CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2021
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 91 ) SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SÁCH HAY
Tiếng Việt (Tiết 1+2)
Tập đọc CÁI KẸO VÀ CON CHIM CÁNH CAM (Tr 119)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng Biết nghỉ hơi sau các dấu câu
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc
- Hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh
1 Giáo viên: Tranh minh họa SGK
2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Ngoan, trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ khen những vật gì ngoan?
+ Thế nào là bé ngoan?
1 Chia sẻ và giới thiệu bài
a, Khi đến trường, các em cần mang
Trang 22.1 Luyện đọc:
a, GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi Đọc rõ ngữ điệu các câu
hỏi: Khi đi học, em cần mang những
gì? ; câu kể (Em còn mang kẹo
nữa ạ.); câu cầu khiến (Nhưng kẹo
thì nên ăn ngoài sân Con cánh cam
thì nên để ở nhà)
b) Luyện đọc từ ngữ luyện nói, nói
dối, ngoài sân, thưởng, tràng vỗ
tay
- Giải nghĩa: nói dối (nói sai sự thật,
nhằm che giấu điều gì) cánh cam
(con vật cánh cứng màu sắc rất đẹp)
c) Luyện đọc câu
- Bài có 14 câu
Tiết 2
d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn
(đoạn 3 câu / 6 câu/ 5 câu)
+ Vì sao vỗ tay khen Trung?
- Cho HS hỏi (Lặp lại)
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
- GV: Câu chuyện khen ngợi bạn
Trung thật thà Người thật thà, trung
thực không nói dối là người rất đáng
- 3 HS đọc 3 câu hỏi trước lớp
- Cô giáo hỏi: Khi đi học, em mang những gì?
- Ngoài ĐDHT, Trung còn mang hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam.-HS chọn ý: Ý b
- Vì Trung rất thật thà
- 1 HS hỏi - cả lớp đáp
- Trung thật thà kể với cô giáo và các bạn: Ngoài ĐDHT, Trung còn mang đến lớp hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam Bạn Trung rất thật thà, đáng yêu
Trang 3- Tổ chức HS đọc truyện theo vai
- Khen ngợi tốp đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài.
- Tuyên dương những HS tích cực
- Đọc bài đọc cho bạn bè, người thân
nghe câu chuyện
- 1 tốp (3 HS đọc làm mẫu theo 3 vai: người dẫn chuyện, cô giáo, bạn Trung -
2 tốp thi đọc truyện theo vai Cả lớp bình chọn tốp đọc hay
Tự nhiên và xã hội
Đ/c Vũ Thị Thúy Loan soạn và dạy
Buổi chiều
Ôn Toán
Bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực toán Tuần 30 (Tiết 2)
Ôn Tiếng Việt
Bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực Tiếng Việt Tuần 30 (Tiết 2)
Luyện viết Cái kẹo và con cánh cam (Tr 119)
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2021
Tiếng Việt (Tiết 3 + 4)
Tập đọc GIỜ HỌC VẼ (Tr 121)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng Biết nghỉ hơi sau các dấu câu
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc
- Hiểu nội dung câu chuyện: Bạn bè cần giúp đỡ, hỗ trợ nhau
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc trơn, nghỉ hơi sau dấu câu, đọc đảm bảo tốc độ
3.Thái độ:
Trang 4- Giáo dục học sinh cần biết giúp đỡ, hỗ trợ nhau.
4 Phát triển năng lực:
- HS phát triển năng lực nghe, đọc, giao tiếp hợp tác, tư duy sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa SGK
2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Cái kẹo và con
cánh cam Trả lời câu hỏi:
+ Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn
mang những gì đến lớp?
+ Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay
khen Trung?
b, Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ,
hỏi: Tranh vẽ gì?
- Bài đọc kể chuyện xảy ra trong giờ
học tô màu bức tranh ngôi nhà
2 Khám phá và luyện tập:
2.1 Luyện đọc:
a, GV đọc mẫu: giọng kể chuyện
vui, nhẹ nhàng
b) Luyện đọc từ ngữ: màu xanh,
vườn cây, mặt trời, mái nhà,
khung trồng, ngạc nhiên, cười ồ,
bút màu.
c) Luyện đọc câu:
- Cho HS đếm số câu Bài có 14 câu
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu (đọc
liền 2 câu lời nhân vật) (cá nhân,
từng cặp HS)
Tiết 2
d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn
(đoạn 3 câu / 6 câu/ 5 câu)
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi và đọclại
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)
- Xác định từng đoạn
- Đọc cá nhân, nhóm
Trang 5- Gọi HS đọc đoạn
2.2 Tìm hiểu bài đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu
hỏi
- Nêu câu hỏi:
+ Ai cho Hiếu mượn bút màu đỏ?
+ Hãy nói lời của Hiếu cảm ơn bạn
cho mượn bút
+ Cô giáo khuyên HS điều gì?
+ Cô giáo khuyên HS điều gì?
- (Lặp lại) cho 1 HS hỏi/ cả lớp đáp
+ Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- KL: liên hệ- giáo dục
2.3 Luyện đọc lại (theo vai)
- Cho 1 tốp (3 HS) đọc bài theo 3 vai
người dẫn chuyện, Hiếu, cô giáo
- Cho 2, 3 tốp nữa đọc lại
- GV khen ngợi tốp đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Tuyên dương những HS tích cực
- Đọc bài đọc cho bạn bè, người thân
nghe câu chuyện
- 3 HS đọc nối tiếp
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời
- Quế cho Hiếu mượn bút màu đỏ
- Cảm ơn Quế nhé! Rất cảm ơn bạn
- Bạn bè cần giúp đỡ nhau Hiếu không
có bút chì đỏ để tô mái nhà, Quế cho Hiếu mượn Hai bạn đổi bút màu cho nhau nên tranh của cả hai đều đẹp
- 1 tốp (3 HS) đọc bài theo 3 vai người dẫn chuyện, Hiếu, cô giáo
- 2,3 tốp đọc cả bài
- Lắng nghe
- Thực hiện
Toán (Tiết 91) LUYỆN TẬP (Tr 144) I.MỤC TIÊU:
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm
- HS tính ra nháp tìm kết quả phép tính ghitrên mỗi chiếc khoá
- Đối chiếu tìm đúng kết quả phép tính
- Quan sát mầu để biết cách thực hiệnphép tính có số đo độ dài là xăng-ti-mét
- HS thực hiện phép tính có số đo độ dàixăng-ti-mét (theo mẫu) 1 HS làm bảngphụ, nói cho bạn nghe cách làm
Trang 73 Hoạt động vận dụng:
Bài 5:
- Cho HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì
- Y/c HS kiểm tra lại phép tính và câu trả
lời
- Gợi ý HS tìm một số tình huống trong
thực tế liên quan đến phép trừ đã học
4 Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày?
- Em thích nhất bài nào? Vì sao?
- Nhắc HS chuẩn bị bài Luyện tập chung
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùngbàn về cách trả lời câu hỏi bài toán
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:Phép tính: 38 - 5 = 33
Trả lời: Vườn nhà chú Doanh còn lại 33 buồng chuối
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ đã học
Đ/c Vũ Thị Thúy Loan soạn và dạy
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 89) GDTCĐ: BẢO VỆ CẢNH QUAN TRÊN CON ĐƯỜNG
TỚI TRƯỜNG (Tiết 4) (Tr 80)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên
trên đường tới trường
- Nhận biết được thế nào là môi trường sạch, đẹp hoặc chưa sạch, đẹp
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được một số việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi
trường xung quanh luôn sạch, đẹp
3 Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường thiên nhiên
4 Phát triển năng lực:
Trang 8- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên:
2 Học sinh: Giấy bút chì, bút màu, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định: Cho HS hát
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động vận dụng:
Hoạt động 6: Vận động người thân,
bạn bè bảo vệ cảnh quan môi trường.
-Giao nhiệm vụ nhóm: Tập nói nội
dung vận động theo gợi ý sau:
- Làm mẫu vận động mọi người bảo vệ
cảnh quan (của một bức tranh nào
- Yêu cầu HS quan sát tranh nhiệm vụ
6 trang 82 SGK, mô tả nội dung các
bức tranh,
- Đặt câu hỏi phù hợp với từng tranh
để HS tự đánh giá:
+ Em nào đã tham gia quét dọn vệ
sinh nơi công cộng giống bạn trong
tranh 1?
+ Em nào thường tham gia chăm học
hoa, cây trồng ở nơi công cộng giống
bạn ở tranh 2?
+ Em nào luôn nhặt rác khi thấy rác ở
nơi công cộng giống bạn ở tranh 3?
+ Nói về cảnh vật mà mình muốn bảo
vệ, vì sao phải bảo vệ
+ Chúng ta nên làm gì để bảo vệ cảnhquan đó ?
Trang 9- Nhận xét về hoạt động và dặn HS
luôn ý thức giữ gìn cảnh quan môi
trường chuẩn bị cho tiết sau
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- Làm bài tự đánh giá trong VBT
- Lắng nghe, thực hiện
Luyện viết Giờ học vẽ (Tr 121)
Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2021
Tiếng Việt (Tiết 5)
Chính tả: (Tập chép)
CÔ VÀ MẸ (Tr 120)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Chép đúng 4 dòng thơ bài Cô và mẹ, khoảng 15 phút, không mắc quá 1 lỗi
- Viết đúng các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới mỗi hình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi đông:
- Ổn định: Cho HS hát
- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài học
2 Luyện tập:
2.1 Nghe viết:
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc lại
+ Bài thơ nói về điều gì ?
- Cho HS tìm các từ dễ viết sai, cả lớp
đọc
- HS hát
- 1 HS đọc bài HS (cá nhân, cả lớp)
-Mẹ là cô giáo ở nhà, cô giáo là mẹ ở
lớp Mỗi HS đều có 2 mẹ, 2 cô giáo).
cô giáo, đến trường, mẹ hiền
Trang 10- Cho Hs viết vào bảng con
- Cho HS chép bài vào vở Luyện viết
- Nhận xét bài của HS lên bảng, chữa
lỗi, nêu nhận xét chung
2.2 Làm bài tập chính tả (Viết vào
vở: Bạn Trung mang gì đi học?)
- Nhắc HS: các từ cần điền đều chứa
tiếng bắt đầu bằng c hay k
- Giao bảng phụ cho 1 HS
- (Chữa bài)
+ Những chữ nào bắt đầu bằng c?
+ Những chữ nào bắt đầu bằng k?
- Cho cả lớp đọc lại đáp án Sửa bài
theo đáp án (nếu sai)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc
- Hiểu nội dung bài thơ: Quyển vở mới thật thời chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp để rèntính nết của người trò ngoan
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối của bài
Trang 111 Giáo viên: Tranh minh họa SGK
2 Học sinh: Tranh minh họa SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Cái kẹo và con
cánh cam Trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Hiếu và Quế đều tô được
những bức tranh đẹp?
b, Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ:
Bạn HS ngồi học bên bàn Trước
mặt bạn là quyển vở sạch, đẹp,
- Bài thơ nói về quyển vở – một
ĐDHT quen thuộc, như người bạn
thân thiết, giúp HS học giỏi, trở
- Cho HS tìm số câu trong bài (Bài
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi và đọclại
Trang 12thơ có 12 dòng).
- Cho HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Nhắc HS kết thúc các dòng chẵn 2,
4, 6, nghỉ hơi dài hơn
d) Thi đọc khổ thơ, cả bài thơ
2.2 Tìm hiểu bài đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi
trong SGK
- Cho HS trao đổi câu hỏi và trả lời:
+ Mở vở ra, bạn nhỏ thấy gì trên
cuối bài trong SGK
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp)
- Đọc tiếp nối 3 khổ thơ, thi đọc cả bài thơ
- 3 HS đọc
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- Mở vở ra, bạn nhỏ thấy trên trang giấy trắng từng dòng kẻ ngay ngắn như
HS xếp hàng.
+ Lật từng trang, bạn nhỏ cảm thấy giấy trắng sờ mát rượi, mùi giấy mới thơm tho
- Các bạn đừng làm quăn mép, đừng làm bẩn, đừng xé rách tôi Hãy giữ cho tôi luôn mới mẻ, phẳng phiu Tôi mát rượi, thơm tho thế này, hãy giữ tôi luônsạch đẹp Chữ đẹp là tính nết của những người trò ngoan
- Vì người học trò ngoan chăm học,
thích học nên luôn yêu quý sách vở
- 1 HS hỏi – cả lớp đáp
- Tự đánh giá
- HS phải biết giữ vở sạch, chữ đẹp,
- Sách, vở giúp các em học hành Nhưng vẫn có HS chưa biết yêu quý, Các em cần giữ gìn sách vở, viết sạch đẹp để rèn tính nết của học tròngoan
- HS nhẩm HTL 2 khổ thơ cuối
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối hoặc cả bài thơ
Trang 13- Biết tô các chữ viết hoa M, N theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng mặt trời, màu xanh câu Mái nhà ngói mới đỏ
tươi bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh
đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữtheo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai
1 Giáo viên: Mẫu chữ hoa M, N.
2 Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập hai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định
- Giới thiệu bài:
+ Giới thiệu cả mẫu chữ M, N in hoa và
viết hoa Tô các chữ viết hoa M, N
Luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ
+ Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu
chữ, cỡ chữ
2 Hoạt động luyện tập:
2.1 Tô chữ viết hoa M, N
- Đưa lên bảng từng bìa chữ mẫu
- Hát
- Theo dõi
- HS quan sát
Trang 14- Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét
chữ và cách tô từng chữ viết hoa
- Cho HS viết trong vở tập viết Nhắc
HS chỉnh lại tư thế ngồi, cách cầm bút,
- Gọi HS nhận xét độ cao của các chữ
cái (h, g cao 2,5 li; t cao 1,5 li); khoảng
cách giữa các chữ (tiếng), viết liền
mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí đặt dấu
thanh
- Cho HS viết vào vở
- Khuyến khích HS viết thêm phần luyện
bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về
nhà tiếp tục luyện viết
- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết sau
- Quan sát và nêu cách tô
- Chỉnh lại tư thế, cầm bút, đặt vở Viếtvào vở luyện viết theo mẫu
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc: mặt trời, màu
xanh câu Mái nhà ngói mới đỏ tươi
- HS cùng nhận xét
- Viết vào vở luyện viết
- Luyện viết phần Luyện tập thêm
Bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực toán Tuần 31 (Tiết 1)
Ôn Tiếng Việt
Bài tập củng cố kiến thức và phát triển năng lực Tiếng Việt
Tuần 31 (Tiết 1)
Trang 15Luyện viết Quyển vở của em (Tr 122)
Thứ năm ngày 29 tháng 4 năm 2021
Tiếng Việt (Tiết 8)
GÓC SÁNG TẠO GÓC SÁNG TẠO “QUÀ TẶNG Ý NGHĨA” (Tr 123)
1 Giáo viên: Nam châm, băng dính.
2 Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán, ;
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ: KTra ĐDHT của HS
đã chuẩn bị
b, Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát các tranh minh hoạ
(BT 1)
- Trong tiết học hôm nay, mỗi em sẽ làm
một món quà để tặng thầy, cô giáo hoặc
- Lắng nghe
Trang 16+ Viết vài lời giới thiệu về người đó
2 Hoạt động khám phá:
- Cho cả lớp nhìn SGK, nghe 3 bạn tiếp
nối nhau đọc 3 YC trong SGK
3 Hoạt động luyện tập:
3.1 Chuẩn bị.
- Cho HS trưng bày đồ dùng HT
- Nhận xét
- Cho HS dùng những mẩu giấy trắng có
dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim hoặc hình
chữ nhật để sau đó HS viết rồi đính vào
vị trí phù hợp trên sản phẩm
3.2 Làm sản phẩm.
- Tổ chức cho HS làm sản phẩm
- Khuyến khích HS viết 3 – 5 câu Nhắc
HS ghi tên mình dưới sản phẩm
3.3 Trao đổi sản phẩm với các bạn
trong nhóm
- Cho từng nhóm 3, 4 HS giới thiệu cho
nhau sản phẩm của mình, góp ý cho
nhau
- Gắn lên bảng lớp 4 - 5 sản phẩm đẹp;
mời HS giới thiệu Cho cả lớp nhận xét
* GV động viên để HS đều làm việc;
mạnh dạn thể hiện mình Chấp nhận nếu
HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu
Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp
- HS bày lên bàn ĐDHT; tranh, ảnh thầy
cô hoặc bạn các em sưu tầm hoặc tự vẽ
- Chuẩn bị thực hành
- HS dán tranh, ảnh vào giấy trắng / giấy màu, hoặc dán vào giữa bông hoa giấy, trang trí, tô màu cho đẹp, vẽ thêm hoa lá, (Những HS chưa có sản phẩm sẽ về nhanh thầy, cô, hoặc bạn)
- Viết lời giới thiệu những nét nổi bật,đáng quý của người trong tranh, ảnh
- Từng nhóm giới thiệu cho nhau sản phẩm của mình, góp ý cho nhau
- Nhận xét sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp,trang trí, tô màu đẹp; lời giới thiệu hay
- Lắng nghe
- Thực hiện