu tượng: bếp lửa là tình bà ấm nồng, là bàn tay bà chăm chút; nó gắn với những khó khăn, gian khổ của đời bà

0,5 0,25

0,25

Câu 3

3,5 điểm

- Nội dung: biết bám sát ngữ liệu và khai thác hiệu quả các tín hiệu nghệ thuật (từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật, ) để làm sáng

tỏ những suy ngẫm của đứa cháu về bà và bếp lửa Cụ thể:

+ Suy ngẫm về cuộc đời bà: cuộc đời bà nhiều vất vả, gian nan “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa” Bà đã vượt qua tất cả bằng sức mạnh của lòng yêu thương và đức hi sinh Bà không chỉ nhóm lên bếp lửa săn sóc cho gia đình mà còn khơi lên ngọn lửa của tình yêu thương sưởi ấm tâm hồn con người: “Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi - Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui - Nhóm dậy cả nhãng tâm tình tuổi nhỏ”

+ Suy ngẫm về bếp lửa: “kì lạ và thiêng liêng” vì nó gắn liền với bà, với tuổi thơ của cháu Bà nhóm bếp lửa cũng là nhóm lên niềm vui, sự sống, niềm yêu thương chi chút dành cho con cháu và mọi người

Lưu ý: Nếu HS chỉ diễn xuôi lại đoạn thơ mà không chú ý khai thác

các tín hiệu nghệ thuật (chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật…), giám khảo cho không quá 1,0 điểm

1,5

0,5

Trang 3

- Hình thức:

+ Đảm bảo đúng dung lượng, có trình tự mạch lạc, diễn đạt rõ ý; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp;

+ Đúng đoạn văn theo phép lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp;

+ Sử dụng đúng và gạch dưới, chú thích câu phủ định và tình thái từ

0,5

0,5 0,5

Câu 4

0,5 điểm Văn bản Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh

0,5

Phần II (4,0 điểm)

Điểm

Câu 1

1,0 điểm

- Theo tác giả, khi bị cười, mọi người sẽ có phản ứng:

+ Có người tỏ thái độ mặc kệ, bất cần, ai cười, người ấy nghe

+ Có người, nhân bị thiên hạ cười mà nghiêm túc soi xét bản thân, lặng

lẽ sửa mình

+ Có những người hoảng hốt, lo âu và tưởng rằng khiếm khuyết của mình là rất nghiêm trọng Rơi vào bế tắc, họ tìm lối thoát trong hành vi tiêu cực

0,25 0,25 0,5

Câu 2

1,0 điểm

- Câu nghi vấn

- Dùng để khẳng định tác hại của việc cười nhại người khác

0,5 0,5

Câu 3

2,0 điểm

- Nội dung:

+ Hiểu được vấn đề cần nghị luận: sức mạnh của lời khích lệ đối với con người;

+ Bàn luận xác đáng, thuyết phục về vấn đề cần nghị luận; thể hiện được chính kiến cá nhân (có thể đồng tình, chưa hoàn toàn đồng tình hoặc

có ý kiến khác) nhưng phải thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức

xã hội;

+ Có những liên hệ và rút ra bài học cần thiết

Khuyến khích HS có suy nghĩ riêng, tuy nhiên phải lí giải hợp lí, thuyết phục Không cho điểm bài làm có suy nghĩ lệch lạc, tiêu cực

0,5 0,5

0,5

- Hình thức: đảm bảo đúng dung lượng, có trình tự mạch lạc, lập luận chặt chẽ, diễn đạt rõ ý, đúng chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt,

0,5

DÀN BÀI THAM KHẢO

1 Mở đoạn:

- Giới thiệu vấn đề: sức mạnh của lời khích lệ đối với con người

2 Thân đoạn:

a) Giải thích:

- Lời khích lệ chính là dùng lời nói tác động đến tinh thần người khác làm cho họ phấn chấn và có sức mạnh

b) Biểu hiện: HS lấy dẫn chứng trong thực tế và sách báo để chứng minh

sức mạnh của lời khích lệ

c) Ý nghĩa:

- Lời nói đôi khi có sức mạnh và giá trị to lớn đến con người, làm cho con người mạnh mẽ lên, tự tin và lạc quan

Trang 4

- Hết -

+ Lời khích lệ giúp người được khích lệ nhìn thấy ưu điểm của mình, thấy rằng sự cố gắng, nỗ lực của mình được ghi nhận, thấy tự tin vào bản thân và nỗ lực đạt kết quả cao hơn nữa

d) Bàn luận, mở rộng:

- Phân biệt khích lệ thực chất, phù hợp với lời khen giả dối, lời tâng bốc sáo rỗng

- Khích lệ phải đúng lúc, đúng chỗ, phải kịp thời và xuất phát từ thực tâm của người nói

- Người được khích lệ cũng phải nhận lời khích lệ với lòng biết ơn chân thành và thể hiện bằng hành động cố gắng, nỗ lực hơn sau khi được khích lệ

3 Kết đoạn:

- Khẳng định lại một lần nữa giá trị và sức mạnh của lời khích lệ trong cuộc sống

- Liên hệ bản thân: rút ra những bài học nhận thức và hành động

Ngày đăng: 27/02/2023, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w