1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tap lam van 5 Tuan 17 De thi TV 520172018

7 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 19,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẠCH LAM – Trích Nhà mẹ Lê * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập cho mỗi câu dưới đây: Câu 1: 0,5 Điền từ ngữ thíc[r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

NĂM HỌC 2017-2018 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Mạch

kiến

thức,

kĩ năng

Số câu và

số điểm

TN KQ

KQ

KQ

KQ

TL

Đọc hiểu

Văn

bản

Kiến thức

tiếng

Việt

Trang 2

TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG

Lớp: 5/…

KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học : 2017 – 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT 5

Ngày tháng năm 2017

Điểm số: ……

Bằngchữ:

Giám thị:

Giám khảo:

Nhậnxét:

………

………

………

A Kiểm tra đọc:

I Đọc thành tiếng (3 điểm)

II Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)

(Thời gian làm bài 35 phút)

Cảnh đông con

Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà Đó là những ngày sung sướng Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa Thế là cả nhà chịu đói Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hi mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả

đi mà không có cái ăn Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét Bác

Lê ôm lấy con trong ổ rơm mong lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó

Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng Thật là sung sướng, nếu chúng đem

về được một lượm, trong những ngày may mắn Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh

THẠCH LAM – Trích (Nhà mẹ Lê )

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập cho mỗi câu dưới đây:

Câu 1: (0,5) Điền từ ngữ thích hợp trong bài để được câu văn hoàn chỉnh:

Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được ……… và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà.

Câu 2: (0,5) Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là:

a. Ăn đói, mặc rách

b Nhà cửa lụp xụp

c Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc

d Cả 3 ý trên đều đúng.

Trang 3

Câu 3: (0,5 đ) Cuộc sống của gia đình bác Lê thu nhập từ công việc gì?:

………

………

Câu 4: (0,5 đ) Nối cột A với cột B để để được câu văn có ý đúng : A B Gia đình Bác Lê nghèo đói do bác Lê lười lao động các con bác bị tàn tật, ốm đau bị thiên tai, mất mùa không có ruộng, đông con Câu 5: (1 đ) Theo em bài văn nói lên nội dung gì? :

………

………

………

Câu 6: (0,5) Trong câu “Bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa.” quan hệ từ là: a vì b gì c làm d không Câu 7 (0,5đ) Câu văn sau thuộc kiểu câu gì?? Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm mong lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó. a Ai là gì? b Ai thế nào? c Ai làm gì? d Không thuộc kiểu câu nào? Câu 8: (1 đ) Viết lại trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau :“Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng.” là:

Trạng ngữ Chủ ngữ Vị ngữ Câu 9 (1 đ) Em hãy đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ (tuy, nhưng):

Câu 10 (1 đ) Từ cuộc sống của nhà mẹ Lê, em có suy nghĩ gì về cuộc sống của bản thân em hiện nay?

Trang 4

B Kiểm tra viết

I Nghe- viết (2 điểm) Thời gian viết 15 phút

Bài “Mùa thảo quả”, HD học Tiếng Việt 5 Tập 1B Trang 23

Viết đề bài và đoạn: ( Thảo quả trên rừng………không gian )

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

II Làm văn: (8 điểm) Thời gian làm bài: 35 phút Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, …) của em. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

NĂM HỌC: 2017 - 2018

I PHẦN ĐỌC:

Đọc thành tiếng

1 Bài đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Học sinh bốc thăm chọn bài; đọc trôi chảy, lưu loát, trả lời đúng câu hỏi, đảm bảo tốc độ đọc được (3 điểm)

+ Tuỳ theo mức độ sai của học sinh mà giáo viên cho các mức điểm khác nhau như: 2.5- 2; 1.5- 1

2 Đọc thầm: 7 điểm

Câu 1: mấy bát gạo(0,5 đ)

Câu 2: d (0,5 đ)

Câu 3: Đi làm mướn(0,5 đ)

Câu 4 : không có ruộng, đông con (0,5 đ)

Câu 5: HS nêu được ý chính của bài: Gia đình bác Lê đông con, nghèo

đói phải đi làm mướn (1 đ)

Câu 6: a Vì (0,5 đ

Câu 7: c Ai làm gì? (0,5 đ)

Câu 8: (1 đ)

Trang 6

Trạng ngữ Chủ ngữ Vị ngữ

Từ sáng sớm tinh sương,

mùa nực cũng như mùa rét, bác ta

phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng

Câu 9: Học sinh đặt câu đúng theo yêu cầu đạt (1 đ)

Ví dụ: Tuy nhà nghèo nhưng bạn Lan vẫn học giỏi.

Câu 10: (1 đ) Qua bài văn, học sinh đọc hiểu và so sánh để thấy được

cuộc sống hiện tại của em Ví dụ: Em có cuộc sống no đủ, ăn mặc đẹp, được đi

học vui chơi, …

B Kiểm tra viết ( 10 điểm)

1 Chính tả (2 điểm, thời gian 15 phút)

GV đọc cho học sinh viết

Mục tiêu: Nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh.

Cách đánh giá, cho điểm:

- Tốc độ đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày

đúng quy định, viết sạch đẹp : 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm

2 Tập làm văn (8 điểm): 35phút

* Mục tiêu: Nhằm kiểm tra kĩ năng viết đoạn văn/ văn bản của học sinh.

a Yêu cầu - Học sinh xác định đúng đề bài, kiểu bài tả người; bài văn hoàn chỉnh

đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), kết hợp bộc lộ cảm xúc của người viết Độ dài bài viết khoảng 15 đến 20 dòng

- Viết câu đầy đủ, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch

b Cách đánh giá, cho điểm:

- Mở bài (1 điểm) Giới thiệu người thân mà em sẽ tả.

- Thân bài (4 điểm): Bài văn miêu tả một cách sinh động; biết dùng từ gợi tả, gợi

cảm, câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hóa; câu văn rõ ý, ngắn gọn gây ấn tượng cho người đọc

Nội dung (1,5 điểm)

Kĩ năng (1,5 điểm)

Cảm xúc (1 điểm)

- Kết bài (1 điểm) Nêu được cảm nghĩ của mình đối với người được miêu tả.

- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)

- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

- Sáng tạo (1 điểm)

* Đảm bảo các yêu cầu trên: 8 điểm

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm cho phù hợp với thực tế bài viết

* Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức

điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5

Ngày đăng: 15/11/2021, 02:27

w