Export HTML To Doc Trái nghĩa với hòa bình Hòa bình là trạng thái yên vui, hạnh phúc, không có chiến tranh, đổ máu, khủng bố, cướp bóc, bóc lột, con người luôn được sống trong môi trường tự do hạnh ph[.]
Trang 1Trái nghĩa với hòa bình
Hòa bình là trạng thái yên vui, hạnh phúc, không có chiến tranh, đổ máu, khủng bố, cướp bóc, bóc lột, con người luôn được sống trong môi trường tự do - hạnh phúc
Mục lục nội dung
Trái nghĩa với hòa bình là gì?
Đồng nghĩa với hòa bình là gì?
Đặt câu với từ hòa bình
Từ trái nghĩa là gì?
II Phân loại từ trái nghĩa
III Cách sử dụng từ trái nghĩa
Trang 2IV Bài tập ví dụ
Trái nghĩa với hòa bình là gì?
Từ trái nghĩa với hòa bình: Chiến tranh, xung đột, mâu thuẫn
Đồng nghĩa với hòa bình là gì?
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: Thái bình, thanh bình, tĩnh lặng,…
Đặt câu với từ hòa bình
- Đất nước hòa bình
- Chúng em muốn một cuộc sống hòa bình
- Việt Nam có hoà bình là nhờ các thế hệ đi trước đã hi sinh để bảo vệ tổ quốc
- Em mong sao thế giới này luôn hòa bình
- Chúng em yêu hòa bình và ghét chiến tranh
Hãy cùng Top lời giải tìm hiểu chi tiết hơn về từ trái nghĩa để làm rõ câu hỏi trên nhé!
Từ trái nghĩa là gì?
Từ trái nghĩa là những từ khác nhau về mặt ngữ âm và trái ngược nhau về nghĩa Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tùy thuộc vào các từ hoặc câu khác nhau
Sự đối lập về ý nghĩa phải dựa trên một nền tảng chung nào đó
Trang 3II Phân loại từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa được chia làm 2 loại:
+ Từ trái nghĩa hoàn toàn: Là những từ luôn có nghĩa trái ngược nhau trong mọi trường hợp
Ví dụ: dài – ngắn; cao – thấp
+ Từ trái nghĩa không hoàn toàn: Đối với những cặp từ trái nghĩa không hoàn toàn, khi nhắc
đến một từ, người ta không nghĩ ngay đến từ kia
Ví dụ: nhỏ – khổng lồ; thấp – cao lêu nghêu; cao – lùn tịt;…
III Cách sử dụng từ trái nghĩa
Tạo sự tương phản
- Thường dùng để đả kích, phê phán sự việc, hành động, có thể tường minh hoặc ẩn dụ cho người đọc cảm nhận
Để tạo thế đối
Trang 4-Thường được dùng trong thơ ca, văn học để diễn tả tình cảm, tâm trạng, hành động
Để tạo sự cân bằng
– Cách dùng này làm cho câu thơ, lời văn thêm sinh động, hấp dẫn người đọc
IV Bài tập ví dụ
Bài 1:
Tìm từ trái nghĩa trong những câu ca dao, tục ngữ dưới đây
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Trả lời:
Các từ trái nghĩa được sử dụng trong các câu ca dao, tục ngữ trên là:
lành - rách
giàu - nghèo
ngắn - dài
đêm - ngày
sáng - tối
Bài 2:
Trang 5Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao
thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hoà bình
Đáp án :
dối trá, kém cỏi, yếu ớt, độc ác, to lớn, sâu sắc,…
Bài 3:
Hãy viết đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương có dùng từ trái nghĩa
Trả lời:
Mỗi lần nhớ về kí ức tuổi thơ là biết bao kỉ niệm buồn vui gắn bó với quê hương trong em lại hiện lên Nơi đó có ngôi nhà nhỏ của em với cánh đồng lúa rộng, bằng phẳng luôn thơm ngát hương lúa – hương vị của đồng quê Xa xa, là những rặng núi cao nhấp nhô được phủ lên màu xanh của núi rừng Khi dịp nghỉ hè đến, em cùng các anh chị thường ra thả diều bên bờ sông Dòng sông bên lở bên bồi, đã gắn bó ngàn đời với quê hương em, mang dòng nước ngọt lành làm tưới mát những ruộng lúa, nương dâu Khác với thành phố là những tuyến đường tấp nập người qua lại, quê em là những con đường làng vắng vẻ, thấp thoáng mái nhà ngói đỏ xen với những khu vườn tươi xanh, ngập tràn bóng mát Giờ đây, khi đã đi xa quê hương, em luôn háo hức được trở về nơi chôn rau cắt rốn, nơi đã nuôi dưỡng em khôn lớn trưởng thành
⟹ Bài viết trên đã sử dụng từ trái nghĩa đó là:
+ bằng phẳng › ‹ nhấp nhô
+ lở › ‹ bồi
+ tấp nập › ‹ vắng vẻ