- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi: + Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?. -Hs đọc yêu cầu bài 2b -
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 1
1 Trải nghiệm 1 Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng năm học mới
2 Tiếng Việt 1 Đọc: Làm việc thật là vui (T1)
3 Tiếng Việt 2 Đọc: Làm việc thật là vui (T2)
4 Toán 1 Ôn tập các số đến 100 (T1)
3 Tiếng Anh (C) 1
Ba
06/9
1 Tiếng Việt 3 Tập chép: Đôi bàn tay bé
2 Tiếng Việt 4 Chữ hoa: A
3 Toán 2 Ôn tập các số đến 100 (T2)
2 Đạo đức (C) 1 Quý trọng thời gian (T1)
3 GDTC ( C ) 1 ĐHĐN:Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai,
ba hàng dọc và ngược lại.( tiết1)
Tư
07/9
1 Tiếng Việt 5 Đọc: Mỗi người một việc (T1)
2 Tiếng Việt 6 Đọc: Mỗi người một việc (T2)
3 Toán 3 Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong
1 Tiếng Việt 7 Nói và nghe: Chào hỏi, tự giới thiệu
2 Tiếng Việt 8 Viết: Luyện tập chào hỏi, tự giới thiệu
3 Toán 4 Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong
phạm vi 100 (T2)
3 GDTC 2 ĐHĐN:Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai,
ba hàng dọc và ngược lại.( tiết 2)
Sáu
09/9
1 Tiếng Việt 9 Đọc mục lục sách (T1)
2 Tiếng Việt 10 Đọc mục lục sách (T2)
3 Toán 5 Tia số Số liền trước – Số liền sau (T1)
4 Trải nghiệm 3 Sinh hoạt lớp: Lời khen tặng bạn
Trang 2Thứ hai, ngày 05 tháng 9 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
● Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng
● Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng
● Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau
3 Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a Đối với GV
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn
b Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng
- Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ
b Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc
nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi lễ chào cờ
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
a Mục tiêu: HS được tham gia các hoạt động văn nghệ
chào mừng năm học mới
b Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi
lễ chào cờ
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các hoạt
động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu – mùa khai trường
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu
trường và mời một số HS lên trước sân khấu, trả lời các
câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao?
- HS chào cờ
- HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc của mình và trả lời câu hỏi
Trang 3+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện
khi bước vào năm học mới - HS lắng nghe, tiếp thu
* Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………
………
**********************************************
TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM Tiết 1 + 2: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận
nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người,vật, con vật, thời gian)
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địaphương dễ phát âm sai và viết sai Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa Tốc độđọc khoảng 60 tiếng / phút Đọc thầm nhanh hơn lớp 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người,vật, con vật Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc Làm việc mang lại niềmhạnh phúc, niềm vui
- Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian) Tìm thêm được các từ ngữ ởngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian
+ Năng lực văn học:
- Nhận diện được bài văn xuôi
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu laođộng, ham học, không lãng phí thời gian
2 Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động,học tập)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đối với giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu
- 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập).
2 Đối với học sinh
- SGK
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ :
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của
toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5,
quan sát các bức tranh
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp
măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng
non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường.
Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em nói về thế
giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi
người, mọi vật đều làm công việc của mình.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; giao
nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh miêu tả
cuộc sống xung quanh các em, thảo luận nhóm đôi,
trả lời các CH GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung
- GV chốt đáp án:
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì?
Trả lời: Đây là trường học – các bác nông dân – 2
HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh
tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức
tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường –
1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì?
Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang
gặt lúa trên đồng / Hai HS đang tới trưởng / Chú
thợ xây đang xây một bức tường
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì?
Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng / Con mèo
giúp bắt chuột / Đèn đường chiếu sáng đường phố /
Cây dừa cho trái ngọt Cây chuối cho quả thơm
ngon / Xe tắc xi chở khách Cây cúc nở hoa, tô điểm
cho cuộc sống thêm tươi đẹp
BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI:
1.Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước
làm quen bài học
- GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc mở đầu chủ
điểm: Các em thấy đấy, mỗi người một công một
việc để xây dựng nên cuộc sống này Tiết học hôm
- HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5,quan sát các bức tranh
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, rõ YC của BT Cả lớpđọc thầm theo Cả lớp tiếp nhậnnhiệm vụ GV đặt ra
- Một vài nhóm báo cáo kết quả, cácnhóm khác bổ sung
- HS nghe GV chốt đáp án
Trang 5nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật
là vui.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát
âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ phát âm sai và viết sai Ngắt nghỉ hơi
đúng theo các dấu câu và theo nghĩa Tốc độ đọc
khoảng 60 tiếng/ phút Đọc thầm nhanh hơn lớp 1
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc
vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ
ngữ khó: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng, đỡ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài Khi theo
dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc
cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc
đoạn văn với giọng thích hợp VD, ngắt nghỉ đúng ở
câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú Cành đào nở hoa /
cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng
bừng .
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp HS
đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước
lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với
giọng vừa phải, không đọc quá to
+ GV mời 1 HS đọc lại toàn bài
*HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Trả
lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người,
vật, con vật Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi
vật đều làm việc Làm việc mang lại niềm hạnh
phúc, niềm vui
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, sau
đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng vấn
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng vấn:
Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia Người tham gia
nói to, rõ, tự tin Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn
đại diện nhóm 2 Nhóm 2 trả lời Sau đó đổi vai.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:+ 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượtcác em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nốiđến hết bài
+ HS làm việc nhóm đôi
+ HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớptheo cặp Cả lớp bình chọn
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
+ 1 HS đọc lại toàn bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói
trong bài đọc làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
Trang 6+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời Sau đó đổi ngược
lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người
đều làm việc Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình,
cho xã hội Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công
việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất
lớn
3.Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật,
con vật, thời gian) Tìm thêm được các từ ngữ ở
ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian
Cách tiến hành:
* BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1 Cả lớp nghe bạn
đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển,
mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ ngữ,
sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi toa: Toa
chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa
chở Thời gian.
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15
hành khách Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa.
Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở
Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian
vào toa chở Thời gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò chơi
xếp nhanh 15 hành khách vào 4 toa tàu phù hợp lên
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trảlời CH bằng trò chơi phỏng vấn
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút,
báo giờ Gà trống gáy vang báo trờisáng Tu hú kêu báo sắp tới mùa vảichín Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêmrực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
- 1 HS YC của BT 1 Cả lớp nghe bạnđọc, quan sát tranh minh hoạ
- HS quan sát, đọc theo GV
- HS lắng nghe GV giải thích
- Cả lớp chơi trò chơi
- Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm,thống nhất đáp án
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp
Trang 7- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả)
vải
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp
vào các toa
* BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ
người, vật, con vật, thời gian)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc thầm
theo
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên ngoài
bài đọc
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả
- GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên là từ
chỉ sự vật GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, con
vật, thời gian, gọi chung là từ chỉ sự vật.
- GV mời một vài HS nhắc lại
4 Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị
cho tiết học sau
Cách tiến hành:
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của
bài
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở
lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì
hoặc những câu văn mình yêu thích Có ô cửa may
mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm
được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những
+ Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò,ngan,
+ Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng,giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh,Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông
Trang 8******************************************************
TOÁN Tiết 1: BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
- HS đổi chéo VBT kiểm tra
- HS hát và vận động theo video bài hát Tậpđếm
- Đọc và xác định yêu cầu bài
- HS làm VBT
* Các câu trả lời của hs dưới đây là dự kiến
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Có thể đếm theo đơn vị, đếm theo chục,đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm bớt….+ Số nào đếm trước thì bé hơn, số nào đếmsau thì lớn hơn,
+ 10,20,30,40,50,60,70,80,90+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99
Trang 9b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ
ra:
Mục tiêu: Hs biết được giá trị của một số
trong Bảng số 100
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài
- GV cho hs chữa bài theo cặp đôi
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp
thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ
1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2 Mỗi đội 2 người
xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng
bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết
bảng Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội
đó về nhất Tùy tình hình thực tế chơi GV kết
luận
b.Trả lời các câu hỏi ?
Mục tiêu: HS biết phân tích cấu tạo số theo
chục và đơn vị
-Hs đọc yêu cầu bài 2b
- Gv chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “
theo từng cặp đôi
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải
xác định được số chục, số đơn vị trong số có
hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng
tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành
lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn
vị để vận dụng làm dạng bài trên
3 Hoạt động vận dụng
Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
Mục tiêu: Biết ước lượng được số đồ vật theo
nhóm chục
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
+ HS kiểm tra nhau
- Đọc và xác định yêu cầu bài
- HS làm vở ô li + Số 1
+ Số 10+ Số 9+ Số 99+ HS lắng nghe
+ Đọc đề bài+ Làm VBT+ cả lớp quan sát 2 đội chơi và cùng chữa bài
+ Đọc đề bài+ Làm VBT+ Từng cặp chữa bài
Trang 10luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa GV
nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng
- GV thao tác mẫu
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ) Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài
thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở
- Nhớ quy tắc chính tả c / k Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
- Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ Thuộc lòng tên 9 chữ cái
- Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 111.Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Củng cố nề nếp học tập, rèn luyện tính cẩn
thận, kiên nhẫn khi làm BT
Cách tiến hành:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết
luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng
cho tiết học (vở, bút, bảng, )
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm
BT
2.Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm
quen bài học
Cách tiến hành:
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong
phần Mục tiêu yêu cầu cần đạt)
Hoạt động 2: Tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé
(40 chữ) Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài
thơ 5 chữ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô
li tính từ lề vở
Cách tiến hành:
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép: Đôi bàn
tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng, đọc thầm theo.
- GV mời một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, yêu cầu
cả lớp đọc thầm theo
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét bài thơ:
+ Bài thơ nói điều gì?
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy tiếng? Chữ
đầu câu viết như thế nào?
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp
lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS chuẩn bị
viết
- GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ ngữ khó:
bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn,
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết 2,
tập một, chép vào vở GV theo dõi, uốn nắn
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì
ra lề vở hoặc vào cuối bài chép
- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt: nội
+ Tên bài được viết ở giữa trang vở,cách lề khoảng 4 ô li
+ Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô
Trang 12dung, chữ viết, cách trình bày; yêu cầu cả lớp lắng
nghe, tự sửa bài của mình
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và k.
GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư.
- GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết 2, tập
một GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng
- GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn và trình bày bài làm của mình; yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại bài:
*Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái
Mục tiêu: Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
theo tên chữ Thuộc lòng tên 9 chữ cái
Cách tiến hành:
- GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu yêu cầu:
Viết vào vở những chữ cái còn thi uếu theo tên chữ
- GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu cầu các HS
còn lại làm bài vào VBT
- GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê
- GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ cái tại lớp
Viết chữ A hoa
Mục tiêu: Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ.
Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy
định
Cách tiến hành:
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ A
- HS lắng nghe, tự sửa bài của mình
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và
k, lắng nghe GV chốt đáp án.
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào vở
- Một số HS trình bày bài làm củamình và nhận xét bài trên bảng củabạn
- HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc theo GV
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HScòn lại làm bài vào VBT
- HS lắng nghe, sửa vào VBT
- Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tạilớp
Trang 13hoa gồm mấy nét, cao mấy li? GV chốt đáp án: Chữ
A hoa gồm 3 nét, cao 5 li
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần giống nét móc
ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiên về
bên phải Nét 2 là nét móc phải Nét 3 là nét lượn
ngang
- GV hướng dẫn HS cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK 3), viết nét
móc ngược (trái) từ dưới lên, nghiêng về bên phải và
lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút
viết nét móc ngược phải Dừng bút ở ĐK 2
+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét
lượn ngang thân chữ từ trái qua phải
- GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên
bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi
4 Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh nắng ngập tràn
biển rộng
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g,
b cao mấy li? Chữ p cao mấy li? Chữ t cao mấy li?
Những chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao mấy li?
GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó chốt đáp án
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă Dấu nặng
li Chữ p cao 2 li Chữ t cao 1,5 li.
Những chữ còn lại cao 1 li
- HS lưu ý
- HS viết câu ứng dụng vào vở
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………
………
***********************************************
TOÁN TIẾT 2: BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiết 2)
Trang 14Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tácước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học)
- HS hát và vận động theo video bài hát
- GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S
* HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh
hai số:
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như thế
nào?
+ Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ?
+ Yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi
kết luận đ hay s
+ Hiện kết quả đáp án trên slide
*Câu hỏi phát triển năng lực:
+ Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé
nhất?
- GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai
chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào
có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn Nếu hàng
chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào
có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Đọc và xác định yêu cầu bài
- Làm VBT
- Quan sát bài chữa và nêu ý kiến:
* Các câu trả lời của hs dưới đây là dự kiến
+ Số nào đếm trước thì bé hơn+ Ta so sánh số hàng chục trước, số nào
có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đếnhàng đơn vị
+ HS nêu
+ HS trả lời+ HS lắng nghe
3 Hoạt động vận dụng
Trang 15Bài 4:Ước lượng theo nhóm chục?
Mục tiêu: Biết ước lượng được số đồ vật theo nhóm
chục
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4
- Ước lượng theo nhóm chục:
+ hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng
quyển sách bằng cách nào?
+ Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước lượng?
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có 1
chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì
chồng sách đó cao bằng chừng nào?
b.Trả lời các câu hỏi ?Tương tự với 2,3 chục quyển
sách
- Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi
ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các
chồng 1 chục quyển sách )
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết
quả có 43 quyển sách
- HS thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng
dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong
hình và kiểm tra bằng cách đếm lại:
+ Ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo
nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong
một hàng)
+ Đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu v iới số
lương ban đ uầu
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm
chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong
cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm
được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc
ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần
thiết
+ HS đọc+ Cả lớp quan sát + HS trả lời con số ước lượng theo quansát bằng mắt
+ 10 quyển sách / 1 chục quyển sách+ hs làm động tác giơ 2 tay để mô tả
- hs phân tích mẫu để nhận biết các thaotác ước lượng:
+ ước lượng theo nhóm chục:bạn gái ướclượng mỗi chồng sách có khoảng 1 chụcquyển sách Có 4 chồng sách, vì vậy cókhoảng 4 chục quyển sách
* Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ):
Trang 16HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI (tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thànhthói quen tập luyện TDTT
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ
biến nội dung, yêu cầu giờ học
lưu ý khi thực hiện kĩ thuật động tác
-Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
Trang 17- Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ
- GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương
4.Hoạt động vận dụng
- Trò chơi “rồng rắn lên mây”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ
chức chơi trò chơi cho HS
- Nhận xét tuyên dương và xử phạt người phạm
luật
- Cho HS chạy xa
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời
câu hỏi?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs
- VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
- ĐH tập luyện
- Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- Chơi theo đội hình hàng dọc
-HS chạy kết hợp đi lại hít thở
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian
- Thông qua hoạt động, HS biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; biết lập thời gian
biểu cho ngày nghỉ của mình
2 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian
- Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lý
- Biết được vì sao phải quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lý
3 Phẩm chất:
Chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính
2 Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với
bài học.
Trang 18- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm đồ
vật chỉ thời gian”
*Cách chơi: Cả lớp cùng quan sát tranh 4
trong SGK trong 1 phút, bạn HS nào tìm được
nhiều vật chỉ thời gian trong tranh nhất sẽ là
người chiến thắng HS viết đáp án vào tờ giấy
nháp
- GV cho HS nêu các đồ vật chỉ thời gian
quan sát được
- Hỏi: Ngoài những vật đó, còn những vật nào
khác chỉ thời gian mà em biết
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài
HS tham gia chơi: Quan sát tranh và ghi tên các đồ vật chỉ thời gian trong tranh: đồng hồ điện tử, lịch, đồng hồ cát,…2-3 HS nêu
Nhiều HS kể
HS lắng nghe
2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả
lời câu hỏi
*Mục tiêu: HS nêu được biểu hiện của việc
quý trọng thời gian.
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các
nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: HS quan sát tranh, kể lại câu
chuyện theo tranh “Chuyện bạn Bi” và trả lời
câu hỏi:
+ Khi mọi người làm việc, bạn Bi có thói
quen gì?
+ Thói quen đó đã dẫn đến điều gì?
+ Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên?
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện
của bạn theo tiêu chí sau:
+ Kể chuyện, to, rõ ràng và cuốn hút, thể hiện
đúng nhân vật
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lý
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm
túc
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
- GV mời một nhóm HS kể lại câu chuyện
- GV kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm
- GV lần lượt nêu lại các câu hỏi và mời HS
trả lời (GV có thể đặt thêm câu hỏi khai thác
các câu trả lời của HS như:
+ Mẹ sẽ cảm thấy thế nào khi đến giờ dậy để
chuẩn bị ra ga tàu về thăm bà mà Bi vẫn nằm
trên giường và xin thêm thời gian để ngủ?
+ Theo em, bố đứng đợi bạn Bi đi giày cảm
thấy như thế nào?
+ Tại ga tàu, chuyện gì đã xảy ra? Bạn cảm
-HS làm việc nhóm 4, kể lại câu chuyện:
Chuyện bạn Bi:
Vào buổi sáng, mẹ vào phòng gọi Bi:
- Dậy đi Bi
- Cho con nằm thêm một phút nữa thôi
Bi nằm trên giường uể oải nói
Lát sau, Bi dậy vệ sinh cá nhân, thay quần áo rồi ngồi vào bàn ăn sáng Cả nhà
đã xong xuôi, nhưng Bi vẫn chưa ăn xong Mẹ nhắc nhở:
- Muộn giờ rồi con
- Bi nhăn nhó đáp: Đợi con thêm chút ạ
Bố lại nhắc nhở Bi thêm: Nhanh lên con!Sắp đến giờ tàu chạy rồi
Bi vừa đi giày vừa nói: Bố đợi con chút nữa thôi
Hai bố con đến ga tàu, nhưng bác bảo vệ nói: Tàu vừa chạy rồi anh ạ
- Bố buồn rầu nói: Vậy là lỡ chuyến tàu
về quê thăm bà rồi
- Bi ân hận đáp: Con xin lỗi ạ
- HS lắng nghe
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi theo
ý kiến cá nhân:
Ví dụ:
Trang 19thấy thế nào?
+ Nếu em là người chứng kiến sự việc đó, em
sẽ nói gì hoặc làm gì? Vì sao?)
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
+ Khi làm mọi việc, Bi có thói quen nói
bố mẹ đợi mình một lát
+ Thói quen đó đã làm cho hai bố con bị
lỡ chuyến tàu về quê thăm bà
+ Qua câu chuyện trên, em thấy trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta cần biết quý trọng thời gian, lãng phí từng phút
có thể làm cho chúng ta không hoàn thành được nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra.+ …
- HS nhận xét, lắng nghe
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1,2,3,4 sgk
trang 6 để biết một số biểu hiện của việc quý
trọng thời gian và trả lời câu hỏi:
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Việc làm đó mang lại tác dụng gì?
+ Em còn biết những biểu hiện của quý trọng
thời gian nào khác?
- GV hướng dẫn: Đối với các em, một số biểu
hiện chính của việc quý trọng thời gian: dành
thời gian cho học tập, thực hiện công việc
theo thời gian biểu, kết hợp các công việc một
cách hợp lý,
- GV tổ chức trò chơi cho HS trong lớp: Em
hãy lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của
mình
- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- GV đọc cho cả lớp nghe bài thơ Đồng hồ
quả lắc của Đinh Xuân Tửu
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu
- 1 -2 HS nêu ý kiến/ câu hỏi:
+ Các bạn làm việc theo dự kiến, không
để lại làm sau
+ Việc làm đó thể hiện các bạn biết sử dụng thời gian hợp lí, giờ nào việc nấy.+ Việc đó cho thấy các bạn hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn
+ Những biểu hiện của quý trọng thời gian là học bài đúng giờ buổi tối, đi ngủ đúng giờ,…
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân
- 2-3 HS chia sẻ thời gian biểu ngày nghỉcủa mình: Ví dụ: Dành những khoảng thời gian nhất định để giúp bố mẹ làm việc nhà, học những môn năng khiếu, đi thăm ông bà, người thân,
+ Chuẩn bị sách vở cho ngày mai đi học trước khi đi ngủ,
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 20chuyển sang nội dung mới.
Thứ tư, ngày 07 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT TIẾT 5 + 6 : BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM BÀI ĐỌC 2: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dungLuyện tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn
- Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian
- Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
+ Năng lực văn học:
- Nhận diện được bài thơ
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
- Máy tính, máy chiếu
2 Đối với học sinh
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã học.
Cách tiến hành:
- 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật
là vui, trả lời CH về nội dung đoạn đọc.
Trang 21- GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn của bài
Làm việc thật là vui, đặt CH về nội dung đoạn
đọc
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước
làm quen bài học
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Tiếp tục BT đọc tiết trước, bài
thơ Mỗi người một việc giúp các em thấy mọi
người, mọi đồ vật, con vật xung quanh chúng ta
đều làm việc Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm
hạnh phúc, niềm vui Bài học hôm nay còn giúp
các em làm quen với kĩ năng hợp tác làm việc
cùng bạn bè theo một kỹ thuật mới có tên là Khăn
đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên cạnh đọc tiếp
các câu lục bát tiếp theo cho đến hết bài Khi theo
dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế
đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng
và đọc đoạn văn với giọng thích hợp VD: Mỗi
người một việc/ vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc
nào,/ bé ơi?.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Đọc nối
tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau nghe
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, mời một
số HS đọc cả bài trước lớp GV và cả lớp bình
chọn
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với
giọng vừa phải, không đọc quá to
+ GV mời 1 HS đọc lại toàn bài
+ HS làm việc nhóm đôi
+ HS thi đọc diễn cảm GV và cả lớpbình chọn
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
+ 1 HS đọc lại toàn bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trongSGK
- HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi
Trang 22- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một bạn nhóm
này hỏi, một bạn nhóm kia trả lời, sau đó đổi
ngược lại
- GV và cả lớp chốt đáp án:
+ Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ vật, con vật và
loài cây nào?
Trả lời: Bài thơ nói đến:
Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ, quyển vở, đồng
hồ, cái rá, hòn than, cánh cửa;
Con vật: con gà;
Loài cây: ngọn mướp
+ Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một đồ vật (hoặc
con vật, loài cây) trong bài thơ
Trả lời: VD: Ích lợi của cái chổi là quét nhà, ích
lợi của quyển vở là ghi chép, ích lợi của con gà là
báo thức, v.v
+ Câu 3: Tìm câu hỏi trong bài thơ và trả lời câu
hỏi đó
Trả lời: Bài thơ có 1 CH: Mỗi người một việc vui
sao/ Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi? GV gợi
ý cho mỗi HS đóng vai bé ngoan, tự trả lời CH
VD: Em có thể quét nhà, giúp bà xâu kim, giúp
mẹ nấu cơm, / Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi chăn
trâu, / Em chăm chỉ học hành, được thầy cô
khen, cha mẹ rất vui lòng,
3.Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng
Việt, văn học trong văn bản
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1,
2
- GV giải thích:
+ Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho
vào nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ người, vật, con
vật, thời gian) GV chỉ từng từ ngữ trong khung
cho cả lớp đọc
+ BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời cho các CH
Ai?, Con gì?, Cái gì?.
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 HS),
giao nhiệm vụ cho các nhóm: Trao đổi, hoàn
thành 2 BT theo kĩ thuật Khăn trải bàn GV
hướng dẫn HS thực hiện: GV gắn lên bảng lớp sơ
đồ Khăn trải bàn, chỉ sơ đồ (4 góc, ứng với 4 HS),
thuật Khăn trải bàn.