Bài tiểu luận Lý thuyết bảo hiểm xã hội Thực trạng chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay được thực hiện với nội dung gồm 3 chương. Chương 1: Giới thiệu tổng quan về bảo hiểm thất nghiệp; Chương 2: Thực trạng chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay; Chương 3: Định hướng và giải pháp đối với chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo.
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BÌNH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CƠ SỞ II)
-o0o -TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: LÝ THUYẾT BẢO HIỂM XÃ HỘI
Học kỳ 2, Năm học 2021 -2022 TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Tâm
Trang 2NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
- Về hình thức:
- Mở đầu:
- Nội dung:
- Kết luận:
Tổng
điểm
Cán bộ chấm thi 1
(Kí và ghi rõ họ tên)
Cán bộ chấm thi 2
(Kí và ghi rõ họ tên)
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
và xã hội
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010 – 2019
Bảng 2.2: Số người, lượt người được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp 2015 –2020
Sơ đồ 2.3: Tỷ lệ người hưởng trợ cấp thất nghiệp giai đoạn 2010 – 2020
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 2 1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của bảo hiểm thất nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp 2
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp 2
1.1.3 Đặc điểm bảo hiểm thất nghiệp 3
1.2 Nội dung cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp 3
1.2.1 Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp 3
1.2.2 Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp 4
1.2.3 Chấm dứt trợ cấp thất nghiệp 4
1.2.4 Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp 5
1.3 Mức trợ cấp thất nghiệp và các chế độ kèm theo 5
1.3.1 Mức trợ cấp thất nghiệp 5
1.3.2 Các chế độ kèm theo 5
Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6
2.1 Khái quát chung về tình hình bảo hiểm thất nghiệp ở Việt nam hiện nay 6
2.2 Thực trạng chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay 7
2.2.1 Đánh giá tình hình chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam hiện nay 7
2.3 Nhận xét, đánh giá về chính sách bảo hiệm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay 10
2.3.1 Ưu điểm 10
2.3.2 Nhược điểm 11
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 13
3.1 Định hướng 13
3.2 Giải pháp 14
Trang 6MỞ ĐẦU
Thất nghiệp là một trong những vấn đề hết sức nan giải mà hầu hết các nướctrên thế giới phải đều phải đối mặt Những ảnh hưởng của thất nghiệp đối với sựphát triển, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi quốc gia là rất lớn Vì thấtnghiệp làm cho người lao động rơi vào khó khăn, dẫn đến các tệ nạn xã hội giatăng, chính trị không ổn định, lãng phí nguồn lực xã hội đi đôi với sự giảm sút vềsản lượng, là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị trì trệ.Thế nên, để giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và đảm bảo ổn định đời sống ngườilao động trong trường hợp thất nghiệp là mục tiêu chung của tất cả các quốc gia, kể
cả Việt Nam.Vào Ngày 1-1-2009, một loại hình bảo hiểm mới đã bắt đầu có hiệulực nhằm bảo vệ, giúp đỡ, mở ra một cánh cửa mới cho những người lao động đangtrong tình trạng thất nghiệp đó chính là BHTN (bảo hiểm thất nghiệp) Sự xuất hiệncủa loại hình bảo hiểm này thực sự là một bước tiến lớn trong con đường phát triểncủa ngành bảo hiểm Việt nam nói riêng và sự cố gắng đảm bảo an sinh xã hội củaĐảng và Nhà nước ta nói chung
BHTN ở Việt Nam ra đời gắn với giai đoạn đầy gian nan, khó khăn của nềnkinh tế Việt nam cũng như kinh tế thế giới, một giai đoạn mà đất nước ta phải chứngkiến cảnh nhiều doanh nghiệp bị phá sản, hàng nghìn người lao động rơi vào cảnhthất nghiệp, bế tắt Trải qua 2 năm thực hiện, Bảo hiểm thất nghiệp đã mang lạinhững thành công nhất định, cũng như tác dụng tích cực về mặt kinh tế xã hội Songsong đó, hiện nay nền Kinh tế Việt Nam đang diễn ra trong bối cảnh đại dịchCovid-19 bùng phát mạnh và diễn biến khó lường trên phạm vi toàn cầu đã ảnhhưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giớitrong đó có Việt Nam Chúng ta lại phải một lần nữa chứng kiến cảnh hàng loạtDoanh nghiệp bị phá sản, nhiều Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh khôngcòn khả năng chống đỡ với dịch bệnh nên bắt buộc phải cắt giảm lao động dẫn đếnhàng loạt người lao động thất nghiệp Trước tình hình đó, Nhà nước ta đã sử dụnghàng loạt chính sách BHTN để giúp mọi người vượt qua khó khăn, có cơ hội trở lạilàm việc
Chính vì những vấn đề trên mà ta có thể thấy được tầm quan trọng của nhữngchính sách BHTN đối với nền kinh tế - xã hội Vì vậy, em xin chọn đề tài “Thực
Trang 7trạng chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài kết thúc họcphần Lý Thuyết Bảo Hiểm Xã Hội của mình
Trang 8Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của bảo hiểm thất nghiệp
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp
- Căn cứ theo quy định tại khoản 4 điều 3 Luật việc làm 2013 thì: “Bảo hiểm thấtnghiệp là chế độ nhầm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi mất việclàm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóngvào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp”
- Dưới góc độ kinh tế - xã hội: Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp nhằm hỗ trợngười lao động bị mất việc làm một cách không tự nguyện, giúp ổn định tạm thờicuộc sống, học nghề và tìm kiếm việc làm mới thông qua việc tạo lập một quỹ tiền
tệ tập trung do người lao động và người sử dụng lao động đóng góp, sự hỗ trợ từphía Nhà nước
- Theo quy định pháp lý thì: “chế độ bảo hiểm thất nghiệp chính là tất cả các quyphạm pháp luật quy định việc đóng góp và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp, chitrả một khoảng trợ cấp thất nghiệp để bù đắp thu nhập cho người lao động nghỉviệc, bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp, giải pháp hỗ trợ tìm kiếm việc làmngười thất nghiệp trở lại làm việc”
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp
- Thứ nhất: Đối với người lao động, thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thât nghiệp chính
là khoản tiền trợ cấp cần thiết để giúp đỡ những người thất nghiệp có cuộc sống ổnđịnh khi bị mất việc làm Ngoài 1 khoản tiền được hưởng thì cơ quan chi trả bảohiểm thất nghiệp cũng tạo cơ hội về công việc để họ có thể tiếp tục tìm kiếm cáccông việc khác để có thu nhập Chính cơ quan chi trả bảo hiểm thất nghiệp đã tạo rachỗ dựa về vật chất và tinh thần cho những người lao động khi lâm vào tình trạngmất việc làm ổn định được cuộc sống
- Thứ hai: Đối với người sử dụng lao động thì gánh nặng kinh tế, tài chính của họcũng sẽ được chia sẻ khi những người lao động tại doanh nghiệp đã bị mất việc làm,thất nghiệp họ không cần phải mất một khoản chi để giải quyết chế độ cho nhữngngười lao động nghỉ việc Đặc biệt, trong những thời kỳ khó khăn, buộc phải thuhẹp sản xuất, nhiều người lao động thất nghiệp
Trang 9– Thứ ba: Đối với nhà nước, ngân sách nhà nước thì sẽ giảm bớt chi phí khi nạn thấtnghiệp gia tăng trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, tạo sự chủ động về tài chínhcho nhà nước.
1.1.3 Đặc điểm bảo hiểm thất nghiệp
- Đối tượng áp dụng bảo hiểm thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, cósức lao động, bị mất việc làm nhưng luôn sẵn sàng trở lại làm việc
- Dự báo về đối tượng của bảo hiểm thất nghiệp khó khăn hơn đối với một số chế
độ bảo hiểm xã hội khác (chế độ hưu trí, tử tuất ), vì dự báo thất nghiệp bị chi phốibởi một số yếu tố tác động như sự dịch chuyển lao động trong cơ chế thị trường, dothay đổi về cơ cấu sản xuất, thay đổi về công nghệ, do lực lượng lao động có tínhluân chuyển lớn khi các Doanh nghiệp thiếu tính bền vững
- Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ dừng ở việc thu và chi tiền bảo hiểm mà còn gắngliền với tình trạng cung, cầu trên thị trường lao động, với các dòng di chuyển laođộng Trong bảo hiểm thất nghiệp, đòi hỏi phải vừa nhận đăng ký thất nghiệp, kiểmtra các điều kiện bảo hiểm thất nghiệp của người đăng ký, vừa phải nắm chắt thôngtin về thị trường lao động để môi giới, giới thiệu việc làm, đào tạo và đào tạo lạinghề hoặc tổ chức việc làm tạm thời cho người thất nghiệp
- Bảo hiểm thất nghiệp xuất phát từ quan hệ lao động nhưng khi thực hiện lại chủyếu thuộc lĩnh vực việc làm Việc trợ giúp tài chính cho người lao động bị thấtnghiệp để sớm ổn định cuộc sống luôn gắn liền với việc giải quyết việc làm cho họ
Do đó, bảo hiểm thất nghiệp vừa có chức năng đảm bảo hỗ trợ tạm thời cho ngườithất nghiệp khi bị mất việc làm nhưng đồng thời còn tìm mọi cách đưa người thấtnghiệp trở lại với thị trường lao động Trong khi đó bảo hiểm xã hội có mục đích trởcấp chủ yếu là nhằm bù đắp cho người lao động khi gặp phải các trường hợp bịngừng hoặc bị mất thu nhập
1.2 Nội dung cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp
1.2.1 Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi
có đủ các điều kiện sau:
- Chấm dứt hợp đông lao động hoặc hợp đồng làm việc ngoại trừ những trường hợpsau:
Trang 10+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tráipháp luật.
+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khichấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp
từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động(đối với hợp đồng lao động tử đủ 03 tháng đến dưới tháng 12)
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thấtnghiệp
1.2.2 Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khihằng tháng không thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc tìm kiếm việclàm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
- Hưởng lương hưu;
- Sau hai lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu màkhông có lý do chính đáng;
- Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm trong 03 tháng liên tục;
- Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;
Trang 11- Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.
1.2.4 Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thấtnghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thấtnghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấpthất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng
- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ
hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định
1.3 Mức trợ cấp thất nghiệp và các chế độ kèm theo
1.3.1 Mức trợ cấp thất nghiệp
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lươngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưngtối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượngthực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mứclương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ Luật lao động đối với người lao độngđóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyếtđịnh tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
1.3.2 Các chế độ kèm theo
* Hỗ trợ học nghề:
- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong vòng 24tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì được hỗtrợ học nghề với thời gian không quá 6 tháng
- Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp tối đa 01triệu đồng/người/tháng
* Hỗ trợ tìm việc làm
- Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao độnghoặc đồng mà làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệuviệc làm miễn phí
* Bảo hiểm y tế:
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế
- Cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất
Trang 12Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Khái quát chung về tình hình bảo hiểm thất nghiệp ở Việt nam hiện nay
- Đại dịch Covid-19 như một cơn sóng thần, nó đã và đang ảnh hưởng mạnh đờisống kinh tế - xã hội nói chung, nhất là trong lĩnh vực lao động, việc làm Thấtnghiệp gia tăng, số người không có việc làm, thu nhập giảm dẫn đến sự gia tăng các
tệ nạn xã hội Đánh giá tác động của đại dịch Covid-19 đến lao động, việc làm,cũng như tìm kiếm giải pháp ứng phó là những vấn đề thu hút sự quan tâm đặc biệtcủa nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam
- Tại Việt Nam, ước tính sơ bộ có 19% Doanh nghiệp đã tạm dừng hoạt động, thuhẹp quy mô; 98% lao động khu vực du lịch, dịch vụ nghỉ việc; 78% lao động ngànhvận tải, giày da, dệt may bị giảm việc làm, giãn việc hoặc ngừng việc; 98% laođộng hàng không tạm nghỉ việc Hàng triệu lao động đã và đang bị ảnh hưởng nặng
nề, đặc biệt là lao động giản đơn có thu nhập thấp và không thường xuyên Trongtháng 02/2020 số người thất nghiệp trên cả nước đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảohiểm thất nghiệp khoảng 47,1 nghìn người, tăng 63,26% so với tháng 01/2020 Quý
II năm 2020, lực lượng lao động của Việt Nam giảm 2,2 triệu so với quý I và giảm2,4 triệu người so với cùng kỳ năm ngoái Tỷ lệ thất nghiệp 2,73% cao nhất trong
10 năm qua và tỷ lệ tham gia thị trường lao động giảm sâu hơn ở khu vực nông thôn
và lực lượng lao động nữ
Trước tình hình đó, chính sách về bảo hiểm thất nghiệp đã thực sự phát huy vai tròcủa mình đối với con người Theo báo cáo của Cục Việc làm (Bộ LĐ-TB&XH),trong ba tháng đầu năm 2020, trong quý I/2020, toàn quốc, tổng số người hưởng trợcấp thất nghiệp là 132.320 người, tăng 10% so quý I/2019 Tổng chi ba tháng đầunăm từ Quỹ BHTN cho các chế độ BHTN là 2.744 tỷ đồng, trong đó chi riêng chotrợ cấp thất nghiệp là 2.590 tỷ đồng, với mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bình quân
là 3,7 triệu đồng/người/tháng Chỉ riêng tháng 3/2020 (tháng cao điểm do ảnhhưởng của đại dịch), cả nước đã có 59.276 người hưởng trợ cấp thất nghiệp, tăng31% so cùng kỳ năm 2019 Báo cáo của BHXH Việt Nam cũng cho thấy, trong quýI/2020, số người tham gia BHTN đã giảm 149.000 người so thời điểm cuối năm
2019 Và tính đến cuối tháng 4, cả nước đã có hơn 380.000 người thất nghiệp được
Trang 13tư vấn, giới thiệu việc làm Trong đó, số người nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệplên tới gần 200.000 người; số người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là181.382 và hơn 6.500 người thất nghiệp có quyết định hỗ trợ học nghề.
2.2 Thực trạng chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay
2.2.1 Đánh giá tình hình chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam hiện nay
* Về số lượng đối tượng tham gia và quy mô Quỹ BHTN:
- Số lượng đối tượng tham gia và quy mô về quỹ BHTN gia tăng nhanh chóng, cụthể như sau: Số lượng đối tượng thụ hưởng chính sách BHTN ngày một tăng, dịch
vụ hỗ trợ người thất nghiệp ngày một phổ biến Nếu vào năm 2010 có khoảng 7,2triệu người tham gia vào BHTN thì khi đến hết năm 2019, nước ta có khoảng 13,4triệu người tham gia BHTN, chiếm khoảng 25% lực lượng lao động trong cả nước;những người lao động khi rơi vào tình trạng thất nghiệp thì khi đến trung tâm dịch
vụ việc làm họ sẽ được nhân viên tư vấn, giới thiệu việc làm hoàn toàn miễn phí;đến nay, có khoảng 6 triệu lượt người được hưởng trợ cấp thất nghiệp và hơn 190nghìn người được hỗ trợ học nghề
Bảng 2.1: Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2010 – 2019