Microsoft PowerPoint BG GV Ch1 pptx 06/04/2020 1 Chương 11 CÁC HOẠT ĐỘNG DICH VỤ LOGISTICS TS Lê Phúc Hòa TS Lê Phúc Hòa 2 11 1 Cấu trúc tổ chức logistics tập quyền General Management Staff and counse[.]
Trang 1Chương 11
CÁC HOẠT ĐỘNG DICH VỤ
LOGISTICS
TS Lê Phúc Hòa
11.1-Cấu trúc tổ chức logistics tập quyền
General Management Staff and counsel
Analysiss
Accounting
Sales and Marketing Operation
Engineering
Order entry and processing Inventory management Transportation
Procument
Warehousing And materials
Sales and marketing Operation
Egineering
Trang 211.2-Cấu trúc tổ chức logistics phân quyền
General Management
Staff and counsel
Finance Division A
Logistics
Division B
Analysiss
Accounting
Sales and Marketing
Operation
Order entry and processing
Inventory management
Transportation
Procument
Warehousing And materials
Purchasing Research and
engineering
11.4-Các hoạt động DV logistics
11.4.1-Theo Liên Hiệp Quốc:
Logistics làmột từ chung, thường dùng để chỉ nhiều
ngành, phân ngành DV cụ thể liên quan đến vận
chuyển, tồn trữ, lưu thông, phân phối hàng hóa từ điểm
khởi nguồn đến khách hàng cuối cùng tiêu thụ hàng
hóa
Trongbảng phân nhóm các DV của LHQ (viết tắt là
CPC-Central Produc Classification), được sử dụng để
đàm phán mở cửa thị trường đối với các DV trong WTO
cũng như một số hiệp định TMTD, không có mã CPC
cho DV logistics màchỉ có mã CPC cho các DV cụ thể
trongmảng hoạt động logistics
Trang 3TrongHiệp định EVFTA không có định nghĩa về DV logistics,
cũng không sử dụng thuật ngữ này trong các cam kết liên
quan Hiệp định này chỉ cam kết các DV cụ thể như VT, hỗ trợ
VT,
Trongvăn bản số TN/S/W/20 ngày 25/6/2004 của WTO hướng
dẫn phân loại các DV logistics nhằm hỗ trợ đàm phán tự do
hóalĩnh vực này, các DV logistics được chia thành 3 nhóm:
Các DV logistics chủ yếu; Các DV liên quan đến logistics; Các
DV logistics không chủ yếu:
Nhóm I- Các DV logistics chủ yếu (cho các PTVT):
+DV xếp dỡ hàng hóa (container, hàng hóa khác)
+DV lưu trữ và kho bãi
+DV đại lý vận tải
+DV hỡ trợ khác
Nhóm II- Các DV liên quan đến logistics:
A-Các DV vận tải hàng hóa:
+DV vận tải đường biển
+VT đường thủy nội địa
+VT đường sắt
+VT đường bộ
B-Các DV liên quan đến logistics khác:
+DV phân tích và kiểm định kỹ thuật
+DV chuyển phát
+DV đại lý hoa hồng
+DV bán buôn
+DV bán lẻ
+Các DV hỗ trợ khác
Trang 4Nhóm III- Các DV logistics không chủ yếu:
+DV máy tính và các DV liên quan
+DV đóng gói
+DV tư vấn quản lý và các DV liên quan
11.4.2-Theo Luật Pháp Việt Nam:
Nghị định 163/2017/NĐ-CP của CP về KDDV logistics
đưa ra 17 loại DV được xếp vào nhóm “Logistics”:
1 DV xếp dỡ container, trừ DV cung cấp tại các sân
bay
2 DV kho bãi container thuộc DV hỗ trợ VTB
3 DV kho bãithuộc DV hỗ trợ mọi PTVT
4 DV chuyển phát
5 DV đại lý VT hàng hóa
6 DV đại lý làm thủ tục HQ (bao gồm cả thông quan)
7 DV khác, baogồm các hoạt động sau: kiểm tra B/L,DV
môi giới VT hàng hóa, kiểm định hàng hóa, DV lấy mẫu và xác
định trọng lượng; DV nhận và chấp nhận hàng, DV chuẩn bị
chứng từ
8 DV hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động
quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và
giao hàng
9 DV vận tải hàng hóa thuộc DV VTB
10 DV vận tải hàng hóa thuộc DV VT đường thủy nội địa
11 DV vận tải hàng hóa thuộc DV VT đường sắt
12 DV vận tải hàng hóa thuộc DV VT đường bộ
Trang 513 DV vận tải hàng không.
14 DV vận tải ĐPT
15 DV phân tích vàkiểm định kỹ thuật
16 Các DV hỗ trợ vận tải khác
17 Các DV khác do thương nhân KD DV logistics
và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ
bản của luật TM
11.5-Các nhà cung cấp dịch vụ logistics (theo cấp độ)
1PL 2PL 3PL 4PL 5PL
+ Nhà SX tự thực hiện các hoạt động logistics của mình.
+ Nhà SX sở hữu phương tiện thiết bị: kho tàng, phương tiện vận
chuyển, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác để thực hiện các
hoạt động logistics
+ Nhà SX quản lý các hoạt động logistics truyền thống (vận tải, kho
vận ).
+ Nhà SX không sở hữu hoặc không có đủ phương tiện và cơ sở
hạ tầng thì có thể thuê các công ty cung cấp dịch vụ logistics để
nhằm cung cấp các thiết bị hay dịch vụ cơ bản.
Trang 63PL(TPL) : Nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ 3
+ Sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics.
+ Có thể thuê ngoài quản lý toàn bộ quá trình logistics hoặc chỉ một số
hoạt động có chọn lọc.
+ Hợp đồng thực hiện tối thiểu là một năm.
+ 3PL là liên minh logistics hay liên minh chiến lược (Có mối quan hệ
chặt chẽ giữa nhà SX và cung cấp dịch vụ logistics không những nhằm
thực hiện các hoạt động logistics mà còn để chia sẻ thông tin, rủi ro và
các lọi ích theo một hợp đồng dài hạn)
+ Là nhà cungcấp dịch vụ logistics chủ đạo(LLP).
+ 4PL là một khái niệm tiến hoá trên nền tảng của 3PL nhằm tạo ra sự
đáp ứng dịch vụ, hướng về khách hàng và linh hoạt hơn.
+ 4PL quản lý và thực hiện các hoạt động logistics phức tạp(quản lý
nguồn lực,trung tâm điều phối kiểm soát,các chức năng kiến trúc, và
tích hợp các hoạt động logistics).
+ 4PL = 3PL + dịch vụ công nghệ thông tin + quản lý các tiến trình kinh
doanh.
+ 4PL là một điểm liên lạc duy nhất, nơi thực hiện việc quản lý, tổng
hợp các nguồn lực, và giám sát các chức năng của 3PL trong suốt
chuỗi phân phối nhằm vươn tới thị trường toàn cầu.
+ 5PL được phát triển nhằm phuc vụ thị trường thương mại điện tử.
+5PL bao gồm các 3PL và 4PL quản lý các bên liên quan trong chuỗi
phân phối trên nền tảng thương mại điện tử.