1. Trang chủ
  2. » Tất cả

2 bai bao cao

47 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Công ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Đại Dương
Người hướng dẫn Th.S Lã Ngọc Vũ
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi nãi ®Çu BAÙO CAÙO THÖÏC TAÄP GVHD Th S Laõ Ngoïc Vuõ I/ SÔ LÖÔÏC VEÀ COÂNG TY TNHH SX & TM ÑAÏI DÖÔNG 1) Lòch söû hình thaønh vaø phaùt trieån Teân ñôn vò Coâng ty TNHH Saûn xuaát & Thöông maïi Ña[.]

Trang 1

I/- SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH SX & TM ĐẠI DƯƠNG:

1) Lịch sử hình thành và phát triển :

Tên đơn vị : Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Đại Dương

Tên tiếng Anh : Dai Duong Company Limited

Trụ sở chính : 6/27C Cư xá Lữ Gia, Đường số 3, Phường 15, Quận 11,Tp.HCM

Chi nhánh : Kho hàng – 27/4 Tây Lân, P Bình Trị Đông A, Q BìnhTân, Tp.HCM

Đại diện pháp luật : (Bà) Lại Thị Thắm Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại/Fax : (08) 38 637 324

Website : www.inoxdaiduong.com

Mã số thuế : 0302880512

Vốn điều lệ : 30.000.000.000 đồng

Tài khoản tại Ngân hàng Đông Á: 000.278.420.009

Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất – Thương mại

Ngành nghề kinh doanh chính: Mua bán thép không rỉ và Inox các loại

Loại hình doanh nghịêp: Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Công ty TNHH SX & TM Đại Dương là một công ty tư nhân được thànhlập theo giấy phép kinh doanh số 4102013546 do sở Kế hoạch đầu tư cấp lầnđầu ngày 10 tháng 01 năm 2003

Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng và được quyền mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng

Qua nhiều năm hoạt động, nhờ sự lãnh đạo tài tình của Ban giám đốccùng với đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lực, nhiệt tình và giàu kinh nghiệm,làm việc với tinh thần trách nhiệm cao nên Công ty đã đạt được những thành tựuđáng khích lệ và luôn thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về chế độ kếtoán, chế độ lao động,

Trang 2

Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển không ngừng của thị trường, Công tyđã và đang cố gắng phát triển ngày càng nhiều chủng loại, mặt hàng đa dạng vàphong phú, mở rộng mạng lưới kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường Do đó,hiện nay Công ty đã có trên 150 mặt hàng về các loại Inox và thép không rỉ nhưcác loại ống vuông, hình chữ nhật, thép không rỉ dạng thanh tròn, cuộn, que, vàđã ký kết được nhiều hợp đồng lớn trong nước cũng như ngoài nước.

2) Chức năng, nhiệm vụ của công ty :

a Chức năng :

Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Đại Dương là Công ty Thươngmại, nên chủ yếu là chức năng kinh doanh mua bán các lọai hàng thép không rỉvà Inox Nhập khẩu hàng từ nước ngoài, ký kết các hợp đồng mua bán với cácCông ty trong và ngoài nước Sau đó thông qua các mạng lưới bán hàng, bánbuôn, bán lẻ tại các tỉnh thành trong cả nước để phân phối và bán lại hoặc trựctiếp bán lẻ tại các cửa hàng của Công ty

Tự do đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh doanh.Thực hiện hợp đồng nhập khẩu với các đối tác nước ngoài trên cơ sở tự nguyện

Trang 3

hợp pháp, đôi bên cùng có lợi theo xu hướng chủ trương , chính sách, pháp luậtcủa nhà nước và quốc tế.

3) Thuận lợi, khó khăn hiện tại và định hướng phát triển:

a Thuận lợi :

- Xã hội ngày càng phát triển, xu thế hội nhập là tất yếu Việt Namcũng không nằm ngoài xu thế chung của thời đại, muốn cho nền kinh tế đấtnước phát triển thì phải hội nhập thế giới Do đó việc phát triển thị trườngtrong nước là mục tiêu hàng đầu

- Chính vì thế công ty đã ra đời trong lúc nền kinh tế đang mở rộng cửanên được tự do giao dịch, giao lưu mua bán với các nước trên thế giới Hiệnnay, công ty có nguồn vốn dồi dào, mạng lưới kinh doanh ngày càng được mơirộng ở nhiều tỉnh thành trong cả nước Hệ thống kho và cửa hàng ở những vịtrí thuận lợi cho việc bán buôn, bán lẻ, giới thiệu mặt hàng, quá trình lưuchuyển hàng hóa một cách dễ dàng Ngoài ra, công ty còn có một đội ngũnhân viên có năng lực, kinh nghiệm và ngày càng hoàn thiện, luôn hoàn thànhtốt nhịêm vụ được giao

- Do đó hoạt động của Công ty Đại Dương có những thuận lợi đáng kể,gặt hái được nhiều thành quả cao

b Khó khăn :

- Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại mặt hàng kém chất lượng,hàng giả, với giá rẻ hơn nhiều Và công ty cũng không tránh khỏi sự cạnhtranh gay gắt của các công ty khác

- Do đặc thù của công ty là kinh doanh thép không rỉ và Inox các loạinên hàng nhập từ nước ngoài về cũng nhiều Giá nhập khẩu luôn thay đổi tăngcao làm cho chi phí và giá thành cũng tăng lên cũng như thủ tục hành chínhcủa Nhà nước còn nhiều hạn chế và rườm rà làm cho công ty gặp nhiều trởngại khi làm thủ tục hành chính

c Định hướng:

- Tiếp tục phát huy thế mạnh trên thị trường như kế hoạch đã đề ra

Trang 4

- Củng cố, đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng mạng lưới kinhdoanh, phát triển tăng cường mạng lưới phục vụ trước và sau bán hàng, mởthêm cửa hàng Tăng cường bộ phận kinh doanh, không ngừng tiếp cận vàkhai thác thị trường mới và tìm kiếm nhiều đối tác hơn nữa, từng bước chiếmlĩnh thị trường trong nước, nâng cao sức cạnh tranh với các công ty khác.

- Tái đầu tư trang thiết bị hiện đại phù hợp với nền kinh tế công nghiệphóa, hiện đại hóa

- Thường xuyên lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Luôn điều chỉnh, sắp xếp lại bộ máy công ty một cách thích hợp hơn

- Không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề và nâng cao đờisống thu nhập của nhân viên

- Hiện nay, Công ty đang trong quá trình chuyển đổi, vươn xa hơn đểphát triển lớn mạnh hơn thông qua việc tiến hành xây dựng thương hiệu ĐạiDương theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Trong sáu tháng vừa qua toàn thể công

ty đã thực hiện các bước thủ tục, quy trình chuẩn bị, dự định đầu năm 2012 sẽbắt đầu đi vào thực hiện chính thức quy trình xây dựng thương hiệu vữngmạnh Nhưng do chưa chính thức áp dụng, nên trong bài báo cáo này sẽ dùngsố liệu theo quy chế cũ từ năm 2011 trở về trước

II/- TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY :

1) Sơ đồ tổ chức bộ máy :

2) Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban :

PHÓ GIÁM ĐỐC

Kho, Cửa Hàng

GIÁM ĐỐC

Phòng Nhân Sự

Trang 5

a Giám đốc :

Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm về các họat động của công

ty với Nhà nước Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện theo đường lối,phương hướng kinh doanh của công ty Là người có quyền hạn ký kết các hợpđồng kinh tế

b Phó Giám đốc :

Giúp giám đốc điều hành công ty ở một số lĩnh vực họat động trong phạm

vi, quyền hạn của mình Báo cáo thường xuyên tình hình họat động của công tycho giám đốc

c Phòng Kế toán :

Tổ chức chỉ đạo, thực hiện thống nhất công tác kế toán theo chế độ kếtoán Việt Nam và theo đúng pháp luật mà Nhà nước quy định

Thu thập, hệ thống hóa thông tin, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cầnthiết phục vụ việc điều hành quản lý các hoạt động của Công ty

Theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả Thanh toán đúng hạn các khoảnvay nợ đó

Tính toán, trích nộp đầy đủ các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước.Phản ánh chính xác và kịp thời những số liệu về hoạt động kinh doanh của toàndoanh nghiệp Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chínhtheo quy định

d Phòng Hành chính - Nhân sự :

Tham mưu giúp Ban giám đốc trong việc thực hiện các phương án sắp xếpvà cải tiến tổ chức kinh doanh, bán hàng; công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ, tuyển dụng và sử dụng lao động; công tác quy hoạch vàbố trí, điều động công tác cho cán bộ; thực hiện quy chế dân chủ, công tác y tếcho toàn công ty

Tiếp nhận và truyền đạt thông tin, mệnh lệnh từ Ban giám đốc đến toànthể nhân viên cũng như chuyển tải các ý kiến, đề xuất từ nhân viên đến Ban

Trang 6

giám đốc Thực hiện các thủ tục, mối quan hệ công tác giữa cấp trên và cấpdưới, giữa công ty và các doanh nghiệp đối tác, các cơ quan chính quyền hữuquan.

Thực hiện công tác quản lý các quy trình, thủ tục về ký kết các Hợp đồnglao động, hồ sơ về lao động, tiền lương, bảo hiểm và các chế độ bảo hiểm theod9ung1 quy định nhà nước

e Phòng Kinh doanh :

Tổ chức kinh doanh theo đúng qui định của Nhà nước

Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch kinh doanh Lập kế hoạch tiến độvề kinh doanh, triển khai, quản lý theo dõi tiến độ thực hiện các hợp đồng kinhtế Tìm và tạo các nguồn hàng, đảm bảo cho họat động kinh doanh được diễn raliên tục

Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, theo dõi giá cả trên thị trường thườngxuyên xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, cung cấp nguồn hàng

Tổng hợp báo cáo và phân tích tình hình tài chính, đánh giá kết quả hoạtđộng kinh doanh

f Phòng Xuất nhập khẩu :

Liên hệ với khách hàng nước ngoài để đặt mua các mặt hàng mà trongnước không sản xuất được

Khi đã thỏa thuận mua hàng xong, đã qui ước đồng tiền thanh toán thìnhân viên xuất nhập khẩu phải tới ngân hàng mua ngoại tệ Lập ký quỹ để khihàng về thì tiến hành chi trả cho người bán

Hàng về đến cảng, nhân viên xuất nhập khẩu sẽ tới cảng lập tờ khai hảiquan, kiểm nhận hàng xem có đúng với hợp đồng nhập khẩu hay không Nếuđúng thì tiến hành nhận hàng và vận chuyển về công ty

Tới ngân hàng thanh toán tiền hàng cho người bán Nếu hàng phải đóngthuế nhập khẩu thì nhân viên xuất nhập khẩu sẽ tới kho bạc nhà nước để nộptiền thuế nhập khẩu và tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu Nếu hàng

Trang 7

không phải đóng thuế nhập khẩu thì chỉ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhậpkhẩu.

g Bộ phận Kho – Cửa hàng:

Nhập xuất hàng hóa theo đúng hóa đơn, biên bản giao nhận hàng, chịutrách nhiệm về toàn bộ hàng hóa có trong kho Thường xuyên báo cáo và tổnghợp tình hình nhập - xuất - tồn hàng hóa

Bán buôn, bán lẻ các loại mặt hàng Tiếp thị, quảng bá hàng hóa đến tayngười tiêu dùng Là nơi đặt chi nhánh duy nhất của Công ty trong thời điểm hiệntại

III/- TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐẠI DƯƠNG:

1) Sơ đồ tổ chức công tác kế toán :

2) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán :

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung Mọi công việc kế toán như xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp,…đều được thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghịêp Còn ở cửa hàng, nhânviên kế toán chỉ thực hiện ghi chép ban đầu, thu thập chứng từ và gửi về phòngkế toán Phòng kế toán là bô phận duy nhất quản lý mọi khỏan thu chi của toàncông ty, tất cả mọi nghiệp vụ phát sinh đều được thực hiện theo quy định củaNhà nước, quy chế tài chính và quy trình nghiệp vụ tại công ty

3) Chức năng, nhiệm vụ các phần hành kế toán :

Kế toán trưởng

Kế Toán

Công Nợ Thanh ToánKế Toán

Kế ToánVật tư, Hàng Hóa Thủ Quỹ

Trang 8

- Tổ chức điều hành và kiểm soát toàn bộ hệ thống kếâ toán cho toàn công ty.

- Tham mưu cho Ban giám đốc các hoạt động tài chính

- Kiểm tra ký duyệt các chứng từ sổ sách báo cáo quyết toán

- Chịu trách nhiệm trước công ty và các cơ quan hữu quan về mọi số liệu trongbáo cáo tài chính về tính xác thực, trung thực và đầy đủ

- Tổ chức thực hiệân công tác hạch toán thống nhất, chấp hành theo quy địnhhiện hành của Nhà nước

b Kế toán công nợ :

Vì công ty bán hàng theo phương thức thu tiền ngay nên kế toán công nợ chỉphải theo dõi tình hình phát sinh các khoản phải trả Đảm bảo thanh toán cáckhoản phải trả đúng thời hạn đối với từng nhà cung cấp Nộp các khoản thuế chongân sách Nhà nước đúng theo quy định Ngoài ra còn theo dõi các khoản phảitrả phải nộp khác

c Kế toán thanh toán :

Theo dõi nhóm TK 111, 112 và chi tiết theo yêu cầu quản lý Phản ảnhchính xác tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ, các loại vốn bằng tiền Chịutrách nhiệm nếu tiền mặt trên sổ sách không khớp với quỹ tiền mặt và khôngkhớp với sổ sách của thủ quỹ

Thường xuyên đối chiếu với Ngân hàng để đảm bảo số dư tiền gởi Ngânhàng ghi trong sổ Công ty với số dư trên sổ Ngân hàng bằng nhau Nếu có chênhlệch phải tìm nguyên nhân để xử lý kịp thời

d Kế toán vật tư, hàng hóa :

Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ về tình hình lưu chuyển hàng hóa ởcông ty về mặt giá trị và hiện vật Tính toán phản ánh đúng trị giá vốn hàngnhập khẩu và trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ

Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn hàng hóa tại kho hàng của Công ty.Kiểm tra đối chiếu hàng nhập, hàng xuất Căn cứ vào chứng từ gốc lập phiếu

Trang 9

nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT để phản ánh tình hình biến động củahàng hóa.

Kiểm kê đối chiếu hàng tồn giữa sổ sách với thực tế của hàng tồn kho.Kiểm tra chặt chẽ và thường xuyên để báo cáo lên công ty

e Thủ quy õ:

Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, bảo quản tiền mặt Căn cứ vào phiếuthu, phiếu chi, chi tiền hoặc căn cứ vào ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi để nhận nộptiền vào ngân hàng, phát lương cho nhân viên, chi tạm ứng mua hàng hay cáckhoản thu chi khác

Ghi chép sổ quỹ thu, chi và báo cáo lượng tiền mặt luân chuyển, tồn quỹhàng ngày

f Mối quan hệ giữa Phòng kế toán và các bộ phận khác :

Phòng kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với các phòng ban khác trongcông ty, nhất là ban giám đốc và phòng kinh doanh Các phòng ban này tươngtrợ giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau giải quyết các vấn đề trở ngại có thể xảy ra,cùng hỗ trợ nhau để đưa công ty ngày càng đi lên

Phòng kế toán tham gia, góp ý kiến với các phòng ban khác trong việc lậpkế hoạch về từng mặt hàng và kế hoạch tổng hợp của công ty Hướng dẫn cácphòng ban khác thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép có liên quan đến cácvấn đề phát sinh Ngoài ra phòng kinh doanh và các phòng ban khác cung cấpcho phòng kế toán số liệu cần thiết trong công tác hạch toán , kiểm tra phân tíchhọat động kế toán

4) Tổ chức công tác kế toán tại công ty :

a Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán :

- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

Trang 10

b Chế độ kế toán áp dụng : Theo chế độ 1141 – TC-QD-CĐKT ngày

01 tháng 11 năm 1998 Các chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn hiệnhành

c Chính sách kế toán áp dụng :

- Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiềnđang chuyển gồm:

+ Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: chỉ tiêu này phản ánhtổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại điểm báo cáo, gồm tiềnmặt, tiền gởi ngân hàng

+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sửdụng trong kế toán: theo tỷ giá thực tế tại ngân hàng vào thời điểm phát sinh

- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì:

- Nguyên tắc ghi nhận nhập kho: Theo giá mua thực tế

+ Lập dự phòng phải thu khó đòi: Không lập dự phòng

- Nguyên tắc xác định khoản phải thu, phải trả theo tiến độ kế hoạch hợpđồng đã được xây dựng

- Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Theo nguyên giá,khấu hao lũy kế và giá trị còn lại

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: theo đường thẳng

5) Tổ chức kế toán :

a Hình thức sổ sách kế toán :

Trị giá Trị giá Trị giá Trị giáhàng tồn kho = hàng tồn kho + hàng nhập kho - hàng xuất kho cuối kì đầu kì trong kì trong kì

Trang 11

Áp dụng hình thức Sổ Nhật ký chung với các loại sổ sử dụng như sau:

+ Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Số liệu ghi trên sổ Nhật kíchung được quy định thống nhất trong chế độ này

Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật kí chung là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật kí chung, sau đó lấy sốliệu trên các sổ nhật kí ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

+ Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế

tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán áp dụng chodoanh nghiệp Mỗi tài khoản được mở một số trang liên tiếp trên sổ cái đủ đểghi chép trong một niên độ kếâ toán

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Các sổ thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi

chép các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tínhtoán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kếtoán tổng hợp không thể đáp ứng

b Trình tự ghi sổ :

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào sổ Nhật kí chung hoặc ghichép vào các sổ kế toán chi tiết liên quan Sau đó căn cứ số liệu ghi trên sổ Nhậtký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Cuối tháng phải tổng hợp số liệu, khóa các sổ và thẻ kế toán chi tiết Sauđó căn cứ vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết Sốliệu trên các bảng tổng hợp chi tiết phải được kiểm tra đối chiếu với số phát sinhNợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Cái Mọi saisót phát hiện trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kịpthời theo đúng các phương pháp sửa chữa sai sót trong chế độ kế toán Các bảngtổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý số liệu được sử dụng đểlập báo cáo tài chính

Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khikiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập các báo cáo tài chính

Trang 12

Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Tổ chức luân chuyển chứng từ:

- Công tác luân chuyển chứng từ ở văn phòng trung tâm được tổ chức chặcchẽ và tuân thủ nghiêm ngặt đối với mỗi loại chứng từ, phân nhiệm rõ ràng đốivới từng phần hành, từng nghiệp vụ như đã qui định

- Chứng từ phải có chữ ký, con dấu của từng bộ phận, đối tượng có liên quanvà phải đảm bảo cho việc lưu chuyển chứng từ đúng qui định và kịp thời

Trang 13

I/- TIỀN LƯƠNG:

1) Khái niệm, ý nghĩa Tiền lương và Các khoản trích theo lương:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có 3 yếu tố cơ bản:

Tư liệu lao động, Đối tượng lao động và Lao động Trong đó, lao động là yếu tốquan trọng nhất, có tính quyết định nhất

Lao động là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổicác vật thể tự nhiên thành những vật phẩm can thiết để thoả mãn nhu cầu sinhhoạt của con người

Trong một xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất là không thể tách rờikhỏi lao động Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và pháttriển của xã hội Xã hội càng phát triển, tính chất quyết định của lao động conngười đối với quá trình tạo ra của cái vật chất cho xã hội càng biểu hiện rõ rệt

Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nềnsản xuất hàng hóa Tiền lương là biểu hiền bằng tiền của bộ phận sản phẩm xãhội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trongquá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động

Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm dolao động tạo ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định làmột bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá trị sản phẩm hayđược xác định là một bộ phận của thu nhập – kết quả tài chính cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chấtlượng lao động của mình, họ còn được hưởng các khoản tiền thưởng theo quyđịnh của đơn vị như thưởng do phát huy sáng kiến, thưởng do thi đua, do tăngnăng suất lao động và các khoản tiền thưởng khác

2) Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quanđến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp và tình hình chấp hànhchính sách về lao động tiền lương của nhà nước Để thực hiện tốt chức năng của

Trang 14

kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của doanh nghiệp Kế toán tiềnlương, Các khoản trích theo lương: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế(BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ), cầnphải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời đầy đủtình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sửdụng thời gian lao động và kết quả lao động

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiềnlương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Phản ánh kịpthời, đầy đủ chính xác tình hình thanh toán các khoản cho người lao động

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hìnhchấp hành các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, quỹ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Mởsổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ, đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán

- Lập báo cáo về lao động về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ, thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sửdụng lao động quỹ tiền lương đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quảtiềm năng lao động, tăng năng suất Đấu tranh, ngăn chặn những hành vi viphạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách các chế độ

3) Một số nội dung về tiền lương:

a Quỹ tiền lương :

Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp dodoanh nghiệp quản lý và chi trả lương Thành phần quỹ tiền lương của doanhnghiệp bao gồm các khoản chủ yếu là :

- Tiền lương tính theo thời gian

- Tiền lương tính theo sản phẩm

- Tiền lương khoán

Trang 15

- Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm

- Phụ cấp các loại…

Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn gồm các khoản chi trợ cấp bảo hiểm xãhội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXHtrả thay lương)

Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần quản lý và kiểm tra một cách chặtchẽ đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả Quỹtiền lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ tiền lương kế hoạchtrong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trongkỳ đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ranhững biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyêntắc phân phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất lao độngbình quân nhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần hạ thấp chi phítrong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ xã hội

b Lương cơ bản :

Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhucầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về chế độ phức tạp và mức độ tiêu hao laođộng trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề công việc.Để được xếp vào một bậc nhất định trong hệ thống thang bảng lương, người laođộng phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm làm việc nhất định

Trong thực tế , người lao động trong khu vực nhà nước thường coi lương cơbản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp.Họ rất tự hào về mức lương cơ bản cao, muốn tăng lương cơ bản, mặc dù lương

cơ bản chỉ có thể chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập từ công việc

c Tiền lương chính và tiền lương phụ :

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian

công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấpbậc và các khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực,phụ cấp thâm niên …

Trang 16

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian

công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thờigian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ dongừng sản xuất, đi học, đi họp …

Ý nghĩa của phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ

Việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọngtrong công tác kế toán tiền lương và phân khoản mục chi phí tiền lương và giáthành sản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sảnxuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm

vì tiền lương chính cho công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượngsản phẩm sản xuất ra, có quan hệ với năng suất lao động

Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với việc chếtạo sản phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiềnlương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sảnphẩm

II/- HÌNH THỨC TÍNH LƯƠNG:

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động trong hầu hết cácdoanh nghiệp thường được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu: Trả lương theothời gian và lương theo sản phẩm

1) Lương thời gian:

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc,cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động

Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặcgiờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gianlao động của doanh nghiệp Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạonghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương cómột mức tiền lương nhất định

Hình thức trả lương này thường được áp dụng cho các lao động làm côngtác văn phòng như : Hành chính, quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế

Trang 17

toán, và các nhân viên thuộc các ngành không có tính chất sản xuất hoặc ápdụng khi không định mức được lượng công việc của bộ phận đó.

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo Thời gian giản đơn hay Thời gian có thưởng:

a Trả lương theo thời gian giản đơn :

Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu

- Tiền lương tháng : Là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng

bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sởhợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổbiến nhất đối với công nhân viên chức

Tiền lương tháng = Tiền lương tối thiểu x ( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp)

Trong đó, Lương tối thiểu tại thời điểm áp dụng sẽ theo quy định thôngqua các nghị định của chính phủ hiện hành Hệ số lương, hệ số phụ cấp tùy theo

vị trí, chức danh công việc mà có thỏa thuận mức cụ thể

Tiền lương một tuần = Tiền lương tháng x 12 (tháng) 52 (tuần)

Tiền lương một ngày = Số ngày làm việc trong tháng Tiền lương tháng

* Số ngày làm việc trong một tháng theo quy định của luật lao động là 22 hoặc

26 ngày

Tiền lương một giờ = Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ (8 giờ) Tiền lương một ngày

Tiền lương tính theo thời gian giản đơn không phát huy được đầy đủnguyên tắc phân phối theo lao động vì nó chưa thực sự chú ý tới chất lượng laođộng Chưa phát huy hết được khả năng sẵn có của người lao động, chưa pháthuy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong kích thích sự pháttriển của sản xuất

b Trả lương theo thời gian có thưởng :

Trang 18

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng NSLĐ, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốtcác công việc được giao.

Trả lương theo TG có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền thưởng

2) Lương theo sản phẩm :

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao độngtheo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảmđúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính chomột đơn vị sản phẩm, lao vụ đó

Hình thức trả lương này được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sảnxuất Theo hình thức này việc trả lương được tiến hành trên cơ sở số lượng, chấtlượng công việc đã hoàn thành và đã được nghiệm thu Đây là hình thức trảlương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng laođộng với chất lượng lao động, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội mộtcách hợp lý, phát triển được tài năng, cải tiến phương pháp làm việc sử dụng đầyđủ thời gian lao động, khả năng của máy móc, trang thiết bị

Hình thức trả lương theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể củatừng doanh nghiệp mà vận dụng theo hình thức cụ thể sau :

a. Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp :

Với hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động được tính trựctiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơngiá tiền lương của sản phẩm đã quy định không hạn chế khối lượng sảnphẩm công việc là hụt hay vượt qua định mức quy định Đây là hình thức đượccác doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho người lao độngtrực tiếp và được xác định bằng công thức sau :

Tiền lương được

lĩnh trong tháng = công việc hoàn thành Số lượng sản phẩm, x Đơn giá tiền lương

b. Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :

Trang 19

Hình thức này được áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp (côngviệc phụ) ở các bộ phận sản xuất như: Lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vậtliệu, thành phẩm, thợ phụ, bảo dưỡng máy móc, thiết bị sản xuất, Tuy lao độngcủa họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng tới năngsuất lao động của người lao động trực tiếp nên có thể căn cứ vào tiền lương laođộng trực tiếp và tỷ lệ lao động gián tiếp để tính lương cho lao động gián tiếp.

Tiền lương được

lĩnh trong tháng = của bộ phận trực tiếp Tiền lương được lĩnh x Tỷ lệ lương gián tiếp

Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp có tác dụng làm cho những ngườiphục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả lao động sản xuất, vì nó gắn liền với lợiích kinh tế của bản thân họ

c. Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng, phạt :

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp, hay gián tiếp, kết hợp với chếđộ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng về chất lượng sản phẩmtốt, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, Cách tính này ngoài tiềnlương theo sản phẩm trực tiep không hạn chế, người lao động còn được hưởngmột khoản tiền thưởng theo quy định

Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư,không đảm bảo ngày công quy định thì phải chịu tiền phạt và thu nhập của họbằng tiền lương theo sản phẩm trừ đi các khoản tiền phạt

d. Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến :

Theo hình thức này ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứvào mức độ hoàn thành vượt mức lao động để tính thêm một số lương theo tỷ lệluỹ tiến

Tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng cao thì mức luỹ tiến càng nhiều Lươngtheo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất laođộng, nên được áp dụng ở các khâu quan trọng cần thiết để tăng tốc độ pháttriển sản xuất, đảm bảo cho sản xuất cân đối đồng bộ hoặc áp dụng trong trườnghợp doanh nghiệp phải hoàn thành gấp đôi số đơn đặt hàng nào đó Sử dụng hình

Trang 20

thức này sẽ làm tăng thêm khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp Vì vậy trường hợp không cần thiết thì không nên sửdụng hình thức trả lương này.

3) Lương khoán : theo khối lượng công việc là hình thức trả lương theo

sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản trong một thời gian nhất địnhnhư bốc vác, vận chuyển …

Trong trường hợp này doanh nghiệp xác định mức trả lương theo từngcông việc mà người lao động hoặc tập thể lao động đã nhận khoán sau khi hoànthành Thường áp dụng trong công ty sản xuất hoặc xây dựng

Khi sử dụng hình thức này cần chú ý đến việc kiểm tra tiến độ và chấtlượng công việc theo đúng hợp đồng đã quy định và khi tính toán đơn giá phảihết sức chặt chẽ, tỷ mỷ để có lương khoán chính xác, phù hợp

4) Lương ngoài giờ :

Lương ngoài giờ là khoản tiền lương mà Doanh nghiệp phải trả thêm chongười lao động khi họ làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm

a Đối với hình thức trả lương theo thời gian :

Lương ngoài giờ = Lương thực trả 1 giờ x Hệ số tăng ca x Số giờ làm thêm

Hệ số tăng ca được tính theo quy định Nhà nước:

+ 150%: đối với làm thêm giờ trong các ngày làm việc bình thường

+ 200%: đối với làm thêm giờ các ngày nghỉ hàng tuần

+ 300%: đối với làm thêm vào các ngày Lễ, ngày nghỉ có hưởng lươngtheo quy định của Luật lao động

Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ phải trả phần chênhlệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày bìnhthường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ cóhưởng lương theo qui định

+ Nếu làm việc ban đêm:

Lương làm việc ban đêm = Lương thực trả x 130% x Số giờ làm đêm

+ Nếu làm thêm giờ ban đêm:

Trang 21

Lương ngoài giờ ban đêm = Lương làm việc ban đêm x Hệ số tăng ca

b Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm:

+ Nếu làm thêm ngoài giờ thì doanh nghiệp sẽ trả lương như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sp, công việc làm thêm x (Đơn giá tiền lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày x Hệ số tăng ca)

+ Nếu làm việc ban đêm:

Lương làm việc ban đêm = Số lượng sp, công việc làm thêm x (Đơn giá tiền lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày x 130%)

+ Nếu làm thêm giờ ban đêm:

Lương ngoài giờ ban đêm = Lương làm việc ban đêm x Hệ số tăng ca

III/-CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:

1) Bảo hiểm Xã hội (BHXH):

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để chi trợ cấp cho người lao động cótham gia bảo hiểm trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau,thai sản, tai nạn giao thông, hưu trí, mất sức …, khoản chi này gọi là trợ cấp bảohiểm xã hội

Quỹ này do Nhà nước nắm giữ được hình thành từ việc trích 22% trên tổngquỹ lương của doanh nghiệp Trong đó 16% được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp và người lao động góp 6% (trừ trực tiếp vàothu nhập của người lao động)

Khi người lao động được nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, kế toán phải lậpphiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội cho từng người và từ các phiếu nghỉ hưởngbảo hiểm xã hội, kế toán phải lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội trích đượctrong kỳ, sau khi đã trừ đi các khoản đã trợ cấp cho người lao động tại doanhnghiệp (được cơ quan bảo hiểm xã hội ký duyệt), phần còn lại phải nộp vào quỹbảo hiểm xã hội tập trung

2) Bảo hiểm Y tế (BHYT):

Trang 22

Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, quỹbảo hiểm y tế được trích 4.5% Trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp, 1.5% người lao động trực tiếp đóng góp (trừvào thu nhập của người lao động) Quỹ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm y tếthống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vìvậy, khi tính được mức trích bảo hiểm y tế, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộcho cơ quan bảo hiểm y tế.

3) Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN):

Quỹ BHTN là khoản hổ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bịmất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật quy định

Đối tượng được BHTN là những người bị mất việc không do lỗi của cánhân họ Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhấtđịnh Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối vớiNLĐ tham gia BHTN

Theo quy đinh của Luật BHXH thì mức đóng BHTN được quy định nhưsau: NLĐ đóng BHTN bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng LĐtrích đóng 1% trên quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN

4) Kinh phí công đoàn (KPCĐ) :

Là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị vàcông đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nângcao đời sống của người lao động Quỹ này được hình thành bằng cách trích 2%trên tổng số lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của đơn vị Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý

Tóm lại, Tổng các khoản trích theo lương là 30.5%, trong đó doanh nghiệp đưa vào chi phí 22% (gồm 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ) còn 8.5% trừ lương của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp (gồm 6% BHXH, 1.5% BHYT và 1% BHTN).

Trang 23

Mô tả các khoản trích và trừ theo lương như sau: (năm 2011)

Các khoản

trích theo lương

Trích theo lương đưa vào chi phí

 Kể từ ngày 01/01/2012, Tổng các khoản trích theo lương theo quy định

mới sẽ là 32.5%, trong đó doanh nghiệp đưa vào chi phí 23% (gồm 17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ) còn 9.5% trừ lương của cán bộ công nhân

viên trong doanh nghiệp (gồm 7% BHXH, 1.5% BHYT và 1% BHTN)

5) Lương nghỉ phép:

Hàng năm mỗi người trong danh sách của đơn vị được nghỉ một số ngàyphép tuỳ theo thâm niên (từ 12 ngày trở lên) mà vẫn được hưởng đủ lương.Trong thực tế việc nghỉ phép của người công nhân sản xuất không đồng đều giữacác tháng trong năm Do đó, để việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bị biến động ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị, hàng tháng kế toán tiến hành trích trước tiềnlương nghỉ phép và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

x trích trước Tỷ lệ

Tỷ lệ trích trước được xác định như sau :

Tỷ lệ trích trước =

Tổng tiền lương nghỉ phép trong năm của công nhân sản xuất

Tổng tiền lương chính theo kế hoạch trong năm của công nhân sản xuất

Ngày đăng: 24/02/2023, 13:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w