1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy cô anh (5a) tuần 23 (năm học 2021 2022)

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 393,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận cách chia số đo thời gian cho một số.. Hoạt động hình thành kiến thức: *Việc 1: Luyện đọc - GV phân chia đoạn và HD cách đọc - Cả lớp theo dõi,

Trang 1

TOÁN: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

(Dạy ngày 28/2/2022)

I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết:

- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế Bài tập cần làm: Bài 1

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

1.Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Xì điện”: Hỏi - đáp về quy tắc cộng và trừ hai

số đo thời gian, nhân số đo thới gian với một số

- GV giới thiệu bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

*Việc 1: Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc và phân tích các dự kiện đã cho, cần tìm.

? Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết bao lâu ta làm thế nào?

- HD cách đặt tính và cách tính: 42 phút 30 giây : 3 = ?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách chia

- Yêu cầu HS đặt tính và tính: 7 giờ 40 phút : 4 = ?

7 giờ 40 phút 4

3giờ = 180 phút 1giờ 55phút

220 phút

20

0

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách chia số đo thời gian

*Việc 2: Cách chia số đo thời gian với một số.

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận cách chia số đo thời gian cho một số

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp

? Muốn chia số đo thời gian cho một số ta làm thế nào?

- Chốt QT: Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo

từng đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.

3 Hoạt động thực hành:

Bài 1: Tính

- Cá nhân làm vào vở

- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách chia số đo thời gian cho một số.

4 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Vận dụng cách chia số đo thời gian vào thực hiện giải toán có nội dung thực tế

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

………

Trang 2

TẬP ĐỌC: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

(Dạy ngày 28/2/2022)

I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc (Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa)

- GD HS biết phát huy các truyền thống của dân tộc

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

*Khởi động

- Ban HT cho các bạn chơi trò chơi yêu thích.

- Nghe GV giới thiệu bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

*Việc 1: Luyện đọc

- GV phân chia đoạn và HD cách đọc

- Cả lớp theo dõi, đọc thầm

- Nhóm trưởng cho các bạn luyện đọc từ chú giải: cá nhân đưa ra từ ngữ chưa hiểu, các bạn khác nghe và giải thích cho bạn hoặc nhờ cô giáo giúp đỡ

- Cặp đôi luyện đọc nối tiếp từng đoạn, phát hiện từ khó đọc

- Luyện đọc từ khó

- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn đọc nối tiếp trong nhóm, thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét và bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt

- Nhóm trưởng điều hành các bạn nhẩm thuộc lòng từng khổ thơ

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng 3 đến 4 khổ thơ mình thích

- Nhận xét và đánh giá, tuyên dương những HS đọc tốt

*Việc 2: Thảo luận, trao đổi câu hỏi

- Cá nhân từng bạn đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK

- Thẻ 14 : Từng nhóm 2 bạn chia sẻ câu trả lời cho nhau nghe

- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý lắng nghe, đánh giá

và bổ sung cho nhau, nêu nội dung bài

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau các câu hỏi trong bài

- Chốt và ghi ND: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc.

3 Hoạt động luyện tập, thực hành:

Luyện đọc diễn cảm- HTL

Hướng dẫn đoạn luyện

HS luyện đọc cá nhân

Thi đọc diễn cảm, HTL

4 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Chia sẻ với người thân về bài học

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

Trang 3

TOÁN: LUYỆN TẬP

(Dạy ngày 1/3/2022)

I.Yêu cầu cần đạt:Giúp HS biết:

- Nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

*Các bài tập cần làm: Bài 1(c, d), bài 2(a, b), bài 3, bài 4

II.Đồ dùng dạy học: bảng phụ

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Xì điện”: Hỏi - đáp về quy tắc cộng và trừ hai

số đo thời gian; nhân và chia số đo thời gian với (cho) một số

- GV giới thiệu bài mới

2 Hoạt động luyện tập, thực hành:

Bài 1: Tính:

c) 7 phút 26 giây x 2 d) 14 giờ 28 phút : 7

- Cá nhân làm vào vở

- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách nhân, chia số đo thời gian với (cho) một số.

Bài 2: Tính

a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3 b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3

- Cá nhân làm vào vở

- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Chốt: Cách tính giá trị biểu thức các số đo thời gian trong trường hợp có dấu ngoặc

và không có dấu ngoặc.

Bài 3: Giải toán

- Cá nhân đọc thầm bài toán, phân tích và xác định dạng toán, giải vào vở.

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Củng cố: Cách giải dạng toán tỉ lệ thuận về tính tổng thời gian làm việc của cả hai

lần.

Bài 4: Điền dấu <, >, =:

- Cá nhân làm vào vở

- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Chốt: Cách so sánh số đo thời gian ở dạng phức tạp

3 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tế

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

………

………

Trang 4

CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI?

(Dạy ngày 1/3/2022)

I.Yêu cầu cần đạt:Giúp HS

- Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi

- Tìm được các tên riêng trong truyện “Dân chơi đồ cổ” và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2)

- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ gìn vở sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học: bảng phụ

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi trò: Đi chợ.

- GV giới thiệu bài học

2 Hình thành kiến thức:

*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết

- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp

- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp

- Chia sẻ với GV về cách trình bày

*Việc 2: Viết từ khó

- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV

3 Hoạt động thực hành

*Việc 1: Viết chính tả

- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết

- GV đọc chậm từng cụm từ, HS lắng nghe và tự viết vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

- GV đọc chậm - HS dò bài

*Việc 2: Làm bài tập

Bài 2: Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui “Dân chơi đồ cổ” và cho biết những

tên riêng đó được viết như thế nào?

- Thẻ 14 : Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, tìm các tên riêng, nêu quy tắc viết hoa

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, chốt: + Tên người, tên các thời đại: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế,

nhà Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công.

+ Quy tắc viết hoa tên riêng.

4 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Chia sẻ những điều đã học với người thân

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

………

Trang 5

CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ

- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ gìn vở sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học: bảng phụ

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi trò: Đi chợ.

- GV giới thiệu bài học

2 Hình thành kiến thức:

*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết

- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp

- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp

- Chia sẻ với GV về cách trình bày

*Việc 2: Viết từ khó

- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh

- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV

3 Hoạt động luyện tập, thực hành

*Việc 1: Viết chính tả

- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết

- GV đọc chậm từng cụm từ, HS lắng nghe và tự viết vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

- GV đọc chậm - HS dò bài

*Việc 2: Làm bài tập

Bài 2: Tìm các tên riêng trong câu chuyện “Tác giả bài Quốc tế ca” và cho biết

những tên riêng đó được viết như thế nào?

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, tìm các tên riêng, nêu quy tắc viết hoa

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, chốt:

+ Tên người, tên các thời đại: Ơ - gien Pô - chi - ê, Pi - e Đơ - gây - tê, Pa - ri.

+ Quy tắc viết hoa tên riêng.

4 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Chia sẻ những điều đã học với người thân

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

………

………

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

(Dạy ngày 1/3/2022)

I.Yêu cầu cần đạt: - Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm

Truyền thống, gắn với truyền thống trong những câu tục ngữ,ca dao quen thuộc theo yêu

cầu của BT1, điền đúng vào ô trống những từ gợi ý của những câu ca dao tục ngữ (BT2)

- Giáo dục HS truyền thống dân tộc

II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt.

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động

- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

2 Hình thành kiến thức:

Bài tập 1: Tìm câu tục ngữ, ca dao ghi lại truyền thống quý báu của dân tộc ta Em hãy

minh họa mỗi truyền thống bằng một câu tục ngữ ca dao

Việc 1: Em đọc yêu cầu của bài tập 1

Việc 2: Thẻ 14 : Trao đổi và làm bài vào vở

Việc 3: NT cho các bạn nêu ý kiến và thống nhất nhận xét

Việc 4: Chia sẻ trước lớp

-Yêu cầu đại diện hai nhóm gắn k/quả

Có thể tìm câu tục ngữ, ca dao:

a-Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu ẩu cưỡi voi đánh cồng

b-Lao động cần cù:

-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

- Có công mài sắt có ngày nên kim

c-Đoàn kết: - Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao

d-Nhân ái: - Môi hở răng lạnh

- Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần

3 Hoạt động luyện tập, thực hành

Bài 2: Giải ô chữ hình chữ S

- Nghe cô giáo nêu câu hỏi, Các nhóm thi đua giải ô chữ, nhóm nào giải nhanh, tìm ra

ô bí mật thì nhóm đó giành chiến thắng

4 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Chia sẻ cùng người thân một số từ ngữ về chủ đề Truyền thống

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

………

Trang 7

TẬP LÀM VĂN: ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI

(Dạy ngày 1/3/2022)

I.Yêu cầu cần đạt: - Củng cố hiểu biết về bài văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu

tả cây cối, tình tự miêu tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng

để tả cây chuối trong bài văn

- HS viết được đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc

sinh động, biết dùng hình ảnh so sánh và nhân hóa

- Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối, yêu thiên nhiên.

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.-Tranh ảnh vật thật một số loại cây hoa quả

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động - Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động trò chơi học tập củng cố KT.

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

2 Hình thành kiến thức:

1 Đọc bài văn và trả lời câu hỏi:

- Thẻ 14 : Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc và trao đổi, thảo luận các câu hỏi

- Chia sẻ trước lớp Lớp nhận xét, thống nhất:

+Trình tự tả: Tả từng bộ phân của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây Có thể tả

bao quát rồi tả chi tiết.

+Các giác quan được sử dụng khi quan sát: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc

giác.

+Biện pháp tu từ sử dụng: So sánh, nhân hoá

+ Cấu tạo bài văn tả cảnh: 3 phần

Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả.

Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây.

Kết bài: Nêu ích lợi của cây, tình cảm của người tả về cây.

3 Hoạt động luyện tập, thực hành

2.Viết đoạn văn:

- Đọc y/c, xác định theo các gợi ý:

? Đề bài yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS gạch dưới các từ trọng tâm của đề bài

-Yêu cầu HS chọn đồ vật để tả

- Làm bài

- Chia sẻ kết quả

- Một số HS đọc bài làm Lớp nhận xét, bổ sung

4 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Chia sẻ với người thân cấu tạo của một bài văn tả cây cối

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

………

Trang 8

TẬP ĐỌC : TRANH LÀNG HỒ

(Dạy ngày 1/3/2022)

I.Yêu cầu cần đạt:- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ Làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo ( TLCH1, 2, 3 ở SGK )

- GDHS yêu thích nghệ thuật.

II.Đồ dùng dạy học: Sưu tầm một số tranh làng Hồ, Bảng phụ

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động: :

HĐTQ tổ chức cho lớp chơi: Nêu cách chơi, luật chơi

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

2 Hình thành kiến thức:

a Luyện đọc đúng:

Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm

Các nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét

Việc 5: GV đọc mẫu

b Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Cá nhân đọc và tự trả lời

Việc 2: Thẻ 14 : Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: Các nhóm chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét

* Nội dung: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền

thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết qúy trọng, giữ gìn những nét đẹp dân tộc.

3 Hoạt động luyện tập, thực hành

Luyện đọc diễn cảm:

Việc 1: Thảo luận nhanh trong nhóm: giọng đọc của bài, cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng… Việc 2: Chia sẻ cách đọc bài trước lớp

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

4 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Chia sẻ với người thân nội dung bài đọc

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

………

Trang 9

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

(Dạy ngày 2/3/2022)

I.Yêu cầu cần đạt:Giúp HS biết: - Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

*Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 3, bài 4 (dòng 1, 2)

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Xì điện”: Hỏi - đáp về quy tắc cộng và trừ hai

số đo thời gian; nhân và chia số đo thời gian với (cho) một số

- GV giới thiệu bài mới

2 Hoạt động luyện tập, thực hành:

Bài 1: Tính:

- Cá nhân làm vào vở

- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách cộng, trừ, nhân, chia các số đo thời gian.

Bài 2a: Tính: (2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút) x 3

- Cá nhân làm vào vở

- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Chốt: Cách tính giá trị biểu thức các số đo thời gian trong trường hợp có dấu ngoặc.

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

? Muốn khoanh đúng vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng thì các em phải làm gì?

- Cá nhân làm vào vở

- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Củng cố: Các bước giải và quy tắc cộng, trừ số đo thời gian cho một số.

Bài 4: Tính thời gian tàu đi từ Hà Nội đến các ga Hải Phòng, Lào Cai.

- Yêu cầu HS nhìn vào bảng giờ tàu từ ga Hà Nội đi một số nơi để đọc thành bài toán

- Cá nhân làm vào vở dòng 1 và dòng 2

- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra và cùng thống nhất kết quả

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Chốt: Cách tính trừ số đo thời gian đi mất:

Thời gian đi từ Hà Nội - Hải Phòng: 2 giờ 5 phút

Thời gian đi từ Hà Nội - Lào Cai: 8 giờ.(Chú ý HDHS cách giải câu này)

3 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tế

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

………

Trang 10

CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) : CỬA SÔNG

(Dạy ngày 2/3/2022)

I.Yêu cầu cần đạt:

- Giúp học sinh nhớ - viết đúng 4 khổ thơ đầu bài “Cửa sông”

- Tìm đúng các tên riêng trong bài 2 đoạn trích của SGK , củng cố khắc sâu quy tắc viết

hoa các tên riêng người, tên địa lí nước ngoài (BT2)

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III.Các hoạt động học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Tìm hiểu bài:

- Cá nhân đọc bài CT, chọn và viết các từ khó hay viết sai

- Trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài

- Trao đổi theo cặp kết quả trả lời câu hỏi vừa tìm được

- Báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

3 Hoạt động luyện tập, thực hành:

- Nhớ viết.

- Dò bài, soát lỗi.

Làm bài tập:

Bài 2: Tìm tên riêng trong đoạn trích sau và cho biết các tên riêng đó được viết như thế

nào?

- Đọc và làm bài tập.

Thẻ 14 : - Chia sẻ kết quả.

- Chia sẻ trước lớp

Tên người: Cri-xtô-phô-rô; Cô-lôm-bô; A-mê-ri-ô, Ve-xpu-xi, Ét-mân, Hin-la-ri,

Ten-sing No-rơ-gay

Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di- lân

Ấn Độ, Mĩ, Pháp

4 Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm:

Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

………

………

………

Ngày đăng: 11/10/2022, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w