1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) PHÂN TÍCH HÀNG hóa sức LAO ĐỘNG nêu GIẢI PHÁP để GIẢI QUYẾT bài TOÁN THẤT NGHIỆP ở VIỆT NAM HIỆN NAY

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hàng Hóa Sức Lao Động Nêu Giải Pháp Để Giải Quyết Bài Toán Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Thùy Dung
Người hướng dẫn Phạm Thị Nguyệt
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế Chính Trị Mác-Lênin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 419,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, sự phát triển của thị trường sức lao động đã kéo theo sự mất việc làm và thất nghiệp của người lao động, sự biến động phức tạp của thị trường và sản xuất kinh doanh đưa đến ng

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN :

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG NÊU GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN THẤT

NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thị Nguyệt

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Dung

Lớp : K23CLC-QTA

Mã sinh viên : 23A4030066

Hà nội, ngày 12 tháng 6 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT LÝ LUẬN VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG VÀ VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP 3

I LÝ LUẬN VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG 3

1 Khái niệm sức lao động và hàng hóa sức lao động là gì? 3

2 Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt 4

II LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP 6

1 Các khái niệm liên quan đến thất nghiệp 6

2 Phân loại thất nghiệp 6

3 Tỉ lệ thất nghiệp 7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 7

I TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 7 Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2020 7

II NGUYÊN NHÂN THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 9

III ẢNH HƯỞNG CỦA THẤT NGHIỆP 13

1 Lợi ích của thất nghiệp 13

2 Tác hại 13

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CỦA VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 14

1 Hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp theo lý thuyết 14

2 Kích cầu 14

3 Tạo mọi điều kiện cho lao động mất việc 15

4 Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm thất nghiệp 16

5 Những biện pháp khác 16

KẾT LUẬN 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua nền kinh tế nước ta dần dần chuyển nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, nhiều thị trường của nước ta đã từng bước được hình thành và phát triển, song trình độ phát triển còn thấp so với các nước và sự phát triển của nó còn thiếu đồng bộ Một trong những thị trường được hình thành đó là thị trường sức lao động (hay còn gọi là thị trường lao động) Cho đến nay vẫn còn chưa cónhận thức rõ và thống nhất về thị trường sức lao động Trước đổi mới,chúng ta hầu như không thừa nhận thị trường sức lao động Trong điều kiện hiện nay, việc thừa nhận nó là tất yếu Sức lao động được coi là một hàng hóa đặc biệt Tuy nhiên, sự phát triển của thị trường sức lao động đã kéo theo sự mất việc làm và thất nghiệp của người lao động, sự biến động phức tạp của thị trường và sản xuất kinh doanh đưa đến người lao động thất nghiệp

Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội mà hầu hết các nước trên thế giới phải đương đầu Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp được biểu lộ một cách rõ nét nhất, nó là hệ quả tất yếu của phát triển công nghiệp Giảm tỉ lệ thất nghiệp nhiệm vụ vĩ mô được đặt lên hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới

Đề tài “Phân tích hàng hóa sức lao động Nêu giải pháp để giải quyết bài toán thất nghiệp ở việt nam hiện nay” tìm hiểu và phân tích về hàng hóa sức lao động và thực trạng của vấn đề thất nghiệp Từ đó, vận dụng vào thực tiễn của Việt Nam để đề xuất giải pháp giúp cho Chính phủ Việt Nam có những chính sách nhằm giảm tỉ lệ thất nghiệp và bảo vệ được người lao động bị thất nghiệp, đặc biệt là sau đại dịch Covid 19

Trang 4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT LÝ LUẬN VỀ HÀNG HÓA SỨC

LAO ĐỘNG VÀ VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP

I LÝ LUẬN VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG

1 Khái niệm sức lao động và hàng hóa sức lao động là gì?

1.1 Khái niệm sức lao động

Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể con người, nó được vận dụng vào quá trình lao động sản xuất Theo Wikipedia, sức lao động là một khái niệm trọng yếu trong kinh tế chính trị Mác xít Mác định nghĩa sức lao động là -toàn bộ những năng lực thể chất, trí tuệ và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị thặng dư nào đó Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động

là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực

1.2 Hàng hóa sức lao động là gì? Những điều kiện biến sức lao động

thành hàng hoá

• Những điều kiện biến sức lao động thành hàng hoá

Trong bất kỳ xã hội nào, sức lao động cũng đều là yếu tố hàng đầu của quá trình lao động sản xuất Nhưng không phải bao giờ sức lao động cũng là hàng hoá Sức lao động chỉ biến thành hàng hoá khi có hai điều kiện sau:

Một là người lao động phải được tự do về thân thể, do đó có khả năng chi phối sức lao động của mình Sức lao động chỉ xuất hiện trên thị trường với tư cách là hàng hoá, nếu nó do bản con người có sức lao động đưa ra bán Muốn vậy, người có sức lao động phải có quyền sở hữu năng lực của mình Việc biến sức lao động thành hàng hoá đòi hỏi phải thủ tiêu chế độ chiếm hữu nô và chế độ phong kiến

Hai là người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất không thể tự tiến hành lao động sản xuất Chỉ trong điều kiện ấy, người lao động mới buộc phải bán sức lao động của mình, vì không còn cách nào khác để sinh sống Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện nói trên tất yếu đẫn đến chỗ sức lao động biến thành hàng hoá

• Hàng hóa sức lao động là gì?

Trang 5

Dưới chủ nghĩa tư bản, đã xuất hiện đầy đủ hai điều kiện đó Một mặt, cách mạng tư sản đã giải phóng người lao động khỏi sự lệ thuộc về thân thể vào chủ nô và chúa phong kiến Mặt khác, do tác động của quy luật giá trị và các biện pháp tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản đã làm phá sản những người sản xuất nhỏ, biến họ trở thành

vô sản và tập trung tư liệu sản xuất vào trong tay một số ít người

Việc mua bán sức lao động được thực hiện dưới hình thức thuê mướn Quan hệ làm thuê đã tồn tại khá lâu trước chủ nghĩa tư bản, nhưng không phổ biến và chủ yếu được sử dụng trong việc phục vụ nhà nước và quốc phòng Chỉ đến chủ nghĩa tư bản nó mới trở nên phổ biến, thành hệ thống tổ chức cơ bản của toàn bộ nền sản xuất xã hội

Sự cưỡng bức phi kinh tế được thay thế bằng hợp đồng của những người chủ sở hữu hàng hoá, bình đẳng với nhau trên cơ sở “thuận mua, vừa bán” Điều đó đã tạo ra khả năng khách quan cho sự phát triển tự do cá nhân của các công dân và đánh dấu một trình độ mới trong sự phát triển tự do cá nhân của các công dân và đánh dấu một trình độ mới trong sự phát triển của văn minh nhân loại Sức lao động biến thành hàng hoá là điều kiện chủ yếu quyết định sự chuyển hoá tiền thành tư bản

2 Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt

Cũng như mọi hàng hoá khác, hàng hoá - sức lao động cũng có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng

2.1 Giá trị hàng hoá sức lao động

Giá trị hàng hoá sức lao động cũng giống như các hàng hoá khác được quy định bởi

số lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động Nhưng, sức lao động chỉ tồn tại trong cơ thể sống của con người Để sản xuất

và tái sản xuất ra năng lực đó, người công nhân phải tiêu dùng một số lượng tư liệu sinh hoạt nhất định

Như vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sức lao động sẽ quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy, hay nói một cách khác, số lượng giá trị sức lao động được xác định bằng số lượng giá trị những tư liệu sinh hoạt để duy trì cuộc sống của người có sức lao động ở trạng thái bình thường Khác với hàng hoá thông thường, giá trị hàng hoá sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử

Trang 6

Điều đó thể hiện ở chỗ: nhu cầu của công nhân không chỉ có nhu cầu về vật chất mà còn gồm cả những nhu cầu về tinh thần (giải trí, học hành,…) Nhu cầu đó, cả về khối lượng lẫn cơ cấu những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho công nhân không phải lúc nào và ở đâu cũng giống nhau

Nó tùy thuộc hoàn cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được của mỗi nước, ngoài ra còn phụ thuộc vào tập quán, vào điều kiện địa lý và khí hậu, vào điều kiện hình thành giai cấp công nhân

Nhưng, đối với một nước nhất định và trong một thời kỳ nhất định thì quy mô những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng nhất định Do

đó, có thể xác định do những bộ phận sau đây hợp thành: một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì sức lao động của bản thân người công nhân; hai là, phí tổn học việc của công nhân; ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho gia đình người công nhân Như vậy, giá trị sức lao động bằng giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức lao động cho người công nhân và nuôi sống gia đình của anh ta

Để nêu ra được sự biến đổi của giá trị sức lao động trong một thời kỳ nhất định, cần nghiên cứu sự tác động lẫn nhau của hai xu hướng đối lập nhau Một mặt là sự tăng nhu cầu trung bình xã hội về hàng hoá và dịch vụ, về học tập và trình độ lành nghề,

do đó làm tăng giá trị sức lao động Mặt khác là sự tăng năng suất lao động xã hội,

do đó làm giảm giá trị sức lao động Trong điều kiện tư bản hiện đại, dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật và những điều kiện khác , sự khác biệt của công nhân về trình độ lành nghề, về sự phức tạp của lao động và mức độ sử dụng năng lực trí óc và tinh thần của họ tăng lên

Tất cả những điều kiện đó không thể không ảnh hưởng đến các giá trị sức lao động Không thể không dẫn đến sự khác biệt theo ngành và theo lĩnh vực của nền kinh tế

bị che lấp đằng sau đại lượng trung bình của giá trị sức lao động

2.2 Giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động

Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động cũng giống như các hàng hoá khác chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình người công nhân tiến hành lao động sản xuất Nhưng tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động được thể hiện đó là:

Trang 7

Thứ nhất, sự khác biệt của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động so với giá trị

sử dụng của các hàng hoá khác là ở chỗ, khi tiêu dùng hàng hoá sức lao động, nó tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của thân giá trị sức lao động Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư Như vậy, hàng hoá sức lao động có thuộc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị

Đó là đặc điểm cơ bản nhất của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động so với các hàng hoá khác Nó là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản Như vậy, tiền chỉ thành tư bản khi sức lao động trở thành hàng hoá

Thứ hai, con người là chủ thể của hàng hoá sức lao động vì vậy, việc cung ứng sức lao động phụ thuộc vào những đặc điểm về tâm lý, kinh tế, xã hội của người lao động Đối với hầu hết các thị trường khác thì cầu phụ thuộc vào con người với những đặc điểm của họ, nhưng đối với thị trường lao động thì con người lại có ảnh hưởng quyết định tới cung

II LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP

1 Các khái niệm liên quan đến thất nghiệp

Những người trong độ tuổi lao động là những người ở trong độ tuổi có nghĩa vụ và

quyền lợi lao động ghi trong Hiến pháp

Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa

có việc làm nhưng đang tìm việc làm

Người có việc là những người đang làm cho những cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hôi,… Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn và đang tìm việc làm

Ngoài những người có việc và thất nghiệp, những người còn lại trong độ tuổi lao động được coi là những người không nằm trong lực lượng lao động, bao gồm người

đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do ốm đau bệnh tật,… và một bộ phận không muốn tìm kiếm việc làm với những lí do khác nhau

2 Phân loại thất nghiệp

• Theo nguồn gốc thất nghiệp

Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng, hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang tìm kiếm việc làm hoặc chờ đợi đi làm…

Trang 8

Một xã hội trong bất kỳ thời điểm nào đều tồn tại loại thất nghiệp này Chỉ có sự khác nhau về quy mô số lượng và thời gian thất nghiệp

Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao động (giữa các ngành nghề, khu vực,… ) loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động Khi sự lao động này là mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn

Thất nghiệp do thiếu cầu: Do sự suy giảm tổng cầu Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh, xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề

Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động

• Theo sự tự nguyện

Thất nghiệp tự nguyện là 1 bộ phận người lao động không làm việc do việc làm và mức lương không phù hợp với mong muốn của họ

Thất nghiệp không tự nguyện là bộ phận người không có việc làm mặc dù đã chấp nhận làm việc với mức lương hiện tại

3 Tỉ lệ thất nghiệp

Tỉ lệ thất nghiệp là tỉ lệ phần trăm số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động Tỉ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ

THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

I TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM

GẦN ĐÂY

Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2020

Dịch Covid-19 xuất hiện từ cuối tháng 01/2020 đã gây tác động lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp và việc làm của người lao động, khiến tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm tăng lên Tỷ lệ tham gia lực lượng lao

Trang 9

động ghi nhận mức thấp kỷ lục trong vòng 10 năm qua với khoảng 75.4% dân số từ

15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động Thất nghiệp tăng lên, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở mức cao nhất trong vòng 5 năm gần đây

Sáng ngày 24/4/2020, tại Hà Nội, Tổng cục Thống kê tổ chức họp báo công bố tình hình lao động việc làm quý I và 4 tháng đầu năm 2020 Tại buổi Họp báo, bà Vũ Thị Thu Thủy – Vụ trưởng Vụ Thống kê Dân số và Lao động (Tổng cục Thống kê) cho biết, tình hình lao động việc làm quý I và 4 tháng đầu năm 2020 chịu ảnh

hưởng, tác động của nhiều yếu tố như thay đổi chính sách quản lý rủi ro về thiên tai, dịch bệnh

Đặc biệt, sự bùng phát của dịch bệnh Covid-19 trên toàn cầu không chỉ tạo ra sự khủng hoảng về y tế mà còn là nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng nghiêm trọng đối với kinh tế và thị trường lao động trên toàn cầu và Việt Nam cũng nằm trong vòng xoáy đó

Tại Việt Nam, dịch Covid-19 xuất hiện từ cuối tháng 01/2020 đã gây tác động lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh và việc làm của người lao động, khiến tình trạng tham gia thị trường lao động giảm, thất nghiệp và thiếu việc làm tăng lên Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, lao động có việc làm phi chính thức, lao động không

có hợp đồng, lao động có thu nhập thấp, lao động trẻ tuổi và lao động cao tuổi là những nhóm dễ bị tổn thương do dịch Covid-19

Kết quả Điều tra lao động việc làm quý I/2020 cho thấy, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ghi nhận mức thấp kỷ lục trong vòng 10 năm qua với khoảng 75.4% dân

số từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động, giảm từ 1,2 đến 1,3 điểm phần trăm so với quý trước và so với cùng kỳ năm trước Thất nghiệp tăng lên, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở mức cao nhất trong vòng 5 năm gần đây Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp trong quý I/2020 là 2,22%, tăng 0,07% so với quý trước và 0,05% so với cùng kỳ năm trước

Có khoảng 84.8% doanh nghiệp được khảo sát cho biết gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 Trong đó, doanh nghiệp quy mô lớn và quy mô vừa chịu tổn thương nhiều hơn với tỷ lệ 90% tự đánh giá gặp khó khăn trong 4 tháng đầu năm Bên cạnh đó, tốc độ tăng thu nhập của người lao động so với cùng kỳ năm trước chưa bằng một nửa so với tốc độ tăng thu nhập của quý I/2019 so với quý I/2018 Lực lượng lao động giảm, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ vẫn ở mức

Trang 10

thấp Lao động có việc làm giảm so với quý trước và cùng kỳ năm trước, giảm chủ yếu ở khu vực nông thôn Tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thanh niên không đi học và không đi làm có xu hướng tăng Thu nhập của người lao động tăng nhưng tốc độ tăng so với cùng kỳ năm trước sụt giảm đáng kể

Theo kết quả điều tra doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 và báo cáo

đánh giá của các địa phương về tình hình lao động việc làm, tính đến giữa tháng 4 năm 2020, có gần 5 triệu lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bị ảnh hưởng nhiều nhất (1,2 triệu lao động), tiếp theo là ngành bán buôn, bán lẻ (1,1 triệu lao động), ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống (740.000 lao động) Trong số này, 59% là tạm nghỉ việc, 28% là giãn việc

hoặc nghỉ luân phiên, và 13% là mất việc

Có khoảng 84.8% doanh nghiệp được khảo sát cho biết gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 Trong đó, doanh nghiệp quy mô lớn và quy mô vừa chịu tổn thương nhiều hơn với tỷ lệ 90% tự đánh giá gặp khó khăn trong 4 tháng đầu năm Các dự báo cũng cho thấy, với tác động của dịch bệnh đến tình hình sản xuất kinh doanh và người lao động, các khó khăn vẫn có thể sẽ còn tiếp diễn trong thời gian tới Thực tế cho thấy, diễn biến của Covid 19 trên thế giới vẫn đang tác động tiêu -cực đến sản xuất và thương mại toàn cầu dù hiện nay các nước đang nỗ lực để mọi thứ bình thường trở lại

Do vậy, việc triển khai thực hiện hiệu quả các gói hỗ trợ của Chính phủ cho doanh nghiệp và người lao động là cấp thiết giúp vực dậy nền kinh tế nói chung, thị trường lao động và doanh nghiệp nói riêng

II NGUYÊN NHÂN THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Lực lượng lao động đang ra tăng với tỷ lệ nhanh chóng với hơn một triệu việc làm mới mỗi năm Tỷ lệ thất nghiệp giữa thanh niên đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng ở Việt Nam, nơi mà dân số dưới độ tuổi 24, chiếm phần lớn trong số người thất nghiệp Tỷ lệ của những người tìm việc làm lần đầu, đa số họ là những người lao động trẻ và phụ nữ, trong tổng số người thất nghiệp đã tăng lên trong thập kỷ qua

Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa đã làm suy giảm số người lao động hiện đang làm việc tại các xí nghiệp, hợp tác xã quốc

doanh Trong vòng từ 3 5 năm tới, dự tính hơn 500.000 công nhân sẽ bị mất việc

Ngày đăng: 02/12/2022, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w