UBND HUYỆN TIÊN DU ĐỀ CHÍNH THỨC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn thi NGỮ VĂN 9 – Bảng A Thời gian 120 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 2[.]
Trang 1UBND HUYỆN TIÊN DU
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNNĂM HỌC 2018 – 2019
Môn thi: NGỮ VĂN 9 – Bảng A
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 29/3/2019
Câu 1: (4,0 điểm)
Sự gặp gỡ về tâm hồn của những người đồng chí qua hai câu thơ:
- Đầu súng trăng treo (“Đồng chí” –Chính Hữu)
- Vầng trăng thành tri kỉ (“Ánh trăng”-Nguyễn Duy)
Câu 2: (6,0 điểm)
“ Sống chậm lại, nghĩ khác đi và yêu thương nhiều hơn”
Suy nghĩ của em về lời nhắn trên với tuổi trẻ ngày nay
Câu 3: (10 điểm)
Tâm và Tài của Nguyễn Du trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (“Truyện
Kiều”-SGK Ngữ văn 9 - Tập một - NXBGD, năm 2010)
-Hết -(Đề gồm có 01 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2ĐÁP ÁN THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 – 2019
Môn: Ngữ văn 9 – Bảng A Thời gian làm bài : 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Câ
1
Yêu cầu về hình thức:
Học sinh trình bày thành một đoạn văn ( bài văn ngắn) văn viết trôi chảy, chữ
viết rõ ràng
0.5
Yêu cầu về nội dung:
Bài viết có thể trình bày các ý khác nhau nhưng nội dung cần đề cập là:
- Giới thiệu khái quát về nhà thơ Chính Hữu và bài thơ “ Đồng chí”; nhà thơ
Nguyễn Duy và bài thơ “ Ánh trăng”.
0.5
- Hai bài thơ đều có hình ảnh ánh trăng, hai câu thơ đều nói về trăng 0.5
- Trăng trong hai câu thơ gần gũi, thân mật, gắn bó với người chiến sĩ 0.5
- Hai bài thơ sáng tác ở hai thời điểm khác nhau, sự gắn bó trăng với người
đều trong điều kiện gian khổ, thiếu thốn nhưng với người chiến sĩ trăng trước
sau vẫn là bạn để gửi gắm tâm trạng và ước vọng
2.0
Yêu cầu về kĩ năng:
- Xây dựng một bài văn nghị luận xã hội chặt chẽ, hợp lí
- Không mắc lỗi diễn đạt về các mặt chính tả, dùng từ, đặt câu Cách lập luận
chặt chẽ, văn sắc bén, thuyết phục, có nét riêng
Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể kết cấu bài làm theo nhiều cách khác nhau miễn là làm sáng
tỏ vấn đề, thuyết phục người đọc Có thể giải quyết được những nội dung sau
đây:
1 Giới thiệu vấn đề cần nghị luận và trích dẫn câu nói. 1.0
2 Giải thích, chứng minh:
- Sống chậm không phải là lãng phí thời gian mà là sống một cách kĩ lưỡng để
cảm nhận những điều tốt đẹp trong cuộc sống, để nghĩ về cuộc sống và người
xung quanh nhiều hơn; cho ta khoảng lặng để rút ra kinh nghiệm từ những
thất bại và hi vọng cho tương lai; để lấy lại cân bằng trong cuộc sống, giúp
tâm hồn mỗi người tuổi trẻ trở nên thâm trầm, sâu sắc, chín chắn và trưởng
thành hơn
- Nghĩ khác đi: biết cách nhìn nhận, đánh giá, lựa chọn những lối đi riêng, có
thể hiểu là những lối suy nghĩ tích cực, vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn để
không rơi vào chán nản tuyệt vọng, giúp con người có thêm nghị lực, tự tin
-Yêu thương nhiều hơn: biết sống vị tha, bao dung, biết nghĩ, biết quan tâm
chăm sóc và hướng tới người khác nhiều hơn
- Ý nghĩa câu nói: khuyên con người xây dựng lối sống tốt đẹp, tích cực, nhân
ái
1.0
3 Bàn bạc mở rộng:
- Sống chậm không phải là chậm chạp, lạc hậu; không nên đánhđồng sống 3.0
Trang 3chậm là trái nghịch với lối sống hết mình, sống một cách tận độ, sống sao cho
có ý nghĩa nhất
- Nghĩ khác không phải là những cách suy nghĩ, cách nhìn lập dị, quái đản,
“bệnh hoạn” mà phải là những suy nghĩ đem lại sự sống cho bản thân, có sắc
thái tích cực và có ích, đem lại những điều ý nghĩa, lớn lao cho cuộc sống, xã
hội
- Yêu thương nhiều hơn: cho đi nhiều hơn thì ta lại được nhận về nhiều hơn.
- Phê phán lối sống thực dụng, cá nhân, cơ hội, sống thử, sống gấp, thờ ơ, vô
cảm… trong một bộ phận tuổi trẻ hiện nay
4 Bài học nhận thức và hành động: thấy được ý nghĩa của việc sống chậm,
nghĩ khác đi, yêu thương nhiều hơn; đề xuất phương hướng phấn đấu, rèn
luyện của bản thân
1.0
Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học
- Bố cục và trình bày hệ thống ý sáng rõ
- Biết vận dụng phối hợp các thao tác nghị luận (phân tích, chứng minh, bình
luận, so sánh đối chiếu )
- Hành văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, chữ viết sạch
đẹp không mắc lỗi chính tả; diễn đạt lưu loát có chất văn
Yêu cầu về kiến thức:
I Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du và “ Truyện Kiều”.
- Nêu vấn đề: tấm lòng và tài năng của Nguyễn Du được thể hiện rõ nét trong
đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
1.0
II Thân bài:
1 Giải thích:
- Tâm là tấm lòng, tư tưởng sâu sắc lớn lao mà Nguyễn Du gửi gắm trong “
Truyện Kiều” Đó là tiếng ḷng thương cảm trước số phận bi kịch của con
người, là bản án lên án tố cáo những thế lực xấu xa, tiếng nói khẳng định đề
cao tài năng, nhân phẩm cùng những khát vọng chân chính của con người,
như khát vọng về quyền sống; khát vọng tự do công lý;khát vọng tình yêu
hạnh phúc Đây chính là tư tưởng nhân đạo- một trong những yếu tố quan
trọng nhất khiến “ Truyện Kiều” trở thành kiệt tác.
- Tài là ngòi bút nghệ thuật xuất chúng của Nguyễn Du tạo nên sức hấp dẫn
đặc biệt của “Truyện Kiều” Đó là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học
dân tộc trên nhiều phương diện: ngôn ngữ, thể loại, nghệ thuật tự sự, nghệ
thuật miêu tả thiên nhiên, nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lý
nhân vật
Trong “Truyện Kiều”, tâm và tài luôn hòa quyện để tạo nên một kiệt
tác vừa có giá trị tư tưởng sâu sắc vừa có sức cuốn hút mãnh liệt Có thể coi
quan niệm của Nguyễn Du là bài học sáng tạo hết sức có ý nghĩa với người
cầm bút
1.0
2 Phân tích chứng minh: HS cần phân tích các dẫn chứng để làm rõ các
luận điểm sau:
0.5
Trang 4a Tâm - tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du trong “Kiều ở lầu Ngưng
Bích”
* Tố cáo CĐPK thối nát với sự lộng hành của đồng tiền
- Đồng tiền đã biến con người thành bọn lừa đảo,con buôn, nhà chứa táng tận
lương tâm(Mã Giám Sinh:lừa gạt làm nhục Thuý Kiều, Tú Bà: ép Kiều phải
tiếp khách làng chơi,lập mưu dụ dỗ Kiều ra lầu Ngưng Bích thực chất là giam
lỏng Kiều)
* Cảm thông, xót xa cho thân phận khổ đau, bất hạnh của nàng Kiều
- Cảm thông với tâm trạng buồn tủi, cô đơn của Kiều trước cảnh thiên nhiên
vô cùng rộng lớn.(Cần phân tích được sự rợn ngợp của không gian qua các
hình ảnh “ non xa”, “ trăng gần”, “cát vàng”, “bụi hồng”, khắc đậm cảm
giác cô đơn của Kiều Làm bạn với nàng chỉ có “mây sớm đèn khuya”, không
một bóng hình thân thuộc, không một nét thân mật Nàng rơi vào cảnh cô đơn
tuyệt đối trong tâm trạng “bẽ bàng” tủi hổ xót xa, “ nửa tình nửa cảnh như
chia tấm lòng”, nửa là tâm trạng, nửa là cảnh vật như chia sẻ nỗi lòng nàng.)
- Cảm thông, xót xa cho thân phận người con gái bơ vơ nơi góc bể chân trời
(phân tích 8 câu cuối Chú ý phân tích: điệp ngữ buồn trông; những từ láy vừa
gợi hình, gợi thanh, gợi cảm: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh
xanh, ầm ầm; những hình ảnh vừa tả thực vừa ẩn dụ: cánh buồm, hoa trôi,
nội cỏ, chân mây mặt đất, sóng, gió đã diễn tả tâm trạng nhân vật, qua đó
thấy được tình cảm của nhà thơ.)
1.5
* Trân trọng những phẩm chất đẹp đẽ của Kiều
- Trân trọng tình yêu chung thủy của Kiều với Kim Trọng (phân tích đoạn thơ
Tưởng người cho phai Chú ý phân tích những hình ảnh dưới nguyệt chén
đồng, tin sương, tấm son, bên trời góc bể, cách diễn đạt rày trông mai chờ để
thấy nỗi tiếc nhớ khôn nguôi về kỉ niệm buổi thề nguyền, nỗi thương nhớ
người yêu đang ngóng trông, nỗi xót xa vì mặc cảm phụ bạc tất cả những
điều đó là minh chứng cho tình yêu thủy chung của Kiều mà nhà thơ đã trân
trọng ngợi ca, khẳng định.)
- Trân trọng tấm lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ ( phân tích đoạn thơ Xót
người người ôm Chú ý phân tích những điển cố sân Lai, gốc tử, thành ngữ
quạt nồng ấp lạnh, hình ảnh nắng mưa, cụm từ gốc tử đã vừa người ôm, để
thấy được nỗi nhớ thương, xót xa vì không trọn đạo làm con Dù sống trong
cảnh ngộ đáng thương nhưng nàng luôn nghĩ về người khác Đó là phẩm chất
vị tha rất đẹp, như có người đã nhận xét: Kiều đẹp trong đau khổ Thể hiện
sinh động vẻ đẹp đó chính là Nguyễn Du đã hết mực trân trọng ngợi ca.)
1.5
* Đề cao khát vọng của Thuý Kiều:
- Nhớ về chàng Kim bằng một trái tim yêu thương thổn thức, đó là tấm lòng
thuỷ chung, là khao khát về tình yêu hạnh phúc lứa đôi
-Nhớ về cha mẹ bằng nỗi nhớ rưng rưng giọt lệ đau buồn của đứa con gái đầu
lòng không chăm sóc phụng dưỡng song thân đã già yếu Đó là tấm lòng hiếu
thảo là khao khát một cuộc sống đoàn tụ với gia đình với những tháng ngày
“Êm đềm trướng rủ màn che”
0.5
b.Tài – tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Kiều ở lầu Ngưng Bích”:
Trang 5- Tài năng trong việc sử dụng thể thơ lục bát Câu thơ lục bát dân tộc qua sự
sử dụng đầy sáng tạo của Nguyễn Du trở nên uyển chuyển, mềm mại, tinh tế,
phù hợp với việc diễn tả tâm tình, đạt đến đỉnh cao rực rỡ 0.5
- Tài năng và tinh tế trong nghệ thuật miêu tả nội tâm: tâm trạng của nhân vật
được miêu tả theo đúng qui luật tâm lí khi gắn với hoàn cảnh thân phận nàng
(nàng bẽ bàng trước thực tại, nhớ tiếc về người yêu, xót xa khi nghĩ về cha
mẹ, buồn thương cho thân phận bơ vơ trong thực tại và lo âu trước một tương
lai mịt mờ vô định Đặc biệt là khi Nguyễn Du để Thúy Kiều nhớ Kim Trọng
trước nhớ cha mẹ sau) Tâm trạng nhân vật còn được thể hiện qua ngôn ngữ
độc thoại nội tâm và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
Tất cả những yếu tố trên giúp Nguyễn Du khắc họa sinh động nhân vật
và thể hiện sâu sắc tư tưởng của mình
1.5
3 Đánh giá:
- “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là đoạn trích tiêu biểu cho vẻ đẹp của tấm
lòng nhân đạo và tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du Tâm và tài là hai
phương diện làm nên tầm vóc Nguyễn Du - trái tim lớn, nghệ sĩ lớn
- Tâm và tài của Nguyễn Du đã làm nên giá trị nội dung tư tưởng và
nghệ thuật của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Giá trị đoạn trích là một
trong những biểu hiện sinh động cho giá trị “Truyện Kiều” tác phẩm có đóng
góp quan trọng trong văn học trung đại nói riêng và văn học dân tộc nói
chung
1.0
III Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề: Tinh thần nhân đạo và tài năng của Nguyễn Du tạo
nên giá trị văn chương đích thực cho “ Truyện Kiều” đã làm rung động trái
tim người đọc qua hàng thế kỉ nay
- Suy nghĩ của bản thân:
1.0
* Lưu ý:
- Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc Cần khuyến khích những bài viết có những suy nghĩ sáng tạo Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các câu, các ý phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của câu và được thống nhất trong hội đồng chấm Điểm lẻ được làm tròn đến 0,5 điểm sau khi đã chấm xong và cộng tổng điểm toàn bài.
-