Untitled ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THẠC SĨ LƯU THỊ THÁI TÂM An Giang, Ngày 17 Tháng 12 Năm 2021 MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH SÁCH HÌNH 3 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 4 1 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 4 1 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4 1 3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5 1 4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5 1 5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 2 1 CÁC.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THẠC SĨ LƯU THỊ THÁI TÂM
An Giang, Ngày 17 Tháng 12 Năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH HÌNH 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 4
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
2.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN THẤT NGHIỆP 6
2.1.1 Thất nghiệp là gì? 6
2.1.2 Người thất nghiệp 6
2.1.3 Tỉ lệ thất nghiệp 6
2.1.4 Trợ cấp thất nghiệp 6
2.2 PHÂN LOẠI THẤT NGHIỆP 7
2.2.1 Theo hình thức 7
2.2.2 Theo lý do 8
2.2.3 Theo tính chất thất nghiệp 8
2.2.4 Theo nguồn gốc 8
2.2.5 Theo nguyên nhân 9
2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA THẤT NGHIỆP 9
2.3.1 Lợi ích 9
2.3.2 Tác hại 9
CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 11
3.1 TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 11
3.1.1 Tình trạng thất nghiệp trong quý I/2021 11
3.1.2 Tình hình thất nghiệp trong quý II/2021 12
3.1.2.1 Lao động thiếu việc làm 12
3.1.2.2 Thất nghiệp trong độ tuổi lao động 12
3.1.3 Tình hình thất nghiệp trong quý III/2021 13
Trang 33.1.3.2 Thất nghiệp trong độ tuổi lao động 13
3.1.4 Tình trạng thất nghiệp trong 9 tháng năm 2021 14
3.1.4.1 Lao động thiếu việc làm 14
3.1.4.2 Thất nghiệp trong độ tuổi lao động 14
3.2 NGUYÊN NHÂN THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 15
3.2.1 Ảnh hưởng của dịch Covid 19 15
3.2.2 Khả năng ngoại ngữ kém 15
3.2.3 Thiếu các kỹ năng mềm 15
3.2.4 Năng suất lao động vẫn còn kém 15
3.2.5 Yêu cầu của người lao động cao hơn so với năng lực 15
3.2.6 Năng lực thật sự không đúng với bằng cấp 16
3.2.7 Thiếu hòa hợp với đồng nghiệp 16
3.2.8 Thị trường làm trường thay đổi đa dạng 16
3.2.9 Công việc hiện tại đồi hỏi các ứng dụng nhiều hơn 16
3.2.10 Nếp nghĩ có lâu trong thanh niên 16
3.2.11 Thất nghiệp gia tăng do suy giảm kinh tế toàn cầu 17
3.2.12 Lao động Việt Nam có trình độ tay nghề thấp 17
3.2.13 Không có nhiều công việc cho người lao động lớn tuổi 17
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT, GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ NHỮNG HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC 18
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 4Hình 3: Số người và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động, các quý năm
2020 và năm 2021 (TS.Chử Văn Lâm, 2021).14
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay cùng với sự phát triển tiến bộ của khoa học kĩ thuật, thế giới đãkhông ngừng có những bước tiến nhảy vọt về nhiều mặt, đưa văn minh nhậnloại ngày càng trở nên tăng tiến Trong những năm gần đây cùng với sự đi lêncủa toàn cầu, nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trên nhiều lĩnh vựckinh tế, chính trị, xã hội… Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đó, thì cũng
có nhiều vấn đề đặt ra mà Đảng và nhà nước cần quan tâm như: Tệ nạn xã hội,lạm phát, thất nghiệp… Có quá nhiều vấn nạn trong xã hội cần được giảiquyết nhưng có lẽ vấn đề gây nhứt nhối và được quan tâm hơn đầu hiện nay
đó chính là thất nghiệp
Thất nghiệp không còn là một vấn đề nào xa lạ đối với mọi người nó là mộttrong những vấn đề kinh niên của nền kinh tế Bởi vì bất kì quốc gia nào dùgiàu mạnh, phát triển đến đâu cũng vẫn tồn tại nạn thất ngiệp, nhưng ở đây chỉ
là vấn đề thấp nghiệp ở mức cao hay thấp mà thôi Trong những năm gần đâynền kinh tế Việt Nam đã gặp không ít khó khăn và chiệu tác động của nền kinh
tế toàn câu đã khiến tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta ngày càng gia tăng
Theo Tổng cục Thống kê, do chịu ảnh hưởng tiêu cực của dịch COVID-19,trong quý I/2021, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm tăng đến 2,42% và nhu cầumua sắm giảm Theo đó, chỉ s Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lựclượng lao động trong độ tuổi lần lượt là 2,42% và 2,20%, tăng so với quýI/2020.Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý I/2021 ước tính
là 51 triệu người, giảm 1,1 triệu người so với quý trước và giảm 180,9 nghìnngười so với cùng kỳ năm 2020.Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý I/2021ước tính đạt 68,7%, giảm 1,6 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 1,1điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.ố giá tiêu dùng (CPI) tháng 3/2021giảm 0,27%
Vì vậy, nghiên cứu về “Tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay và nhữngvấn đề liên quan” được thực hiện nhằm tìm hiểu và nghiên cứu về thực trạngthất nghiệp cũng như những vấn đề xoay quanh tình hình thất nghiệp của nước
ta hiện nay
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu các thông tin, số liệu liên quan đến vấn đề thất nghiệp đang diễn rahiện nay cũng như các biện pháp giải quyết để của nhà nước
Trang 61.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các đối tượng lao động trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tình trạng thất nghiệp của VN hiện nay
- Những ảnh hưởng của thất nghiệp
- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp
- Những biện pháp giải cứu giải quyết của nhà nước
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Cung cấp thông tin số liệu liên quan đến tình trạng thất nghiệp của nước tahiện nay
Giúp hiểu thêm về nguyên nhân xảy ra vấn đề
Đưa ra các biện pháp giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp mà nhà nước đang thực hiện
Trang 7CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN THẤT NGHIỆP
2.1.1 Thất nghiệp là gì?
Thất nghiệp là hiện tượng người lao động bị ngừng thu nhập do không có khảnăng tìm được việc làm thích hợp trong trường hợp người đó có khả năng làmviệc và sẵn sàng làm việc theo Điều 20, Công ước 102 (1952) của Tổ chức laođộng quốc tế (ILO)
Như vậy, thất nghiệp là hiện tượng xã hội khi người lao động có khả năng laođộng, không có việc làm, không có nguồn thu nhập dưới dạng tiền hưu trí, tiềnmất sức lao động hay các nguồn thu nhập khác do người sử dụng lao động trả
và đang tích cực tìm kiếm công việc
2.1.2 Người thất nghiệp
Người thất nghiệp là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việclàm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìmđược việc làm theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2006.Tuy nhiên, khái niệm trên chỉ mang tính chất tham khảo do Luật Bảo hiểm xãhội năm 2014 đã thay thế cho Luật Bảo hiểm xã hội 2006, không còn quy định
về khái niệm này
2.1.3 Tỉ lệ thất nghiệp
Tỉ lệ thất nghiệp là tỉ lệ phần trăm số người thất nghiệp so với tổng số ngườitrong lực lượng lao động Tỉ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quáttình trạng thất nghiệp của một quốc gia
2.1.4 Trợ cấp thất nghiệp
Đây là một khoản tiền hỗ trợ người lao động thất nghiệp trong nền kinh tế thịtrường Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động thất nghiệp pảiđáp ứng một số điều kiện cụ thể và thực hiện trình tự theo đúng quy định Cụthể
- Điều kiện áp dụng theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013:
+Chấm dứt Hợp đồng lao động (ngoại trừ các trường hợp: Người lao độngđơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc đang hưởnglương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng)
+ Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp theo tối thiểu mức thời hạn theo quy định
Trang 8+ Đã đăng ký thất nghiệp, nộp hồ sở hưởng trợ cấp và chưa tìm được việc làmsau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.
- Trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013:+ Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợpđồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trungtâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.+ Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ
hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thấtnghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thìphải trả lời bằng văn bản cho người lao động
+ Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho ngườilao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợcấp thất nghiệp
2.2 PHÂN LOẠI THẤT NGHIỆP
2.2.1 Theo hình thức
Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)
Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)
Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Thất nghiệp chia theo lứa tuổi…
Bảng 1: Tỷ lệ lao động thất nghiệp theo giới tính, nhóm tuổi, thành thị và nôngthôn (Nguồn: Thất nghiệp ở Viêt Nam – Vài nét về thực trạng Năm: 2020)Đơn vị:%
Trang 9Nhập mới (new entrant): là những người đầu tiên bổ sung vào lực lượng laođộng, nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Tái nhập (reentrant): là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốnquay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm
2.2.3 Theo tính chất thất nghiệp
Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment): là bộ phận người lao độngkhông làm việc do việc làm và mức lương không phù hợp với mong muốn củahọ
Thất nghiệp không tự nguyện (involuntary unemployment): là bộ phận ngườilao động không có việc làm mặc dù đã chấp nhận làm việc với mức lương hiệntại
2.2.4 Theo nguồn gốc
Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìmkiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng, hoặcnhững người mới bước vào thị trường lao động đang tìm kiếm việc làm hoặcchờ đợi đi làm… Một xã hội trong bất kỳ thời điểm nào đều tồn tại loại thấtnghiệp này Chỉ có sự khác nhau về quy mô số lượng và thời gian thất nghiệp.Thất nghiệp cơ cấu xảy ra: khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trườnglao động (giữa các ngành nghề, khu vực…) loại này gắn liền với sự biến động
cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động Khi
sự lao động này là mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng vàchuyển sang thất nghiệp dài hạn
Thất nghiệp do thiếu cầu Do sự suy giảm tổng cầu Loại này còn được gọi làthất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suythoái của chu kỳ kinh doanh, xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề.Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường Nó xảy ra khi tiền lương được ấn địnhkhông bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức cân bằng thực tế của thịtrường lao động
Trang 102.2.5 Theo nguyên nhân
Thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment): là mức thất nghiệp bình thường
mà nền kinh tế trải qua, là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn, tồn tạingay khi thị trường lao động cân bằng
Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment): là mức thất nghiệp tương ứngvới từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, do trạng thái tiền lương cứng nhắc tạora,là dạng thất nghiệp sẽ mất đi trong dài hạn
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển: xảy ra khi tiền lương được ấn định khôngbởi các lực lượng thị trường mà cao hơn mức tiền lương thực tế cân bằng củathị trường
2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA THẤT NGHIỆP
2.3.1 Lợi ích
Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm công việc ưng ý và phù hợp vớinguyện vọng và năng lực làm tăng hiệu quả xã hội
Thất nghiệp mang lại thời gian nghĩ ngơi và sức khỏe
Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trao dồi thêm kỹ năng
Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả
Lợi ích xã hội: làm cho việc phân bổ các nguồn nhân lực một cách hiệu quảhơn và góp phần làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dài hạn
2.3.2 Tác hại
Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc Quy luật Okun áp dụng chonền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ làm sản lượng giảm 2,5% sovới mức sản lượng tiềm năng (xuống dưới mức tự nhiên)
Công nhân tuyệt vọng khi không thể có việc làm sau một thời gian dài
Khủng hoảng gia đình do không có thu nhập
Cá nhân thất nghiệp bị mất tiền lương và nhận trợ cấp thất nghiệp
Chính phủ mất thu nhập từ thuế và phải trả thêm trợ cấp
Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp –các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sảnphẩm và dịch vụ
Trang 11Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sản xuấttheo quy mô.
Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không cóngười tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụtgiảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi sovới khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn Các doanh nghiệp
bị giảm lợi nhuận
Trang 12CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1 TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1.1 Tình trạng thất nghiệp trong quý I/2021
Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý 1/2021 của Tổng cụcThống kê, tình hình lao động, việc làm cả nước trong quý 1/2021 chịuảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 bùng phát trở lại vào cuối thángMột
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý 1/2021 ước tính
là 51 triệu người, giảm 1,1 triệu người so với quý trước và giảm 180,9nghìn người so với cùng kỳ năm 2020 Tỷ lệ tham gia lực lượng laođộng quý 1/2021 ước tính đạt 68,7%, giảm 1,6 điểm phần trăm so vớiquý trước và giảm 1,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong quý 1/2021 ước tính là49,9 triệu người, bao gồm 14,1 triệu người đang làm việc ở khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 28,2% tổng số, tăng 0,4% so vớicùng kỳ năm trước, khu vực công nghiệp và xây dựng 16,1 triệungười, chiếm 32,3%, giảm 2,6%, khu vực dịch vụ 19,7 triệu người,chiếm 39,5%, tăng 1%
Tổng cục Thống kê cho biết, tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước quý 1/2021 ước tính là 2,19%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị
là 2,96%, khu vực nông thôn là 1,76%
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi quý 1/2021 là 2,42%, trong
đó khu vực thành thị là 3,19%, khu vực nông thôn là 1,98%
Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) quý 1/2021 ước tính là 7,44%, trong đó khu vực thành thị là 10,34%, khu vực nông thôn là 5,99%
Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý 1/2021 ước tính là 2,20%, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,52%, khu
Trang 13(Nguồn: Quý 1, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi tăng lên Năm: 2021)
3.1.2 Tình hình thất nghiệp trong quý II/2021
3.1.2.1 Lao động thiếu việc làm
Thiếu việc làm trong độ tuổi [Trong độ tuổi lao động bao gồm: nam từ 15 đến
59 và nữ từ 15 đến 54 (từ năm 2020 trở về trước); nam từ 15 đến 60 tuổi 3tháng và nữ từ 15 đến 55 tuổi 4 tháng (năm 2021 – theo Bộ luật Lao động2019)] quý II năm 2021 là 1,1 triệu người, tăng 173,5 nghìn người so với quýtrước và giảm 137,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thiếu việclàm của lao động trong độ tuổi quý II năm 2021 là 2,60%, tăng 0,4 điểm phầntrăm so với quý trước và giảm 0,38 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước
Sự bùng phát nhanh hơn, mạnh hơn, khó kiểm soát hơn của dịch Covid-19 lầnthứ tư đã làm tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở khu vực thànhthị tăng cao hơn so với khu vực nông thôn (tương ứng là 2,80% và 2,49%) Xuhướng này khác biệt với xu hướng thường thấy được qua các năm trước vớitình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn thường cao hơn so với khu vựcthành thị [Quý II năm 2020, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi ở khu vực thànhthị là 2,36%, ở khu vực nông thôn là 3,32% Quý II năm 2019, tỷ lệ thiếu việclàm trong độ tuổi ở khu vực thành thị là 0,9%, ở khu vực nông thôn là 1,54%].Xét theo ba khu vực kinh tế, tỷ trọng lao động thiếu việc làm trong độ tuổi quý
II năm 2021 ở khu vực dịch vụ là cao nhất với 35,8%, tiếp theo là khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản với 35,6%