1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo ngành bđs 05 06 2021

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Ngành Bất Động Sản 05 06 2021
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thị trường Bất Động Sản
Thể loại Báo cáo ngành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 513,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word BC ngành B�S FIX2 (1) BÁO CÁO NGÀNH 05/6/2021 NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN Luận điểm đầu tư Triển vọng ngành Bất động sản khả quan trong dài hạn  Nền kinh tế duy trì được đà tăng trưởng, vĩ mô ổ[.]

Trang 1

Luận điểm đầu tư: Triển vọng ngành Bất động sản khả

quan trong dài hạn

 Nền kinh tế duy trì được đà tăng trưởng, vĩ mô ổn định,

các yếu tố nhân khẩu học thuận lợi

 Nguồn vốn FDI quay trở lại ngành BĐS cùng một số nút

thắt pháp lý được gỡ bỏ

 Chính sách lãi suất thấp tiếp tục được duy trì hỗ trợ cho

người vay mua nhà

 Ngành Bất động sản Khu công nghiệp có bước chuyển

mình

Xu hướng ngành

 Giá Bất động sản tiếp tục tăng cao trong thời gian tới trong bối cảnh nguồn cung hạn chế

 Dịch chuyển sang Bất động sản vùng ven

Cổ phiếu tiêu biểu

 Bất động sản Khu công nghiệp: SIP, TIP

 Bất động sản dân cư: DIG, BCG

Hình 1: Thay đổi chỉ số ngành Bất động sản và VN-Index từ 2007 – 4/6/2021 Bảng 1: Thay đổi VN-Index và

chỉ số ngành BĐS theo năm

Nguồn: Fiinpro, TPS Research Hình 2: Thay đổi giá cổ phiếu từ đầu năm của các doanh nghiệp tiêu biểu

Nguồn: Fiinpro, TPS Research

-100%

0%

100%

200%

300%

400%

500%

Bất động sản VN-Index

Bất động sản VN-Index

Từ đầu 2021 - 4/6/2021 24.18% 22.63%

2020 11.10% 14.19%

2019 15.54% 7.76%

2018 16.07% -10.37%

2017 56.94% 46.46%

2016 10.78% 15.75%

2015 -3.82% 6.35%

2014 17.15% 8.15%

2013 8.66% 20.62%

2012 20.97% 18.21%

2011 -38.29% -27.66%

2010 -7.52% -6.27%

2009 119.88% 57.91%

2008 -61.37% -65.73%

2007 116.48% 22.34%

-20%

-10%

0%

10%

20%

30%

40%

Trang 2

Chúng tôi đánh giá triển vọng ngành Bất động sản rất khả quan trong dài hạn

Việt Nam là một trong những nền kinh tế tăng trưởng tốt nhất trong khu vực và trên thế giới Công tác chống dịch hiệu quả trong bối cảnh vĩ mô ổn định giúp GDP của Việt Nam duy trì được đà tăng trưởng với 2.91% trong năm 2020, nổi trội so với kết quả suy giảm của hầu hết các nước trong khu vực và trên thế giới IMF dự báo tăng trưởng GDP tiếp tục tích cực trong năm

2021 với 6.5%

Hình 3: Tăng trưởng GDP của Việt Nam so với các quốc gia khác trong khu vực trong năm 2020

Nguồn: TPS Research VN-Index tăng trưởng 23.59% so với đầu năm và ở mức tốt nhất trong khu vực vì những kì vọng tích cực về kinh tế vĩ mô Mặc

dù vậy, P/E của VN-Index vẫn còn ở mức thấp do lợi nhuận của các doanh nghiệp tăng trưởng tốt hơn, nhất là các doanh nghiệp trong VN30 Về dài hạn, TTCK Việt Nam vẫn còn hấp dẫn so với khu vực

Hình 4: Tăng trưởng VN-Index so với chỉ số chính của một số quốc gia

trong khu vực từ đầu năm (2/6/2021) Bảng 2: P/E VN-Index so với chỉ số chính của một số quốc gia trong khu vực

Vietnam 16.93 17.09 China 46.95 46.31 Indonesia 18.89 21.60 Malaysia 19.64 16.12 Singapore 11.91 13.81 Thailand 19.81 18.86 India 30.22 29.06 Philippines 22.99 24.06

Nguồn: Reuters, TPS Research

Vietnam

China

South Korea

Indonesia

Japan

Malaysia

Singapore

Thailand

India

Philippines

-20%

-10%

0%

10%

20%

30%

1/1/2021 2/1/2021 3/1/2021 4/1/2021 5/1/2021 6/1/2021

Vietnam China South Korea Indonesia

Japan Malaysia Singapore Thailand

India Philippines

Trang 3

BẤT ĐỘNG SẢN DÂN CƯ

Dân số thành thị tăng cao thúc đẩy nhu cầu nhà ở.Tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam đạt 36.63% trong năm 2019, ở mức thấp so với các nước trong khu vực và được dự báo sẽ đạt hơn 50% vào năm 2030 Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng dân số thành thị cao đi kèm với thu nhập bình quân đang gia tăng sẽ thúc đẩy nhu cầu mua nhà của người dân

Hình 5: GDP bình quân (USD - giá hiện hành) của Việt

Nam so với các quốc gia trong khu vực năm 2019 Hình 6: Tỷ lệ đô thị hóa cùng tốc độ tăng trưởng dân số thành thị của VN so với các quốc gia trong khu vực năm

2019

Nguồn: World Bank, TPS Research Dòng vốn FDI dần quay trở lại ngành BĐS Trong quý 1/2021, tổng vốn đăng kí FDI ngành BĐS đạt 600 triệu USD, tăng 127.36% so với cùng kì; chiếm 5.9% tổng vốn đầu tư đăng kí nhờ những kì vọng tích cực về khả năng kiểm soát dịch, ngoài ra môi trường đầu tư được cải thiện khi một số nút thắt trong chính sách bất động sản được tháo gỡ: Nghị quyết 164/NQ-CP, Nghị định 148 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai cũng như sự chuyển tiếp giữa Luật đầu tư

2014 và 2020 đã tác động tích cực đến tình hình cấp mới/ điều chỉnh các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Bên cạnh đó, giải ngân vốn đầu tư công trong 4 tháng đầu năm cũng ở mức cao nhất trong giai đoạn 2017 – 2021 và là một trong những nhân tố quan trọng giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Hình 7: Tổng vốn đăng kí, vốn thực hiện FDI cùng tăng

trưởng trong giai đoạn 2015 – Q1/2021 (triệu USD)

Hình 8: Vốn/ Dự án đăng kí cấp mới, tăng thêm của ngành BĐS trong giai đoạn 2015 – Q1/2021 (triệu USD)

Nguồn: Fiinpro, TPS Research Chính sách lãi suất thấp tiếp tục được duy trì giúp hỗ trợ thị trường bất động sản.Trong năm 2020, Ngân hàng Nhà nước

đã 3 lần cắt giảm lãi suất điều hành nhằm hỗ trợ nền kinh tế trước những khó khăn đến từ dịch Covid Các ngân hàng cũng liên tục cắt giảm lãi suất từ đầu năm đến nay và cung cấp các gói vay mua nhà ưu đãi nhằm kích thích nhu cầu của người dân

0%

1%

2%

3%

4%

5%

6%

7%

8%

9%

0

2.000

4.000

6.000

8.000

10.000

12.000

GDP bình quân đầu người Tăng trưởng

0,0% 0,5% 1,0% 1,5% 2,0% 2,5% 3,0% 3,5%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

Tỷ lệ đô thị hóa Tăng trưởng dân số thành thị

-40%

-20%

0%

20%

40%

60%

80%

0

5.000

10.000

15.000

20.000

25.000

30.000

35.000

40.000

FDI_Tổng Vốn Đăng ký FDI_Vốn thực hiện

Tăng trưởng Vốn đăng kí Tăng trưởng Vốn thực hiện

0 50 100 150

-20.000 0 20.000 40.000

FDI_Tổng vốn đăng ký FDI_Vốn đăng ký tăng thêm FDI_Số dự án cấp mới FDI_Số lượt dự án tăng vốn

Trang 4

Chúng tôi cho rằng, mặt bằng lãi suất sẽ tiếp tục duy trì ở mức thấp trong thời gian tới và điều này sẽ tiếp tục hỗ trợ cho thị trường bất động sản khi có đến 80% người mua nhà có nhu cầu vay vốn ngân hàng

Bảng 3: Khảo sát lãi suất cho vay mua nhà tại một số ngân hàng

Nguồn: batdongsan.com.vn, TPS Research

BẤT ĐỘNG SẢN KHU CÔNG NGHIỆP: BƯỚC CHUYỂN MÌNH

Hoạt động dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam thúc đẩy nhu cầu thuê đất.Nhờ kiểm soát tốt dịch Covid

-19, tác động từ chính sách thuế quan của Mỹ đối với hàng hóa từ Trung Quốc cũng như chiến lược của các nhà sản xuất nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào một thị trường duy nhất, nhiều doanh nghiệp đa quốc gia tại đây đã bắt đầu dịch chuyển nhà máy sang Việt Nam Làn sóng này thúc đẩy nhu cầu thuê mới đất công nghiệp gia tăng

Giá thuê và tỷ lệ lấp đầy của các KCN tại các tỉnh thành sản xuất lớn tăng cao trong bối cảnh nguồn cung đất công nghiệp còn hạn chế.Việc liên tục đón làn sóng đầu tư mới giúp tỷ lệ lấp đầy và giá thuê đất KCN tiếp tục gia tăng Tại 4 tỉnh trọng điểm miền Nam, Tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt lần lượt 84.5%, 90% tại các tỉnh thành trọng điểm miền Nam và miền Bắc với giá thuê bình quân tăng từ 20 – 30% trong năm 2020

XU HƯỚNG NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN

Giá BĐS có thể tiếp tục tăng trong thời gian tới nhưng khó xảy ra bong bóng

Nguồn cung hạn chế là một trong những nguyên nhân chính thúc đẩy giá BĐS tăng cao Nguồn cung bất động sản tiếp tục khan hiếm khi lượng căn hộ mới hoàn thành ở mức thấp nhất kể từ Q1 – 2020 với chỉ 4.5 nghìn căn do các vấn đề pháp lý

và hạn chế quỹ đất Nguồn cung khan hiếm trong khi nhu cầu tăng cao khiến giá bán tăng mạnh trong thời gian vừa qua

Bảng 4: Giá bán BĐS trên thị trường TP.HCM và Hà Nội trong Q1/2021 (USD/m2)

Nhà phố % tăng giá Biệt thự % tăng giá Nhà phố thương mại % tăng giá

TP.HCM 3,199 7.10% 3,958 4% 6,230 5.30%

Hà Nội 1,461 USD/m2 đối với căn hộ mở bán mới, tăng 7% theo năm và 3% theo quý

Nguồn: CBRE, TPS Research Hình 9&10: Căn hộ thương mại được cấp phép (nghìn căn)

Khoản mục so

5/21 8.3 7.3 6.69 7.5 6.9 6.9 6.79 7.7 9 8.5 5.99 12/20 8.3 8 7.49 8.29 6.9 6.9 7.5 7.7 11 11.5 6.99 5/21 LSTK 12T + 3.9% LSTK 24T + 3.5% LSCS + 1.8% LSTK 13T + 3.75% LSTK 12T + 3.5% LSCS + 4% LSTK 24T + 3.5% LSTK 36T + 3.5% LSTK 24T + 3.5% LSTK 13T + 4.7% LSTK 13T + 3.5% 12/20 LSTK 12T + 3.9% LSTK 24T + 3.5% LSCS + 4.39% LSTK 13T + 3.75% LSTK 12T + 3.5% LSCS + 4% LSTK 24T + 3.5% LSTK 36T + 3.5% LSTK 24T + 3.5% LSTK 13T + 4.7% LSTK 13T + 3.9%

Lãi suất ưu đãi

(%/năm)

Biên độ lãi suất

sau ưu đãi

3,3

7,6

5,3

19,5

6,7

12,1

Q4-20 Q1-21

20,5

70,3

125,4

16,3

38,2

Trang 5

Hình 11&12: Căn hộ thương mại đang triển khai (nghìn căn)

Hình 13&14: Căn hộ thương mại đã hoàn thành (nghìn căn)

Nguồn: Vietdata, TPS Research Trong Q1 – 2021, có 25,836 giao dịch BĐS thành công (chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền), giảm 29.1% so với Q4/2020 Trong

đó,

 Hà Nội giao dịch 5,571 căn, giảm 33.3% so với Q4/2020 nhưng tăng 377.4% so với Q1/2020

 TP.HCM giao dịch 3,449 căn, giảm 66.1% so với Q4/2020 nhưng tăng 22.5% so với Q1/2020 TP.HCM tiếp tục là nơi có giao dịch BĐS sôi động nhất khi toàn bộ lượng cung mới đều được tiêu thụ hết

 Điểm khác biệt giữa 2 thị trường: Ở Hà Nội, người mua chủ yếu để ở (khoảng 80%) còn ở TP.HCM, người mua để ở chỉ chiếm khoảng 25%, còn lại nhằm mục đích đầu cơ hoặc cho thuê

37,9

73

87 92,4

121,4

92,2

Q4-20 Q1-21

233,3 246,8 243,3

197,9

306,1

0,8

2,9

1,6

0,8

Q4-20 Q1-21

18,1

8,9

25,9

Trang 6

Hình 15: Lượng cung và giao dịch thành công nhà ở trên cả nước (bao gồm chung cư, nhà ở, đất nền – nghìn căn)

Nguồn: Vietdata, TPS Research

Hình 16: Nguồn cung mới (theo miền) Hình 17: Giao dịch thành công (theo miền)

Nguồn: Vietdata, TPS Research

25,7

19,5

26

13

29,7

36,9

35,8

25,4

Nguồn cung mới Giao dịch thành công

55,5%

22,2%

22,2%

Bắc Trung Nam

43,4%

31,9%

23,3%

Bắc Trung Nam

Trang 7

Hình 18: Nguồn cung mới và giao dịch thành công tại Hà

Nội Hình 19: Nguồn cung mới và giao dịch thành công tại TP.HCM

Nguồn: Vietdata, TPS Research

Dư nợ bất động sản vẫn ở mức an toàn.CuốiQ1/2021, dư nợ cho vay Bất động sản đạt 1.84 triệu tỷ đồng, tăng 3% so với cuối năm 2020, cao hơn không đáng kể so với tốc độ tăng trưởng tín dụng chung 2.93% Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng BĐS đang chậm lại và tỷ trọng dư nợ BĐS/ tổng dư nợ tín dụng vẫn duy trì ở mức ổn định với khoảng 19.5% cho thấy cho vay BĐS vẫn đang được kiểm soát chặt chẽ và đây không phải nguyên nhân chính khiến giá BĐS tăng mạnh trong thời gian gần đây

Trong ngắn và trung hạn, nguồn cung căn hộ tiếp tục bị khan hiếm do lượng được cấp phép mới vẫn ở mức thấp và lượng đang triển khai mặc dù nhiều nhưng đang bị gián đoạn do dịch Covid – 19 quay trở lại Khan hiếm nguồn cung là một trong những nguyên nhân chính khiến giá bất động sản tăng mạnh trong thời gian qua, trong khi dư nợ bất động sản vẫn ở mức an toàn nên vẫn chưa đáng lo ngại về khả năng xảy ra bong bóng bất động sản trong thời gian tới

Hình 20: Dư nợ tín dụng ngành BĐS cùng tổng dư nợ tín

dụng từ 2015 – Q1/2021 (triệu tỷ đồng) Hình 21: Tăng trưởng dư nợ tín dụng ngành BĐS và tỷ trọng dư nợ bất động sản/ Tổng dư nợ tín dụng

Nguồn: Vietdata, TPS Research

Xu hướng dịch chuyển sang đất nền và dự án BĐS tại các tỉnh thành lân cận TP.HCM và Hà Nội Do hạn chế nguồn cung khiến giá căn hộ tại thị trường Hà Nội và TP.HCM tăng cao, dòng tiền dần dịch chuyển sang đất nền và dự án BĐS tại các tỉnh thành lân cận có mức giá thấp hơn gây ra hiện tượng sốt đất tại nhiều tỉnh thành trong thời gian qua

9,4

7,4

13,3

1,1

7,1

8,3

5,6

Nguồn cung mới Giao dịch thành công

2,8

4

6,7

10,2

3,4 2,8

4

6,7

10,2

3,4

Nguồn cung mới Giao dịch thành công

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

2015 2016 2017 2018 2019 2020 Q1-2021

Tổng dư nợ tín dụng Dư nợ tín dụng ngành BĐS

0%

5%

10%

15%

20%

25%

30%

Tỷ trọng dư nợ BĐS/ Tổng dư nợ tín dụng Tăng trưởng dư nợ tín dụng BĐS

Trang 8

CƠ HỘI ĐẦU TƯ

Nhìn chung, ngành Bất động sản rất tiềm năng để đầu tư trong dài hạn Xét trong ngắn và trung hạn, chúng tôi đánh giá cao triển vọng ngành Bất động sản KCN hơn so với ngành Bất động sản dân cư Chúng tôi sử dụng 2 phương pháp định giá RNAV

và P/E với tỷ trọng tương đương để xác định giá mục tiêu các cổ phiếu tiềm năng

Ngành Bất động sản KCN: Chúng tôi chọn những doanh nghiệp có hoạt động tài chính lành mạnh với quỹ đất sẵn sàng cho thuê lớn, có kế hoạch gia tăng quỹ đất mới trong năm 2021 cùng mức định giá hợp lý

Bảng 5: Tổng quan các doanh nghiệp BĐS Khu công nghiệp trong Q1/2021 – cập nhật ngày 4/6/2021

Nguồn: Fiinpro, TPS Research SIP: CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG

 Một trong những chủ đầu tư KCN lớn nhất ở miền Nam với tổng diện tích đất KCN khoảng 3,300 ha gồm KCN Phước Đông ở Tây Ninh với 2,190 ha, KCN Lộc An – Bình Sơn ở Đồng Nai gần 500 ha, 2 KCN ở TP.HCM gần 600 ha SIP có

kế hoạch mở rộng KCN Phước Đông giai đoạn 3 với tổng diện tích 933 ha

 KQKD duy trì được đà tăng trưởng Trong Q1/2021, SIP đạt 1,331 tỷ đồng doanh thu và 208.58 tỷ đồng LNST, tăng lần lượt 22.37% và 339.79% so với cùng kì; dòng tiền từ HDKD duy trì ổn định Khoản mục người mua trả tiền trước tăng 72% so với đầu năm 2021, đạt 859 tỷ đồng Doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh với lượng tiền mặt dồi dào, ít

nợ vay, biên lợi nhuận cùng ROE liên tục được cải thiện và duy trì ở mức cao trong ngành

 Mức định giá hợp lý Giá mục tiêu trong vòng 1 năm: 221,600, tăng 29.2% so với giá đóng cửa 171,500 vào ngày 4/6/2021

TIP: CTCP Phát triển KCN Tín Nghĩa

 Trong Q1/2021, TIP đạt 96.79 tỷ đồng doanh thu, tăng 211.95% và 39.98 tỷ đồng LNST, tăng 135.34% so với cùng kì Doanh nghiệp gần như không vay nợ, ROE, biên lợi nhuận ở mức cao

 TIP đang triển khai dự án Khu dân cư Thạnh Phú quy mô 64.6 ha và chợ đầu mối Nông sản Dầu Giây giai đoạn 1 quy mô

2 ha và cũng đã nâng sở hữu lên 50% cổ phần của CTCP Thương mại và xây dựng Phước Tân – sở hữu dự án Khu dân

cư Núi dòng dài có diện tích 156 ha

 Định giá đã về mức hấp dẫn Mặc dù TIP đặt kế hoạch kinh doanh suy giảm trong năm nay nhưng chúng tôi vẫn đánh giá cao triển vọng của doanh nghiệp trong dài hạn Giá mục tiêu trong vòng 1 năm: 57,600, tăng 38.8% so với giá đóng cửa 41,500 vào ngày 4/6/2021

Doanh thu thuầnLNST

Tăng trưởng doanh thu

Tăng trưởng LNST

Dòng tiền từ HĐKD

Biên lợi nhuận thuần ROE

Tổng nợ vay/Tổng tài sản

BCM Becamex IDC HOSE 53,820.00 25.58 3.31 1,398.93 467.90 13.79% 40.84% 0.00 28.94% 12.80% 0.30 KBC TCT Đô thị Kinh Bắc HOSE 16,676.49 23.29 1.62 2,001.96 714.54 260.19% 658.52% -235.32 25.49% 6.67% 0.24 SIP Đầu tư Sài Gòn VRG UPCOM 13,562.12 11.49 5.35 1,331.01 208.58 22.37% 339.79% 256.02 24.16% 46.06% 0.02 IDC IDICO HNX 11,490.00 37.00 3.12 1,046.20 80.20 -0.84% 9.29% 244.18 9.53% 7.17% 0.18 ITA Đầu tư CN Tân Tạo HOSE 6,990.50 33.96 0.65 177.22 57.58 87.90% 126.61% 128.49 28.86% 1.91% 0.02 TID Tổng Công ty Tín Nghĩa UPCOM 5,656.20 30.78 2.89 1,764.91 41.06 -6.07% 200.83 2.62% 5.83% 0.31 NTC KCN Nam Tân Uyên UPCOM 4,798.05 15.57 6.03 68.22 112.74 63.45% 32.06% 94.07 106.22% 43.61% 0.13 SZC Sonadezi Châu Đức HOSE 3,880.00 18.31 2.89 178.25 79.55 47.65% 48.25% 138.16 43.20% 16.78% 0.43 TLP Thương mại XNK Thanh Lễ UPCOM 2,478.41 15.59 1.01 2,920.12 82.02 2.41% 476.05 1.61% 6.34% 0.34 LHG KCN Long Hậu HOSE 2,030.49 12.01 1.54 110.23 32.67 -46.59% -48.27% 397.93 30.89% 13.48% 0.07 HPI Khu công nghiệp Hiệp Phước UPCOM 1,584.00 6.56 7.22 104.62 9.43 37.62% -2.29 47.02% 170.39% 0.02 VC3 Tập đoàn Nam Mê Kông HNX 1,275.23 48.43 1.78 5.11 13.95 -47.97% 3607.52% -354.54 22.45% 3.67% 0.22 IDV PT Hạ tầng Vĩnh Phúc HNX 1,149.47 7.05 2.54 22.72 23.05 -45.20% 17.35% 0.00 137.99% 38.64% 0.02 TIP PT KCN Tín Nghĩa HOSE 1,079.13 6.83 1.78 96.79 39.98 211.95% 135.34% 93.77 49.37% 26.49% 0.00

Trang 9

Ngành Bất động sản dân cư: Vì các dự án mới tại Hà Nội và TP.HCM bị chậm triển khai do dịch Covid 19 và những vấn đề về pháp lý dẫn đến nguồn cung sẽ tiếp tục bị hạn chế trong thời gian tới nên chúng tôi ưu tiên chọn những doanh nghiệp BĐS có quỹ đất lớn ở các tỉnh lân cận với hoạt động tài chính lành mạnh cùng mức định giá hợp lý

Bảng 6: Tổng quan các doanh nghiệp BĐS dân cư trong Q1/2021 – cập nhật ngày 4/6/2021

Nguồn: Fiinpro, TPS Research DIG: Tổng CTCP Đầu tư Phát triển Xây dựng

 KQKD tăng trưởng vượt trội với 500.42 tỷ đồng doanh thu và 43 tỷ đồng LNST, tăng lần lượt 90.88% và 616.61% so với cùng kì Tỷ lệ nợ vay thấp, khoản mục Người mua trả tiền trước ngắn hạn đạt hơn 2,000 tỷ trong Q1/2021

 Quỹ đất lớn với giá vốn thấp, nhiều dự án có quy mô lớn Kế hoạch 2021 LNST tăng 60% lên 1,444 tỷ đồng, triển vọng đến từ việc chuyển nhượng các dự án (1) Khu đô thị mới Nam Vĩnh Yên (2) Dự án dân cư thương mại Vị Thanh (2) Khu

đô thị sinh thái Đại Phước

 Mở rộng hoạt động sang Bất động sản KCN khi góp vốn 1,729 tỷ đồng vào CTCP Đầu tư Đức Hòa III đang quản lý KCN Đức Hòa III có diện tích 296 ha

 Giá mục tiêu trong vòng 1 năm: 35,300, tăng 26.48% so với giá đóng cửa 27,910 vào ngày 4/6/2021

BCG: CTCP Bamboo Capital

 KQKD tăng trưởng vượt trội với 633.86 tỷ đồng doanh thu và 162.72 tỷ đồng LNST, tăng lần lượt 64.66% và 1,851.6% so với cùng kì Biên lợi nhuận, ROE liên tục được cải thiện

 Các dự án Năng lượng mặt trời có công suất lớn bắt đầu phát điện trong năm nay là VNECO Vĩnh Long và Phù Mỹ sẽ mang đến dòng tiền dồi dào và ổn định cho các dự án đầu tư tiếp theo của BCG

 Các dự án BĐS ghi nhận doanh thu trong năm 2021: (1) King Crown Village – hoàn tất bàn giao trong năm nay (2) Malibu Hội An – mở bán lại vào tháng 6/2021, bắt đầu bàn giao vào tháng 12/2021 để ghi nhận một phần doanh thu (3) Amor Riverside Villa – dự kiến bàn giao trong năm để ghi nhận một phần doanh thu

 Các dự án tiềm năng khác: (1) King Crown Infinity đã mở bán đợt 1 và tiếp tục mở bán trong năm nay (2) Casa Marina Premium (3) King Crown City và King Crown Park sẽ triển khai trong năm nay

(tỷ đồng) P/E P/B

Doanh thu thuần LNST

Tăng trưởng doanh thu

Tăng trưởng LNST

Dòng tiền từ HĐKD

Biên lợi nhuận thuần

ROE

Tổng nợ vay/Tổng tài sản

VIC VinGroup HOSE 409,274.10 61.45 5.04 23,294.42 867.70 51.57% 71.71% -12,666.06 4.01% 5.18% 0.32 VHM Vinhomes HOSE 343,754.20 13.03 3.77 12,986.44 5,477.76 99.20% -28.35% -2,253.11 34.39% 31.15% 0.11 NVL Đầu tư Địa ốc No Va (Novaland) HOSE 151,227.12 33.36 4.71 4,506.62 701.22 372.28% 131.77% 1,814.19 49.92% 13.11% 0.29 PDR BĐS Phát Đạt HOSE 39,817.94 30.32 7.48 586.11 251.07 -6.89% 58.82% -81.94 33.94% 24.33% 0.13 KDH Nhà Khang Điền HOSE 21,877.28 18.15 2.63 836.48 206.70 19.31% 33.57% -808.16 25.84% 15.10% 0.16 DXG Địa ốc Đất Xanh HOSE 14,926.67 472.25 2.24 2,953.69 711.79 390.86% 659.73% -516.47 9.38% 0.35% 0.28 NLG BĐS Nam Long HOSE 11,467.88 10.13 1.73 235.76 366.31 -43.35% 213.17% 54.93 54.00% 15.06% 0.13 DIG DIC Corp HOSE 11,438.58 16.52 2.41 500.42 43.03 90.88% 616.61% -175.10 25.56% 15.43% 0.13 FLC Tập đoàn FLC HOSE 10,152.97 8.18 1.06 2,486.65 42.56 -47.84% -1,380.89 19.08% 11.23% 0.18 HPX Đầu tư Hải Phát HOSE 10,024.34 32.96 3.06 249.94 70.51 -30.53% 107.75% -355.47 27.07% 9.07% 0.34 HDG Tập đoàn Hà Đô HOSE 7,096.65 6.40 2.13 1,353.86 401.54 25.16% 71.97% 245.84 27.11% 27.38% 0.48 VPI Đầu tư Văn Phú - Invest HOSE 6,810.00 21.84 2.46 135.14 6.16 69.67% 164.96% 35.52 14.23% 10.73% 0.30 SJS SUDICO HOSE 5,945.45 116.49 2.79 159.18 28.01 291.75% 350.95% 0.00 5.81% 2.37% 0.09 KOS Công ty KOSY HOSE 4,604.37 118.17 2.66 223.03 8.73 24.64% 43.12% -384.04 2.06% 2.15% 0.26 CRE Bất động sản Thế Kỷ HOSE 4,339.19 11.56 2.03 2,040.88 122.68 656.70% 190.25% -238.32 9.84% 18.10% 0.34 AGG Bất động sản An Gia HOSE 4,063.05 9.66 2.40 342.74 7.16 699.79% 930.26% 901.15 21.97% 19.95% 0.22 SCR Sacomreal HOSE 3,593.96 21.68 0.77 50.33 36.96 -63.90% -22.23% 85.79 20.85% 3.42% 0.24 HDC Phát triển Nhà BR-VT HOSE 3,531.99 13.21 2.90 295.89 78.45 96.26% 84.63% -244.29 27.07% 23.05% 0.37 BCG Bamboo Capital HOSE 2,828.21 5.86 1.20 633.86 162.72 64.66% 1851.60% -1,439.22 20.19% 11.17% 0.27 CEO Tập đoàn CEO HNX 2,779.27 -29.71 0.96 142.02 -38.08 -50.68% -130.49 -12.18% -2.68% 0.27 QCG Quốc Cường Gia Lai HOSE 2,239.55 61.93 0.55 346.71 19.35 326.27% -36.23% 6.48 3.32% 0.86% 0.05 NBB 577 CORP HOSE 2,112.75 6.14 1.20 162.19 32.39 10.83% 531.31% -92.78 10.92% 20.22% 0.16 HTN Hưng Thịnh Incons HOSE 1,831.84 4.37 1.40 1,159.80 37.75 9.48% -67.85% -671.30 6.37% 27.14% 0.34 HQC Địa ốc Hoàng Quân HOSE 1,825.38 256.02 0.42 73.10 1.05 -47.06% -70.11% 2.67 1.51% 0.16% 0.05 NRC Tập đoàn Danh Khôi HNX 1,747.92 9.41 1.84 2.93 -23.24 -75.79% -23.72% -505.90 33.84% 11.71% 0.06 NTL Đô thị Từ Liêm HOSE 1,640.63 5.66 1.39 50.01 13.32 20.31% 10.37% -25.46 45.07% 26.21% 0.07 D2D Phát triển Đô thị số 2 HOSE 1,624.95 6.10 1.60 87.79 47.11 8.60% -3.29% -98.58 73.17% 28.12% 0.00 SGR Địa ốc Sài Gòn HOSE 1,620.00 23.82 2.27 6.23 -10.62 -45.57% -11.06 101.77% 8.87% 0.15 NDN PT Nhà Đà Nẵng HNX 1,557.79 4.21 1.52 49.83 48.13 614.68% 1183.43% 108.85 40.80% 40.24% 0.00 TIG Tập đoàn Đầu tư Thăng Long HNX 1,354.64 15.73 1.28 194.40 33.22 296.44% 121.27% 47.25 17.07% 6.71% 0.02 ITC Đầu tư kinh doanh Nhà HOSE 1,157.57 8.31 0.64 157.64 22.47 494.56% 2614.91% -39.40 12.50% 7.35% 0.19

Trang 10

 Kế hoạch ĐHCĐ 2021 bao gồm: (1) Chia cổ tức 8% bằng tiền mặt và 2% bằng cổ phiếu (2) Chuyển đổi 900 tỷ trái phiếu thành cổ phiếu với giá chuyển đổi 10,000 (3) Phát hành cổ phiếu tỷ lệ 2:1 cho cổ đông hiện hữu (giá phát hành 12,000),

dự kiến thực hiện trong quý 3/2021 (4) Phát hành 60 triệu cổ phiếu riêng lẻ cho đối tác chiến lược (4) Phát hành trái phiếu với tổng giá trị tối đa 3,000 tỷ đồng

 Giá mục tiêu trong vòng 1 năm: 17,400, tăng 25.18% so với giá đóng cửa 13,900 vào ngày 4/6/2021

Ngày đăng: 15/02/2023, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w