Thứ hai, ngày 28 tháng 11năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 4 EM VỚI CỘNG ĐỒNG TIẾT 37 SINH HOẠT DƯỚI CỜ EM LÀM VIỆC TỐT CHO CỘNG ĐỒNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết được kế hoạch của nhà trường về việc[.]
Trang 1Thứ hai, ngày 28 tháng 11năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 4: EM VỚI CỘNG ĐỒNG TIẾT 37: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
+ Nhận thức được ý nghĩa khi làm việc tốt cho cộng đồng
+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Tranh vẽ các nhân vật gặp hoàn cảnh khó khăn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực
hiện nghi lễ chào cờ
Hoạt động hình thành kiến thức(25’):
1 Nghi lễ chào cờ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ
- HS thực hiện nghi lễ chào cờ
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong tràocủa tuần tới
2 Sinh hoạt dưới cờ theo chủ điểm: Em làm việc tốt cho cộng đồng
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng gồmcác nội dung sau:
+ Phát động phong trào: Mua tăm ủng hộ người mù, phong trào làm việc tốt trongtoàn trường để mỗi HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thứctương thân tương áo, vì cộng đồng cho HS
+ GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào Em làmviệc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần áo, giúpcác bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn xung quanhmình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi
Trang 2TIẾNG VIỆT BÀI 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY ( Tiết 1 + 2)
+ Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm
+ Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
? Em đã bao giờ chơi trò chơi Rồng rắn lên mây chưa?
? Em chơi trò chơi này vào lúc nào?Em có thích chơi trò chơi này không?
- HS chia sẻ trước lớp HS nhận xét
- GV nhận xét và dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(30’)
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa,khúc đuôi
- HS luyện đọc
* Luyện đọc câu dài:
VD: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ bắt khúc
đuôi
- GV đọc mẫu HS đọc
* Luyện đọc đoạn:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba
- HS thực hiện theo nhóm ba
- GV theo dõi HS đọc, giúp đỡ HS đọc chậm
TIẾT 2:
Hoạt động khởi động (2’)
- HS hát bài hát vui.
Hoạt động luyện tập, thực hành (30’)
1 Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
Trang 3- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1:Túm áo nhau làm rồng rắn
C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con
C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc
C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi
- HS + GV nhận xét, tuyên dương HS
2 Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải
- HS lắng nghe, đọc thầm
- HS đọc toàn bài
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
- HS đọc yêu cầu SGK HS làm việc nhóm đôi
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
Đáp án: Nếu thầy nói “ không” thì rồng rắn đi tiếp; Nếu thầy nói “ có” thì rồngrắn hỏi xin thuốc cho con; Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được thì đổi vai làmthầy thuốc; Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm đuôi.
- HS đọc đáp án
- Tuyên dương, nhận xét
Câu 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài HS làm việc nhóm 4
-HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
VD: Rồng rắn lên mây là trò chơi vui nhộn
- 2 nhóm lên bảng trình bày
- GV nhận xét chung
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm( 3’):
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
IV
L ƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
***************************************
ĐẠO ĐỨC:
BÀI 6: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể
- Hình thành -phát triển phẩm chất, năng lực:
+Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm
Trang 4+ Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu: (5’) Khởi động- kết nối
Em đã bao giờ mắc lỗi chưa? Khi đó em sẽ làm gì? Nếu không biết nhận lỗi và sửalỗi, điều gì sẽ xảy ra?
- HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động luyện tập, thực hành : (25’)
1 Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao?
- GV cho HS quan sát tranh trên màn hình, HS thảo luận nhóm đôi, lựa chọn Đồngtình với việc làm nào? Không đồng tình với việc làm nào? giải thích Vì sao
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh
- HS chia sẻ HS lắng nghe
- GV chốt câu trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
2.Thực hành nói lời xin lỗi.
- HS quan sát tranh trên màn hình, đồng thời gọi HS đọc tình huống của bài
- HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trongnhóm
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV chốt: Khi mắc lỗi chúng ta cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
3 Xử lí tình huống
- HS quan sát tranh trên màn hình, đọc tình huống ở mỗi tranh
- HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trongnhóm
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai
Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi và sửa lỗi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những lần em đã mắc lỗi
Trang 5- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bướctính trong phạm vi các số và phép tính đã học
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- GV xuất hiện bài toán: Mẹ đi chợ mua 21 kg ngô và gạo, trong đó có 7 kg gạo Hỏi mẹ mua bao nhiêu kg ngô?
- HS dưới lớp làm vở nháp
- GV nhận xét, chữa bài
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động Thwucj hành, vận dụng (27’): Củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ)
số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam.
Bài 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm cá nhân vào vở, 3 HS lên chữa bài, chia sẻ cách làm
- HS đọc yêu cầu bài
? Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện làm bài cá nhân
Trang 6- HS chia sẻ trước lớp và giải thích tại sao đúng, tại sao không đúng ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) HS nêu tóm tắt
- HS làm bài vào vở, 1HS làm trên bảng giải, chia sẻ cách làm
- HS đổi chéo kiểm tra
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Lưu ý câu lời giải và đơn vị
Bài 4: Rèn kĩ năng so sánhsố >< = ?
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm trước lớp
? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ?
a) Phải tính kết quả phép tính bên trái trước rồi so sánh
b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 phép tính có cùng số trừ, phép tính nào có
số bị trừ nhỏ hơn thì phép tính đó nhỏ hơn và ngược lại
Bài 5: Rèn kĩ năng tính
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện làm trong nhóm đôi, chia sẻ trước lớp
Trang 7+ Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một sốphương tiện giao thông.Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạoc trong cuộcsống Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một sốphương tiện giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Bài giảng điện tử Mũ bảo hiểm xe máy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- HS hát bài: Đi qua ngã tư đường phố
- GV:? Khi đi qua ngã tư đường phố em phải làm gì?
- HS trả lời – GV nhận xét
- GV dẫn dắt vfa giới thiệu vào bài
Hoạt động Khám phá kiến thức mới(12’):
1.Quy định khi đi xe buýt và đi thuyền
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS + GV khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
Hoạt động Luyện tập, vận dụng (18’)
1.Thảo luận về cách đi xe buýt và đi thuyền
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu: HS thảo luận và nói cho nhau nghe:
+ Cách đi xe buýt để đảm bảo an toàn
+ Cách đi thuyền để đảm bảo an toàn
+ Em đã thực hiện đúng và chưa đúng quy định nào khi đi xe buýt hoặc khi đuthuyền
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS nêu câu trả lời:
+ Một số quy định khi đi xe buýt: chờ xe ở bến hoặc điểm dừng xe, không đứng sátmép đường; ngồi vào ghế, nếu phải đứng thì vịn vào cột đỡ hoặc móc vịn; lên vàxuống xe khi xe đã dừng hẳn, đi theo thứ tự, không chen lấn, xô đẩy
+ Một số quy định khi đi thuyền: mặc áo phao đúng cách trước khi lên thuyền; ngồicân bằng hai bên thuyền, ngồi yên không đứng, không cho tay, cho chân xuốngnước; lên và xuống thuyền khi thuyền đã được neo chắc chắn
- HS + GV khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
Trang 8- HS biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (3’): Khởi động – kết nối
- HS viết bảng con L – Làng
- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’): Hướng dẫn HS viết chữ hoa, câu ứng
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét
- GV hướng dẫn HS viết bảng con M
- HS luyện viết bảng con
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS + GV nhận xét, sửa lỗi
2.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- 2 HS đọc câu ứng dụng cần viết
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
- HS quan sát, lắng nghe
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
Trang 9+ Viết chữ hoa M đầu câu.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
- GV hướng dẫn HS viết chữ Một vào bảng con.
- HS viết chữ Em vào bảng con
- HS + GV nhận xét , bổ sung
Hoạt động Luyện tập, thực hành ( 20’)
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở tập viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV nhận xét bài viết của HS
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm(2’):
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em vừa tập viết âm gì?
- GV nhận xét giờ học
IV
L ƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
***********************************
TIẾNG VIỆT:
BÀI 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY NÓI VÀ NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC ( Tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc
- Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu (5’):Khởi động – kết nối
- HS hát bài: Búp bê bằng bông?
? Em có thích chơi búp bê không?
? Khi chơi em cảm thấy thế nào:
- HS chia sẻ GV nhận xét
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động khám phá, luyện tập(10’):
1 Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ
+ Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ?
Hoa yêu thích quà đó như thê nào?
+ Khi được 7 tuổi Hoa được tặng quà gì? Hoa làm gì với món quà cũ?
Trang 10+ Hoa nằm mơ thấy gì?
+Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi?
- Theo em, các tranh muốn nói điều gi?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp
- HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV nhận xét, động viên HS tự tin
2.Nghe kể chuyện.
+GV nêu nội dung câu chuyện.
+GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh
- HS lắng nghe, nhận xét
- HS chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3
- GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (18’):
1 Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung
- HS dựa vào tranh và kể theo đoạn
Bước 2:HS tập kể theo cặp
-HS kể lại một đoạn em nhớ
- 2 HS lên bảng kể nối tiếp
- GV sửa cách diễn đạt cho các em
+ Em học được gì qua câu chuyện này?
+ Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác?
- Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe
- HS + GV nhận xét
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
IV
L ƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
********************************
TOÁN:
BÀI 23: LUYỆN TẬP (TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số
- Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS tính nhẩm và điền kết quả vào SGK
? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục?
- HS nêu cách trừ nhẩm
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
Bài toán: Binh xăng của một ô tô có 4 l xăng Ô tô đã đi 1 quãng đường hết 15l xăng Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS tóm tắt bằng lời
- HS tự làm bài cá nhân, HS làm trên bảng giải, chia sẻ cách làm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS đổi chéo kiểm tra
- GV nhận xét, khen ngợi HS Nhắc HS lưu ý câu lời giải và đơn vị
Bài 3: Củng cố KN tính
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm việc cá nhân vfa lên chữa bài – HS nhận xét
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 4: Rèn kĩ năng tìm kết quả đúng
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì? – HS trải lời
- HS làm bài cá nhân vào sách, nối áo với quần cho phù hợp
- HS lên bảng nối HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV có thể tổ chức chữa bài bằng trò chơi: Ai nhanh
Trang 12Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT:
BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI ( Tiết 1 + 2)
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữtrong việc kể
+ Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơngiản
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - Kết nối
? Em thích những trò chơi gì? – HS trả lời
? Em còn biết những trò chơi nào khác?
- Em đã bao giờ nặn đồ chơi mình yêu thích chưa?
- GV hướng dẫn HS chia khổ thơ
- GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ
- HS đọc nối tiếp đoạn.( mỗi khổ thơ)
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh,…
- HS đọc phần chú giải
* Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- HS luyện đọc toàn bộ bài đọc
GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương trước lớp
- HS đọc đồng thanh toàn bài
TIẾT 2:
Hoạt động khởi động (2’)
- HS khởi động bằng 1 bài hát vui
Hoạt động luyện tập, thực hành (30’)
1.Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
Trang 13- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến
Câu 1: Kể tên đồ chơi bé đã năn?( Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, con
chuột, cối giã trầu.)
Câu 2: Bé nặn đồ chơi để tặng những ai?( Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, tặng bà,
tặng chú mèo.)
Câu 3: Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện điều gì?( Thể hiện tình cảm yêuthương, quan tâm những người thân trong gia đình của bé.)
Câu 4: Em thích nặn đồ chơi gì? Dành tặng ai?
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 4
- GV nhận xét, sửa cách trả lời câu đủ ý
2 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
3 Luyện tập theo văn bản đọc
Câu1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà.
- GVnhận xét chung, tuyên dương HS
Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (3’):
- Hình thành -phát triển phẩm chất và năng lực:
Trang 14+ Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- GV đưa ra các phép tính HS lên bẩng làm bài HS còn lai làm vở nháp
23 + 19 42 – 17 45 – 29 64 - 35
- HS chia sẻ trước lớp cách thực hiện
- GV nhận xét, chữa bài
Hoạt động luyện tập, thực hành (30’): Luyện tập tính các hép trừ (có nhớ) số có
hai chữ số cho số có hai chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế.
Bài 1: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính
54 -27 72 -36 50 -25 95 -48
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS chữa bài trước lớp, HS chia sẻ bài, nhận xét
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Rèn kĩ năng tìm chữ số thích hợp vào ô trống
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài bằng bút chì vào sách
- HS chia sẻ cách tính để điền số
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- HS đọc lời bài toán
Bài toán: Tòa nhà có 60 căn phòng Có 35 căn phòng đã bật đèn Hỏi còn bao nhiêucăn phòng chưa bật đèn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
- HS làm bài vào vở ô li, 1HS lên bảng làm bài, HS chia sẻ cách làm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS đổi chéo kiểm tra
- GV nhận xét, khen ngợi HS GV lưu ý HS câu lời giải và đơn vị
Bài 4: Rèn kĩ năng tính và chọn kết quả đúng
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS khoanh vào SGK, 2 HS báo cáo, chia sẻ cách làm
- Đổi sách kiểm tra chéo chéo
? HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong bài ?
Trang 15Bài 5: Rèn kĩ năng tính rồi nối (Tìm cá cho mỗi con mèo (nối)
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào vở HS đổi chéo vở kiểm tra
- Tổ chức cho HS chữa bài
- Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo đúng.
Hoạt động củng cố (3’):
- GV nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
**************************************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 4: EM VỚI CỘNG ĐỒNG TIẾT 38: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được những người gặp hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình
- Hiểu được ý nghĩa của việc giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn
- GV : Tranh vẽ các nhân vật gặp hoàn cảnh khó khăn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’):Khởi động – kết nối
- ? Khi gặp những người có hoàn cảnh khó khăn em sẽ làm gì ?
+ Họ cần nhận được sự giúp đỡ nào từ mọi người xung quanh?( Họ cần nhận được
sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh: 2 chị em cần được đưa vào trung tâm bảo trợ
Trang 16trẻ em hoặc có người lớn chăm sóc nuôi dưỡng; người dân cần được đưa đến nơi antoàn, cung cấp lương thực, đồ uống; người đàn ông cần được giúp đỡ sang đường
an toàn
+ Chia sẻ trước lớp:
- GV mời đại diện một số nhóm lên chia sẻ trước lớp
- Kết luận: Xung quanh chúng ta có rất nhiều người gặp hoàn cặnh khó khăn: có
người sống trong gia đình nghèo khó, có người vi thiên tai mà mất đi người thân, cóngười bị khuyết tật, Chúng ta cần quan tâm và có những việc làm cụ thể để giúp
đỡ họ
- HS kể về người gặp hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý
Hoạt động luyện tập thực hành(15’)
1 Những người gặp hoàn cảnh khó khăn quanh em
- GV tổ chức cho HS kể về một người gặp hoàn cảnh khó khăn mà bản thân biết
theo gợi ý:
- Người gặp hoàn cảnh khó khăn đó là ai?
- Người đó gặp những khó khăn nào?
- Người đó cần nhận được những sự giúp đỡ gì?
+ Kết luận: Người gặp hoàn cảnh khó khăn rất cần sự chia sẻ, động viên, giúp đỡ từ
mọi người xung quanh để cuộc sống của họ giảm bớt những khó khăn Moi ngườitrong chúng ta hãy cùng chia sẻ khó khăn với họ bằng những việc làm cụ thể và phùhợp với khả năng, lứa tuổi của mình
- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau vào thời gian ngoài giờ lên lớp:
+ Sưu tầm câu chuyện về tấm gương giúp đỡ người gặp hoàn cành khó khăn
+ Tập kể chuyện cùng người thân để chuẩn bị trình bày trước lớp
Hoạt động nối tiếp (3p):
+ Phát triển vốn từ chỉ sự vật Rèn kĩ năng đặt câu
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động- kết nối
- GV yêu cầu HS tìm và viết từ chỉ đặc điểm
VD: xinh đẹp, cao, thấp
- HS + GV nhận xét
- GV dẫn dắt gới thiệu bài