Hiện nay truyền động chính máy doa thường sử dụng động cơ rôto lồng sóc và hộp tốcđộ.điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc bằng phương pháp thay đổi pthường là 2 cấp tốc
Trang 1BẢNG TIẾN ĐỘ LÀM ĐỒ ÁN
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày………tháng…….năm……
Trang 3MỤC LỤC
BẢNG TIẾN ĐỘ LÀM ĐỒ ÁN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNGDẪN………
MỤC LỤC……….
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÓM MÁY DOA 1 Đặc điểm công nghệ………
2 Đặc điểm và yêu cầu về truyển động điện và trang bị điện của nhóm máy Doa………
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH PHẠM VI ĐỀTÀI………
I PHẠM VI ĐỀ TÀI………
1 Động cơ chính………
a Các phương án mở máy………
b, Đảo chiều ………
c thay đổi tốc độ………
c các phương pháp hãm………
II TỰ ĐỘNG KHỐNG CHẾ CÁC TRUYỀN ĐỘNG THEO NGUYÊN TẮC ĐIỀU KHIỂN……….
1 Nguyên tắc hành trình………
2 Nguyên tắc thời gian………
3 Nguyên tắc tốc độ………
4 Nguyên tắc dòng điện………
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠCH CHƯƠNG IV: TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, ĐIỀU KHIỂN, TÍN HIỆU VÀ BẢO VỆ CÓ TRONG SƠ ĐỒ THIẾT KẾ 1 Áptomat………
2 Contactor………
3 Nút ấn………
4 Rơ le nhiệt………
5 Rơle thời gian………
Trang 4Kết luận………
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân, cơ khí hoá có liênquan chặt chẽ đến điện khí hoá Hai yếu tố trên cho phép đơn giản kết cấu cơ khíacủa máy sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng kỹ thuật của quátrình sản xuất và giảm nhẹ cường độ lao động
Việc tăng năng suất và giảm giá thành thiết bị điện của máy là hai nhu cầu chủyếu đối với hệ thống truyền động điện và tự động hoá nhưng chúng lại mâu thuẫnnhau, một bên đòi hỏi sử dụng các hệ thống phức tạp, một bên yêu cầu hạn chế sốlượng thiết bị trên máy và thiết bị cao cấp Việc lựa chọn một hệ thống truyềnđộng và tự động hoá cho máy là một bài toán khó
Bản đồ án của em dưới đây dựa trên cơ sở những kiến thức đã học nên phần nàochỉ đáp ứng được những yêu cầu cơ bản về truyền động và trang bị khí cụ điện,không thể đáp ứng hết những yêu cầu thực tế của thiết bị do chưa có kinh nghiệmthực tế trong sử dụng cũng như trong thiết kế Vì vậy em mong có sự thông cảm
từ phía hội đồng bảo vệ từ những thiếu sót trong bản đồ án này.Cuối cùng em xincảm ơn cô giáo Đinh Thị Mùi đã hướng dẫn em trong quá trình thực hiện bản đồ
án này, Và sự tạo điều kiện tối đa của khoa điện cũng như nhà trường đã giúp đỡchúng em hoàn thành đồ án em xin chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khoẻ vàthành công trong công việc
em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG I :
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÓM MÁY.
Trang 7* kết cấu của máy doa:
-Trên bệ máy (1) đặt trụ trước (6) trên đó có ụ trúc chính(5) ụ truc chính có thể di chuyển theo chiều thẳng đứng cùng trục chính, bản thân trục chính có thể di chuyển theo phương nằm ngang Trụ sau (2)có đặt giá đỡ trục dao trong quá trình gia công (3).bàn gá chi tiêt (4) có thể di chuyển ngang dọc bề mặt của bệ máy
b) Phân loại:
-Máy Doa được chia làm 2 nhóm:
-Máy Doa Ngang : Có trục chính nằm ngang dùng để gia công các chi tiết cỡ trung bình và nặng
-Máy Doa Đứng : Có trục chính nằm thẳng đứng gia công các chi tiết vừa và nhỏ
Trang 8-Chuyển động ăn dao là chuyển động tịnh tiến của dao hoặc bàn máy ngang theo chi tiết
-Chuyển động phụ bao gồm các chuyển động như di chuyển nhanh bàn máy, bơmnước , bơm dầu, …
2 Đặc điểm và yêu cầu về truyền động điện và trang bị điện của nhóm máy Doa
a) Đối với truyền động chính.
- Yêu cầu phải đảo chiều quay
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ D = 130/1 với công suất không đổi
-Hệ thống truyền động điện chính cần phải hãm dừng nhanh Hiện nay
truyền động chính máy doa thường sử dụng động cơ rôto lồng sóc và hộp tốcđộ.điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc bằng phương pháp thay đổi p(thường là 2 cấp tốc độ)
-Ở những máy Doa cỡ nặng có thể sử dụng động cơ 1 chiều , điều chỉnh tốc
độ trơn trong phạm vi rộng
b) Đối với truyền động ăn dao:\
-Yêu cầu phải đảo chiều quay
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ của truyền động ăn dao là D=1500/1
Lượng ăn dao được điều chỉnh trong phạm vi 2mm/ph đến 600mm/ph
Lượng ăn dao (mm/vòng) ở những máy cỡ nặng yêu cầu được giữ không đổi khi tốc độ trục chính thay đổi
-Hệ thống truyền động ăn dao cần đảm bảo độ tác động nhanh cao, dừng máy chính xác, đảm bảo liên động với truyền động chính khi làm việc tự động
+Ở những máy cỡ nhỏ truyền động ăn dao có thể thực hiện từ động cơ truyền động chính
+Ở những máy cỡ trung bình và nặng,hệ thống truyền động ăn dao thực hiện từ động cơ riêng, thường sử dụng hệ thống khuếch đại máy điện-động cơ 1 chiều, hoặc hệ thống T-Đ
c)Các chuyển động phụ:
-Chuyển động di chuyển nhanh bàn máy
-Động cơ bơm nước
-Động cơ bơm dầu
Trang 9
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH PHẠM VI ĐỀ TÀI
Trang 101 Giới thiệu đề tài:
1 Thiết kế ,mạch điện tự động khống chế đáp ứng được yêu cầu công nghệ ,yêu cầu truyền động của nhóm máy doa động cơ chính phải có các biện pháp mở máy, thay đỏi tốc độ với 2 cấp tốc độ,hãm dừng nhanh và chỉ làm viêc sau khi động cơ bơm dầu đã làm việc.có sự phân tích và lựa chọn các phương án truyền động cũng như thiết bị điều khiển bảo vệ.phân xưởng sử dụng lưới 380v/220v.-Truyền động chính và ăn dao sử dụng động cơ không đồng bộ 3 pha, rôto lồng sóc có:
Pđm=15KW; ; Uđm=380V ; η=73,5% ; cosφ=0.75 ; n =1420vg/ph, n=2840vg/ph-Động cơ bơm dầu sử dụng động cơ không đồng bộ 3 pha rô to lồng sóc có :Pđm=2,5KW; ; Y/∆-380V/220V ; η= 74% ; cosφ= 0.72 ; n =1440vg/ph
-Động cơ bơm nước làm mát sử dụng động cơ không đồng bộ 3 pha rô to lồng sóc có:
Pđm=0,5KW;Y/∆-380V/220V; η=87,5%;cosφ=0,79;n=2800vg/phút
*Bản vẽ:
-Bản vẽ mô tả đặc điểm công nghệ nhóm máy ( khổ A1)
-Sơ đồ mạch kết nối PLC , lưu đồ thuật toán,chương trình PLC (khổ A0)
+tổn hao công suất trong quá trình mở máy càng nhỏ càng tốt
-Trên thực tế qua tìm hiểu và học tập em xin đưa ra các phương án mở máy sau:
*mở máy Trực tiếp: đây là phương pháp mở máy đơn giản nhất
Trang 11+nguyên lý làm viêc:đóng điện trực tiếp vào động cơ là động cơ có thể làm viêc.+ Ưu điểm: phương pháp này rất đơn giản, thiết bị đóng cắt, bảo vệ đơn giản, thao tác nhanh gọn, các mômen mở máy lớn nên khởi động nhanh.
+ Nhược điểm: phương pháp này có dòng điện mở máy lớn nên cần công suất nguồn cung cấp cho động có là lớn Nếu công suất nguồn cung cấp nhỏ dẫn đến sụt áp lớn có thể không khởi động được động cơ
Phương pháp này được áp dụng với các động cơ có công suất nhỏ và trung bình
Mở máy Gián tiếp: mục đích của phương pháp này là giảm dòng điện mở máy nhưng đồng thời mômen mở máy cũng giảm xuống, do đó đối với những tải yêu cầu có mômen mở máy lớn thì phương pháp này không dùng được Tuy vậy những thiết bị yêu cầu mômen mở máy nhỏ thì phương pháp này rất thích hợp.Các phương pháp mở máy gián tiếp:
* Mở máy qua cuộn kháng hoặc điện trở phụ nối tiếp vào mạch stato:
Nguyên lý:Khi bắt đầu mở máy ta đóng AT đưa cuộn kháng (hoặc điện trở phụ) vào mạch stato sau khi kết thúc quá trình mở máy ta ngắt cuộn kháng (điện trở
Trang 12- Ưu điểm: thiết bị dùng mở máy đơn giản, rẻ tiền.
-Nhược điểm: mômen mở máy giảm đi bình phương lần, thời gian mở máy dài
Mục đích của phương pháp này là giảm dòng điện khi mở máy nhưng đồng thời mômen cũng giảm, đối với nhưng tải có yêu cầu mômen mở máy lớn thì dùng phương pháp này không thích hợp ( chỉ thích hợp với những tải có yêu cầu mômen mở máy nhỏ )
* Dùng máy biến áp tự ngẫu hạ điện áp mở máy
-Nguyên lý :Sơ cấp của máy biến áp tự ngẫu được nối với lưới điện, thứ cấp của máy biến áp được nối tắt Thay đổi vị trí con trỏ chạy để cho lúc mở máy điện áp
Trang 13Ưu điểm:dòng mở máy nhỏ , mômen mở máy lớn.
Nhược điểm:giá thành thiết bị mở máy đắt tiền
+ Mở máy bằng phương pháp đổi nối Y/ Δ
Phương pháp này chỉ thích hợp với những động cơ khi làm việc bình thường ở chế độ Δ Khi mở máy ta nối Y để điện áp đặt vào mỗi pha giảm 3 lần
- Ưu điểm: dòng điện và mômen mở máy đều bằng 1/3 dòng điện và mômen làm việc Phương pháp này khởi động đơn giản, dùng với thiết bị đóng cắt thông thường
-Nhược điểm: mômen khởi động giảm đi 3 lần không thích hợp cho máy yêu cầumômen lớn Sự thay đổi dòng điện đột ngột khi chuyển từ mạch Y sang mạch Δ
có thể làm hệ thống bảo vệ tác động
Khi đổi nối có khoảng thời gian dòng điện bị gián đoạn
Trang 14-nguyên lý: Khi điều chỉnh mạch rô tô thích ứng ta được trạng thái mô men
mở máy lý tưởng Sau khi mở máy sẽ quay về mô men điện từ nhất định Trongquá trình mở máy người ta tắt dần điện trở phụ qua mạch rô tô làm cho quá trìnhtăng tốc độ ở động cơ 1 cách từ từ Sau khi tắt toàn bộ điện trở phụ khỏi rôtô,động cơ tăng dần tới định mức
+ưu điểm: phương pháp này có dòng mở máy nhỏ mômen mở máy lớn
+nhược điểm: phương pháp này chỉ dùng cho động cơ không đồng bộ rôto dây quấn, chế tạo phức tạp, giá thành cao, bảo quản phức tạp
do yêu cầu về truyền động điện và trang bị điên em trọn phương pháp mở máy cho động cơ truyền động chinh bằng cuộn kháng theo nguyên tắc thời gian Động
cơ bơm dầu và động cơ bơm nước vì có công suất nhỏ lên em trọn mở máy trực tiếp
B) Đảo chiều:để đảo chiều quay của động cơ không đồng bộ 3 pha ta cần đảo chiều quay của từ trường quay do stato tạo ra , muốn vậy chỉ cần đảo 2 pha bất kỳtrong 3 pha nguồn cấp cho stato.với những động cơ có công suất nhỏ có thể dùng cầu dao đảo,với những động cơ công suất lớn , phụ thuộc vào chế độ làm việc , để
an toàn và tăng tuổi thọ của động cơ,ta sử dụng 2 nút ấn điều khiển khởi động từ kép để đảo chiều động cơ
Trang 15C) điều chỉnh tốc độ:việc điều chỉnh tốc độ rất quan trọng trong vận hành máy, quá trình gia công chi tiết cần phải chính xác, tăng năng suất sản phẩm.
- Điều chỉnh tốc độ đảm bảo các yêu cầu:
+ Phạm vi điều chỉnh rộng
+ Đảm bảo độ bằng phẳng
+ Đảm bảo độ chính xác
Trang 16* Điều chỉnh bằng cách thay đổi số đôi cực:
Phương pháp này chỉ sử dụng cho các loại động cơ rôto lồng sóc, Mặc dù điều chỉnh tốc độ nhảy cấp, nhưng có ưu điểm là giữ nguyên độ cứng của đặc tính cơ, động cơ nhiều cấp tốc độ được sử dụng rộng rãi trong các máy luyện kim, máy tàu thủy…
Đấu Y/YY thì công suất tăng gấp đôi và tốc độ tăng 2 lần
Đấu Δ/YY thì tỉ lệ là P2/P1 = 1,15
* Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số:
Bằng cách dùng máy biến tần
Trang 17Do tỉ lệ với tần số nên khi tăng f thì n tăng Đây là phương pháp điều chỉnh tốc
độ bằng phẳng của động cơ có thể quay ở bất ký tốc độ nào, vậy ta phải sử dụng nguồn có thể thay đổi được tần số Việc điều chỉnh tốc độ quay bằng tần số thích hợp khi điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số cho phép điều chỉnh tốc độ một cách bằng phẳng trong phạm vi rộng, song giá thành còn khá lớn
* Điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm điện áp:
Khi thay đổi điện áp lưới như giảm điện áp xuống x lần thì điện áp định mức (U1
= x Uđm) nên mô men sẽ giảm xuống còn x2 lần M = x2 Mđm
Nếu mô men tải không đổi thì tốc độ giảm.Hệ số trượt tăng từ S1 S3
Hình vẽ hệ số hiệu chỉnh tối đa s = sđmlà phạm vi điều chỉnh bằng 15%
Khi Mtải = Mđm thì U1 = 0,707 Uđm Mtải nhỏ hơn U có thể giảm nhỏ hơn
Có các phương pháp giảm điện áp đưa vào động cơ :
Phương pháp này chỉ được thực hiện việc giảm điện áp, phương pháp này giảm khả năng quá tải của động cơ, dải điều chỉnh tốc độ hẹp, tăng tổn hao ở dây quấn rôto vì vậy được dùng chủ yếu ở các động cơ có công suất nhỏ có hệ số trượt lớn
* Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện trở ở rôto:
Phương pháp này được thực hiện với động cơ rôto dây quấn bằng cách đưa vào mạch rôto điện trở phụ tới Mtải nhất định Nếu điện trở phụ càng lớn thì S càng
Trang 18lớn n giảm thì M tỉ lệ với công suất
Nếu mômen cản không đổi, dòng rôto không đổi, khi tăng điện trở để giảm tốc
độ sẽ tăng tổn hao công suất trong điện trở, do đó phương pháp này không kinh
tế Tuy nhiên lại đơn giản, điều chỉnh trơn và khoảng điều chỉnh tương đối rông, được sử dụng điều chỉnh tốc độ quay của động cơ có công suất cỡ trung bình.D)hãm dừng nhanh :có các phương pháp hãm sau:
- Hãm tự do: là phương pháp đơn giản bằng cách ngắt nguồn điện ra khỏi động
cơ Khi đó trong động cơ không còn từ trường quay nữa nhưng do quán tính động
cơ vẫn quay Sau một thời gian dưới ma sát động cơ sẽ dừng hẳn
- Hãm tái sinh: đây là phương pháp mà khi máy điện đang làm việc ở chế
độ cơ chuyển sang chế độ máy phát,hoàn trả năng lượng điện về lưới,trạng thái hãm tái sinh của động cơ là trạng thái xảy ra khi tốc độ quay của động
cơ lớn hơn tốc độ không tải lý tưởng (đối với đc điên 1 chiều)hay lớn hơn tốc độ từ trường quay(đối với đc không đồng bộ)động cơ không đồng bộ ở chế độ hãm tái sinh,khi tốc độ động cơ vượt quá tốc độ đồng bộ w1,ta thấy rằng khi hãm tái sinh S<0, như vậy chỉ có thành phần tác dụng của dòng điện đổ chiều, còn thành phần phản kháng vẫn giữ nguyên chiều cũ.ở hãm tái sinh động cơ làm việc như 1 máy phát // với lưới, trả công suất tác dụng
về lưới vẫn tiêu thụ công suất phản kháng để duy trì từ trường quay,những động cơ không đồng bộ điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp biến đổi tần
số, thay đổi số đôi cực thi khi hãm có thể thực hiện hãm tái sinh
Khi làm việc ở chế độ động cơ, muốn hãm tái sinh ta phải đổi nối bộ dày để tăng số cực của cuộn dây stato, sau khi đổi nối động cơ thành máy phát trả năng lượng về lưới điện đồng thời trong quá trình hãm động cơ sinh ra mômen hãm cho nên động cơ nhanh chóng được hãm.
Trang 19Đặc tính cơ hãm tái sinh của ĐC
KĐB với tải thế năng
–Đặc tính cơ hãm TS của ĐC KĐB khi giảm tốc độ bằng thay đổi tần số
- Hãm động năng: muốn thực hiện hãm động năng ta phải cắt nguồn điện xoay chiều ra khỏi động cơ và đưa điện một chiều vào cuộn dây stato Dòng điện một chiều chạy trong cuộn dây stato tạo nên từ trường trong lúc cấp điện vào stato thì rôto vẫn quay nhanh, thanh lồng sóc trên rôto đang quay cắt đường sức từ của từ trường tĩnh ở stato sẽ xuất hiện dòng cảm ứng ở trong vòng ngắn mạch tác động dòng của rôto với từ trường của stato tạo nên moomen điện tự hãm rôto dừng lại.Động cơ đang làm việc tại
điểm A trước khi hãm, thì
khi hãm động năng ĐC
chuyển sang làm việc tại
điểm B trên đường đặc
Trang 20Đối với hãm động năng tự
kích từ, nguồn một chiều
được tạo ra từ năng lượng
mà động cơ đã tích lũy
được, sơ đồ nguyên lý của
loại này như hình vẽ
Sơ đồ mạch điện và đặc tính cơ khi hãm động năng tự kích từ của ĐC KĐB
Dòng điện một chiều lấy từ dòng điện xoay chiều qua chỉnh lưu hoặc lấy ngay ở rôto nếu đấy là động cơ KĐB rôto dây quấn ( hãm từ kích ), phương pháp này tốn
ít năng lượng, động cơ đóng mở nhiều, đổi chiều quay thường áp dụng phương pháp này, tốc độ càng lơn thì lực hãm càng mạnh, mômen hãm giảm theo tốc độ n=0 thì mômen hãm bằng 0
- Hãm ngược: động cơ KĐB 3 pha đang chạy, nếu ta đảo 2 trong 3 pha thì động
cơ sẽ có hãm ngược vì lúc này rôto đang quay ngược chiều từ trường stato Hãm ngược là phương pháp hãm mạnh, mômen hãm lớn, nhưng động cơ bị nóng nhiều
nên thường có điện trở hoặc điện kháng nối tiếp với cuộn dây stato để hạn chế dòng bị hãm Khi rôto dừng phải cắt động cơ ra khỏi lưới điện để tránh động cơ quay ngược
Trang 21Hãm ngược ĐC KĐB 3
pha bằng đảo thứ tự của
2 trong 3pha và đưa
thêm điện trở vào mạch
mạch rô to với ĐC rôto
dây quấn để tăng mô
3 Tự động khống chế các truyền động theo nguyên tắc điều khiển:
a) Tự động khống chế các truyền động theo nguyên tắc hành trình:
Đây là dạng tự động hóa được sử dụng nhiều tuy mức độ chính xác không cao lắm nhưng đơn giản nên được ứng dụng phổ biến ở máy công cụ như máy phay, máy bào, máy phát, máy tiện để hạn chế hành trình của bộ phận này quy định mức độ giới hạn làm việc nhằm đảm bảo an toàn, thiết bị chính trong mạch tự động hóa theo hành trình là công tắc hành trình
b) Tự động khống chế theo nguyên tắc thời gian:
Tự động khống chế theo nguyên tắc thời gian thường được sử dụng trong các trường hợp: mở máy, hãm máy, khởi động máy, hãm máy, khởi động động cơ qua cấp điện trở, đổi nối Y/Δ, khống chế các chuyển động trong một máy truyền động ăn dao Thiết bị dùng để khống chế là rơle thời gian
c) Tự động khống chế theo nguyên tắc tốc độ:
Thiết bị chủ yếu được sử dụng là rơle tốc độ được dùng phổ biến ở trường hợp hãm ngược động cơ điện Đối với các máy khoan khi nâng hạ xà phải phù hợp
Trang 22Phương pháp này thường sử dụng ở các sơ đồ tự động mở máy động cơ điện thiết
bị dùng để khống chế là rơle dòng điện Nguyên tắc dòng điện khá chính xác, nên
ở nhiều máy cắt gọt kim loại những khi cần phải khống chế tự động lực sinh ra trên một bộ phận nào đó như ở các thiết bị gá lắp các cơ cấu kẹp xà ở máy bào giường, đây là cách khống chế theo phụ tải
4Kết luận:
-phụ thuộc vào yêu cầu công nghệ , yêu cầu về kỹ thuật tính kinh tế và phụ thuộcvào tính chất của động cơ, sau quá trình phân tích em xin đưa ra lựa chọn nhưsau:
-động cơ truyền động chính và truyền động ăn dao :
+sử dụng phương pháp mở máy qua cuộn khánh theo nguyên tắc thời gian
+đảo chiều bằng 2 nút ấn điều khiển 2 công tắc tơ đảo 2 trong 3 pha
+điều chỉnh tốc độ ở 2 cấp tốc độ bằng phương pháp đổi nối tam giác - sao kép.+hãm dừng nhanh sử dụng phương pháp hãm động năng kích từ độc lập theonguyên tắc thơi gian
-động cơ bơm dầu –động cơ bơm nước do có công suât nhỏ nên em trọn mở máytrưc tiếp và hãm tự do
Trang 23CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN CỦA MÁY
Trang 24Mạch động lực:
Trang 25-Mạch điều khiển :
Trang 26-đc1: động cơ truyền động chính và ăn dao, sử dụng động KĐB 3pha rô to
lồng sóc có:
Pđm=15KW ; Δ/YY= 380V; η = 73,5%; cosφ = 0,75; n = 1440vg/ph,n=2840vg/ph
-đc2: động cơ bơm dầu sử dụng động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc có:
Pđm=2,5KW ; Y/ Δ – 380V/220V; η = 74% ; cosφ = 0,72; n = n = 1440vg/ph -M: động cơ bơm nước làm mát sử dụng động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc có:
- K2 –k3 là 2 contactor và các tiếp điểm của contactor điều khiển cấp điện cho
động cơ chính làm việc ở chế độ sao kép
-k5 là contactor và các tiếp điểm của công contactor điều khiển cấp điện cho động
cơ bơm nước làm việc
-k6 là contactor được sử dụng để hãm động năng cho động cơ đc1
-ct công tắc dùng để bật tắt biến áp cấp điện cho bóng đèn chiếu sáng cục bộ Đ
- Đèn Đ1 là đèn báo quá tải
2 Các liến động và tín hiệu bảo vệ trên máy.
- Đóng cắt, bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực và mạch điều khiển bằng Aptomat AT
- Bảo vệ quá tải cho động cơ truyền động chính bằng rơle nhiệt RN1.bảo vệ quá tải cho động cơ bơm dầu bằng rơle nhiệt RN2, bảo vệ quá tải cho động cơ bơm nước bằng rơle nhiệt RN2
- Liên động trong mạch là nút bấm kép D,M1 Nút ấn MT cấp điện cho contactor
KT điều khiển động cơ đc1chạy thuận.nút ấn MN cấp điện cho công tắc tơ KN
Trang 27-CK là cuộn kháng dùng để mở máy cho đc1
3 Trình bày nguyên lý làm việc của mạch:
* Đóng Aptomat cấp điện cho mạch động lực và mạch điều khiểnchuẩn bị làm việc bật công tắc ct đèn Đ sáng
Ấn M công tắc tơ K4 có điện đóng các tiếp điểm K4 trên mạch động lực động cơbơm dầu làm việc, đồng thời tiếp điểm K4 trên mạch điều khiển đóng lại duy trìcho K4 và chuẩn bị cho động cơ chính làm việc
-ấn MT cấp điện cho KTvà RTH1 tiếp điểm thường đóng của KT mở ra ngăn KNkhông làm việc đồng thời với KT ,các tiếp điểm thường mở của KT đóng vào đểduy trì cho mạch và cấp điên cho k các tiếp điểm thường mở của KT và k bênmạch động lực đóng vào cấp điện cho đc1 mở máy qua cuộn kháng chạy ở chế độnối tam giác
-sau 1 thời gian chỉnh định tiếp điểm thường đóng mở chậm của RTH1 mở rangắt điên cho K , tiếp điểm thường mở đóng chậm của RTH1 đóng vào cấp điệncho K1.,các tiếp điểm cuả K bên mạch động lưc mở ra , các tiếp điểm thường mởcủa K1 đóng vào cấp điện cho động cơ đc1 chạy ở chế độ tam giác,kết thúc quátrình mở máy , bắt đầu quá trình làm việc,khi bắt đầu làm việc bật công tắc CT1cấp điện cho k5, các tiếp điểm thường mở của k5 đóng lại cấp điện cho động cơbơm nước làm việc
- khi muốn thay đổi tốc độ cho động cơ đc1 ta ấn M1ngắt điện cho k1 cấp điệncho k2 và k3 tiếp điểm thường mở của k3 đóng vào để duy trì, tiếp điểm thườngđóng k2 mở ra ngăn không cho k1 làm viêc đồng thòi với k2 va k3.các tiếp điểmthường mở của k1 bên mạch động lực mở ra , các tiếp điểm thường mở của k2 vàk3 đóng vào cấp điện cho đc1 chay ở chế độ nối sao kép
- khi muốn dừng động cơ ta ấn nút D,ngắt điên cho các công tắc tơkt,kn,k,k1,k2,k3,k4,k5, và các rơle thời gian RTH1,RTH2.cấp điện cho k6 vàRTH3 ,tiếp điểm thường mở k6 đóng vào để duy trì , các tiếp điểm thường mởcủa k6 bên mạch động lực đóng vào cấp nguồn 1 chiều cho động cơ bắt đầu quátrình hãm, sau 1 thời gian chỉnh định tiếp điểm thường đóng mở chậm của RTH3
mở ra ngắt điện cho k6 và RTH3 ,các tiếp điểm của k6 chở về trạng thái ban đầukêt thúc quá trình hãm
Trang 28Sơ đồ cấu trúc phần cứng như sau:
- 128 bộ đếm chia làm 2 loại: chỉ đếm tiến và vừa đếm tiến vừa đếm lùi
- 688 bit nhớ đặc biệt
Trang 29Ladder logic: viết tắt là LAD là ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa, với các thành phần cơ bản của LAD tương ứng với các thành phần cơ bản của bảng điều khiển
rơ le gồm:
- Tiếp điểm: là biểu tượng mô tả tiếp điểm của rơ le gồm: tiếp điểm thường mở và tiếp điểm thường đóng
- Cuộn dây: biểu tượng của cuộn dây rơ le
- Hộp: mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có dòng điện chạy đến Các hàm thường biểu diễn dạng hộp là: Timer , Couter, các hàm toán học
- Mạng LAD: là đường kết nối các phần tử với nhau tạo thành mạch điện đi từ nguồn bên trái ( đường nóng) sang bên phải ( đường nguội) Đường bên phải có thể không được thể hiện
- Statement list: viết tắt là STL là ngôn ngữ thể hiện chương trình bằng cách liệt kê lệnh Mỗi lệnh thể hiện 1 chức năng của PLC
Các lệnh sử dụng trong bài PLC
Trong LAD
Lệnh TON
- là viết tắt của On-delay- Timer để đếm thời gian khi đầu vào input = 1(ON)
- TON bị xóa ( reset) khi đầu vào input = Timer là: 16 bit, trừ 1 bit đầu còn 15 bit, tức là 32 767
- Kí hiệu trong LAD là:
Trang 30Input: là đầu vào
PT: điểm đặt
T:loại Timer
??? ms: Độ phân giải của Timer
dựa vào số đầu vào , đầu ra tính theo mạch điều khiển em xin chọn CPU 214
để thực hiện lập trình plc tự động điều khiển cho mạch động lực của máy doa
*Lưu đồ thuật toán :