Cấu trúc CDK2CDK2 đơn phân bao gồm 298 axit amin gồm: • Thùy N amino acid 1–85 chứa o năm tấm β đối song o một xoắn C chính có chứa motif PSTAIRE tương tác với Cyclin • Thùy C được cấu
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC
MÔN: PROTEIN – CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG VÀ CÔNG NGHỆ
ĐIỀU HÒA TÍN HIỆU PROTEIN KINASE
GVHD: TS Nguyễn Trí Nhân
Trang 3PROTEIN KINASE
• Là enzyme xúc tác cho phản ứng phosphoryl hóa.
• Ở sinh vật nhân thực, sự phosphoryl hóa protein trên các gốc serine / threonine hoặc tyrosine có
lẽ là cơ chế điều hòa quan trọng nhất trong quá trình truyền tín hiệu.
I Kinase protein
Trang 4CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA
Trang 5Cơ chế hoạt hóa protein kinase
▪ Hầu hết các kinase ở dạng không hoạt động
▪ Hoạt hóa bằng cách tự phosphoryl hóa
▪ Hai trong số những protein kinase được hiểu rõ nhất là Src kinase và các kinase phụ thuộc cyclin (Cdks)
I Kinase protein
Trang 6❑ Được phát hiện lần đầu tiên như 1
gen sinh ung (oncogene) ở gà gây
ra bởi virus Rous Sarcoma
❑ Đến năm 1978,ngta phát hiện ra
rằng Src cũng là 1 protein kinase
hoạt động
❑ Trong nguyên bào sợi, Src được
liên kết với màng ngoài nhân, túi
tiết và màng sinh chất- nơi nó có
thể tương tác với nhiều loại yếu tố
tăng trưởng và các thụ thể integrin.
6
II Src kinase
Trang 7II Src kinase
Trang 8CẤU TRÚC CỦA SRC-PROTEIN KINASE
Trang 9II Src kinase
Trang 10CƠ CHẾ HOẠT HÓA SRC-PROTEIN KINASE
10
II Src kinase
Proline 246,250,263
Tyr416
Trang 11SH2 DOMAIN
11
- Trình tự quyết định khả năng liên kết với SH2:
Phosphotyrosine-acid Glutamic-acid Glutamic-isoleucine
II Src kinase
-> Quy định cấu hình ức chế hoạt động
Trang 12Cấu hình hoạt hóa Src kinase
II Src kinase
Trang 13CHỨC NĂNG CỦA SRC-TYROSINE KINASE
13
II Src kinase
Trang 14II Src kinase
Trang 15ĐIỀU HÒA CỦA PROTEIN TÍN HIỆU KINASE
KÍCH HOẠT CDK
III Cyclin-Dependent kinases
Trang 16Vai trò của CDK
❖CDKs (Cyclin-Dependent Kinases) – là các enzyme điều khiển chu kỳ tế bào CDK tồn tại ở dạng dimer dị thể (heterodimer) và chỉ có hoạt tính xúc tác khi được gắn với cyclin hay nói cách khác cyclin là một protein điều hòa có vai trò hoạt hóa CDK.
CDK giúp tế bào chuyển pha, vượt qua các check point trong chu kỳ tế bào, phosphoryl hóa 1
số protein đích nhằm bất hoạt hay hoạt hóa chúng.
III Cyclin-Dependent kinases
Trang 17III Cyclin-Dependent kinases
Trang 18Vai trò của CDK
III Cyclin-Dependent kinases
Trang 19Vai trò của CDK Ví dụ vai trò của CDK2 ở sinh vật nhân thực
Rb: retinoblastoma protein (1 TSG)p21: là một CKI (Cyclin-dependent kinase inhibitor)E2F: họ các yếu tố phiên mã (TF) ở eukaryote
III Cyclin-Dependent kinases
Trang 20Cấu trúc CDK2
CDK2 đơn phân bao gồm 298 axit amin gồm:
• Thùy N (amino acid 1–85) chứa
o năm tấm β đối song
o một xoắn C chính có chứa motif PSTAIRE tương tác với Cyclin
• Thùy C được cấu tạo chủ yếu bởi
o các xoắn α
o Activation loop (T-loop) bao gồm
Thr160 được phosphoryl hóa
III Cyclin-Dependent kinases
Trang 21Cấu hình ở trạng thái hoạt động
• Ball & stick xanh lá: peptide cơ chất
Vị trí liên kết với cơ chất của CDK2
III Cyclin-Dependent kinases
Trang 22o Cyclin (hoạt hóa một phần)
o Phosphoryl hóa trên vùng xúc tác
nhờ CAK – CDK-Activating Kinase
(hoạt hóa hoàn toàn)
Activation of CDK kinase activity
Ở động vật có vú, kích hoạt quá trình photphoryl hóa bằng CAK chỉ có thể xảy ra khi cyclin được liên kết
Ở nấm men, việc kích hoạt này có thể diễn ra trước khi liên kết với cyclin.
III Cyclin-Dependent kinases
Trang 23Sự thay đổi cấu hình của CDK2 (Hoạt hóa một phần)
Regulation of Cdk2 activation
(Petsko, G A., & Ringe, D (2004) Protein structure and function New Science Press)
III Cyclin-Dependent kinases
Trang 24Sự thay đổi cấu hình của CDK2 (Hoạt hóa hoàn toàn)
(c) CDK2 + cyclin A +Thr 160
phosphorylation: Threonine 160 được
phosphoryl giúp mở rộng T-loop, mở rộng không
gian của catalytic cleft, tăng tương tác của
T-loop với cyclin A, cho phép T-T-loop tương tác
hiệu quả hơn với cơ chất
III Cyclin-Dependent kinases
Trang 25Cyclin A tương tác với CDK2 tại xoắn C (motif
PSTAIRE) và T-loop tại xoắn L12 làm thay đổi vị trí chuỗi xoắn C và đưa chuỗi bên của Glu51 vào vị trí xúc tác bằng liên kết hydro với Lys33, tương tác với
ATP tại phosphate α.
T-loop dịch chuyển ra khỏi catalytic cleft, Thr160 được bộc lộ để CAK đến phosphoryl
hóa
Threonine 160 trong được phosphoryl nhờ CAK giúp mở rộng T-loop, cho phép T-loop tương tác hiệu quả hơn với cơ
Trang 2626
Trang 27III Cyclin-dependent kinases (CDK)
27
Cyclin-dependent kinase 2/cyclin A complex
Trang 28d) Sự thay đổi cấu hình của CDK2 (Hoạt hóa hoàn toàn)
Tương tác của peptit cơ chất với phospho-CDK2
– cyclin A trong T-loop và các amino acid
Các tương tác từ phức hợp phospho-CDK2–cyclin A đến pro P+1 của peptit cơ chất bao gồm main-chain từ các amino acid 162–165, I148 và side-chain của E162 Khi hình thành phức hợp peptit-cơ chất, chỉ có một sự thay đổi cấu trúc đáng kể trong phospho-CDK2-cyclin A3 Sự hoán đổi vị trí của H161 từ bên trong ra bên ngoài và của E162 từ bên ngoài vào bên trong cho phép chuỗi bên của glutamate góp phần tương tác van der Waals với P + 1
Trang 29Cấu trúc CDK2
CDK2 đơn phân bao gồm 298 axit amin gồm:
• Thùy N (amino acid 1–85) chứa
o năm tấm β đối song
o một xoắn C chính có chứa motif PSTAIRE tương tác với Cyclin
• Thùy C được cấu tạo chủ yếu bởi
o các xoắn α
o Activation loop (T-loop) bao gồm
Thr160 được phosphoryl hóa
Trang 30Cấu trúc CDK2
CDK2 đơn phân bao gồm 298 axit amin gồm:
• Thùy N (amino acid 1–85) chứa
o năm tấm β đối song
o một xoắn C chính có chứa motif PSTAIRE tương tác với
• Catalytic loop giới hạn bởi 2 tấm β nhỏ nằm giữa thùy N và thùy C
• Catalytic cleft tạo thành do sự gấp cuộn của thùy N và thùy C
T-loop Catalytic loop
Trang 31Kết luận
trọng trong quá trình truyền tín hiệu của sinh vật nhân thực, sự phosphoryl hóa tyrosine nằm ở trung tâm của việc kiểm soát chu kỳ tế bào nhân thực
tyrosine đều có cùng một nếp gấp đối với miền xúc tác, bên cạnh đó cấu trúc protein kinase còn có các tiểu đơn vị khác liên quan đến các chức năng điều hòa (SH2, SH3 của protein Src) hoặc nhắm mục tiêu hoạt động đến các cơ chất protein cụ thể
nó phải được kích hoạt trước bằng sự phosphoryl hóa ở activation loop (hoạt động)
protein khác (Cdk)
Trang 32.Wikipedia site:vi.abadgar-q.comVùng bản lề được bảo tồn của CDK trong tế bào nhân thực hoạt
động như một cầu nối thiết yếu giữa vòng giàu Gly và vòng kích
hoạt CDK được đặc trưng bởi một thùy đầu N chủ yếu là tấm
beta xoắn được kết nối qua vùng bản lề này với một thùy đầu C
chi phối xoắn alpha Khi thảo luận về vòng lặp T và vòng giàu
Gly, điều quan trọng cần lưu ý là những vùng này, phải có khả
năng tương tác về mặt không gian để thực hiện các chức năng
sinh hóa của chúng, nằm trên các thùy đối diện của chính CDK
Do đó, vùng bản lề này, có thể thay đổi độ dài một chút giữa
loại CDK và phức hợp CDK-cyclin, kết nối các vùng điều hòa
thiết yếu của CDK bằng cách kết nối các thùy này và đóng vai
trò quan trọng trong cấu trúc kết quả của phức hợp CDK-cyclin
bằng cách định hướng đúng ATP để dễ dàng xúc tác cho các
phản ứng phosphoryl hóa bởi phức chất đã lắp ráp.Wikipedia
site:vi.abadgar-q.com
Trang 33Có tính đặc hiệu đáng kể trong đó cyclin liên kết với CDK.[3] Hơn nữa, liên kết cyclin xác định tính đặc hiệu của phức hợp cyclin-CDK đối với các chất nền cụ thể.[3] Cyclins có thể liên kết trực tiếp chất nền hoặc định vị CDK vào một khu vực dưới tế bào nơi chất nền được tìm thấy Tính đặc hiệu của cơ chất S cyclins được truyền đạt bởi lô kỵ nước (tập trung vào trình tự MRAIL),
có ái lực với các protein cơ chất có chứa mô típ RXL (hoặc Cy) kỵ nước Cyclin B1 và B2 có thể bản địa hóa Cdk1 vào hạt nhân và Golgi, tương ứng, thông qua trình tự bản địa hóa bên ngoài vùng liên kết CDK.[1]
Trang 37• Trong cấu trúc của phức hợp pCDK2/cyclin A hoạt hóa hoàn toàn, nhóm phosphate của pThr160 tiếp xúc với
ba arginines, Arg50 từ xoắn PSTAIRE C, vị trí của Arg50 được điều chỉnh bằng chuyển động của xoắn C khi liên kết cyclin A, Arg126 đứng trước aspartat xúc tác D127,
và Arg150 từ T-loop được điều chỉnh bằng sự thay đổi cấu hình của xoắn L12 khi liên kết với cyclin A
• Hai arginine (Arg50 và Arg150) hình thành liên kết hydro với cyclin A, trong khi Arg126 liên kết hydro với Tyr180 Phosphosite được Ile270 trên cyclin A che chắn một phần.
• Vị trí của pThr160 trung hòa điện tích dương của ba gốc Arginine
Phụ lục
Trang 38glycine Vòng lặp -rich (vòng lặp giàu Gly) được thấy trong các chất cặn 12-16 trong CDK2 mã hóa mô típ GXGXXG được bảo tồn trên cả mô hình nấm men và động vật Vùng điều tiết có thể bị phosphoryl hóa khác biệt tại các gốc không phải glycine trong mô típ này, làm cho vị trí này tuân theo Wee1 và / hoặc Myt1 phosphoryl hóa kinase ức chế và Cdc25 khử phosphoryl ở động vật có vú Quá trình phosphoryl hóa thuận nghịch này tại vòng giàu Gly trong CDK2 xảy ra ở Y15, nơi hoạt động đã được nghiên cứu thêm Nghiên cứu về dư lượng này đã chỉ ra rằng quá trình phosphoryl hóa thúc đẩy sự thay đổi cấu trúc ngăn cản liên kết ATP và cơ chất bằng cách can thiệp vào các vị trí liên kết cần thiết này trong vòng hoạt hóa của phức hợp CDK-cyclin Hoạt động này được hỗ trợ bởi tính linh hoạt đáng chú ý
mà vòng giàu Gly có trong cấu trúc của hầu hết các CDK cho phép nó quay về phía vòng hoạt hóa để có tác dụng đáng kể trong việc giảm ái lực cơ chất mà không có những thay đổi lớn trong cấu trúc phức hợp CDK-cyclin tổng
Trang 39Tính đặc hiệu cơ chất CDK2 nhận dạng trình tự SPXR/K
(Ser-Proline-X-Arginine/Lysine) Peptide được sử dụng trong nghiên cứu là cơ chất peptide tối ưu với trình tự HHASPRK Peptide được liên kết trong một cấu trúc mở rộng qua vị trí xúc tác trên bề mặt thùy C của kinase và T- loop.
Túi chứa proline ở vị trí P + 1 được tạo ra bởi một cấu trúc đặc biệt của phân đoạn hoạt hóa trong đó valine (Val164) thông qua một cấu trúc thuận tay trái được ổn định bằng cách tiếp xúc từ oxy cacbonyl của nó với arginine (Arg169) Sự liên kết của bất kỳ amino acid nào ngoại trừ proline sẽ không thuận lợi vì liên kết hydrogen không được bù trừ từ nitơ chuỗi chính của cơ chất Trong phức hợp CDK2 / cyclin A không được phosphoryl hóa, Val163 có một cấu trúc khác và chặn vị trí liên kết peptide, do đó giải thích cách những thay đổi cấu trúc được tạo ra bởi quá trình phosphoryl hóa trên đoạn hoạt hóa dẫn đến sự hoạt hóa thông qua việc tạo ra vị trí nhận dạng peptide.
Phụ lục
Trang 40Vòng lặp kích hoạt , còn được gọi là vòng lặp T, là vùng CDK
(giữa các mô-típ DFG và APE trong nhiều CDK) hoạt động về mặt enzym khi CDK liên kết với đối tác cụ thể theo chức năng của nó Trong phức hợp CDK-cyclin, vùng hoạt hóa này bao gồm một xoắn αL-12 được bảo tồn và chứa dư lượng phosphoryl hóa chính (thường là Threonine cho các đối tác CDK-cyclin,
nhưng cũng bao gồm Serine và Tyrosine) làm trung gian cho enzym hoạt động của CDK Chính tại phần dư cần thiết này
(T160 trong phức hợp CDK2, T177 trong phức hợp CDK6) diễn
ra quá trình phosphoryl hóa ATP-enzym của phức hợp
CDK-cyclin bằng CAK (CDK-cyclin hoạt hóa kinase, đề cập đến phức hợp CDK7-Cyclin H trong tế bào người) Sau khi thủy phân ATP để phosphoryl hóa tại vị trí này, các phức hợp này có thể hoàn
thành chức năng dự kiến của chúng, đó là sự phosphoryl hóa các mục tiêu tế bào Điều quan trọng cần lưu ý là trong CDK 1, 2
và 6, vòng lặp T và vùng đầu cuối C riêng biệt là các vị trí chính của liên kết cyclin trong CDK và các cyclin nào được liên kết với mỗi CDK này được trung gian bởi trình tự cụ thể của vòng lặp T của vị trí kích hoạt Các vị trí liên kết cyclin này là các vùng có độ biến thiên cao nhất trong CDK mặc dù có sự tương đồng trình
tự tương đối cao xung quanh mô típ Xoắn αL-12 của thành
phần cấu trúc này.Wikipedia site:vi.abadgar-q.com
Trang 41Vòng thắt hoạt hóa (Activation Loop)
Vùng aa596-aa600 hình thành tương tác kị nước mạnh mẽ với vòng thắt P của cấu hình bất hoạt của kinase, khóa kinase ở trạng thái bất hoạt cho tới khi vòng thắt hoạt hóa được
phosphoryl hóa, làm lỏng lẻo các tương tác này bằng sự có mặt của điện tích âm Điều này kích hoạt sự chuyển sang trạng thái hoạt động của kinase Đặc biệt, L597 và V600 của vòng thắt hoạt hóa tương tác với G466, F468, và V471 của vòng thắt P để giữ miền kinase bất hoạt cho tới khi nó được phosphoryl hóa