TI U LU N MÔN TRI T H CỂ Ậ Ế Ọ Ch đ ủ ề V n đ khoán trong nông nghi p Vi t Nam, hi n t i và tri nấ ề ệ ở ệ ệ ạ ể v ng Đ xu t nh ng chính sách ch y u đ phát tri n n n nông nghi pọ ề ấ ữ ủ ế ể ể ề ệ b n[.]
Trang 1TI U LU N MÔN: TRI T H CỂ Ậ Ế Ọ
Ch đ : ủ ề V n đ khoán trong nông nghi p Vi t Nam, hi n t i và tri nấ ề ệ ở ệ ệ ạ ể
v ng. Đ xu t nh ng chính sách ch y u đ phát tri n n n nông nghi pọ ề ấ ữ ủ ế ể ể ề ệ
b n v ng.ề ữ
Sinh viên th c hi n: Nguy n Th H ngự ệ ễ ị ằ
L p: QTKD K29ớ
Mã sinh viên:
Trang 2PH N I: PH N M Đ UẦ Ầ Ở Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Vi t Nam là nệ ước nông nghi p chi m t tr ng cao. Sau 30 năm th c hi nệ ế ỷ ọ ự ệ
đ i m i, đ n nay nông nghi p VN đã có nh ng bổ ớ ế ệ ữ ước ti n quan tr ng. Xu tế ọ ấ phát t m t n n nông nghi p l c h u, nghèo đói, thi u lừ ộ ề ệ ạ ậ ế ương th c, th c ph mự ự ẩ
tr thành m t nở ộ ước xu t kh u nhi u s n ph m nông nghi p. Có đấ ẩ ề ả ẩ ệ ược thành
t u đó nông nghi p VN đã tr i qua nhi u th i k khó khăn. T ch trự ệ ả ề ờ ỳ ừ ủ ương h pợ tác hoá nông nghi p v i t duy qu n lý t p th , c ch hoá trong nông nghi p,ệ ớ ư ả ậ ể ơ ế ệ
v i hình th c khoán vi c, đ n s ra đ i c a hình th c khoán h T khoán hớ ứ ệ ế ự ờ ủ ứ ộ ừ ộ
m t xã, huy n, m t cách công khai đ n khoán chui, khoán lùi r i khoán s n
ph m, khoán lúa, khoán 100 và khoán 10 là c m t ch ng đẩ ả ộ ặ ường gian nan, đi từ
th nghi m này đ n th nghi m khác, t ng bử ệ ế ử ệ ừ ước đi u ch nh gi a lý lu n vàề ỉ ữ ậ
th c ti n đ tìm ra con đự ễ ể ường đúng đ n cho nông nghi p VN phù h p v i đi uắ ệ ợ ớ ề
ki n kinh t , chính tr và s phát tri n c a Vi t Nam. T m t nệ ế ị ự ể ủ ệ ừ ộ ước nông nghi p thi u đói tri n miên qua quá trình đ i m i, Vi t Nam đã t l c đệ ế ề ổ ớ ệ ự ự ượ c
lương th c và vự ươn lên tr thành nở ước th hai trên th gi i v xu t kh u g o.ứ ế ớ ề ấ ẩ ạ
Xã h i càng phát tri n vai trò c a nông nghi p càng độ ể ủ ệ ược coi tr ng. Bài h c vọ ọ ề khoán h và s thăng tr m c a khoán h là m t th c t đáng suy ng m trongộ ự ầ ủ ộ ộ ự ế ẫ quá trình đi đ n đ i m i Vi t Nam. Khoán h không ch là v n đ c a quáế ổ ớ ở ệ ộ ỉ ấ ề ủ
kh mà còn nhi u bài h c nóng h i cho giai đo n phát tri n đ t nứ ề ọ ổ ạ ể ấ ước hi n nay.ệ
Do đó vi c nghiên c u “ệ ứ V n đ khoán trong nông nghi p Vi t Nam,ấ ề ệ ở ệ
hi n t i và tri n v ng. Đ xu t nh ng chính sách ch y u đ phát tri n n nệ ạ ể ọ ề ấ ữ ủ ế ể ể ề nông nghi p b n v ngệ ề ữ ” là c n thi t.ầ ế
2. M c tiêu, nhi m v nghiên c u c a đ tàiụ ệ ụ ứ ủ ề
Hi u rõ thêm v quá trình phát tri n n n nông nghi p nể ề ể ề ệ ước nhà, đ c bi tặ ệ
là vai trò Khoán trong nông nghi p.ệ
Nghiên c u và đ a ra th c tr ng n n Nông nghi p hi n t i và các gi iứ ư ự ạ ề ệ ệ ạ ả pháp đ phát tri n nông nghi p VN trong tể ể ệ ương lai.
3. Đ i tố ượng, ph m vi nghiên c u c a đ tàiạ ứ ủ ề
Đ i tố ượng nghiên c u t p trung vào ho t đ ng s n xu t, kinh doanh nh mứ ậ ạ ộ ả ấ ằ
đ m b o cho ngành nông nghi p phát tri n b n v ng.ả ả ệ ể ề ữ
4. Phương pháp nghiên c u đ tàiứ ề
Đ th c hi n đ tài này tôi đã s d ng k t h p các phể ự ệ ề ử ụ ế ợ ương pháp nghiên
c u sau: ứ
Trang 3 Phương pháp lu n c a Ch nghĩa duy v t bi n ch ng, ch nghĩa duy v tậ ủ ủ ậ ệ ứ ủ ậ
l ch s , Ch nghĩa Mác – Lenin và t tị ử ủ ư ưởng H Chí Minh;ồ
Nguyên t c th ng nh t gi a lý lu n và th c ti n;ắ ố ấ ữ ậ ự ễ
Quán tri t t tệ ư ưởng ch đ o, đỉ ạ ường l i chính sách c a Đ ng và Nhàố ủ ả
nước;
S d ng phử ụ ương pháp th ng kê, phân tích, t ng h p, so sánh tài li u.ố ổ ợ ệ
Phương pháp kh o sát, trao đ i và đánh giá khách quan.ả ổ
PH N II: K T QU NGHIÊN C UẦ Ế Ả Ứ
1. Nông nghi p Vi t Nam qua các th i kệ ệ ờ ỳ
1.1 Tr ướ c 1945:
Th i k th c dân Pháp đô h Vi t Nam (1884 1945), chính quy n th cờ ỳ ự ộ ệ ề ự dân th c hi n chính sách: Thu c đ a ph i đự ệ ộ ị ả ược giành riêng cho th trị ường Pháp, cung c p nguyên li u cho Pháp và mua hàng hóa c a Pháp. Th c dân Phápấ ệ ủ ự
cướp đo t ru ng đ t c a nông dân Vi t Nam. Nông nghi p t ch ch tr ngạ ộ ấ ủ ệ ệ ừ ỗ ỉ ồ lúa là chính, được chuy n m t ph n sang tr ng các cây ph c v chính qu cể ộ ầ ồ ụ ụ ố
nh : Cao su, cà phê, th u d u, đay, l c v.v nông dân b b n cùng hóa vì s uư ầ ầ ạ ị ầ ư cao, thu n ng, vì thiên tai liên ti pế ặ ế N n đói x y ra nghiêm tr ng.ạ ả ọ
1.2. T khoán vi c đ n khoán h ừ ệ ế ộ
Phát xít Nh t cùng v i th c dân Pháp đã gây ra n n đói kh ng khi p nămậ ớ ự ạ ủ ế
1945. Sau cách m ng tháng 8 thành công, H Ch t ch kêu g i nhân dân Vi tạ ồ ủ ị ọ ệ Nam “Di t gi c đói, di t gi c d t, di t gi c ngo i xâm” “tăng gia s n xu t”ệ ặ ệ ặ ố ệ ặ ạ ả ấ
“s n xu t và ti t ki m”. Ch sau kho ng m t năm, nhân dân Vi t Nam đã chi nả ấ ế ệ ỉ ả ộ ệ ế
th ng đắ ược n n đói. Trong cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp (1946 ạ ộ ế ố ự 1954), nhân dân ta v n đ y m nh s n xu t nông nghi p, đáp ng v c b nẫ ẩ ạ ả ấ ệ ứ ề ơ ả nhu c u ăn no, đánh th ng theo l i hi u tri u c a H Chí Minh “ru ng r y làầ ắ ờ ệ ệ ủ ồ ộ ẫ chi n trế ường, cu c cày là vũ khí, nhà nông là chi n s , h u phố ế ỹ ậ ương thi đua v iớ
ti n phề ương”. Hòa bình đượ ậ ạ ởc l p l i mi n B c, nông dân b t tay m nh mề ắ ắ ạ ẽ vào hàn g n nh ng v t thắ ữ ế ương chi n tranh. Qua cu c v n đ ng gi m tô, c iế ộ ậ ộ ả ả cách ru ng đ t (1953 1957), h n 810.000 ha ru ng đ t độ ấ ơ ộ ấ ược chia cho 2.104.158
h nông dân. Năm 1958, Nhà nộ ước ch trủ ương, v n đ ng h p tác hóa trongậ ộ ợ nông nghi p, k t h p v i c i ti n k thu t và phát tri n s n xu t. ệ ế ợ ớ ả ế ỹ ậ ể ả ấ
V i nh n th c: “…ớ ậ ứ còn ch đ s h u t nhân ế ộ ở ữ ư về tư li u s n xu t và ệ ả ấ
Trang 4h ướ ng t b n ch nghĩa ư ả ủ tự phát n y n ”, ả ở sau khi th c hi n c i cách ru ngự ệ ả ộ
đ t và c i t o n n kinh t xã h i ch nghĩa, Đ ng và Nhà nấ ả ạ ề ế ộ ủ ả ước đ m c tiêuề ụ xây d ng ch nghĩa xã h i mi n B c. Trong nông nghi p ch trự ủ ộ ở ề ắ ệ ủ ương th cự
hi n phong trào h p tác hoá, thành l p các h p tác xã nông nghi p, hô hào nôngệ ợ ậ ợ ệ dân tham gia h p tác xã. ợ
Đ n cu i 1960, phong trào h p tác hoá nông nghi p đã c b n thành côngế ố ợ ệ ơ ả
v i 85,8% s h nông dân và 68,1% di n tích đ t canh tác mi n B c đớ ố ộ ệ ấ ở ề ắ ượ c
đ a vào 40.422 h p tác xã nông nghi p. Nguyên t c c a h p tác xã là: t p thư ợ ệ ắ ủ ợ ậ ể hoá t li u s n xu t và s c lao đ ng, qu n lý theo c ch t p trung, phân ph iư ệ ả ấ ứ ộ ả ơ ế ậ ố
t li u và s n ph m m t cách th ng nh t.ư ệ ả ẩ ộ ố ấ
Khi vào h p tác xã, h nông dân đóng góp t t c t li u s n xu t mà mìnhợ ộ ấ ả ư ệ ả ấ
có được bao g m: ru ng đ t, trâu, bò, cày, cu c… đ s h u chung, dồ ộ ấ ố ể ơ ữ ướ ự i s
qu n lý c a Ban ch nhi m h p tác xã và các Đ i s n xu t. M i vi c làm vàả ủ ủ ệ ợ ộ ả ấ ọ ệ
k t qu thu ho ch đế ả ạ ược đ u do Ban ch nhi m và các Đ i s n xu t qu n lí,ề ủ ệ ộ ả ấ ả
đi u hành và phân ph i. Hình th c t ch c s n xu t các h p tác xã làề ố ứ ổ ứ ả ấ ở ợ khoán
vi c ệ Đ n v s n xu t là t đ i s n xu t ch không còn là h gia đình, vai tròơ ị ả ấ ổ ộ ả ấ ứ ộ kinh t h nông dân b xoá b Khoán vi c không quy trách nhi m cho ai, xãế ộ ị ỏ ệ ệ viên không h th y quy n l i mà mình s đề ấ ề ợ ẽ ược hưởng trên cánh đ ng chung.ồ
Xã viên làm vi c theo ti ng k ng, bu i sang theo k ng đ ng đ nh ra đ ng, làmệ ế ẻ ổ ẻ ủ ỉ ồ
vi c c m ch ng đ i k ng h t gi ra v , không quan tâm đ n ch t lệ ầ ừ ợ ẻ ế ờ ề ế ấ ượng công
vi c.ệ
Theo ch đ khoán vi c, công s c lao đ ng c a xã viên đế ộ ệ ứ ộ ủ ược qui thành công, đi m (công là ngày công, còn đi m là 1/10 ngày công). T c y hái, chămể ể ừ ấ bón đ n h p hành đ u tính thành công đi m mà ngế ọ ề ể ười ghi đi m là cán b thôn,ể ộ
xã. Cán b thôn, xã độ ược b u theo quan đi m giai c p nên h u h t là nh ngầ ể ấ ầ ế ữ
b n, c nông – nh ng ngầ ố ữ ười còn nhi u h n ch v kh năng và trình đ qu nề ạ ế ề ả ộ ả
lí. Ngày công được tính cho m i lao đ ng khi th c hi n m t công vi c theo tiêuỗ ộ ự ệ ộ ệ chu n h p tác xã đ ra. Cu i m i v đ u d a vào công đi m đ chia hoa l i.ẩ ợ ề ố ỗ ụ ề ự ể ể ợ Đây chính là đi m s h đ ra r t nhi u sâu m t, quan tham ngay t c s Kể ơ ở ẻ ấ ề ọ ừ ơ ở ẻ ghi công đi m thì không ph i lao đ ng và có quy n ban phát công đi m choể ả ộ ề ể nông dân. Còn nông dân thì m t n ng hai sộ ắ ương nh ng ch ng đư ẳ ược bù đ p gìắ
vì m i th đ u là c a chung và r i vào tình tr ng “cha chung không ai khóc”.ọ ứ ề ủ ơ ạ Tình tr ng “dong công, phóng đi m” ngày càng phát tri n tràn lan. Chính vì v yạ ể ể ậ
mà sau m t th i gian h p tác hoá, nông nghi p nộ ờ ợ ệ ước ta r i vào tình tr ng l nơ ạ ụ
b i.ạ
Trong th i kì 19611965, di n tích tr ng tr t c a mi n B c tuy đã tăngờ ệ ồ ọ ủ ề ắ thêm kho ng 20 v n hecta do khai hoang, nh ng năng su t lúa gi m ch còn 17ả ạ ư ấ ả ỉ
18 t /hecta. Năm 1961, m c bình quân lạ ứ ương th c đ u ngự ầ ười là 24kg/tháng, đ nế năm 1965 gi m ch còn 14kg/tháng.ả ỉ
1.3 T khoán h đ n khoán chui, khoán lùi ừ ộ ế
V i c ch khoán vi c, ch đ o c a h p tác xã, ngớ ơ ế ệ ỉ ạ ủ ợ ười nông dân không thi t tha v i công vi c c a h p tác xã, cha chung không ai khóc, làm vi c ch vìế ớ ệ ủ ợ ệ ỉ
Trang 5công đi m, không vì ch t lể ấ ượng nên ch sau m t th i gian ng n, nông nghi p bỉ ộ ờ ắ ệ ị
gi m sút nghiêm tr ng.ả ọ
Sau m t th i gian trăn tr , tìm tòi đ i m i trong qu n lý nông nghi p, ngàyộ ờ ở ổ ớ ả ệ 10/9/1966, dướ ựi s ch trì c a đ ng chí Kim Ng c, T nh u Vĩnh Phúc ra Nghủ ủ ồ ọ ỉ ỷ ị quy t s 68 NQ/TU “V m t s v n đ qu n lý lao đ ng nông nghi p trongế ố ề ộ ố ấ ề ả ộ ệ
h p tác xã hi n nay”, sau này nhân dân g i là “khoán h ”.ợ ệ ọ ộ
“Khoán h ” đã gi i quy t m t v n đ r t c b n là gi i phóng s c s nộ ả ế ộ ấ ề ấ ơ ả ả ứ ả
xu t đang b kìm hãm b i c ch qu n lý không phù h p, xa r i th c ti n s nấ ị ở ơ ế ả ợ ờ ự ễ ả
xu t nông nghi p; phát huy s ch đ ng, năng đ ng, nh ng ti m năng d i dàoấ ệ ự ủ ộ ộ ữ ề ồ trong nhân dân, kh c ph c tình tr ng dân ch hình th c, bi n ngắ ụ ạ ủ ứ ế ười nông dân thành người ch đích th c trong s ràng bu c b i y u t l i ích. L n đ u tiên,ủ ự ự ộ ở ế ố ợ ầ ầ
ý tưởng v khoán cho h gia đình xã viên đã kh i d y tính sáng t o trong qu nề ộ ơ ậ ạ ầ chúng lao đ ng và phù h p v i lòng dân nên nhanh chóng đi vào đ i s ng th cộ ợ ớ ờ ố ự
ti n.ễ
N i dung c a đ i m i t duy dù m i là quá trình tìm tòi ban đ u, nh ng đãộ ủ ổ ớ ư ớ ầ ư
th hi n t duy đ i m i vể ệ ư ổ ớ ượt trước trong lĩnh v c qu n lý nông nghi p, nôngự ả ệ thôn và nông dân, đ ng th i là k t qu c a quá trình đ u tranh gi a cái m i v iồ ờ ế ả ủ ấ ữ ớ ớ cái cũ, gi a cái ti n b v i cái l c h u mà đ ng chí Kim Ng c là ngữ ế ộ ớ ạ ậ ồ ọ ườ ổ i t
ch c và kh i xứ ở ướng. Ch trủ ương “khoán h ” do đ ng chí Kim Ng c đ a ra làộ ồ ọ ư
m t quy t đ nh đúng đ n, táo b o nh ng đ y trách nhi m, th hi n t m t duyộ ế ị ắ ạ ư ầ ệ ể ệ ầ ư
đ i m i, sáng t o, đi trổ ớ ạ ướ ủc c a đ ng chí Kim Ng c.ồ ọ
Tuy v y, th i đi m đó “khoán h ” b coi là “đ t cháy giai đo n”, khôngậ ở ờ ể ộ ị ố ạ phù h p v i ch trợ ớ ủ ương đ y m nh phong trào h p tác hóa c a Trung ẩ ạ ợ ủ ương và
được coi là m t s “vộ ự ượt rào”, vi ph m “nghiêm tr ng” đạ ọ ường l i c a Đ ngố ủ ả
v phát tri n nông nghi p th i b y gi , nên không th tri n khai r ng rãi; b nề ể ệ ờ ấ ờ ể ể ộ ả thân đ ng chí Kim Ng c ph i ch u nhi u s c ép, nh ng đ ng chí v n gi v ngồ ọ ả ị ề ứ ư ồ ẫ ữ ữ
b n lĩnh c a ngả ủ ười lãnh đ o dám làm và dám ch u trách nhi m, gi v ng ni mạ ị ệ ữ ữ ề tin s t đá “khoán h ”. Và trên th c t , “khoán h ” Vĩnh Phúc v n lan t a,ắ ở ộ ự ế ộ ở ẫ ỏ
được v n d ng không ch Vĩnh Phúc mà c m t s đ a phậ ụ ỉ ở ả ộ ố ị ương mi n B c.ở ề ắ
1.4 T khoán chui đ n khoán 100 và khoán 10 ừ ế
Sau ngày gi i phóng mi n Nam, th ng nh t đ t nả ề ố ấ ấ ước (30/04/1975) nông nghi p Vi t Nam có nhi u thu n l i m i đ phát tri n. ệ ệ ề ậ ợ ớ ể ể Trước tình hình đó, từ
Ngày 13 tháng 1 năm 1981, Ban Bí th Trung ư ương Đ ng ra Ch th 100ả ỉ ị
CT/TW về C i ti n công tác khoán, m r ng khoán s n ph m đ n nhóm lao ả ế ở ộ ả ẩ ế
đ ng và ng ộ ườ i lao đ ng ộ trong h p tác xã nông nghi p ợ ệ chính th c công nh nứ ậ khoán s n ph m. Ch th này cho phép áp d ng ch đ khoán trong toàn b n nả ẩ ỉ ị ụ ế ộ ộ ề
Trang 6nông nghi p c nệ ả ước. Ch đ khoán này thế ộ ường được g i t t làọ ắ Khoán s nả
ph m, hayẩ khoán 100
Ch th 100 nêu rõ baỉ ị m c đích c a khoán s n ph m là: ụ ủ ả ẩ b o đ m phát tri nả ả ể
s n xu t, nâng cao hi u qu kinh t (trên c s lôi cu n đả ấ ệ ả ế ơ ở ố ược m i ngọ ười hăng hái lao đ ng, kích thích tăng n ng su t lao đ ng, s d ng t t đ t đai, t li uộ ǎ ấ ộ ử ụ ố ấ ư ệ
hi n có), c ng c và tăng cệ ủ ố ường quan h s n xu t XHCN nông thôn, nângệ ả ấ ở cao thu nh p c a ngậ ủ ười lao đ ng.ộ
Nguyên t c khoán s n ph m: ắ ả ẩ qu n lý và s d ng có hi u qu t li u s nả ử ụ ệ ả ư ệ ả
xu t, trấ ước h t là ru ng đ t, qu n lý và đi u hành lao đ ng ph i trên c sế ộ ấ ả ề ộ ả ơ ở
g n v i k t qu cu i cùng c a s n xu t, th c hi n khoán theo 5 khâu và 3ắ ớ ế ả ố ủ ả ấ ự ệ khâu; trong phân ph i gi i quy t hài hoà m i quan h l i ích ngố ả ế ố ệ ợ ười lao đ ng.ộ
Ph m vi khoán s n ph m: ạ ả ẩ áp d ng đ i v i m i lo i cây tr ng và v t nuôi.ụ ố ớ ọ ạ ồ ậ Khoán 100 có tác d ng phân chia l i ch c n ng kinh t gi a t p th và hụ ạ ứ ǎ ế ữ ậ ể ộ gia đình c v quan h s h u, quan h qu n lý và phân ph i, m đ u cho quáả ề ệ ở ữ ệ ả ố ở ầ trình dân ch hoá v m t kinh t , b ng vi c g n bó tr l i lao đ ng v i ru ngủ ề ặ ế ằ ệ ắ ở ạ ộ ớ ộ
đ t, mang l i l i ích thi t th c cho nông dân, t o ra đ ng l c kích thích phátấ ạ ợ ế ự ạ ộ ự tri n s n xu t. Xét v m t c ch qu n lý kinh t , khoán 100 đã phá v c chể ả ấ ề ặ ơ ế ả ế ỡ ơ ế
t p trung quan liêu trong s n xu t nông nghi p. Trong th i gian đ u, khoán 100ậ ả ấ ệ ờ ầ
đã có tác d ng làm s ng đ ng n n kinh t nông thôn và t o ra m t kh i lụ ố ộ ề ế ạ ộ ố ượ ng nông s n l n h n so v i th i k trả ớ ơ ớ ờ ỳ ước
Sau khi ch th 100 đỉ ị ược ban hành, nh đư ược c i trói, khoán s n ph m đãở ả ẩ
được tri n khai, th c hi n ph bi n các h p tác xã và các t , đ i s n xu t.ể ự ệ ổ ế ở ợ ổ ộ ả ấ
Tuy v y ậ , khoán 100 cũng ch có tác d ng trong m t th i gian, sau đó gi m d nỉ ụ ộ ờ ả ầ
vì c ch t p trung quan liêu v n còn đơ ế ậ ẫ ược duy trì trong h p tác xã, cũng nhợ ư toàn b h th ng tái s n xu t xã h i trong nông nghi p. M c khoán không nộ ệ ố ả ấ ộ ệ ứ ổ
đ nh, đị ược đi u ch nh theo t ng năm, ngày càng cao h n khi n xã viên về ỉ ừ ơ ế ượ t khoán được hưởng l i r t ít, ngợ ấ ười nông dân ch còn l i kho ng 1620% s nỉ ạ ả ả
lượng khoán, không bù đ p đắ ược v n và s c lao đ ng b ra, vì v y, đ ng l cố ứ ộ ỏ ậ ộ ự
v a m i đừ ớ ượ ạc t o ra đã d n b tri t tiêu. H nông dân không đ kh n ng b oầ ị ệ ộ ủ ả ǎ ả
đ m tái s n xu t và nhu c u đ i s ng nên đã ph i tr l i b t ru ng đ t. Khoánả ả ấ ầ ờ ố ả ả ạ ớ ộ ấ
vi c quay tr l i và xã viên không hào h ng v i các công vi c do h p tác xãệ ở ạ ứ ớ ệ ợ huy đ ng. Năm 1987, s n xu t lộ ả ấ ương th c gi m g n 1 tri u t n, đã d n đ nự ả ầ ệ ấ ẫ ế
n n đói tháng 03 năm 1987, tháng 03/1988 m t s vùng. V giáp h t nămạ ở ộ ố ụ ạ
1988, n n đói x y ra 21 t nh thành phía B c v i h n 9,3 tri u ngạ ả ở ỉ ắ ớ ơ ệ ười đói ăn,
b ng 39% s nhân kh u trong nông nghi p, trong đó, s ngằ ố ẩ ệ ố ười đói gay g t, đ tắ ứ
b a là 3,6 tri u ngữ ệ ười.
Trước tình hình kh ng ho ng nghiêm tr ng, h u h t các h p tác xã lâmủ ả ọ ầ ế ợ vào tình tr ng ki t qu v lạ ệ ệ ề ương th c mà nguyên nhân ch y u là c ch qu nự ủ ế ơ ế ả
lý l c h u không khuy n khích đạ ậ ế ượ ảc s n xu t. T t c đ u cóấ ấ ả ề m t mong mu nộ ố
được chuy n sang khoán h , ch có khoán h m i c u đ t nể ộ ỉ ộ ớ ứ ấ ước thoát kh i n nỏ ạ đói tr m tr ng đang đe do ầ ọ ạ
Trang 7Trước đòi h i c a cu c s ng, nhi u c p u đ ng đ a phỏ ủ ộ ố ề ấ ỷ ả ở ị ương đã chủ
đ ng chuy n sang khoán g n. Ngày 05/04/1988, B Chính tr ra ngh quy t sộ ể ọ ộ ị ị ế ố
10 NQTW về Đ i m i qu n lý nông nghi p ổ ớ ả ệ , Khoán 10 ra đ i. Khoán 10ờ th aừ
nh nậ “h nông dân là đ n v kinh t t ch ” ộ ơ ị ế ự ủ , th c hi n giao ru ng khoán choự ệ ộ
h dài ngày (1520 năm) đ i v i đ t tr ng cây ng n ngày, 1 đ n 2 chu kì đ iộ ố ớ ấ ồ ắ ế ố
v i cây dài ngày, n đ nh s n lớ ổ ị ả ượng khoán, b o đ m cho ngả ả ườ ồi tr ng lúa có lãi không dưới 40%. H nông dân độ ượ ực t quy t đ nh vi c canh tác trên di n tíchế ị ệ ệ
được giao, ch có nghĩa v đóng thu , đỉ ụ ế ượ ực t do l u thông s n ph m làm ra ư ả ẩ ở
n i có l i nh t sau khi hoàn thành nghĩa v thu đ i v i nhà nơ ợ ấ ụ ế ố ớ ước. Cùng v iớ
vi c th c hi n khoán 10 là s đ i m i toàn b c ch qu n lý kinh t nôngệ ự ệ ự ổ ớ ộ ơ ế ả ế nghi p, đ i m i ho t đ ng kinh t – xã h i nông thôn theo hệ ổ ớ ạ ộ ế ộ ở ướng xoá b cỏ ơ
ch t p trung quan liêu, bao c p. T đây, ch c n ng kinh t c a h nông dânế ậ ấ ừ ứ ǎ ế ủ ộ
được xác l p tr l i.ậ ở ạ
Năm 1988, Ngh quy t 10 c a B Chính tr Trung ị ế ủ ộ ị ương Đ ng CSVN khóaả
VI v “Đ i m i qu n lý trong nông nghi p” đã đ a nông nghi p Vi t Nam lênề ổ ớ ả ệ ư ệ ệ
bước phát tri n m i. S n xu t nông nghi p phát tri n. Vi t Nam đã là nể ớ ả ấ ệ ể ệ ướ c
xu t kh u g o đ ng th 2 trên th gi i, là m t trong nh ng nấ ẩ ạ ứ ứ ế ớ ộ ữ ước xu t kh uấ ẩ hàng đ u h tiêu, h t đi u, cà phê, cao su, th y s n, đ g v.v C s v tầ ồ ạ ề ủ ả ồ ỗ ơ ở ậ
ch t k thu t nông nghi p (th y l i, đi n, c khí v.v ) đấ ỹ ậ ệ ủ ợ ệ ơ ược xây d ng và ngàyự càng đ ng b Nông nghi p đồ ộ ệ ược nâng cao trình đ thâm canh, tăng v , v i cộ ụ ớ ơ
c u s n xu t ngày càng phù h p v i đi u ki n đ t đai và sinh thái c a t ngấ ả ấ ợ ớ ề ệ ấ ủ ừ vùng
2. Nông nghi p VN hi n t i và tri n v ngệ ệ ạ ể ọ
Qua h n 30 năm đ i m i, ngành nông nghi p Vi t Nam đã đ t đơ ổ ớ ệ ệ ạ ượ c
nh ng thành t u quan tr ng:ữ ự ọ
Nông nghi p chuy n m nh theo hệ ể ạ ướng s n xu t hàng hóa, nâng caoả ấ năng su t, ch t lấ ấ ượng, hi u qu , b o đ m v ng ch c an ninh lệ ả ả ả ữ ắ ương th c qu cự ố gia, giá tr xu t kh u nông lâm th y s n năm 2017 tăng g n 6 l n so v i nămị ấ ẩ ủ ả ầ ầ ớ
2008. Vi t Namệ đã tr thành m t trong nhở ộ ững nước xu t kh u nông s n hàngấ ẩ ả
đ u th gi i v i nh ng m t hàng ch l c nh : G o, Thu s n, G , Cà Phê,ầ ế ớ ớ ữ ặ ủ ự ư ạ ỷ ả ỗ
Đi u, Cao Su,ề H tiêu,ồ Rau qu ả S n xu t chuy n m nh theo hả ấ ể ạ ướng ch tấ
lượng và giá tr gia tăng; giá tr và s n lị ị ả ượng nhi u nông s n đ u tăng m nh,ề ả ề ạ
s n xu t nông nghi p s ch, nông nghi p ng d ng công ngh cao, nôngả ấ ệ ạ ệ ứ ụ ệ nghi p h u c đệ ữ ơ ược quan tâm phát tri n; góp ph n n đ nh kinh t vĩ mô, ki mể ầ ổ ị ế ể soát l m phát, gi i quy t vi c làm, gi m nghèo và nâng cao v th c a Vi tạ ả ế ệ ả ị ế ủ ệ Nam trên trường qu c t ố ế
B m t nông thôn có nhi u đ i m i, xây d ng nông thôn m i đã trộ ặ ề ổ ớ ự ớ ở thành phong trào r ng kh p, độ ắ ược toàn dân hưởng ng tham gia. Đ i s ng v tứ ờ ố ậ
ch t, tinh th n c a ngấ ầ ủ ười dân nông thôn ngày càng được c i thi n, vai trò chả ệ ủ
th c a ngể ủ ười dân nông thôn được phát huy