1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”

89 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xây Dựng TCVN Về Mã Hóa Tín Hiệu MPEG-2 SDTV
Tác giả ThS. Đỗ Văn Tráng, ThS. Quách Văn Hiếu, KS. Nguyễn Ngọc Cảnh, KS. Trương Thanh Tú, KS. Đặng Thị Tố Uyên
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Thể loại tiêu chuẩn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên gọi theo đề cương đăng ký: “Nghiên cứu xây dựng TCVN về mã hóa tín hiệu MPEG- 2 SDTV” Tên đề xuất mới phù hợp với nội dung tiêu chuẩn cần thiết ban hành: Công nghệ thông tin - M

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN



-THUYẾT MINH

DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- 2 SDTV”

Mã số đề tài: 01-07-NSCL

Chủ trì: ThS Đỗ Văn Tráng Cộng tác viên: ThS Quách Văn Hiếu Cộng tác viên: KS Nguyễn Ngọc Cảnh Cộng tác viên: KS Trương Thanh Tú Cộng tác viên: KS Đặng Thị Tố Uyên

Trang 2

MỤC LỤC

1 Tên gọi và ký hiệu tiêu chuẩn 3

2 Đặt vấn đề 3

3 Nghiên cứu phục vụ xây dựng TCVN 7

3.1 Sự cần thiết xây dựng tiêu chuẩn 7

3.2 Nghiên cứu tình hình và xu thế tiêu chuẩn hóa trên thế giới về mã hóa tín hiệu MPEG - 2 SDTV 8

3.3 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2-2013 (MPEG-2 Video) trên thế giới……… 20

3.4 Đánh giá hiện trạng và nhu cầu xây dựng tiêu chuẩn cho mã hóa tín hiệu MPEG -2 SDTV ở Việt Nam 21

4 Phân tích lựa chọn sở cứ xây dựng tiêu chuẩn và giải trình sửa đổi tên dự thảo tiêu chuẩn so với đề cương được duyệt 31

5 Xây dựng tiêu chuẩn 40

5.1 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn 40

5.2 Tên của dự thảo tiêu chuẩn: 40

5.3 Bố cục của dự thảo tiêu chuẩn 40

5.4 Bảng đối chiếu tiêu chuẩn viện dẫn 44

Trang 3

THUYẾT MINH TIÊU CHUẨN

1 Tên gọi và ký hiệu tiêu chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN xxxx:2017.

Tên gọi theo đề cương đăng ký:

“Nghiên cứu xây dựng TCVN về mã hóa tín hiệu MPEG- 2 SDTV”

Tên đề xuất mới phù hợp với nội dung tiêu chuẩn cần thiết ban hành:

Công nghệ thông tin - Mã hóa hình ảnh chuyển động và thông tin âm thanh

kết hợp – MPEG-2: Video

Theo tài liệu tham chiếu gốc: ISO/IEC 13818-2 (2013) - Information technology

- Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part 2:Video

2 Đặt vấn đề

SDTV (Standard Definition Television) là truyền hình với độ nét/phân giải tiêuchuẩn Tại Việt Nam hiện nay, truyền hình SDTV có độ phân giải cao nhất là 720điểm chiều ngang x 576 điểm chiều dọc (720×576), trong khi đó truyền hìnhHDTV có 2 độ phân giải chủ yếu: 1920 điểm ảnh chiều ngang và x1080 điểm chiềudọc (1920×1080) hoặc 1280 điểm ảnh chiều ngang và 720p điểm ảnh chiều dọc(1280×720) Tỷ lệ khuôn hình của SDTV là 4:3 và 16:9

Định dạng MPEG-2 SDTV chỉ là một trong số các định dạng truyền hình độnét/phân giải đang sử dụng hiện nay gồm: các định dạng truyền hình SDTV,HDTV, EDTV với các thông số kỹ thuật mã hóa và giải mã MPEG-2 chung Nócung cấp một chương trình mã hóa video chung, phục vụ nhiều ứng dụng, tốc độbit, độ phân giải hình ảnh và chất lượng Thuật toán mã hóa cơ bản là chung chocác định dạng SDTV, HDTV, EDTV, các định dạng SDTV, HDTV , EDTV, chỉkhác nhau ở các cú pháp con trong phương thức mã hóa dòng bit cần thiết đượctích hợp vào một cú pháp duy nhất cho phù hợp với tốc độ bit đường truyền và nhu

cầu sử dụng (Như được mô tả chi tiết trong mục 4 của thuyết minh xây dựng Tiêu chuẩn này- từ trang 28 đến trang 34)

Hiện có nhiều tiêu chuẩn trên thế giới về lĩnh vực truyền hình, Các chuẩn nén về

âm thanh hình ảnh đã được tổ chức ISO và IEC ban hành rộng rãi trên thế giới trong

đó tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến là MPEG-2 Chuẩn truyền hình MPEG-2SDTV bao hàm trong toàn bộ bộ Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-1 được ISO và IEC cậpnhật mới nhất 01/10/2013 Bộ Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-1 bao gồm 11 phần trong

Trang 4

and associated audio information - Part 2: Video;

- ISO/IEC 13818-3 - Information technology - Generic coding of moving picturesand associated audio information - Part 3: Audio;

- ISO/IEC 13818-4 - Information technology - Generic coding of moving picturesand associated audio information - Part 4: Conformance testing - Amendment 1:MPEG-2 IPMP conformance testing

Trong các phần trên Chuẩn MPEG-2 SDTV nằm trọn trong ISO/IEC 13818- Part 2 - Information technology - Generic coding of moving pictures and associated audio information - Video; về phương pháp mã hóa, nén Video.

Do vậy chọn Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818 - Part 2 – Video làm tài liệu tham chiếu chính là hoàn toàn hợp lý

Ngoài ra Chuẩn Truyền hình kỹ thuật số DVB Digital Video Broadcasting(DVB) là một tập hợp các tiêu chuẩn để xác định kỹ thuật số phát sóng bằng cách

sử dụng vệ tinh hiện có, cáp, và cơ sở hạ tầng trên mặt đất Ngày nay, Dự án DVBbao gồm hơn 220 tổ chức tại hơn 29 quốc gia trên toàn thế giới DVB - tuân thủ kỹthuật số phát sóng và các thiết bị phổ biến rộng rãi và được phân biệt bởi logoDVB Nhiều dịch vụ phát sóng DVB có sẵn trong châu Âu, Bắc và Nam Mỹ, châuPhi, châu Á, và Úc Các truyền hình kỹ thuật số hạn đôi khi được dùng như một từ

đồng nghĩa với DVB Quyết định cơ bản của Dự án DVB là lựa chọn MPEG-2,

một trong một loạt các tiêu chuẩn nén MPEG cho các tín hiệu âm thanh và video.MPEG-2 làm giảm một tín hiệu duy nhất từ 166 Mbits đến 5 Mbits cho phép cácđài truyền hình để truyền tín hiệu kỹ thuật số bằng cách sử dụng cáp hiện có, vệtinh, và các hệ thống trên mặt đất MPEG-2 sử dụng phương pháp nén mất dữ liệu,

có nghĩa là các tín hiệu kỹ thuật số truyền hình được nén và một số dữ liệu bị mất

Dữ liệu bị mất này không ảnh hưởng đến mắt người cảm nhận được hình ảnh Haiđịnh dạng truyền hình kỹ thuật số sử dụng nén MPEG-2 là truyền hình độ nét tiêuchuẩn (SDTV) và truyền hình độ nét cao (HDTV)

Thêm nữa liên quan đến các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật về các định dạng truyềnhình MPEG-2 SDTV, HDTV có tổ chức chuẩn hóa ETSI ban hành các quy định,chỉ dẫn kỹ thuật về định dạng truyền hình SDTV, HDTV, UHDTV cũng đều chỉdẫn và tham chiếu đến ISO/IEC 13818-2 - Information technology - Genericcoding of moving pictures and associated audio information - Part 2: Video Haichỉ dẫn kỹ thuật dưới đây của ETSI hướng dẫn áp dụng các kỹ thuật mã hóa và giải

mã MPEG-2 cho các định dạng truyền hình SDTV, HDTV Hai chỉ dẫn kỹ thuậtdưới đây cũng chỉ dẫn cụ thể áp dụng các mục cụ thể trong Tiêu chuẩn ISO/IEC13818- Part 2 - Information technology - Generic coding of moving pictures andassociated audio information – Video cho mã hóa và giải mã định dạng truyền hìnhSDTV, HDTV

- ETSI TS 101 154 v1.9.1, Digital Video Broadcasting (DVB); Specification for theuse of Video and Audio Coding in Broadcasting Applications based on the

Trang 5

MPEG-2 Transport Stream.

- ETSI TS 102 154, Digital Video Broadcasting (DVB); Implementation guidelinesfor the use of Video and Audio Coding in Contribution and Primary DistributionApplications based on the MPEG-2 Transport Stream

Qua tìm hiểu nội dung các tiêu chuẩn trên, cho thấy SDTV chỉ là một thànhphần, với những chỉ tiêu thông số quy định tương ứng với đầu vào của bộ giải mãMPEG2, nên việc xây dựng TCVN cho MPEG 2 SDTV khi mà chưa xây dựngTCVN cho mã hóa MPEG-2 Video là không phù hợp Đồng thời, không nên xâydựng TCVN cho riêng SDTV hay HDTV Mà xây dựng TCVN MPEG-2 Videocho mã hóa và giải mã định dạng truyền hình SDTV, HDTV

Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2: Video cụ thể hoá các thực hiện mã hoá thông tinvideo cho truyền thông truyền hình số, việc lưu trữ video và quy định quá trình giải

mã, quy định tốc độ bit truyền tải, việc chuyển đổi tốc độ bit, việc truy cập ngẫunhiên, thực hiện nhảy/chuyển kênh, giải mã tốc độ, thay đổi dòng bit, cũng như cácchức năng đặc biệt như tua nhanh, tua lại, tua chậm, tạm dừng và dừng hình Tiêuchuẩn ISO/IEC 13818-2: Video phù hợp với tương thích với tiêu chuẩn ISO/IEC11172-2 và tương thích với các định dạng SDTV, HDTV

Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2: Video chủ yếu áp dụng cho thiết bị lưu video kỹthuật số, phát sóng truyền hình và truyền thông Các phương tiện lưu trữ có thểđược kết nối trực tiếp với bộ giải mã, hoặc thông qua các phương tiện truyền thôngnhư các bus, LAN, hoặc các đường truyền viễn thông

Ngoài các phần phạm vi áp dụng, tài liệu tham chiếu, thuật ngữ, định nghĩa và

từ viết tắt, nội dung chính của tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2: Video cho MPEG-2như sau:

5 Quy ước

6 Cú pháp và ngữ nghĩa dòng bit video

7 Quá trình giải mã video

 QCVN 63: 2012/BTTTT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu truyềnhình kỹ thuật số chuẩn DVB-T2): tại Mục 2.4.21.3 Giải mã MPEG-2 SD

“- Thiết bị thu phải có khả năng giải mã tín hiệu video 25 Hz MPEG-2 SDTV “MPEG-2 Main Profile at Main Level” theo chuẩn ISO/IEC

Trang 6

13818-2 và phù hợp với yêu cầu trong ETSI TS 101 154 [(V1.11.1), Digital

Video Broadcasting (DVB); Specification for the use of Video and Audio Coding in Broadcasting Application]”;

 QCVN 64: 2012/BTTTT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu phát củatruyền hình kỹ thuật số chuẩn DVB-T2): Tại Mục 2.1.1 Mã hóa MPEG- 2SDTV

“Các yêu cầu đối với mã hóa tín hiệu hình ảnh MPEG - 2 SDTV bao gồm yêu cầu về mức, tốc độ khung, tỉ lệ khuôn dạng, độ phân giải chói, các thông số màu sắc, thành phần màu sắc và tiêu đề được quy định trong điều 5.1 của tiêu chuẩn ETSI TS 101 154 v1.9.1 (2009 - 09).

 QCVN 80:2014/BTTTTT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu tínhiệu truyền thình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2): Tại Mục 2.4.3.3 Giải mãMPEG-2 SD

“Thiết bị thu phải có khả năng giải mã tín hiệu video 25 Hz MPEG-2 SDTV

“MPEG-2 Main Profile at Main Level” theo tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2 [17] và phù hợp với yêu cầu trong ETSI TS 101 154 [16];”

 Đồng thời, tại Điều 5.1 (25 Hz MPEG-2 SDTV IRDs and Bitstreams) củatiêu chuẩn ETSI TS 101 154 v1.9.1: tại mục 5.1.1 (Profile and level) vẫntham chiếu tới Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2 [2], clause 8.2

Mã hóa: Các dòng bit được mã hóa phải tuân thủ các ràng buộc về Main Level Main Profile, như được mô tả trong ITU-T H.262 / ISO/IEC 13818-2 [2], mục 8.2.”

Tuy nhiên đó chỉ là các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn về phía giải mã, mặt khác cácQuy chuẩn, Tiêu chuẩn cũng quy định mã hóa dòng bit video MPEG-2 SDTV phảituân thủ các ràng buộc về Main Level Main Profile, như được mô tả trong ITU-TH.262 / ISO/IEC 13818-2, và cũng quy định Thiết bị thu phải có khả năng giải mãtín hiệu video 25 Hz MPEG-2 SDTV “MPEG-2 Main Profile at Main Level” theoTiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2 Như vậy chọn Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2- Videolàm tài liệu tham chiếu chính để xây dựng dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về MPEG-2SDTV là hoàn toàn hợp lý

Và trong bảng liệt kê danh sách các Dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia (để lấy ý kiếngóp ý) của vụ Khoa học công nghệ - Bộ Thông tin Truyền thông cũng chưa banhành/công bố một tiêu chuẩn nào về mã hóa, nén và giải nén dữ liệu chất lượng caotương đương như các chuẩn MPEG-2

Như vậy, cho thấy nhu cầu của truyền hình số tiêu chuẩn DVB, IPTV cần ápdụng tiêu chuẩn kỹ thuật mã hóa âm thanh theo chuẩn MPEG (Trong đó có MPEG

2 – SDTV) Tuy nhiên, qua rà soát cho thấy tới nay tại Việt Nam cũng chưa có tiêuchuẩn nào quy định cụ thể về mã hóa video theo chuẩn MPEG-2 hay tương đươngvới ISO/IEC 13818-2 Video

Trang 7

Khuyến nghị:

Qua nghiên cứu tình hình tiêu chuẩn hóa ở trên cho thấy Nhu cầu cần xây dựngcác TCVN về mã hóa MPEG 2 theo Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 13818 (gồm 4 phần:System, Video, Audio, Conformance testing) là cần thiết Tuy nhiên, trong giới hạn

thời gian và điều kiện cho phép nhóm đề tài đề xuất chỉ xây dựng TCVN cho mã hóa MPEG-2 với phần Video với tài liệu tham chiếu chính là ISO/IEC 13818-2 (Information technology - Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part 2: Video) trong khuôn khổ thực hiện đề tài này, và

trong giai đoạn tiếp theo kiến nghị Bộ Thông tin và truyền thông tiếp tục tổ chức tiêuchuẩn hóa các phần còn lại (System, Audio, Conformance testing)

Đồng thời đề xuất đổi tên Tiêu chuẩn xây dựng (trước khi ban hành) để phù hợp

với nội dung đề tài tham chiếu gốc: Công nghệ thông tin - Mã hóa hình ảnh chuyển động và thông tin âm thanh kết hợp - Phần 2: Video.

3 Nghiên cứu phục vụ xây dựng TCVN

3.1 Sự cần thiết xây dựng tiêu chuẩn

Qua nghiên cứu và tìm hiểu trên mạng thông tin cho thấy công nghệ phát thanhtruyền hình, viễn thông, tin học đang phát triển một cách rất nhanh chóng Liên tục

có rất nhiều sản phẩm công nghệ được phát minh, được cải tiến để nâng cao chấtlượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, trong một lĩnh vực nhất định nhưphát thanh truyền hình thì đồng thời vẫn phải sử dụng song song đồng thời nhiều loạidịch vụ, nhiều loại thiết bị, nhiều loại công nghệ khác nhau phù hợp với thực tế nhucầu sử dụng như truyền hình qua vệ tinh thì vẫn sử dụng chuẩn SDTV, truyền hình

số mặt đất thì cả SDTV lẫn HDTV, truyền hình độ nét siêu cao cho các dịch vụ giảitrí thì sử dụng super HDTV và 3D TV…

Để quản lý được chất lượng sản phẩm, dịch vụ và giao tiếp kết nối được giữa các

hệ thống, thiết bị khác nhau đòi hỏi các nhà sản xuất, nhà tiêu chuẩn, nhà quản lý cầnphải có tiêu chuẩn chung cho từng loại sản phẩm này Các chuẩn nén về âm thanhhình ảnh đã được tổ chức ISO và IEC xây dựng từ nhiều năm cách đây và đã đượcban hành rộng rãi trên thế giới Do vậy, công tác nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn làcần thiết để hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam là cần thiết

Để truyền tải được hình ảnh, âm thanh, phim ảnh kỹ thuật số tới người dùng hiện

đã được hiện thực hóa trong đời sống xã hội hiện nay nhờ sự phát triển của côngnghệ viễn thông, tin học, công nghệ cao trong đó có sự góp phần của các kỹ thuậtnén và giải nén như MPEG

Công nghệ MPEG là một chuẩn nén, được sử dụng rộng rãi trong các hệ thốngtruyền hình như: mặt đất, cáp, vệ tinh và thường xuyên có các bản cập nhật MPEG

là chuẩn nén được công bố gần đây có chất lượng nén cao cả về âm thanh và hìnhảnh MPEG là chữ viết tắt của Moving Picture Experts Group, là một hiệp hội công

Trang 8

nghiệp chuyên nghiên cứu và phát triển các chuẩn nén thích hợp cho việc truyền tảivideo Nhóm này được tạo ra bởi Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc tế (ISO) và Ủy Ban Kỹ

Sư Quốc Tế (IEC) Từ khi được thành lập, MPEG đã đưa ra các chuẩn nén như:MPEG-1, MPEG-2, MPEG-4 (Part 2 và Part 10), MPEG-7, và MPEG-21

Việt Nam cho đến thời điểm này chưa có một tiêu chuẩn nào về nén và giải nén

dữ liệu tương đương như các chuẩn MPEG 2 Trước mắt vì chưa có nhiều nghiêncứu cũng như kinh nghiệm về lĩnh vực này nên về cơ bản việc xây dựng tiêu chuẩn

là chấp thuận nguyên vẹn tiêu chuẩn quốc tế và có bổ sung cho phù hợp với tìnhhình Việt Nam Đề tài xây dựng tiêu chuẩn về “Mã hóa các đối tượng hình ảnhchuyển động và thông tin âm thanh liên quan – MPEG 2 – Video” được xây dựngdựa trên chuẩn ISO/IEC 13818- Part 2 - Video Về nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩncũng là chấp thuận nguyên vẹn có bổ sung phù hợp với tình hình Việt nam

Mục đích của việc xây dựng tiêu chuẩn này giúp nhà nghiên cứu, nhà sản xuấthiểu rõ hoạt động nén và giải nén âm thanh trong các hệ thống MPEG-2 để từ đó cóthể nghiên cứu, phát triển các sản phẩm phần cứng, phần mềm liên quan đến hệthống MPEG-2

Tiêu chuẩn là chuẩn tham chiếu có thể dùng trong các đơn vị nghiên cứu về lĩnhvực xử lý đa phương tiện, các nhà sản xuất thiết bị giải trí như Setop box, HD box,đầu DVD,….hoặc các nhà sản xuất chương trình trong lĩnh vực phát thanh truyềnhình

3.2 Nghiên cứu tình hình và xu thế tiêu chuẩn hóa trên thế giới về mã hóa tín hiệu MPEG - 2 SDTV

Hiện có nhiều tiêu chuẩn trên thế giới về lĩnh vực truyền hình và MPEG2, trong

đó hai tổ chức ISO/IEC, ETSI được xem là có nhiều tiêu chuẩn được áp dụng phổbiến nhất Liên quan tới tiêu chuẩn truyền hình có các tiêu chuẩn MPEG-2, SDTVnhư sau:

- ISO/IEC 13818-1 - Information technology - Generic coding of moving picturesand associated audio information - Part 1: System;

- ISO/IEC 13818-2 - Information technology - Generic coding of moving picturesand associated audio information - Part 2: Video;

- ISO/IEC 13818-3 - Information technology - Generic coding of moving picturesand associated audio information - Part 3: Audio;

- ISO/IEC 13818-4 - Information technology - Generic coding of moving picturesand associated audio information - Part 4: Conformance testing - Amendment 1:MPEG-2 IPMP conformance testing

- ETSI TS 101 154 v1.9.1, Digital Video Broadcasting (DVB); Specification for theuse of Video and Audio Coding in Broadcasting Applications based on the

Trang 9

MPEG-2 Transport Stream.

- ETSI TS 102 154, Digital Video Broadcasting (DVB); Implementation guidelinesfor the use of Video and Audio Coding in Contribution and Primary DistributionApplications based on the MPEG-2 Transport Stream

Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2: Video - cụ thể hoá các thực hiện mã hoá thôngtin video cho truyền thông truyền hình số, việc lưu trữ video và quy định quá trìnhgiải mã Việc mã hóa này quy định tốc độ bit truyền tải tốc, việc chuyển đổi tốc độbit, việc truy cập ngẫu nhiên, thực hiện nhảy/chuyển kênh, giải mã tốc độ, thay đổidòng bit, cũng như các chức năng đặc biệt như tua nhanh, tua lại, tua chậm, tạmdừng và dừng hình Tiêu chuẩn Quốc gia này phù hợp với tương thích với tiêuchuẩn ISO/IEC 11172-2 và tương thích trở lên hoặc tương thích với các định dạngSDTV, HDTV, EDTV

Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2: Video chủ yếu áp dụng cho thiết bị lưu video

kỹ thuật số, phát sóng truyền hình và truyền thông Các phương tiện lưu trữ có thểđược kết nối trực tiếp với bộ giải mã, hoặc thông qua các phương tiện truyền thôngnhư các bus, LAN, hoặc các đường truyền viễn thông

Qua tìm hiểu nội dung các tiêu chuẩn trên, cho thấy SDTV chỉ là một thành phần, với những chỉ tiêu thông số quy định tương ứng với đầu vào của bộ giải mã MPEG2, nên việc xây dựng TCVN cho MPEG 2 SDTV khi mà chưa xây dựng TCVN cho mã hóa hình ảnh MPEG2 là không phù hợp

Đồng thời, tìm hiểu ETSI TS cungx đề cập đến MPEG 2 SDTV nhưng đây chỉ là Chỉ tiêu kỹ thuật (TS: Technical specification) của ETSI – tài liệu chứa các yêu cầu quy chuẩn và khi thời gian đưa ra thị trường ngắn, được chấp thuận bởi ủy ban kỹ thuật đã soạn thảo nó Nên dòng ETSI TS thường không đủ sở cứ cho việc xây dựng TCVN.

Trang 10

Công nghệ truyền thông trong những năm qua đã có những bước phát triển mạnh.Góp phần vào sự thành công đó phải kể đến sự phát triển của công nghệ mã hóa vànén tín hiệu định dạng âm thanh, hình ảnh MPEG Hai tổ chức tiêu chuẩn quốc tếhiện nay ban hành các tiêu chuẩn mã hóa âm thanh, hình ảnh là ISO/IEC và ITU -T.Công nghệ MPEG là một chuẩn nén, được sử dụng rộng rãi trong các hệ thốngtruyền hình như: mặt đất, cáp, vệ tinh MPEG là chữ viết tắt của Moving PictureExperts Group, là một hiệp hội công nghiệp chuyên nghiên cứu và phát triển cácchuẩn nén thích hợp cho việc truyền tải video Nhóm này được tạo ra bởi TổChứcTiêu Chuẩn Quốc tế (ISO) và Ủy Ban Kỹ Sư Quốc Tế (IEC)

Tình hình chuẩn hóa của ISO/IEC (MPEG)

MPEG (Moving Pictures Expert Group) là viết tắt của “Nhóm các chuyên giahình ảnh động”, được thành lập vào tháng 1/1988, bao gồm các chuyên gia củaISO/IEC phụ trách việc phát triển các tiêu chuẩn quốc tế cho nén, giải nén, xử lý, vàbiểu diễn mã hóa của các hình ảnh động, âm thanh và sự kết hợp của chúng

Bắt đầu từ cuộc họp đầu tiên của tháng 5 năm 1988 khi 25 chuyên gia tham gia tạiOttawa, Canada, MPEG thường xuyên tổ chức bốn cuộc họp một năm (vào tháng 1,tháng 4, tháng 7 và tháng 10), bao gồm những phiên họp toàn thể và các cuộc họpnhóm về các nhu cầu, hệ thống, video, mã hóa video, âm thanh video 3D, đồ họa 3D

và truyền thông Việc tham gia là mở cửa cho các chuyên gia được công nhận hợp lệbởi một cơ quan tiêu chuẩn quốc gia thích hợp Tính trung bình một cuộc họp có sựtham dự của hơn 400 chuyên gia từ 20 quốc gia đại diện cho hơn 200 công ty baotrùm tất cả các lĩnh vực công nghiệp trong âm thanh số, video và đa phương tiện.Không giống như các Ủy ban tiêu chuẩn khác, nơi mà công việc phát triển đượchoàn thành bên ngoài và vai trò của Ủy ban nhìn chung là việc quản lý hình thức quátrình công bố các tiêu chuẩn, sự phát triển của các tiêu chuẩn MPEG thực sự diễn ratrong các nhóm công tác Tại mỗi cuộc họp các đệ trình kỹ thuật khác nhau đượcxem xét lại bởi Ủy ban và phân công công việc cho các thành viên cho các cuộc họptiếp theo Điều này cho phép MPEG thu hút các chuyên gia tốt nhất trong lĩnh vựccủa mình và tạo ra các tiêu chuẩn kĩ thuật tiên tiến nhất Như một kết quả củaphương pháp làm việc này MPEG quản lý hàng trăm tài liệu mỗi cuộc họp

Những tài liệu này bị hạn chế cho các thành viên MPEG Tuy nhiên, trong từngthời kì, MPEG quyết định đưa một số tài liệu đầu ra của nó trên trang web củaMPEG Đây là các kêu gọi thông thường về các đề xuất, mô tả chung về tiêu chuẩn,

đã phê duyệt hoặc đang được xây dựng, các văn bản của các tiêu chuẩn theo sự bỏphiếu, v.v Là một quy tắc, các tiêu chuẩn ở dạng cuối cùng là không được đăng Tuynhiên, có thể mua chúng từ sales@iso.org

Trang 11

Các tiêu chuẩn ISO/IEC tạo ra bởi MPEG được biểu thị bởi 5 chữ số (ví dụ như

số ISO cho MPEG-1 là 11172 và cho MPEG-2 là 13818) Công bố tiêu chuẩn là giaiđoạn cuối cùng của một quá trình lâu dài mà bắt đầu với đề nghị của công việc mớitrong một ủy ban Các đề xuất của công việc được phê duyệt tại Tiểu ban và sau đó ởcấp Ủy ban kỹ thuật (tương ứng SC29 và JTC1, trong trường hợp của MPEG) Cáctiêu chuẩn do ISO/IEC đã ban hành bao gồm:

Bảng 2-1 - Danh sách các bộ tiêu chuẩn của ISO/IEC

11172 MPEG-1 Mã hóa hình ảnh chuyển

động và âm thanh liên quanlên đến 1,5 Mbit/s (Coding

of moving pictures andassociated audio at up toabout 1.5 Mbit/s)

Một bộ tiêu chuẩn cho âmthanh - video và các hệ thốngđược thiết kế đặc biệt chophương tiện lưu trữ kỹ thuậtsố

13818 MPEG-2 Mã hóa chung cho hình ảnh

chuyển động và âm thanhliên quan (Generic coding ofmoving pictures andassociated audio)

Một bộ tiêu chuẩn cho truyềnhình kỹ thuật số

14496 MPEG-4 Mã hóa của các đối âm

thanh, hình ảnh (Coding ofaudio-visual objects)

Một bộ tiêu chuẩn cho đaphương tiện cho các trang web

cố định và di động

15938 MPEG-7 Giao diện mô tả nội dung đa

phương tiện (MultimediaContent DescriptionInterface)

Một bộ tiêu chuẩn cho mô tả

và tìm kiếm của âm thanh,hình ảnh và nội dung đaphương tiện

21000 MPEG-21 Định dạng khung đa phương

tiện (MultimediaFramework)

Một bộ tiêu chuẩn xác địnhmột đinh dạng khung bắt buộccho thiết lập đa phương tiện từđầu tới cuối, phân phối và tiêuthụ mà cung cấp người sángtạo nội dung, các nhà sản xuất,nhà phân phối và cung cấpdịch vụ có cơ hội bình đẳngtrong MPEG-21 kích hoạt thịtrường mở, và cũng là để cáclợi ích của người tiêu dùng nộidung cung cấp cho họ tiếp cậnvào một loạt các nội dung mộtcách tương thích

Trang 12

Bảng 2-1 - Danh sách các bộ tiêu chuẩn của ISO/IEC

23000 MPEG-A Các định dạng ứng dụng

(Application Formats)

Một bộ tiêu chuẩn quy định cụthể định dạng ứng dụng cóliên quan đến nhiều MPEG và,nếu cần, không phải tiêuchuẩn MPEG

có khác

23002 MPEG-C Các công nghệ video MPEG

(MPEG Video Technologies)

Một bộ các tiêu chuẩn video

mà không rơi vào các tiêuchuẩn MPEG đã có khác

23003 MPEG-D Các công nghệ âm thanh

MPEG (MPEG AudioTechnologies)

Một bộ các tiêu chuẩn âmthanh mà không rơi vào cáctiêu chuẩn MPEG đã có khác

23004 MPEG-E Trung gian đa phương tiện

MPEG (MPEG MultimediaMiddleware)

Một tiêu chuẩn cho một giaodiện chương trình ứng dụng(API) của trung gian đaphương tiện (M3W) mà có thểđược sử dụng để cung cấp mộtcái nhìn thống nhất cho mộtnền tảng đa phương tiện trunggian tương thích

23005 MPEG-V Bối cảnh và kiểm soát

phương tiện truyền thông(Media Context and Control)

MPEG-V đã vạch ra một kiếntrúc và quy định cụ thể đạidiện thông tin liên quan đểcho phép khả năng tương tácgiữa các thế giới ảo (ví dụ,cung cấp dịch vụ nội dung sốcủa một thế giới ảo, chơigame, mô phỏng), và giữa thếgiới thực và ảo (ví dụ như,cảm biến, thiết bị truyền động,tầm nhìn và trích xuất, robot)

23006 MPEG-M Các công nghệ nền tảng dịch

vụ đa phương tiện

(Multimedia ServicePlatform Technologies)

MPEG-M là một bộ tiêuchuẩn cho phép các thiết kế dễdàng và thực hiện chuỗi giá trị

xử lý truyền thông của thiết bịtương thích vì tất cả đều dựatrên cùng một tập hợp cáccông nghệ, đặc biệt là côngnghệ MPEG có thể truy cập từ

Trang 13

Bảng 2-1 - Danh sách các bộ tiêu chuẩn của ISO/IEC

các dịch vụ trung gian và đaphương tiện

23007 MPEG-U Giao diện người dùng

phương tiện truyền thôngphong phú MPEG (MPEGRich Media User Interface)

MPEG-U cung cấp một côngnghệ mục đích chung với chứcnăng sáng tạo cho phép sửdụng nó trong các tình huốngkhông đồng nhất chẳng hạnnhư truyền hình, điện thoại diđộng, mạng gia đình và cáclĩnh vực web

23008 MPEG-H Mã hóa hiệu suất cao và

phân phối truyền thông trongcác môi trường không đồngnhất (High EfficiencyCoding and Media Delivery

in HeterogeneousEnvironments)

Bộ tiêu chuẩn cho phân phốimôi trường không đồng nhấtcủa thông tin nghe nhìn đượcnén với hiệu suất cao

MPEG-DASH

Luồng thích ứng động quaHTTP (Dynamic AdaptiveStreaming over HTTP)

DASH là một bộ tiêu chuẩncung cấp một giải pháp cho sựphân luồng hiệu quả và dễdàng của đa phương tiện sửdụng cơ sở hạ tầng HTTP hiện

có sẵn (đặc biệt là các máychủ và CDN, nhưng cũng cócác proxy, cache, vv)

Trang 14

Với mỗi bộ tiêu chuẩn của ISO/IEC sẽ bao gồm nhiều phần khác nhau và có thểbao gồm cả các sửa đổi, bổ sung, cụ thể Danh sách đầy đủ các phần và các phiênbản của họ tiêu chuẩn này cụ thể như phụ lục 1.

Các chuẩn liên quan đến mã hóa âm thanh, hình ảnh của ISO/IEC trong hệ thốngcác chuẩn bao gồm: MPEG -1; MPEG -2 và MPEG - 4, đặc điểm chính của các bộtiêu chuẩn này cụ thể như sau:

3.2.1 Chuẩn mã hóa MPEG -1

MPEG -1 là tiêu chuẩn của nhóm chuyên gia về hình ảnh MPEG ở trong giai đoạnđầu tiên (tương ứng với tiêu chuẩn ISO/IEC 11172) Mục đích của MPEG -1 lànghiên cứu một tiêu chuẩn mã hoá video và âm thanh kèm theo trong các môi trườnglưu trữ như: CD-ROM, đĩa quang … Tốc độ mã hoá trong khoảng 1.5 Mb/s

Đề án của chuẩn MPEG-1 có tên là: “Mã hóa ảnh động kết hợp audio cho việc lưutrữ số ở tốc độ khoảng 1,5 Mbit/s” Mục tiêu là cung cấp giải pháp cho công nghệđiện tử dân dụng (tương tác video trên đĩa compact disc) có tham chiếu đến kỹ thuật

mà UTU-T đã đưa ra là H.261 (phương pháp nén video dùng cho video hội nghị –videoconferencing, videotelephone – truyền trên băng thông 64 kbps), và tìm giảipháp nén âm thanh chất lượng cao cho phát sóng

Chuẩn MPEG-1 được công bố gồm 5 phần: Phần 1 xác định cách thức mã hóa nhiềudòng audio và video cùng với nhau, Phần 2 cách thức mã hóa 1 dòng video, Phần 3cách thức mã hóa 1 dòng audio, Phần 4 cách thức giải mã dòng bit được thực hiện

mã hóa từ 3 phần đầu, Phần 5 là phần mềm hoàn chỉnh viết bằng ngôn ngữ C để thựchiện mã hóa và giải mã

MPEG-1 đã tập hợp được nhiều yếu tố “đầu tiên” như sau:

 Là chuẩn tích hợp nghe-nhìn đầu tiên;

 Chuẩn đầu tiên định nghĩa cho bên thu chứ không phải cho bên phát Quá trìnhhiểu nhau chuẩn hóa bên thu chứ không phải từ bên phát;

 Nó là chuẩn đầu tiên có thể thực hiện mã hóa tín hiệu video mà không phụ thuộcvào định dạng video (NTSC/PAL/SECAM);

 Đây là chuẩn đầu tiên phát triển với sự tham gia của tất cả các ngành công nghiệptrong lĩnh vực nghe-nhìn;

 Chuẩn đầu tiên phát triển hoàn toàn trên phần mềm (sản phẩm phần mềm chochuẩn);

 Là chuẩn đầu tiên có mức chất lượng được công nhận (cho audio) Từ thời điểmchuẩn được công nhận vào 11/1992 MPEG-1 đã đạt được chuỗi thành công:

 Ứng dụng MPEG-1 lưu trữ phim trên Video CD với chất lượng VHS và âm thanhaudio rõ;

 MPEG-1 là định dạng video và audio chuẩn dùng trong PC Từ Windows 95 chođến các phiên bản sau này đều có phần mềm giải mã MPEG-1;

Trang 15

 Audio của MPEG-1 đã được sử dụng rông rãi trên Web, đặc biệt là phiên bảnMP3 (MPEG-1 Audio Layer III).

3.2.2 Chuẩn mã hóa MPEG - 2

Tiêu chuẩn The Moving Picture Experts Group Phase 2 (MPEG-2) – Định dạng

âm thanh (audio), phim ảnh (video) MPEG-2 là một tiêu chuẩn cho truyền hình kỹthuật số thuộc họ tiêu chuẩn MPEG dùng để mã hóa luồng dữ liệu âm thanh, phimảnh, là một chuẩn truyền hình số hỗ trợ phương pháp bảo vệ nội dung, ngăn cấmnhững người sử dụng không có bản quyền Tên của đề án giải quyết các yêu cầu trênlà: “Mã hóa chung cho hình ảnh động và âm thanh kết hợp” còn gọi là MPEG-2.MPEG-2 (1995): Được biết như là chuẩn ISO/IEC 13818 - Thông tin về nén âmthanh và hình ảnh dùng để truyền trên mạng băng rộng Chuẩn MPEG-2 hỗ trợ nén

dữ liệu hình ảnh xen kẽ và độ nét cao (hd – high definition) Nó dùng để nén dữ liệucho truyền hình số DVB, vệ tinh Lưu trữ trên đĩa SVCD hay DVD

Trong 4 năm đầu kể từ khi chuẩn được công nhận, thế giới nghe-nhìn đã thay đổihoàn toàn:

 Khoảng 20 triệu đầu giải mã (set top boxs) cho vệ tinh và cáp đã được bán ra;

 Khoảng 2 triệu đầu DVD cũng đã được bán;

 Các dịch vụ truyền hình mặt đất MPEG-2 được bắt đầu ở Mỹ (HDTV) và Anh(TV thông thường);

 Profile 4:2:2 dùng trong studio truyền hình và dựng với chất lượng cao Profile4:2:2 là một profile quan trọng cho các ứng dụng chất lượng cao của MPEG-2.Ngoài profile 4:2:2 có một vài profile khác như sau: Simple (không có nội suyframe), Main và 3 profile (SNR, Spatial, High) Ngoài ra còn có Multiview Profile– MVP là profile cộng thêm sử dụng công cụ mã hóa video MPEG-2 để mã hóahiệu quả 2 chuỗi video từ 2 camera quay cùng 1 cảnh nhưng khác nhau một gócquay nhỏ Bổ sung cho các profile là các “Levels” ứng với độ phân giải của ảnh(TV/HDTV)

Đặc điểm kỹ thuật:

 Tiêu chuẩn MPEG-2 là mở rộng của MPEG-1 cơ sở với mục tiêu cung cấp nén cóchất lượng cao cho việc truyền phim ảnh, cụ thể là để tạo ra hình ảnh chất lượngcao hơn MPEG-1 ở tốc độ bit (bit rate) cao hơn (từ 3 - 10 Mbps) Một số địnhdạng tệp tin MPEG-2 như (.mpg), (.mpeg), (.mp2), (.mp3), (.m1v), (.m2v)…

Nén phim ảnh MPEG -2

 Thuật toán nén phim ảnh MPEG-2 đạt tốc độ rất cao bằng cách khai thác cácthông tin dư thừa trong phim ảnh MPEG-2 loại bỏ cả sự dư thừa thời gian và dưthừa không gian xuất hiện trong phim ảnh chuyển động;

Trang 16

 Dư thừa thời gian (Temporal redundancy) phát sinh khi khung hình kế tiếp củaphim ảnh hiển thị hình ảnh (image) của cùng một cảnh Nó có chung nội dung củamột cảnh (scene) để giữ cố định hoặc để thay đổi một chút giữa khung hình kếtiếp;

 Dư thừa không gian (Spatial redundancy) xảy ra do các vùng (pat) của một bứcảnh (picture) (được gọi là pels) được nhân bản (với thay đổi rất nhỏ) trong mộtkhung hình phim ảnh duy nhất;

 Rõ ràng, không phải lúc nào cũng có thể nén mọi khung hình của một đoạn phimảnh (phim ảnh clip) với cùng mức độ - một số phần của một clip có thể có dư thừakhông gian thấp (ví dụ như nội dung bức tranh phức tạp), trong khi một số phầnkhác có thể có dư thừa thời gian thấp (ví dụ như trình tự chuyển động nhanh) Do

đó, các dòng phim ảnh đã nén sẽ có tốc độ bít biến đổi, phù hợp với tốc độ truyền.Yếu tố chính để kiểm soát tốc độ truyền dẫn là đặt dữ liệu đã nén trong một bộnhớ đệm theo thứ tự giảm dần Nén có thể được thực hiện bằng cách loại bỏ một

số thông tin có chọn lọc Chúng ta có thể đảm bảo tốc độ bít mà vẫn đạt được hìnhảnh có chất lượng tốt (suy giảm tối thiểu chất lượng hình ảnh) bằng cách bỏ bớtmột số thông tin quá chi tiết và giữ lại các nội dung chính

Nén âm thanh MPEG -2

 MPEG -2 định nghĩa một cơ chế mã hóa âm thanh theo nhiều định dạng khácnhau tại các tốc độ bít khác nhau

MPEG -2 hỗ trợ truyền 2 loại dữ liệu:

 Thông tin dịch vụ: Thông tin về phim ảnh, âm thanh và dòng dữ liệu được mangtrên đường truyền MPEG-2;

 Dữ liệu riêng tư: Thông tin cho một hoặc nhiều người dùng cụ thể (có thể là thiết

bị thu)

Ứng dụng

 MPEG -2 là định dạng sử dụng phổ biến trong truyền hình số mặt đất, truyềnhình cáp, truyền hình số vệ tinh DTH (Direct to home), định dạng đĩa quang kỹthuật số DVD (Digital Versatile Disc hoặc Digital Video Disc) Đối tượng sửdụng chính của MPEG -2 là các công ty phát sóng và cáp mạng yêu cầu chấtlượng phát sóng phim ảnh và sử dụng bộ thu truyền hình vệ tinh và mạng cáp đểtruyền tải truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh phát sóng trực tiếp;

 Trong Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin vàTruyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệthông tin trong cơ quan nhà nước quy định Khuyến nghị áp dụng tiêu chuẩnMPEG-2 và được xếp vào nhóm Tiêu chuẩn về truy cập thông tin

MPEG -2 được công bố thành tiêu chuẩn ISO/IEC 13818, gồm 11 phần với cácphiên bản cụ thể như Bảng sau:

Trang 17

Bảng 2-2 - Danh sách các bộ tiêu chuẩn MPEG -2 của ISO/IEC

STT Tiêu chuẩn

Năm công

bố lần thứ nhất

Năm cập nhật mới nhất

Chủ đề

Phần 1 ISO/IEC 13818 -1 1996 2016 Hệ thống hỗ trợ phương thức mã hóa kết hợp phim ảnh và

âm thanhPhần 2 ISO/IEC 13818 -2 1996 2013

Phương pháp biểu diễn dữ liệu phim ảnh đã mã hóa và quy trình giải mã theo yêu cầu khôi phục ảnh

Phần 3 ISO/IEC 13818 -3 1995 1998 Phương pháp mã hóa dữ liệu âm thanhPhần 4 ISO/IEC 13818 -4 1998 2009 Thủ tục kiểm thử tính tương

thíchPhần 5 ISO/IEC TR 13818 1997 2005

Mô phỏng phần mềm ngôn ngữ C của bộ mã hóa và giải mã

Phần 6 ISO/IEC 13818 -6 1998 1998

Các mở rộng cho yêu cầu và điều khiển phương tiện lưu trữ số (Digital Storage Media Command and Control - DSM-CC)

Phần 7 ISO/IEC 13818 -7 1997 2006 Tiêu chuẩn mã hóa âm thanh

nâng caoPhần 8 (đã

bị thu hồi)

Mở rộng phim ảnh 10-bít, ứng dụng chính là phim ảnh trong studio (xưởng phim)Phần 9 ISO/IEC 13818 -9 1996 1996

Mở rộng giao diện thời gian thực cho các bộ giải mã hệ thống

Phần 10 ISO/IEC 13818 -10 1999 1999 Mở rộng tương thích cho DSM-CCPhần 11 ISO/IEC 13818 -11 2004 2004 Quản lý sở hữu trí tuệ

Trang 18

3.2.3 Chuẩn mã hóa MPEG -4

Trong vài năm trở lại đây, một số ứng dụng được sử dụng nhiều nhất là:

 Ảnh chuyển động và âm thanh (truyền hình);

 Hyperlink, các kết nối trong thế giới ảo (liên kết web);

 Tương tác trong thế giới ảo (game, chat trên mạng)

Với những ứng dụng này, người ta có thể tìm được những thông tin cá nhân vềngười khác, nói chuyện, chơi với họ trên không gian ảo Chuẩn kỹ thuật có thể cungcấp tích hợp những ứng dụng này được nhóm MPEG khởi công nghiên cứu từ6/1993 với tên gọi của đề án là “Mã hóa đối tượng nghe-nhìn (audio-visual objects)”còn gọi là MPEG - 4 Các đặc điểm thiết kế của chuẩn MPEG-4 có thể tóm tắt nhưsau:

 Tín hiệu video được mã hóa rất hiệu quả, đặc biệt tốc độ bit thấp để có thể truyềntrên kênh thoại, Internet, các kênh điện thoại di động;

 Sử dụng giải thuật mã hóa video có khả năng nâng cấp để có thể mã hóa video vớitốc độ bit cao hơn (chất lượng hơn) sử dụng cho các mục đích phát sóng, truyềntrên băng thông rộng;

 Mã hóa tín hiệu audio, tiếng nói (speech), âm nhạc với tốc độ bit khác nhau;

 Cung cấp mức độ lỗi khác nhau trong giải thuật mã hóa, hướng đến ứng dụng chođiện thoại di động;

 Dữ liệu video được mã hóa tách riêng đối tượng (người, xe chạy,…) và phần nềncủa ảnh video;

 Biểu diễn âm nhạc tổng hợp vượt chất lượng MIDI;

 Có hiệu ứng không gian 3D audio;

 Có thể tổng hợp các đối tượng nghe-nhìn trong một không gian 3D để biểu diễnhình theo 2D và âm thanh 3D;

 Cung cấp nghi thức phục vụ cho việc tương tác;

 Dùng 1 định dạng file thống nhất để trao đổi giữa người sử dụng và server hoặcclient;

 Mở rộng định dạng URL của Web để hoàn thiện các nghi thức dùng cho lưu trữ,phân phối dữ liệu nghe nhìn trong thời gian thực;

 Bảo vệ nội dung chỉ những người có bản quyền mới được truy cập

Những đặc điểm ấn tượng này được xây dựng bởi đóng góp trí tuệ của 300 chuyêngia từ 200 công ty của 20 quốc gia thực hiện trong nhiều năm cho thấy sự bao hàmcủa nhiều công nghệ và mức độ hội tụ kỹ thuật Kết quả cuối cùng là chuẩn MPEG -

4 hay ISO/IEC 14496 gồm 6 phần Có thể xem MPEG -4 là một tập của các kỹ thuật

đã được chuẩn hóa và có thể dùng để thực hiện các ứng dụng mới hoặc nâng cấpnhững ứng dụng cũ Một số ứng dụng dựa trên MPEG -4 như sau:

Trang 19

 Audio on Demand trên Web Audio MPEG-4 16 Kbit/s cho chất lượng khá tốtdùng cho những ứng dụng thương mại phù hợp tốc độ bit trên mạng Web hiệnnay;

 Phát sóng radio số trên kênh băng hẹp, ví dụ: radio AM Dịch vụ phát sóng này sửdụng băng thông 6 KHz có thể truyền ở tốc độ 24 Kbit/s và cung cấp thêm nhiềudịch vụ số mới;

 Các dịch vụ video trên Web Khả năng tổng hợp các các ảnh 2D cho mục tiêuquảng cáo, giới thiệu văn hóa, … ;

 Multimedia tương tác trên điện thoại di động Các dịch vụ video và audio

MPEG-4 với mức độ chất lượng nhúng khác nhau có thể sử dụng hiệu quả trên các kênhđiện thoại di động;

 Phát sóng multimedia số Các trạm phát sóng theo DAB ở châu Âu/Canada có thểđược sử dụng để phát sóng multimedia tương tác Các trạm khác có thể phát triển

dễ dàng bằng vệ tinh để cung cấp dịch vụ cho người đang di chuyển;

 Hướng dẫn chương trình điện tử EPG (Electronic Program Guides) Khả năngtổng hợp hình 2D khi dùng cho mục tiêu EPG có thể đạt được nhiều ưu điểm vượttrội;

 Hiệu quả để gia nhập vào thế giới ảo sử dụng các dòng truyền có tốc độ bit phùhợp với tốc độ truyền tải trên Web hiện nay;

 Không gian ảo trên Web Khả năng tổng hợp của MPEG-4 có thể tạo ra nhữngkhông gian ảo cho những thực nghiệm thú vị trên Web;

 Tương tác multimedia cục bộ Các thế giới ảo có thể lưu trữ trên CD-ROM hoặcDVD- ROM, có thể cập nhật online từ Web hoặc kênh phát sóng

MPEG-4 bao gồm các bộ phận riêng rẽ, có quan hệ chặt chẽ với nhau và có thểđược triển khai ứng dụng riêng hay tổ hợp với các phần khác Tính đến thời điểmhiện nay, các phần cơ bản của MPEG-4 bao gồm 31 phần

Trang 20

3.3 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2-2013 -MPEG-2 Video trên thế giới

Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2-2013 (MPEG-2 Video) được sử dụng nhiều trên thếgiới và các nước đã dựa vào đó tham chiếu và ban hành như:

 Tại Hàn quốc cũng ban hành Tiêu chuẩn KS X ISO/IEC 13818-2-2013Information technology - Generic coding of moving pictures and associated audioinformation: Video ks 13818 2 2013 [Korea Standard (KS)]

 Tại New Zealand cũng ban hành Tiêu chuẩn SNZ AS/NZS 13818.2-2013Information technology Generic coding of moving pictures and associated audioinformation Part 2: Video - [New Zealand Standards(SNZ)] 2013

 Tại Canada cũng ban hành Tiêu chuẩn CSA ISO/IEC 13818-2-2015 InformationTechnology - Generic Coding Of Moving Pictures And Associated AudioInformation - Part 2: Video tham chiếu toàn bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2-2013

 Tại Mỹ cũng ban hành Tiêu chuẩn ANSI/INCITS/ISO/IEC 13818-2 2013Information Technology - Generic Coding of Moving Pictures and AssociatedAudio Information - Part 2: Video [American Nuclear Society Specificatioin]

 Tại Pháp cũng ban hành Tiêu chuẩn NF EN ISO-IEC 13818-2-2013Technologies De L'information - Codage Generique Des Images Animees Et DuSon Associe - Partie 2: Donnees Video - nf en iso iec 13818 2 2001 technologies

de l'information codage generique des images animees et du son associe partie 2donnees video nf 13818 2 2013 - [Francaise de Normalisation(NF)]2015/3/8

 Tại Anh cũng ban hành Tiêu chuẩn BS ISO/IEC 13818-2-2013 - informationtechnology generic coding of moving pictures and associated audio information.video [British Standards]

 Tại Ba Lan cũng ban hành Tiêu chuẩn PN ISO/IEC 13818-2-2013 InformationTechnology - Generic Coding Of Moving Pictures And Associated AudioInformation: Video - [Polish Committee for Standardization(PN)]

 Tại Vương quốc Đan Mạch cũng ban hành Tiêu chuẩn SABS SABS ISO/IEC13818-2-2013 Information technology - Generic coding of moving pictures andassociated audio information: Video - [South African Bureau of Standards(SABS)]

 Tại Nam Phi cũng ban hành Tiêu chuẩn SABS SABS ISO/IEC 13818-2-2013Information technology - Generic coding of moving pictures and associated audioinformation: Video - [South African Bureau of Standards (SABS)]

Như vậy với hiện trạng tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2-2013(MPEG-2 Video) trên toàn thế giới thì tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2-2013 vẫnđang dược các quốc gia áp dụng và cập nhật theo phiên bản mới nhất của ISO/IEC

3.1 Đánh giá hiện trạng và nhu cầu xây dựng tiêu chuẩn cho mã hóa tín hiệu MPEG2 SDTV ở Việt Nam

Trang 21

3.1.1 Hiện trạng

Tại Việt Nam, MPEG-2 được sử dụng rộng rãi cho các chuẩn audio, video và sựtruyền tải dưới dạng các tín hiệu truyền hình kỹ thuật số được phát sóng bằng hệthống truyền hình vệ tinh, mặt đất (không dây), cáp và trực tiếp Nó cũng chỉ rõ địnhdạng phim và các chương trình khác được phân phối trên đĩa DVD và các đĩa tương

tự Các đài truyền hình, máy thu TV, đầu DVD và các thiết bị khác thường đượcthiết kế theo tiêu chuẩn này

Chuẩn MPEG -2 rất thích hợp với phát sóng và sản xuất chương trình Trong lĩnhvực phát sóng và sản xuất hậu kỳ, chuẩn nén MPEG -2 đã giải quyết được đa dạng

về phát thanh, truyền hình kỹ thuật số và lưu trữ video kỹ thuật số như là:

 Sản xuất tin thời sự: Chất lượng ảnh đòi hỏi cao khi đi quay ngoại cảnh, nhưng tínhiệu không phải in đi in lại nhiều lần Thiết bị nhỏ, gọn, xách tay và dùng ắc quy

Do vậy các thiết bị này có thể sử dụng tốc độ bít thấp 18Mb/s (đỡ tốn năng lượng,giảm giá thành) Cấu trúc GOP đơn giản, thuận tiện cho công đoạn dựng hình;

 Lưu trữ: Cần chất lượng cao hoặc ít nhất bằng ảnh gốc Công nghệ lưu trữ còn cần

sử dụng tốc độ bít lớn và cấu trúc IB-GOP Tốc độ lưu trữ là 30 Mb/s;

 Sản xuất hậu kỳ: Sản xuất hậu kỳ đòi hỏi cả chất lượng và mức độ cao về tínhnăng dựng hình Tốc độ 50 Mb/sản xuất và cấu trúc I-GOP là sự lựa chọn thíchhợp;

 Phân phối chương trình: Phân phối chương trình đòi hỏi khả năng lưu trữ về chấtlượng phát sóng quảng bá Tốc độ 20 Mb/s (hoặc 15 Mb/s để cung cấp cho máyphát NTSC/PAL thậm chí thấp hơn cho dịch vụ phát trực tiếp từ vệ tinh

Theo Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin vàTruyền thông khuyến nghị áp dụng các tiêu chuẩn liên quan đến âm thanh, hình ảnhnhư trong bảng sau:

Bảng 2-3 - Danh mục tiêu chuẩn về âm thanh, hình ảnh ban hành theo Thông

tư số 22/2013/TT-BTTTT Số

TT

Loại

tiêu chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn

MPEG-2 Moving Picture Experts

Group–2

Khuyến nghị áp dụng

MP3 MPEG-1 Audio Layer 3 Khuyến nghị áp

dụngAAC Advanced Audio Coding Khuyến nghị áp

dụng

Trang 22

Bảng 2-3 - Danh mục tiêu chuẩn về âm thanh, hình ảnh ban hành theo Thông

tư số 22/2013/TT-BTTTT Số

TT

Loại

tiêu chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn

Các định dạng của Microsoft Windows MediaPlayer (.asf), (.wma), (.wmv)

Khuyến nghị áp dụng

(.ra), (.rm),(.ram), (.rmm)

Các định dạng Real Audio/

Real Video (.ra), (.rm), (.ram), (.rmm)

Khuyến nghị áp dụng

(.avi), (.mov),(.qt)

Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.mov), (.qt)

Khuyến nghị áp dụng

3.11 Hoạt họa

GIF v89a Graphic Interchange (.gif)

version 89a

Khuyến nghị áp dụng

(.swf) Định dạng Macromedia

Flash (.swf)

Khuyến nghị áp dụng

(.swf) Định dạng Macromedia

Shockwave (.swf)

Khuyến nghị áp dụng

(.avi), (.qt),(.mov)

Các định dạng Apple Quicktime (.avi),(.qt),(.mov)

Khuyến nghị áp dụng

Trang 23

Bộ Thông tin - Truyền thông đã ban hành các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn kỹ thuậtquốc gia dưới đây có liên quan đến chuẩn nén và mã hóa MPEG:

 QCVN 63:2012/BTTTT về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2;

 QCVN 80:2014/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu tín hiệutruyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2;

 TCVN 8666-2011 về thiết bị SET-TOP BOX trong mạng truyền hình cáp kỹ thuật

số - yêu cầu kỹ thuật

Trong bảng liệt kê danh sách các Dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia (để lấy ý kiến gópý) củavụ Khoa học công nghệ - Bộ Thông tin Truyền thông cũng có các dự thảo Tiêuchuẩn quốc gia dưới đây có liên quan đến chuẩn nén và mã hóa MPEG:

 Mã hóa các đối tượng hình ảnh âm thanh - Truyền tải các nội dung đa phương tiệntrên mạng IP (MPEG4);

 Mã hóa các đối tượng hình ảnh âm thanh - Định dạng tệp MP4 (MPEG4);

 Công nghệ thông tin - Mã hóa các đối tượng hình ảnh, âm thanh - Định dạngdòng văn bản; (MPEG4);

 Mã hóa các đối tượng hình ảnh âm thanh mô hình nén đồ họa 3D (MPEG4);

 Mã hóa các đối tượng hình ảnh âm thanh – Khuôn dạng File đa phương tiệntheo chuẩn ISO (MPEG4);

 Mã hóa các đối tượng hình ảnh âm thanh – Tương tác giữa âm thanh với các

hệ thống (MPEG4);

Với danh mục các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, và dự thảo Tiêu chuẩn có thể thấy bộTiêu chuẩn về MPEG-2 vẫn chưa được xây dựng và áp dựng cho Việt Nam Việcphải tiếp tục xây dựng các Tiêu chuẩn để hoàn nhập với thế giới đang đặt ra là mộttrong những nhiệm vụ bắt buộc

Đặc biệt với sự phát triển bùng nổ của Internet và các thiết bị, nội dung số trongthời gian hiện nay thì các Tiêu chuẩn quy định cho lĩnh vực âm thanh, hình ảnh càngđòi hỏi cấp thiết hơn Các Tiêu chuẩn MPEG cần được cập nhật theo kịp với cácTiêu chuẩn quốc tế

Qua rà soát nội dung một số TCVN, QCVN đã ban hành liên quan tới lĩnh vựcphát thanh, truyền hình như sau:

 QCVN 63: 2012/BTTTT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu truyềnhình kỹ thuật số chuẩn DVB-T2): tại Mục 2.4.21.3 Giải mã MPEG-2 SD

“- Thiết bị thu phải có khả năng giải mã tín hiệu video 25 Hz MPEG-2 SDTV “MPEG-2 Main Profile at Main Level” theo chuẩn ISO/IEC 13818-2 và phù hợp với yêu cầu trong ETSI TS 101 154 [(V1.11.1), Digital

Video Broadcasting (DVB); Specification for the use of Video and Audio

Trang 24

Coding in Broadcasting Application]”;

 QCVN 64: 2012/BTTTT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu phát củatruyền hình kỹ thuật số chuẩn DVB-T2): Tại Mục 2.1.1 Mã hóa MPEG- 2SDTV

“Các yêu cầu đối với mã hóa tín hiệu hình ảnh MPEG - 2 SDTV bao gồm yêu cầu về mức, tốc độ khung, tỉ lệ khuôn dạng, độ phân giải chói, các thông số màu sắc, thành phần màu sắc và tiêu đề được quy định trong điều 5.1 của tiêu chuẩn ETSI TS 101 154 v1.9.1 (2009 - 09).

 QCVN 80:2014/BTTTTT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu tínhiệu truyền thình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2): Tại Mục 2.4.3.3 Giải mãMPEG-2 SD

“Thiết bị thu phải có khả năng giải mã tín hiệu video 25 Hz MPEG-2 SDTV

“MPEG-2 Main Profile at Main Level” theo tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2 [17] và phù hợp với yêu cầu trong ETSI TS 101 154 [16];”

 Đồng thời, tại Điều 5.1 (25 Hz MPEG-2 SDTV IRDs and Bitstreams) của tiêuchuẩn ETSI TS 101 154 v1.9.1: tại mục 5.1.1 (Profile and level) vẫn thamchiếu tới Tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2 [2], mục 8.2

Encoding: Encoded bitstreams shall comply with the Main Profile Main Level restrictions, as described in Recommendation ITU-T H.262 / ISO/IEC 13818-

2 [2], clause 8.2.”

Như vậy, cho thấy chủ nhu cầu của truyền hình số tiêu chuẩn DVB-T2, IPTVcần áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật mã hóa âm thanh theo chuẩn MPEG (Trong đó cóMPEG 2 – SDTV) Tuy nhiên, qua rà soát cho thấy tới nay tại Việt Nam cũng chưa

có tiêu chuẩn nào quy định cụ thể về mã hóa video theo chuẩn MPEG-2 hay tươngđương với ISO/IEC 13818-2

Ngoài một số thông tin về tình hình tiêu chuẩn phát thanh truyền hình trong nước trong giai đoạn gần đây như sau:

Ngày 16/02/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định TTg phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình đến năm

22/2009/QĐ-2020 với định hướng thực hiện thành công lộ trình chuyển đổi công nghệ từ kỹthuật tương tự sang kỹ thuật số vào thời điểm cuối năm 2020 Thủ tướng Chính phủcũng đã ban hành quyết định số 2451-QĐ-TTg vào tháng 12/2011 phê duyệt Đề án

số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình đến năm 2020 Hiện nay, trên lãnh thổ

Trang 25

Việt Nam truyền hình kỹ thuật số đang áp dụng tiêu chuẩn truyền hình số thuộc họchuẩn DVB.

Thực tế, việc quyết định chọn chuẩn phát sóng DVB cho Việt Nam có nghĩa

là quyết định chọn tiêu chuẩn truyền dẫn số mặt đất, vệ tinh qua cáp và là DVB-T,DVB-S và DVB-C, vì các tiêu chuẩn này đều thuộc họ chuẩn DVB

Truyền hình số mặt đất:

Hiện nay, tại Việt Nam, các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình số mặt đất đang

áp dụng hai tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất thuộc họ chuẩn DVB: DVB-T (VTC)

và DVB-T2(AVG, VTV và VTC) Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số2451-QĐ-TTg vào tháng 12/2011 phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóngtruyền hình mặt đất đến năm 2020 Theo đó, Đề án quy định từ 01-01-2013, cácthiết bị thu truyền hình số được sản xuất và nhập khẩu phải tuân theo tiêu chuẩntiêu chuẩn mã hóa tín hiệu hình ảnh và âm thanh MPEG4 có hỗ trợ thu MPEG2 Ápdụng thống nhất tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất trên cơ sở tiêu chuẩn truyền hình

số mặt đất DVB-T và các phiên bản tiếp theo

Hệ thống DVB-T cho phép phát các dịch vụ SD (sử dụng mã hoá MPEG-2)

và các dịch vụ HD (sử dụng mã hoá MPEG-4) cùng các dữ liệu khác trong mộtdòng truyền tải (MPEG-2 TS) DVB-T mô tả kiến trúc đóng gói (FramingStructure), mã hoá kênh (Channel Coding) và quá trình điều chế (Modulation) chitiết trong tiêu chuẩn ETSI EN 300 744 DVB-T hỗ trợ độ rộng kênh truyền(bandwidth) có thể là 5 MHz, 6 MHz, 7 MHz, và 8 MHz Tại Việt Nam sử dụngkênh có độ rộng 8 MHz

Một số tham số kĩ thuật cơ bản của DVB-T bao gồm:

 Mã sửa sai FEC dạng turbo với bộ mã hóa ngoài Reed-Solomon (204, 188) cóthể sửa tối đa 8 byte lỗi trong mỗi packet 188 bytes; và mã nội sử dụng mãvòng xoắn Convolutional Code (hay còn gọi là FEC) với các tỷ lệ: 1/2, 2/3,3/4, 5/6, và 7/8;

 Giản đồ điều chế: QPSK, 16-QAM, 64-QAM;

 Dữ liệu truyền được tổ chức thành các Frame và các SuperFrame, mộtSuperFrame được tạo thành từ 4 Frame Mỗi Frame gồm 68 Block, và mỗiBlock có thể có 1512, 3024 hay 6048 symbol tuỳ thuộc vào Mode điều chế2k, 4k hay 8k;

 Kỹ thuật điều chế OFDM với các mode: 2k (2048 sóng mang), 4k (4096 sóng

Trang 26

mang), hoặc 8k (8192 sóng mang);

 Khoảng bảo vệ - Guard Interval: 1/4, 1/8, 1/16, và 1/32;

 Các tín hiệu báo hiệu (tín hiệu Pilot và các tín hiệu TPS): mang các thông tintruyền phát cung cấp các thông tin này tới phía thu, cho phép phía thu tự độngxác định tín hiệu đã phát (tuỳ thuộc vào đầu thu có hỗ trợ hay không)

 DVB-T2 một chuẩn mới trong họ tiêu chuẩn DVB được phát triển dành chotruyền hình số mặt đất với mục đích tăng khả năng sử dụng băng tần, tăngdung lượng dữ liệu có thể truyền cũng như cải tiến chất lượng tín hiệu Trongcác điều kiện thu tương đương so với DVB-T, DVB-T2 tăng dung lượng30%, thậm chí trong một số trường hợp có thể tăng tới 65% Hiệu quả đạtđược này nhờ vào các cải tiến từ các đặc trưng lớp vật lý tới cấu hình mạng,cũng như tối ưu quá trình thực thi để đạt được bộ thông số tối ưu cho các kênhtruyền

Chi tiết cấu trúc khung (Frame Structure), mã hoá kênh (Channel Coding) vàquá trình điều chế được mô tả trong tiêu chuẩn ETSI EN 302 755

Truyền hình số vệ tinh:

Hiện nay, truyền hình số vệ tinh tiêu chuẩn DVB-S/S2 được ứng dụng phổbiến tại Việt Nam, hầu hết các đài PTTH lớn, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụtruyền dẫn phát sóng đã và đang ứng dụng để cung cấp dịch vụ và tiêu chuẩn DVB-S/S2 đã được đưa vào định hướng phát triển công nghệ nêu trong Quy hoạch truyềndẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 Có thể điểm qua một số đơn

vị đang ứng dụng rộng rãi tiêu chuẩn DVB-S/S2 như sau:

 Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC phát sóng DVB-S2 trên vệtinh VINASAT-1 cung cấp các gói dịch vụ nội dung SDTV và HDTV từtháng 1/2010

 Liên doanh VSTV đài THVN phát sóng DVB-S trên vệ tinh VINASAT-1cung cấp các dịch vụ nội dung SDTV và hệ thống phát sóng DVB-S2 gói nộidung HDTV;

 Công ty cổ phần Nghe nhìn Toàn cầu AVG đã có giấy phép và đã cung cấpdịch vụ nội dung SDTV và HDTV trên vệ tinh NSS-6 ứng dụng tiêu chuẩnDVB-S2 từ ngày 11/11/2011

Truyền hình cáp số:

 VTVCAB: Các kênh truyền hình số của VTVCAB đều được truyền dẫn trên

Trang 27

nền hạ tầng mạng truyền hình cáp quy mô, đồng bộ của Truyền hình Cáp ViệtNam Đây là một yêu cầu bắt buộc và cũng là một sự kết hợp tối ưu để xemđược tín hiệu truyền hình số chất lượng cao, ổn định vì tín hiệu truyền hình sốcủa VTVCAB không bị tác động của thời tiết Sở hữu một hệ thống truyềndẫn tín hiệu truyền hình số theo tiêu chuẩn Châu Âu (tiêu chuẩn DVB-C),VTVCAB sẽ đưa tới cho khách hàng một dịch vụ truyền hình HD có chấtlượng hình ảnh sắc nét hơn từ 4 – 5 lần so với truyền hình thông thường, điliền với đó là hệ thống âm thanh đa kênh được tích hợp trong các thiết bị giải

mã tín hiệu hiện đại, đã tạo nên một thế giới giải trí chất lượng cao cho kháchhàng

 HCTV: Hệ thống cáp DVB-C của Công ty dịch vụ Truyền thanh Truyền hình

Hà Nội sử dụng đầu thu kỹ thuật số SD OPENTEL HVC-100, đầu giải mãTOPFIELD HDTV/SDTV và đầu thu HD mới của HCATV

 HTVC: Dịch vụ truyền hình cáp của Đâì truyền hình thành phố Hồ Chí Minhcung cấp cả dịch vụ truyền hình SDTV và HDTV sử dụng đầu thuTOPFIELD (HDTV và SDTV), đầu thu PAMA (HDTV và SDTV), đầu thuOPENTEL (SDTV) và đầu thu VIACCESS (SDTV)

 SCTV: Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV Co., Ltd) cungcấp cả dịch vụ truyền hình SDTV và HDTV với 118 kênh truyền hình SDTV

và 30 kênh truyền hình HDTV

3.1.2 Tìm hiểu về thiết bị thu truyền hình có giải mã MPEG2 SDTV

Như đã trình bày ở trên, tất cả các thiết bị thu truyền hình số đều phải có chứcnăng giải mã trong đó có MPEG2 SDTV Như vậy, với yêu cầu này, tất cả các thiết

bị thu phải hỗ trợ tối thiểu các yêu cầu trên, một số thiết bị có thể hỗ trợ tốt hơn.Dưới đây là một số thiết bị set-top-box trên thị trường được phân phối bởi các nhàkhai thác dịch vụ truyền hình DVB

Đầu thu VTV-HD/T2:

Đầu thu DVB-T2 của VTV hỗ trợ:

 Thu truyền hình số mặt đất theo chuẩn: DVB-T2 ETSI EN 302-755 v1.3.1

Hỗ trợ giải mã MPEG-1, MPEG-2, MPEG-4, H.264

 Hỗ trợ full HD: 1920 x 1080p

 Hỗ trợ các kết nối HDMI 1.3, đầu ra AV, USB 2.0

 Cho phép hiển thị lịch phát sóng 7 ngày, hẹn giờ mở chương trình

 Ghi lại nội dung chương trình

 Hỗ trợ các chức năng dò kênh tự động/bằng tay

 Các chức năng quản lý kênh, lập lịch, khóa trẻ em

Trang 28

 Các tùy chọn hiển thị ngày giờ, ngôn ngữ

Đầu thu DVB-T2 của VTV

Đầu thu của An Viên

Đầu thu AVG được thiết kế trên tiêu chuẩn hiện đại nhất thế giới DVB-T2 &DVB-S2 MPEG 4 AVC H264 do hãng Amper sản xuất, nhà phân phối Defex cungcấp, được đánh giá là đầu thu kỹ thuật số tốt nhất hiện nay và ăng-ten DTT do độingũ kỹ thuật AVG chế tạo

Đầu thu DTT truyền hình mặt đất và vệ tinh DTH của AVG

Đầu thu AVG có các tính năng như sau:

 Tiết kiệm điện năng: Công suất tiêu thu lớn nhất là 8W

 Đầu thu có thuyết minh, lồng tiếng Việt trên 2 kênh phim truyện HBO (SD và

HD) và Star Movies (SD và HD) duy nhất tại Việt Nam.

 Tính linh động, dễ dàng di chuyển: Thiết bị truyền hình mặt đất DTT sử dụnganten nhỏ gọn có thể đặt ở bất kỳ đâu trong nhà và dễ lắp đặt

 Không bị nhiễu hình, mất sóng khi thời tiết xấu: Truyền hình mặt đất DTTđảm bảo khách hàng sử dụng không bị mất sóng hay nhiễu hình khi có mưa,gió

 Giao diện sử dụng bằng Tiếng Việt dễ dàng

 Xem trước lịch phát sóng 7 ngày chỉ với thao tác trên phím EPG của điềukhiển

 Có thể giải mã được tất cả các chuẩn hình ảnh và âm thanh số áp dụng cho

truyền hình như MPEG-2, MPEG-4… do đó có thể đưa tới khách hàng số

lượng kênh nhiều hơn, chất lượng cao hơn

Trang 29

 Đầu thu hỗ trợ chức năng tự động dò lại kênh khi AVG tăng kênh.

 Thông báo tình trạng thuê bao rõ ràng để khách hàng dễ dàng nhận biết để xử

lý hoặc thông báo cho AVG

 Hỗ trợ nâng cấp phần mềm (qua USB và qua sóng) để có thể nâng cấp chứcnăng, ứng dụng mới sau này cho khách hàng thay vì phải mua đầu thu mới

Đầu thu của VTC

VTC cung cấp các loại đầu thu cho dịch vụ DVB-S/S2 cho khách hàng nhưVTC-SH9, VTC-HD08,… VTC-HD08 là sản phẩm hợp tác giữa VTC Digital vàcông ty Crenova (Cộng hòa liên bang Đức) Bộ thu tích hợp giải mã tín hiệu truyềnhình số vệ tinh thế hệ 2 (IRD) model VTC-HD 08 hoàn toàn tương thích với tiêuchuẩn DVB-S / DVB-S2 và HD MPEG-2/4 (H264), sử dụng để thu và giải mã tínhiệu truyền thông đa phương tiện như tín hiệu truyền hình HDTV và SDTV, radio vàtruyền số liệu (hình ảnh, văn bản, lịch chương trình EPG, dữ liệu …) và hỗ trợ hệthống khoá mã Irdeto CA

Các chức năng chính: PVR và TimeShift là 2 chức năng nổi trội của đầu thu HD08 Bằng cách cài đặt hẹn giờ hoặc ghi hình trực tiếp, PVR sẽ lưu trữ chươngtrình cần xem dưới định dạng file có thể xem lại trên Tivi bất cứ lúc nào bạn muốn.Trong khi đó chức năng TimeShift giúp bạn không bỏ lỡ bất kỳ chương trình truyềnhình nào Chỉ cần ấn nút tạm dừng sau đó trở lại ấn nút Play để xem tiếp đoạnchương trình vừa bỏ lỡ

VTC- Tương thích hoàn toàn với chuẩn DVB-S/DVB-S2 và HD MPEG-2/4

(H264)

 Hỗ trợ hệ thống khóa mã cao cấp Irdeto

 Có thể thu tín hiệu vệ tinh trên cả hai băng C và Ku theo chuẩn SCPC vàMCPC

 Tự động chuyển đổi giữa hệ PAL/NTSC

 Có khả năng lưu trữ lên tới 4000 kênh TV và Radio

 Hỗ trợ nhiều chức năng quản lý chương trình như: tạo nhóm ưa thích, dichuyển, khóa, đổi tên và sắp xếp; có khả năng tạo 16 nhóm chương trình ưathích khác nhau; chức năng khóa trẻ em

 Có khả năng hiển thị thông tin lịch chương trình trong 7 ngày (EPG)

 Hỗ trợ đầy đủ điều khiển DiSEqCl0/1.1; 13/18V; 0/22K

 Màn hình hiển thị bằng nhiều ngôn ngữ, với 32bit màu

 Tự động lưu lại danh sách chương trình

 Có khả năng nâng cấp phần mềm qua sóng hoặc USB

 Có khả năng ghi lại chương trình đang phát sóng trực tiếp, xem lại nội dungphát sóng trực tiếp trước đó

 Có khả năng xem nhiều định dạng file đa phương tiện khác nhau từ ổ cứnghay USB ngoài; có thể tua nhanh/làm châm file

 Giải mã Video Audio

o Dòng tín hiệu: MPEG-2 ISO/IEC 13818

Trang 30

o Profile: MPEG2 MP@ML, MPEG2 MP@HL, H264 (MPEG4 part10)

o Tốc độ đầu vào: Tối đa 90 Mbps

o Tỷ lệ khung hình: 4:3, 16:9

o Độ phân giải: 576p, 720p, 1080i, 1080p

 Giải mã âm thanh

o ISO/IEC13818-3 (MPEG2 Audio), DOLBY AC-3

o Âm thanh: Trái/Phải, mono, Stereo

 Kết nối đầu ra HDMI 1.3, SPDIF, USB 2.0

Đầu thu DVB-S2 của truyền hình số vệ tinh VTC Bảng 2-4 – Các TCVN và QCVN liên quan truyền hình kỹ thuật số

1 Thiết bị STB trong mạng truyền hình cáp kỹ thuật số TCVN

8666:2011

2 Dịch vụ truyền hình cáp số theo tiêu chuẩn DVB-C – Tín

hiệu tại điểm kết nối thuê bao – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN8688:2011

8689:20114

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích

điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử

dụng kỹ thuật số DVB-T

QCVN 31:2011/BTTTT

5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu truyền hình

số mặt đất DVB-T2

QCVN 63:2012/BTTTT

6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu phát truyền hình

kỹ thuật số DVB-T2

QCVN 64:2012/BTTTT

7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ

(EMC) của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình

QCVN 71:2013/BTTTT8

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ

(EMC) của thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình

cáp

QCVN 72:2013/BTTTT

9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích

điện từ của máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2

QCVN 77:2013/BTTTT

10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm điện từ của QCVN 78:

Trang 31

STT Tên TCVN/QCVN Ký hiệu

11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng tín hiệu

truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu

QCVN 79:2014/BTTTT

12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu tín hiệu

truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2

QCVN 80:2014/BTTTT

Nghiên cứu tiêu chuẩn ISO/IEC 13818-2: Video

4 Phân tích lựa chọn sở cứ xây dựng tiêu chuẩn và giải trình sửa đổi tên dự thảo tiêu chuẩn so với đề cương được duyệt

SDTV (Standard Definition Television) là truyền hình với độ nét/phân giải tiêuchuẩn Tại Việt Nam hiện nay, truyền hình SDTV có độ phân giải cao nhất là 720điểm chiều ngang x 576 điểm chiều dọc (720×576), trong khi đó truyền hình HD-

TV có 2 độ phân giải chủ yếu: 1920 điểm ảnh chiều ngang và x1080 điểm chiềudọc (1920×1080) hoặc 1280 điểm ảnh chiều ngang và 720p điểm ảnh chiều dọc(1280×720) Tỷ lệ khuôn hình của SDTV là 4:3, 16:9 - Bảng dưới đây mô tả cácthông số cơ bản đặc trưng cho hệ thống truyền hình độ phân giải tiêu chuẩn SDTV

Bảng 3-1: Các thông số cơ bản đặc trưng cho hệ thống truyền hình độ phân giải tiêu

2

Số mẫu /dòng tích cực Y: 720

Cb: 360Cr: 360

Y: 720Cb: 360Cr: 360

3

Cấu trúc lấy mẫu Trực giao Các mẫu Cb,

Cr lặp lại theo dòng, mặt, ảnh cùng với mẫu

Y trên mỗi dòng

Trực giao Các mẫu Cb, Crlặp lại theo dòng, mặt, ảnh cùng với mẫu Y trên mỗi dòng

4 Tần số lấy mẫu Y:864.fh =13.5 MHz

Cb, Cr = 6.75 MHz

Y:864.fh = 13.5 MHz

Cb, Cr = 6.75 MHz

5 Loại mã PCM lượng tử đều PCM lượng tử đều

6 Số bít /mẫu 8 hay 10 bít 8 hay 10 bít

Trang 32

STT Các tín hiệu mã hóa Thông số đặc trưng hệ 1250/50 Thông số đặc trưng hệ 1125/60

1 Số mẫu/dòng Y: 2376Cb: 1188

Cr: 1188

Y: 2200Cb: 1100Cr: 1100

2 Số mẫu /dòng tích cực

Y: 1920Cb: 960Cr: 960

Y: 1920Cb: 960Cr: 960

3 Cấu trúc lấy mẫu

Trực giao Các mẫu Cb,

Cr lặp lại theo dòng, mặt,ảnh cùng với mẫu Y trên mỗi dòng

Trực giao, các mẫu Cr,

Cb lặp lại theo dòng, mặt,ảnh cùng với mẫu Y trên mỗi dòng

4 Tần số lấy mẫu Y: 74,25 MHzCb, Cr = 37,125 MHz Y: 74,25 MHzCb, Cr = 37,125 MHz

5 Loại mã PCM lượng tử đều PCM lượng tử đều

6 Số bít /mẫu 8 hay 10 bít 8 hay 10 bít

Mặt khác Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 13818 (gồm 4 phần: System, Video, Audio,Conformance testing) thì Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 13818 - phần 2 này phù hợp

và tương thích với các định dạng SDTV, HDTV, EDTV

Sau đây giớí thiệu về nội dung tổng quát về Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC-13818

- “Information technology -Generic coding of moving pictures and associated audioinformation”- Part 2: để cho thấy chọn Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 13818 - phần 2làm tài liệu tham chiếu chính cho Dự thảo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia “Công nghệthông tin - Mã hóa hình ảnh chuyển động và thông tin âm thanh kết hợp – MPEG-2: Video” là hợp lý:

Về thuật toán nén Video Mpeg-2: Các thông số kỹ thuật nén giống nhau với các định dạng SDTV, HDTV, EDTV

Thuật toán nén Video Mpeg-2 đạt được khả năng nén cao nhờ lợi dụng sự dưthừa trong thông tin Video Mpeg-2 loại bỏ cả dư thừa về không gian và dư thừa vềthời gian trong các cảnh Video

Trang 33

Dư thừa thời gian xuất hiện khi các khung Video liên tiếp hiển thị hình ảnh củanhững hình ảnh giống nhau Nó chứa các hình ảnh gần như không đổi hoặc thayđối rất nhỏ giữa các khung hình liên tiếp Dư thừa không gian xảy ra khi một phầncủa ảnh được tái tạo lại (với thay đổi không đáng kể) trong một khung Video.

Dữ liệu từ các Macroblock cần được mã hoá sẽ được đưa đến cả bộ trừ(Subtractor) và bộ đoán chuyển động (Motion Estimator) Bộ đoán chuyển động sẽ

so sánh các Macroblock mới được đưa vào này với các Macroblock đã được đưavào trước đó và được lưu lại dùng để tham khảo Kết quả là bộ đoán chuyển động

sẽ tìm ra các Macroblock trong khung hình tham khảo gần giống nhất vớiMacroblock mới này Bộ đoán chuyển động sau đó sẽ tính toán Vector chuyểnđộng (Motion Vector), Vector này sẽ đặc trưng cho sự dịch chuyển theo cả haichiều dọc và ngang của Macroblcok mới cần mã hoá so với khung hình tham khảo.Lưu ý rằng Vector chuyển động có độ phân giải bằng một nửa do thực hiện quétxen kẽ

Hình 3-1 - Ví dụ về Dư thừa thời gian và Dư thừa không gian trong thông

tin Video.

Bộ đoán chuyển động cũng đồng thời gửi các Macroblock tham khảo được gọi

là các Macroblock dự đoán (Predicted Macroblock) tới bộ trừ để trừ vớiMacroblock mới cần mã hoá Từ đó ta sẽ được các sai số dự đoán (ErrorPrediction) hoặc tín hiệu dư, chúng sẽ đặc trưng cho sự sai khác giữa Macroblockcần dự đoán và Macroblock thực tế cần mã hoá

Tín hiệu dư hay sai số dự đoán này sẽ được biến đổi DCT, các hệ số nhận đượcsau biến đổi DCT sẽ được lượng tử hoá để làm giảm số lượng các bits cần truyền.Các hệ số này sẽ được đưa tới bộ mã hoá Huffman, tại đây số bits đặc trưng chocác hệ số tiếp tục được làm giảm đi một cách đáng kể Dữ liệu từ đầu ra của mã hoáHuffman sẽ được kết hợp với Vector chuyển động và các thông tin khác (thông tin

về các ảnh I, P, B) để gửi tới bộ giải mã

Trang 34

Đối với trường hợp ảnh P, các hệ số DCT cũng được đưa đến bộ giải mã nội bộ(nằm ngay trong bộ mã hoá) Tín hiệu dư hay sai số dự đoánđược biến đổi ngượclại dùng phép biến đổi IDCT và được cộng thêm vào khung hình đứng trước để tạonên khung hình tham khảo (dự đoán) Vì dữ liệu khung hình trong bộ mã hoá đượcgiải mã luôn nhờ vào bộ giải mã nội bộ ngay chính bên trong bộ mã hoá, do đó cóthể thực hiện thay đổi thứ tự các khung hình và dùng các phương pháp dự đoán ởtrên.

Xử lý ảnh theo thời gian: Các thông số kỹ thuật xử lý ảnh theo thời gian giống nhau với các định dạng SDTV, HDTV, EDTV

Do các yêu cầu mâu thuẫn về truy cập ngẫu nhiên và nén hiệu quả cao, ba loạihình ảnh chính là được xác định Hình ảnh mã hóa nội bộ (I-pictures) được mã hoá

mà không cần tham khảo các hình ảnh khác Chúng cung cấp các điểm truy cập tới

mã hóa mà trình tự giải mã có thể bắt đầu, nhưng được mã hoá chỉ với độ nén vừaphải Ảnh được mã hóa dự đoán (ảnh P) được mã hóa hiệu quả hơn bằng cách sửdụng dự đoán được bù chuyển động từ một ảnh mã hoá trong hoặc ngoài dự đoántrước và thường được sử dụng làm tham khảo để dự đoán thêm Hình ảnh được mãhóa tiên đoán hai chiều (B-pictures) cung cấp mức độ nén cao nhất nhưng yêu cầu

cả hai hình ảnh tham khảo trước và sau để bù chuyển động

Hình 3-2 - Ví dụ về cấu trúc ảnh theo thời gian

Mã hoá video các định dạngMPEG-2: SDTV, HDTV, EDTV phải phù hợp với Tiêu chuẩn “mã hóa chung cho hình ảnh chuyển động và âm thanh liên quan: video” bao gồm các Thông số kỹ thuật sau:

Trang 35

Các mức và đặc tính (Level- profile)

Thông số kỹ thuật này có ý nghĩa phục vụ nhiều ứng dụng, tốc độ dòng bit, độphân giải, chất lượng và dịch vụ Trong mục 8.2 trong TC kỹ thuật này mô tảphương thức mã hóa dòng bit chung cho các định dạng truyền hình SDTV, HDTV,EDTV chỉ khác nhau ở các cú pháp con trong phương thức mã hóa dòng bit nhưsau:

Mã hoá dòng bit 25 Hz MPEG-2 SDTV phải tuân theo các ràng buộc Main Profile, High Level và

Cú pháp và ngữ nghĩa dòng bit video: Thông số kỹ thuật này có ý nghĩa mô tả

cú pháp và ngữ nghĩa mã hóa dòng bit video Ví dụ trong bảng 6-4 trong TC kỹthuật này

Mã hoá dòng bit 25 Hz MPEG-2 SDTV tốc độ khung hình là 25 Hz, tức là frame_rate_code là "0011”

Mã hoá dòng bit 25 Hz MPEG-2 SDTV tốc độ khung hình khung hình là 25 Hz

hoặc 50 Hz, tức là frame_rate_code là "0011" hoặc "0110".

Tỉ lệ khuôn dạng

Mô tả trong mục 6.3 2 Chuỗi video - trong TC kỹ thuật này

Mã hóa tỉ lệ khuôn dạng ở dòng bít 25 Hz MPEG-2 SDTV là 4: 3, 16: 9 hoặc 2.21: 1 aspect_ratio_information sẽ có một trong ba giá trị sau:.

Trang 36

Cụ thể như quy định trong Bảng 6-3 - aspect_ratio_information (Thông tin tỉ

lệ) trong TC kỹ thuật này

Thông tin sắc màu

Mã hóa: Hoạt động sử dụng để lấy mẫu thông tin màu từ 4:2:2 đến 4:2:0MPEG-2 SDTV và MPEG-2 SDTV sẽ được được chỉ ra bởi tham sốchroma_420_type trong phần mở rộng mã hoá hình ảnh Một giá trị bằngchroma_420_type = 0

Mô tả trong mục 6.3.10 Mở rộng mã hóa hình ảnh trong TC kỹ thuật này

Mã hóa dòng bít 30 Hz MPEG-2 SDTV phải phù hợp với các ràng buộc Main Profile Main Level và

profile_and_level_indication là "01001000” như mô tả trong mục 8.2 trong TC

Mã hóa tỉ lệ khuôn dạng ở dòng bít 30 Hz MPEG-2 SDTV là 4: 3, 16: 9 hoặc 2.21: 1

aspect_ratio_information sẽ có một trong ba giá trị sau:.

Tỷ lệ khuôn dạng 4: 3: "0010";

Tỷ lệ khuôn dạng 16: 9: "0011";

Tỷ lệ khuôn dạng 2.21: 1: "0100“

Mã hóa tỉ lệ khuôn dạng ở dòng bít 30 Hz MPEG-2 HDTV là 16: 9 hoặc 2.21: 1

aspect_ratio_information sẽ có giá trị frame_rate_code là "0001",

"0010", "0100", "0101", "0111" or "1000".

Cụ thể như quy định trong Bảng 6-3 - aspect_ratio_information (Thông tin tỉ

lệ) trong TC kỹ thuật này

Mở rộng SNR có khả năng mở rộng

Trang 37

(Xem mục 7.8 Khả năng mở rộng SNR trong TC kỹ thuật này)

Khả năng mở rộng SNR là một công cụ dùng cho các ứng dụng video liên quandịch vụ video và truyền video trên mạng viễn thông, với nhiều tiêu chuẩn, SDTV

và HDTV, tức là các hệ thống video có tính năng phổ biến chính mà tối thiểu là hailớp video chất lượng là cần thiết Khả năng mở rộng SNR liên quan đến việc tạo rahai lớp video cùng độ phân giải không gian nhưng chất lượng video khác nhau Các phần mở rộng có thể mở rộng

Các công cụ có khả năng mở rộng trong TC kỹ thuật này được thiết kế để hỗ trợcác ứng dụng ngoài hỗ trợ bởi một lớp video Trong số các lĩnh vực ứng dụng đángchú ý được nêu ra là truyền video trên mạng viễn thông, liên kết các tiêu chuẩnvideo, các phân cấp dịch vụ video với đa chiều theo không gian, thời gian, độ phângiải và chất lượng, HDTV, các hệ thống cho phép di chuyển đến độ phân giải thờigian cao hơn HDTV

Mở rộng không gian có thể mở rộng

(Xem mục 7.7 Khả năng mở rộng theo không gian trong TC kỹ thuật này)Khả năng mở rộng không gian là một công cụ dùng cho các ứng dụng video liênquan đến truyền video trên mạng viễn thông, tương tác video SDTV, trình duyệt cơ

sở dữ liệu video, tương tác của HDTV và TV, vv,

Mở rộng theo thời gian có thể mở rộng

(Xem mục 7.9 Khả năng mở rộng theo thời giantrong TC kỹ thuật này)

Khả năng mở rộng theo thời gian là một công cụ dùng cho nhiều ứng dụngvideo khác nhau từ mạng viễn thông đến HDTV mà di chuyển sang các hệ thống

độ phân giải thời gian cao hơn so với các hệ thống phân giải thời gian thấp hơn cóthể là cần thiết

Cú pháp và ngữ nghĩa dòng bit video

Dữ liệu video đã mã hóa bao gồm một tập hợp các dòng bit video yêu cầu, đượcgọi là các lớp Nếu chỉ có một lớp, dữ liệu mã hóa video được gọi là dòng bit khôngthể mở rộng Nếu có hai lớp hoặc nhiều hơn, dữ liệu mã hóa video được gọi là phâncấp có thể mở rộng

Lớp đầu tiên (của tập hợp theo thứ tự) được gọi là lớp cơ sở, và nó luôn luôn cóthể được giải mã độc lập Xem từ mục 7.1 đến mục 7.6 và 7.12 để mô tả quá trìnhgiải mã cho lớp cơ sở, trừ trường hợp Phân vùng dữ liệu, được mô tả trong 7.10.Các lớp khác được gọi là các lớp tăng cường, và chỉ có thể được giải mã cùng

Trang 38

với tất cả các lớp thấp hơn (các lớp trước trong tập hợp theo thứ tự), bắt đầu với lớp

cơ sở Xem từ mục 7.7 đến mục 7.11 để biết mô tả quá trình giải mã cho phân cấp

Nói chung, dòng bit video có thể được coi là một cấu trúc cú pháp trong đó cáccấu trúc cú pháp chứa một hoặc nhiều cấu trúc cấp dưới Ví dụ, cấu trúc

"picture_data()" chứa một hoặc nhiều cấu trúc cú pháp "sliced" mà trong phiên cóchứa một hoặc nhiều cấu trúc "macroblock()"

Ứng dụng của tiêu chuẩn

Các ứng dụng của Tiêu chuẩn kỹ thuật nàybao gồm, nhưng không giới hạn, cáclĩnh vực được liệt kê dưới đây:

Dịch vụ Truyền hình vệ tinh BSS

CATV Cable TV Phân phối trên mạng cáp quang, cáp đồng, vv

Phân phối âm thanh kỹ thuật số cáp CDAD

Phát sóng âm thanh số DSB (phát sóng mặt đất và vệ tinh)

Phát sóng truyền hình số DTTB mặt đất

Rạp chiếu phim điện tử EC

ENG Thu thập tin tức điện tử (bao gồm SNG, Thu thập Tin tức qua vệ tinh)

Dịch vụ Vệ tinh Cố định FSS

Nhà hát truyền hình HTT

Thông tin liên lạc giữa các IPC (hội nghị truyền hình, videophone, v.v )

Phương tiện lưu trữ tương tác ISM (đĩa quang học, v.v.)

Gửi thư đa phương tiện MMM

Tin tức và sự kiện hiện tại của NCA

NDB Mạng Dịch vụ Cơ sở dữ liệu (qua ATM, v.v )

Video giám sát từ xa RVS

SSM Phương tiện lưu trữ Serial (VTR kỹ thuật số, v.v )

Trang 39

MPEG-2 được sử dụng rộng rãi cho các chuẩn audio, video và sự truyền tảidưới dạng các tín hiệu truyền hình kỹ thuật số được phát sóng bằng hệ thốngtruyền hình vệ tinh, mặt đất (không dây), cáp và trực tiếp Nó cũng chỉ rõ địnhdạng phim và các chương trình khác được phân phối trên đĩa DVD và các đĩatương tự Các đài truyền hình, máy thu TV, đầu DVD và các thiết bị khácthường được thiết kế theo tiêu chuẩn này.

Chuẩn MPEG -2 rất thích hợp với phát sóng và sản xuất chương trình Tronglĩnh vực phát sóng và sản xuất hậu kỳ, chuẩn nén MPEG -2 đã giải quyếtđược những việc sau đây:

Sản xuất tin thời sự: Chất lượng ảnh đòi hỏi cao khi đi quay ngoại cảnh,nhưng tín hiệu không phải in đi in lại nhiều lần Thiết bị nhỏ, gọn, xách tay vàdùng ắc quy Do vậy các thiết bị này có thể sử dụng tốc độ bít thấp 18Mb/s(đỡ tốn năng lượng, giảm giá thành) Cấu trúc GOP đơn giản, thuận tiện chocông đoạn dựng hình;

Lưu trữ: Cần chất lượng cao hoặc ít nhất bằng ảnh gốc Công nghệ lưu trữ còncần sử dụng tốc độ bít lớn và cấu trúc IB-GOP Tốc độ lưu trữ là 30 Mb/s;

Sản xuất hậu kỳ: Sản xuất hậu kỳ đòi hỏi cả chất lượng và mức độ cao về tínhnăng dựng hình Tốc độ 50 Mb/sản xuất và cấu trúc I-GOP là sự lựa chọnthích hợp;

Phân phối chương trình: Phân phối chương trình đòi hỏi khả năng lưu trữ vềchất lượng phát sóng quảng bá Tốc độ 20 Mb/s (hoặc 15 Mb/s để cung cấpcho máy phát NTSC/PAL thậm chí thấp hơn cho dịch vụ phát trực tiếp từ vệtinh

Qua nghiên cứu phân tích tình hình tiêu chuẩn hóa ở trên cho thấy Nhu cầucần xây dựng các TCVN về mã hóa MPEG 2 theo Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 13818(gồm 4 phần: System, Video, Audio, Conformance testing) là cần thiết Tuy nhiên,

trong giới hạn thời gian và điều kiện cho phép nhóm thực hiện đề tài đề xuất chỉ xây dựng TCVN cho mã hóa MPEG-2 với phần Video với tài liệu tham chiếu chính là ISO/IEC 13818-2 (Information technology - Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part 2: Video) trong khuôn khổ thực hiện đề tài này, và trong giai đoạn tiếp theo nhóm thực hiện đề tài kiến nghị

Bộ Thông tin và truyền thông tiếp tục tổ chức tiêu chuẩn hóa các phần còn lại(System, Audio, Conformance testing)

Trang 40

Đồng thời đề xuất đổi tên Tiêu chuẩn xây dựng (trước khi ban hành) để phù

hợp với nội dung đề tài tham chiếu gốc: Công nghệ thông tin - Mã hóa hình ảnh chuyển động và thông tin âm thanh kết hợp - Phần 2: Video.

Trên cơ sở phân tích, nhận xét các tài liệu tiêu chuẩn mới nhất của các tổ chứcquốc tế và các quốc gia, sở cứ xây dựng tiêu chuẩn được nhóm thực hiện đề tài lựachọn là:

 Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC-13818 - “Information technology -Genericcoding of moving pictures and associated audio information”- Part 2: Video

5 Xây dựng tiêu chuẩn

5.1 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn được biên soạn theo phương pháp chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn quốc

tế tương đương, với hình thức chấp thuận nguyên vẹn Nội dung tiêu chuẩn quốc tếđược chuyển thành nội dung tiêu chuẩn theo hình thức chấp thuận hoàn toàn, phùhợp với thông tư 03/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin và Tuyếnthông và phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1-x:2008 về hướng dẫn xây dựngtiêu chuẩn

5.2 Tên của dự thảo tiêu chuẩn:

“Nghiên cứu xây dựng TCVN về mã hóa tín hiệu MPEG- 2 SDTV”.

Tên đề xuất mới phù hợp với nội dung tiêu chuẩn cần thiết ban hành:

Công nghệ thông tin - Mã hóa hình ảnh chuyển động và thông tin âm thanh kết hợp - Phần 2: Video.

Theo tài liệu tham chiếu gốc: ISO/IEC 13818-2 (2013) - Information technology

- Generic coding of moving pictures and associated audio information - Part 2:Video

5.3 Bố cục của dự thảo tiêu chuẩn

Dựa thảo tiêu chuẩn được cấu trúc theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyềnthông và phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn

Dựa thảo tiêu chuẩn được cấu trúc như sau:

Ngày đăng: 19/11/2021, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6:2003/Amd.2:2007 Phần mềm tham khảo cho bộ mô tả cảm nhận hìnhdạng 3D Reference software of perceptual 3D shape descriptor Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần mềm tham khảo cho bộ mô tả cảm nhận hìnhdạng 3D Reference software of perceptual 3D shape descriptor
Năm: 2007
8:2002/Amd.4:2009 Khai thác các đặc điểm âm thanh từ các định dạng nén Extraction of audio features from compressed formats 8:2002/Amd.5:2010 Khai thác và kết hợp các công cụ chữ ký hình ảnh Extraction and matching of image signature tools 8:2002/Amd.6:2011 Khai thác và kết hợp các công cụ chữ ký video Extraction and matching of video signature tools79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác các đặc điểm âm thanh từ các định dạng nén
Năm: 2009
9:2005/Amd.1:2012 Phần mở rộng cho cấu hình và các mức Extensions to profiles and levels10 10:2005 Phần 10: định nghĩa giản đổ Part 10: Schema definition10:2005/Cor.1:200711 11:2005 Phần 11: giải đồ cấu hình MPEG-7 Part 11: MPEG-7 profile schemas Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần mở rộng cho cấu hình và các mức Extensions to profiles and levels
Năm: 2012
11:2005/Amd.1:2012 Giản đồ cấu hình mô tả Audiovisual Audiovisual description profile (AVDP) schema12 12:2008 Phần 12: Định dạng câu hỏi Part 12: Query format Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giản đồ cấu hình mô tả Audiovisual Audiovisual description profile (AVDP) schema
Năm: 2012
12:2008/Amd.3 Sự tương thích và phần mềm tham khảo để nâng cao thuật ngữConformance and reference software for semantic enhancement (Consolidated to 2nd Ed.)12:2012 Phần 12: định dạng câu hỏi Part 12: Query format13 13:201x Phần 13: tích hợp các mô tả để tìm kiếm hình ảnh Part 13: Compact descriptors for visual search Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tương thích và phần mềm tham khảo để nâng cao thuật ngữConformance and reference software for semantic enhancement (Consolidated to 2nd Ed.)
Năm: 2008
6:2003/Amd.3:2010 Phần mềm tham khảo cho các công cụ ký hiệu ảnh Reference software for image signature tools 6:2003/Amd.4:2011 Phần mềm tham khảo cho các công cụ ký hiệu video Reference software for video signature tools7 7:2003 Phần 7: kiểm tra sự tương thích Part 7: Conformance testing7:2003/Amd.1:2005 Tương thích mở rộng Conformance extensions Khác
7:2003/Amd.2:2007 Tương thích mở rộng truy cập nhanh Fast access extensions conformance 7:2003/Amd.3:2007 Kiểm tra sự trương thích của bộ mô tả cảm nhận hìnhdạng 3D Conformance testing of perceptual 3D shape descriptor Khác
7:2003/Amd.4:2008 Những cải thiện để bộ mô tả địa lý phù hợp Improvements to geographic descriptor conformance 7:2003/Amd.5:2010 Kiểm tra sự phù hợp cho các công cụ ký hiệu hình ảnh Conformance testing for image signature tools 7:2003/Amd.6:2011 Kiểm tra sự phù hợp cho các công cụ ký hiệu video Conformance testing for Video signature tools 8 8:2002 Phần 8: khai thác và sử dụng các mô tả của MPEG-7 Part 8: Extraction and use of MPEG-7 descriptions8:2002/Cor.1:2005 Khác
8:2002/Amd.1:2004 Các mở rộng cho việc khai thác và sử dụng các mô tảcủa MPEG-7 Extensions of extraction and use of MPEG-7 descriptions Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

11172 MPEG-1 Mã hóa hình ảnh chuyển động và âm thanh liên quan lên   đến   1,5   Mbit/s   (Coding of   moving   pictures   and associated   audio   at   up   to about 1.5 Mbit/s) - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
11172 MPEG-1 Mã hóa hình ảnh chuyển động và âm thanh liên quan lên đến 1,5 Mbit/s (Coding of moving pictures and associated audio at up to about 1.5 Mbit/s) (Trang 12)
Bảng 2- 3- Danh mục tiêu chuẩn về âm thanh, hình ảnh ban hành theo Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
a ̉ng 2- 3- Danh mục tiêu chuẩn về âm thanh, hình ảnh ban hành theo Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT (Trang 24)
 Tính linh động, dễ dàng di chuyển: Thiết bị truyền hình mặt đất DTT sử dụng anten nhỏ gọn có thể đặt ở bất kỳ đâu trong nhà và dễ lắp đặt. - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
nh linh động, dễ dàng di chuyển: Thiết bị truyền hình mặt đất DTT sử dụng anten nhỏ gọn có thể đặt ở bất kỳ đâu trong nhà và dễ lắp đặt (Trang 30)
Đầu thu DVB-S2 của truyền hình số vệ tinh VTC - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
u thu DVB-S2 của truyền hình số vệ tinh VTC (Trang 32)
o Tỷ lệ khung hình: 4:3, 16:9 - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
o Tỷ lệ khung hình: 4:3, 16:9 (Trang 32)
11 Tỷ lệ khuôn hình 16/9 16/9 - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
11 Tỷ lệ khuôn hình 16/9 16/9 (Trang 34)
Hình 3- 2- Ví dụ về cấu trúc ảnh theo thời gian - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
Hình 3 2- Ví dụ về cấu trúc ảnh theo thời gian (Trang 36)
Hình thức biên soạn - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
Hình th ức biên soạn (Trang 46)
Hình thức biên soạn - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
Hình th ức biên soạn (Trang 47)
Hình thức biên soạn - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
Hình th ức biên soạn (Trang 49)
Hình thức biên soạn - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
Hình th ức biên soạn (Trang 50)
Hình thức biên soạn - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
Hình th ức biên soạn (Trang 51)
Hình thức biên soạn - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
Hình th ức biên soạn (Trang 52)
Hình thức biên soạn định) - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
Hình th ức biên soạn định) (Trang 53)
Báo hiệu sự truyền tải các cấu hình, báo hiệu hiển thị liên   kết   âm   thanh   nổi   MVC   và   đăng   kí   loại   hình MIME  - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
o hiệu sự truyền tải các cấu hình, báo hiệu hiển thị liên kết âm thanh nổi MVC và đăng kí loại hình MIME (Trang 57)
2 2:2004 Phần 2: Hình ảnh Part 2: Visual - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
2 2:2004 Phần 2: Hình ảnh Part 2: Visual (Trang 61)
3:2009/Amd.2:2010 Cấu hình đơn giản của ALS và sự truyền tải của SAOC ALS simple profile and transport of SAOC - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
3 2009/Amd.2:2010 Cấu hình đơn giản của ALS và sự truyền tải của SAOC ALS simple profile and transport of SAOC (Trang 63)
4:2004/Amd.30:2009 Kiểm tra sự tương thích đối với các cấu hình mới cho các ứng dụng chuyên nghiệp  - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
4 2004/Amd.30:2009 Kiểm tra sự tương thích đối với các cấu hình mới cho các ứng dụng chuyên nghiệp (Trang 67)
5:2001/Amd.5:2004 Phần mềm thao khảo mở rộng đối với lỗi đàn hồi đơn giản có thể mở rộng cấu hình Reference software extensions for error resilient simple scalable profile - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
5 2001/Amd.5:2004 Phần mềm thao khảo mở rộng đối với lỗi đàn hồi đơn giản có thể mở rộng cấu hình Reference software extensions for error resilient simple scalable profile (Trang 68)
10:2012/Amd.1 Bổ sung các cấu hình và các tin nhắn SEI Additional profiles and SEI messages - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
10 2012/Amd.1 Bổ sung các cấu hình và các tin nhắn SEI Additional profiles and SEI messages (Trang 72)
11:2005/Amd.7:2010 Cấu hình mở rộng Core2D ExtendedCore2D profile - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
11 2005/Amd.7:2010 Cấu hình mở rộng Core2D ExtendedCore2D profile (Trang 73)
16 16:2011 4th Edition Phần 16: Mở rộng khung hình ảnh động (AFX) Part 16: Animation Framework eXtension (AFX) 16:2011/Cor.1 - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
16 16:2011 4th Edition Phần 16: Mở rộng khung hình ảnh động (AFX) Part 16: Animation Framework eXtension (AFX) 16:2011/Cor.1 (Trang 75)
3 3:2002 Phần 3: Hình ảnh Part 3: Visual - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
3 3:2002 Phần 3: Hình ảnh Part 3: Visual (Trang 78)
6:2003/Amd.2:2007 Phần mềm tham khảo cho bộ mô tả cảm nhận hình - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
6 2003/Amd.2:2007 Phần mềm tham khảo cho bộ mô tả cảm nhận hình (Trang 79)
à4:2014/Amd.1 Thư viện công cụ đồ họa (GTL) cho kết cấu mã hóa đa phương tiện có thể cấu hình lại được (RMC) Graphics tool library (GTL) for the reconfigurable multimedia coding (RMC) framework 4:2014Phần 4: Thư viện công cụ cho video  Part 4: Video tool  - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
4 2014/Amd.1 Thư viện công cụ đồ họa (GTL) cho kết cấu mã hóa đa phương tiện có thể cấu hình lại được (RMC) Graphics tool library (GTL) for the reconfigurable multimedia coding (RMC) framework 4:2014Phần 4: Thư viện công cụ cho video Part 4: Video tool (Trang 88)
3 3:2007 Phần 3: Thành phần mô hình Part 3: Component model - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
3 3:2007 Phần 3: Thành phần mô hình Part 3: Component model (Trang 89)
6 3rd Edition Phần 6: Các loại hình và các công cụ chung Part 6: Common types and tools - THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TCVN VỀ MÃ HÓA TÍN HIỆU MPEG- SDTV”
6 3rd Edition Phần 6: Các loại hình và các công cụ chung Part 6: Common types and tools (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w