Facebook @Dethivaonganhang www facebook com/dethivaonganhang www ThiNganHang com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 TIỂU LUẬN THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM Facebook @Dethivaonganhang www faceboo[.]
Trang 1www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
TIỂU LUẬN - THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Trang 2www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
MỤC LỤC MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
I CÁC LÝ THUYẾT VỀ THẤT NGHIỆP 5
II TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP THẾ GIỚI 9
III THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 10
IV NGUYÊN NHÂN THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 15
V GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 19
VI MỐI LIÊN HỆ GIỮA LẠM PHÁT, THẤT NGHIỆP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM 22
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế xã hội tồn tại ở nhiều thời kì , nhiều xã hội Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của các xã hội hiện đại Tỷ lệ thất nghiệp cao nó trực tiếp hay gián tiếp tác động tới mọi mặt đời sống xã hội
dân bị giảm sút Về mặt kinh tế , mức tỷ lệ thất nghiệp cao đi liền với tỷ lệ sản lượng bị bỏ đi hoặc không sản xuất Về mặt xã hội , thất nghiệp gây ra những tổn thất về người , xã hội , tâm lý nặng nề
Mặc dù , thất nghiệp gây ra những hậu quả xấu đối với xã hội nhưng đòi hỏi một xã hội không có thất nghiệp là vấn đề rất khó khăn , mà các chính sách , các biện pháp của Chính phủ nhằm mục đích giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống đúng bằng thất nghiệp tự nhiên Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được áp dụng ở mỗi quốc gia khác nhau , có thể không bằng nhau như ở Mỹ tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên 5 - 6% , Nhật tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 3 - 4% …
Đối với nước ta là một nước có dân số đông thì vấn đề việc làm cho
người lao động đang gặp rất nhiều khó khăn , đặc biệt là những vùng ở nông thôn Việc giải quyết việc làm đang là vân đề bức xúc của toàn xã hội Trong bài tập lớn này nhóm muốn làm rõ thêm vấn đề " Thất nghiệp: Thực trạng và giải pháp ở Việt Nam"
Trang 4www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
I CÁC LÝ THUYẾT VỀ THẤT NGHIỆP
1 Các khái niệm về thất nghiệp
Trong thực tế, không phải mọi người đều muốn có việc làm Vì vậy không thể nói rằng những người không có việc làm đều là những người thất nghiệp Để có cơ sở xác định thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp, chúng ta cần phải phân biệt một số khái niệm sau:
vụ và quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong hiến pháp
chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm
hoá, xẵ hội,trong lực lượng vũ trang và trong các cơ quan nhà nước
muốn và đang tìm kiếm việc làm
trong độ tuổi lao động được coi là những người không nằm trong lực lượng lao động, bao gồm người về hưu, đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do đau ốm, tàn tật và một phận không muốn tìm việc làm
với những lý do khác nhau
2 Tỷ lệ thất nghiệp
- Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm (%) số người thất nghiệp so với tổng số ngừơi trong lực lượng lao động
- Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu phản ảnh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia Cũng vì thế mà có những quan điểm khác nhau về nội dung và phương pháp tính toán để có khả năng biểu thị đúng và đầy đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt là ở những nước đang
Trang 5www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
phát triển Việc đưa ra các giải pháp nhằm hạ tỷ lệ thất nghiệp là mối quan tâm của mọi quốc gia, mọi xã hội hiện nay
3 Các loại thất nghiệp
a) Phân theo loại hình thất nghiệp
Một trong những vấn đề mà các nhà quản lý rất quan tâm là con số ngươì thất nghiệp tập trung ở đâu, bộ phận dân cư nào,ngành nghề nào
Cần phải biết những điều đó để hiểu rõ đặc điểm,tính chất,mức độ tác hại của thất nghiệp trong thực thế Căn cứ vào tình trạng trạng phân bố thất nghiệp trong dân cư có các dạng sau :
- Thất nghiệp chia theo giới tính(nam, nữ)
- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi-nghề)
- Thất nghiệp chia theo vụng lãnh thổ (thành thị -nông thôn)
- Thất nghiệpchia theo nghành nghề(nghành sản xuất,dịch vụ)
- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Thông thường trong xã hội, tỷ lệ thất nghiệp đối với nữ giới cao hơn nam giới, tỷ lệ thất nghiệp ơ những người trẻ tuổi cao hơn so với người có tuổi với tay nghề và kinh nghiệm lâu năm
b) Phân loại lý do thất nghiệp
- Bỏ việc: Một số người tự nguyện bỏ việc hiện tại của mình về những lý do khắc nhau, như cho rằng lư ơng thấp, điều kiện làm việc không thích hợp
- Mất việc: Một số người bị sa thải hoặc trở nên dư thừado nhữnh khó khăn cửa hãng trong kinh doanh
- Mới vào: Là những người lần đầu bổ xung vào lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm ( thanh niên đến tuổi lao động đang tìm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác )
Trang 6www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
- Quay lại: Những người đã từng có việc làm, sau đấy thôi việc và thậm chí không đăng ký thất nghiệp, nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm
Việc tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp có ý nghĩa phân tích sâu sắc về thực
trạng thất nghiệp, từ đó tìm ra hướng giải quyết
+ Thất nghiệp tạm thời :
Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao động tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lương cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn ), những người mới bước vào thị trường lao động, những người đang tìm kiếm việc làm hoặc đang chờ đợi đi làm Mọi xã hội trong bất kỳ thời điểm nào cũng tồn tại loại thất nghiệp này
+ Thất nghiệp cơ cấu :
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung - cầu với các loại lao động (giữa các nghành, nghề, khu vực) Loại này gắn liền với sự biến động của cơ cấu nền kinh tế và khả năng điều chỉnh chung của thị trường lao động (Tổ chức đào tạo lại, môi giới ) khi sự biến động này trở nên mạnh
mẽ và kéo dài, nạn thất nghiệp sẽ trở lên trầm trọng hơn và chuyển sang thất nghiệp dài hạn
+ Thất nghiệp do thiếu cầu
Thất nghiệp do thiếu cầu là thất nghiệp theo lí thuyết của Keynes, khi tổng cầu giảm mà tiền lương và giá cả chưa kịp điều chỉnh đề phục hồi mức toàn dụng lao động
+ Thất nghiệp do chính sách:
điển Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không do các lực lượng thị trường
và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động Vì tiền lương