1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfo ppt

45 4,7K 73

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Mapinfo ppt
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Quản lý và Địa lý
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 151,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó các hỏi đáp dữ liệu có thể biểu diễn bằng các phép toán quan hệ, dùng ngôn ngữ tìm kiếm với cấu trúc SQL + Mô hình dữ liệu không gian Spatial Data Model: Là mô hình vector trình

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MAPINFO

1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM MAPINFO

MapInfo là hệ phần mềm GIS chuyên về quản lý dữ liệu và in ấn bản đồ Ưu điểm nổi bật của phầnmềm này là khả năng hỏi đáp cơ sở dữ liệu địa lý mà sử dụng được các tài nguyên của môi trường Windows Cho đến nay có nhiều chuyên gia đã sử dụng MapInfo đều đánh giá rằng ít có hệ phần mềm nào lại dễ sử dụng và in ấn bản đồ đẹp như MapInfo Chính vì vậy rất nhiều cơ quan và rất nhiều dự án

đã sử dụng MapInfo như một giai đoạn cuối trong quan hệ công nghệ GIS của mình

Các chức năng thường dùng của MapInfo

+ Trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác (Import và Export)

+ Mô tả các đối tượng bằng các dữ liệu không gian và thuộc tính

+ Khả năng hỏi đáp và tạo lập Selection để sửa lỗi dữ liệu cũ, tạo cơ sở dữ liệu mới một cách dễ dàng

+ Có khả năng hiển thị số liệu theo 3 cách: Map Windows, Browser và Graph Windows

+ MapInfo cung cấp một tập hợp các phím lệnh (button) rất thuận tiện cho việc sửa chữa (Editing)

và vẽ (Drawing)

+ Tạo lập các bản đồ chuyên đề

+ Trình bày và in ấn các bản đồ dạng Vector với đầy đủ hệ thống ký hiệu

+ Ngoài ra MapInfo Corporation đưa ra ngôn ngữ lập trình MapBasic tạo khả năng xây dựng các ứng dụng (Application) riêng trong MapInfo

Cơ sở dữ liệu của MapInfo:

+ Mô hình dữ liệu thuộc tính (Attribute Data Model): Là mô hình quan hệ, lưu dưới dạng bảng theo hàng và cột Trong đó các hỏi đáp dữ liệu có thể biểu diễn bằng các phép toán quan hệ, dùng ngôn ngữ tìm kiếm với cấu trúc SQL)

+ Mô hình dữ liệu không gian (Spatial Data Model): Là mô hình vector trình bày các dữ liệu không gian của đối tượng và được lưu dưới dạng bản đồ

1.2 THIẾT LẬP CÁC THAM SỐ CƠ SỞ CHO BẢN ĐỒ TRONG MAPINFO

1.2.1 Phép chiếu và hệ toạ độ bản đồ trong MapInfo

- Phép chiếu bản đồ là phương pháp mô tả bề mặt trái đất hình cầu về mặt phẳng để tiện cho việc thành lập bản đồ, nhằm để nghiên cứu bề mặt trái đất một cách chi tiết

- Với các quy luật toán học khác nhau ta có những phép chiếu khác nhau Đây là vấn đề rất quan trọng khi thành lập bản đồ bởi vì ta có thể chọn được phép chiếu tốt nhất, thích hợp nhất đối với những vùng lãnh thổ khác nhau về kích thước cũng như về vị trí địa lý

- Lưới chiếu bản đồ được gắn liền với hình dạng và kích thước cụ thể của trái đất Những lưới chiếu thường được sử dụng hiện nay như:

+ UTM (Universal Transverse Mercator) được thành lập dựa trên Elipxoid Everest.

+ GAUSS được thành lập dựa trên Elipxoid Krassovsky.

- Các tham số để xác định lưới chiếu trong MapInfo thường được xác định theo các tham

số sau: Tên của hệ toạ độ; Tên lưới chiếu bản đồ; Tên của Elipxoid; Đơn vị toạ độ; Kinh tuyến trung ương; Vĩ tuyến gốc; Hệ số tỷ lệ; Khoảng cách dịch chuyển của trục X; Khoảng cách dịch chuyển của trục Y.

Ví dụ trong Hệ toạ độ GAUSS, múi 48 được thể hiện như sau:

“Hệ toạ độ GAUSS” Tên hệ toạ độ

Trang 2

0 Giá trị vĩ tuyến gốc

1 Hệ số tỷ lệ đường kinh tuyến trung ương (m) 500.000 Khoảng cách dịch chuyển của trục Y

Ta có thể tạo mới 1 hệ toạ độ vào MapInfo bằng 1 trình soạn thảo văn bản bất kỳ với khuôn dạng như trên vào File MapInfo.prj

1.2.2 Quan hệ giữa dữ liệu đồ hoạ và dữ liệu thuộc tính trong MapInfo

Có một điểm khác biệt khi ta xem xét, đánh giá một hệ thống GIS và một hệ thống

đồ hoạ thông thường là :

- Trong hệ đồ hoạ thông thường những phần tử đồ hoạ tồn tại một cách độc lập, ta chỉ có thể “nhìn” thấy chúng chứ không biết gì về những thông tin đi kèm hay còn gọi là những thông tin thuộc tính của chúng.

VD: Khi đã số hoá 1 mảnh bản đồ ta chỉ có thể nhìn thấy những thành phần trong bản đồ được thể hiện, mô tả theo những tính chất hình học như trên thực tế.

- Trong một hệ thống GIS tất cả những phần tử đồ hoạ đều được thiết kế để có thể lưu trữ, cập nhật, tính toán trên một số những thuộc tính phi đồ hoạ nào đó.

VD: Cũng như ví dụ ở trên ngoài những thành phần bản đồ mà ta nhìn thấy, ta còn có thể cập nhật những thông tin liên quan khác về một đối tượng cụ thể nào đó (Ta xét những thông tin liên quan đến một thửa đất) như :

+ Tên chủ sở hữu thửa đất.

+ Diện tích thửa.

+ Ngày đăng ký

- Tóm lại khi xem xét đến một hệ thống GIS ta không những phải quan tâm đến những đối tượng đồ hoạ thông thường mà còn phải rất chú ý trong việc thiết kế, xử lý đối với những thông tin thuộc tính đi kèm.

1.3 CÁC DỮ LIỆU TRONG MAPINFO

Khi người dùng tạo ra các table trong Mapinfo, lưu cất các WORKSPACE, nhập hoặc xuất dữ liệu MAPINFO sẽ tạo ra rất nhiều các file với các phần mở rộng khác nhau Các file dữ liệu trong MAPINFO bao gồm:

- Tên file *.DAT: File dữ liệu dạng bảng tính cho một table format của MAPINFO

- Tên file *.MAP: Chứa thông tin địa lý mô tả các đối tượng trên bản đồ

- Tên file *.TAB: Đây là các file chính cho các table của MAPINFO nó được kết hợp với các file khác như DAT, DBF…

- Tên file *.ID: File index cho các đối tượng đồ hoạ của MAPINFO (file *.DAT)

- Tên file *.DBF: File dữ liệu bảng tính format dbase

- Tên file *.MID: Format nhập/xuất dữ liệu dạng bảng của MAPINFO, file *.MID kết hợp với

file MIF

- Tên file MIF: Format nhập/xuất cho các đối tượng đồ hoạ của MAPINFO, file *.MIF kết hợp với file MID

Tên file *.TXT: File bảng thuộc tính format ASCII

Tên file *.WKS: File thuộc tính format Lotus 1, 2, 3

Tên file *.WOR: File lưu Workspace trong Mapinfo

1.4 CÁC KHÁI NIỆM CỦA HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS TRONG MAPINFO

Các đối tượng trên bản đồ được chia ra thành các lớp (LAYER) Một lớp chứa các đối tượng có chung các thuộc tính cần quản lý và cách lưu các thuộc tính này trong máy tính là dưới cùng một dạng (FORMAT)

Các đối tượng không gian được chia thành 4 loại sau:

Trang 3

+ Điểm (POINT).

+ Đường (LINE)

+ Vùng (POLYGON)

+ Chữ (TEXT)

Cách thể hiện 4 loại đối tượng không gian trên trong MAPINFO:

+ Điểm: Xác định bằng một vị trí trong không gian (X, Y) Điểm được thể hiện bằng các ký hiệu (SYMBOL), màu sắc (COLOR), kích cỡ (SIZE)

+ Vùng: Xác định bằng chuỗi các cặp toạ độ của các đường bao khép kín trong không gian (Xi, Yi) Vùng được thể hiện bằng các loại tô màu (PATTERN), màu sắc (COLOR)

+ Chữ : Xác định bằng một cặp toạ độ trong không gian (X, Y) và một dòng chữ Chữ được thể hiện bằng các kiểu chữ (FONT), màu sắc (COLOR), kích cỡ (SIZE), góc nghiêng chữ (ENGLE)

Dữ liệu mỗi lớp chia thành 2 loại:

- Dữ liệu phi không gian (Attribute Data) lưu dưới dạng một bảng hàng cột (Brown)

- Dữ liệu không gian (Spatial Data) lưu dưới dạng bản đồ đã được số hoá (Map)

1.5 CÁCH TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MAPINFO

Như đã đề cập ở trên dữ liệu trong MAPINFO được chia thành 2 loại dữ liệu không gian và phi không gian Trong MAPINFO mỗi loại dữ liệu trên có phương thức tổ chức thông tin khác nhau

1.5.1 TABLE (Bảng)

Trong MAPINFO dữ liệu không gian cũng được phân ra thành các lớp thông tin khác nhau (layer),mỗi lớp thông tin không gian được đặt trong một TABLE Người dùng có thể thực hiện các thao tác đóng,

mở, sửa đổi, lưu cất … các TABLE này

Để tạo thành một TABLE cần có ít nhất là 2 file, file thứ nhất TAB chứa toàn bộ các cấu trúc của dữ liệu, file thứ hai DAT chứa dữ liệu thô (gốc) Nếu trong một TABLE có chứa các đối tượng đồ hoạ sẽ có 2 file nữa đi kèm, file MAP mô tả các đối tượng đồ hoạ và file ID chứa các tham số chiếu liên kết giữa dữ liệu với các đối tượng đồ hoạ Một số các TABLE còn có thể thêm file IND file này cho phép người sử dụng tìm kiếm đối tượng trên bản đồ bằng lệnh Find.

1.5.2 WORKSPACE (Vùng làm việc)

Khái niệm thứ 2 cần quan tâm trong MAPINFO là các WORKSPACE Mỗi TABLE trong MAPINFOchỉ chứa 1 lớp thông tin, trong khi đó trên 1 không gian làm việc có rất nhiều lớp thông tin khác nhau WORKSPACE chính là phương tiện để gộp toàn bộ lớp thông tin khác nhau lại tạo thành 1 tờ bản đồ hoàn chỉnh với đầy đủ các yếu tố nội dung

Hay nói một cách cụ thể hơn Map Info có khả năng lưu giữ môi trường hiện có bao gồm, trong một Chúng ta thường sử dụng workspace để lưu lại môi trường đang làm việc mà chúng ta muốn tiếp tục

về sau như số hoá bản đồ, các lớp dữ liệu và thứ tự những cửa sổ được mở, kích thước và vị trí của chúng trên màn hình, cũng như kiểu chữ, kiểu đường, kiểu biểu tượng,… đã dùng để thể hiện các đối tượng hay, các bảng tính, các biểu đồ; để lưu các bản đồ chuyên đề đã được trang trí và sắp xếp trên trang in (layout) Tập tin có phần mở rộng là *.Wor, gọi là Workspace (môi trường làm việc vào một thời điểm)

1.5.3 BROWSER (bảng hiển thị dữ liệu thuộc tính)

Dữ liệu thuộc tính mô tả cho các đối tượng không gian trong MAPINFO được chứa trong một bảng tính có các hàng và cột (với hàng là các bảng ghi và cột là các trường dữ liệu)

1.5.4 MAP (cửa sổ hiển thị dữ liệu bản đồ)

Dữ liệu bản đồ (địa lý) của các đối tượng không gian nhằm mô tả vị trí, hình dáng trong một hệ thống toạ độ nhất định Một cửa sổ MAP cho phép hiển thị cùng một lúc nhiều lớp thông tin (Layer) khác nhau hoặc bật tắt hiển thị một lớp thông tin nào đó

Trang 4

Sau khi cài đặt xong MapInfo, hệ điều hành sẽ tạo ra một biểu tượng trên thanh chương trình.

Nhấn đúp chuột vào Icon của MapInfo trên màn hình hoặc thực hiện như

sau: Start  Programs MapInfo  MapInfo Professional 8.5 SCP

Màn hình xuất hiện LOGO của MapInfo và hộp thoại Quick Start

Hộp thoại này gồm các nội dung:

- Restore Previous Session: Phục hồi lại tình trạng làm việc trước đó.

- Open Last Used Workspace: Mở trang làm việc sử dụng lần cuối cùng Phía dưới tuỳ chọn này

hiện ra tên của tập tin workspace đã mở ra lần trước

- Open a Workspace: Mở một trang làm việc (workspace) đã có.

- Open a Table: Mở một bảng thông tin đã có.

Ta có thể nhấn Cancel để vào menu chính của MapInfo.

1.6.2 Thoát khỏi phần mềm MapInfo

Khi muốn thoát khỏi MapInfo ta thực hiện như sau: File  Exit.

Xuất hiện hộp thoại Save Modified Table Data

+ Save: Ghi các Table một cách có lựa chọn.

+ Save All: Ghi tất cả các Table đang biên tập.

Discard: Không ghi dữ liệu trong các Table đã bị thay đổi một cách có lựa chọn.

Discard All: Không ghi dữ liệu trong tất cả các Table đã bị thay đổi.

Sau đó hệ thống sẽ thoát ra ngoài.

CHƯƠNG 2 THỰC ĐƠN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA NÓ

2.1 HỆ THỐNG THỰC ĐƠN TRONG MAPINFO

2.1.1 Thực đơn File

Thực đơn (Menu) File trong MapInfo có một số chức năng như sau:

- New Table: Tạo một lớp thông tin mới Sau khi ra lệnh tạo mới hệ thống xuất hiện cửa sổ New Table.

+ Open New Browser: Tạo một lớp dữ liệu dưới dạng bảng biểu.

+ Open New Mapper: Tạo một lớp dữ liệu dưới dạng bản đồ hoặc bản vẽ.

+ Add to Current Mapper: Thêm một lớp dữ liệu vào WorkSpace có sẵn.

- Open: Mở một hoặc nhiều tập tin có định dạng được MapInfo hỗ trợ.

- Open DBMS Connection: Mở một cơ sở dữ liệu nằm ngoài MapInfo Nhập một bảng dữ liệu

được tạo ra bởi phần mềm khác (Dữ liệu thuộc tính) thông qua cơ chế ODBC (Open DataBase

Connectivity) của Windows

Ví dụ: Ta có thể cập nhật thông tin thuộc tính như các bảng biểu, danh sách thống kê có sẵn trên giấy bằng các phần mềm như FoxPro, Oracle sau đó sử dụng trong MapInfo

- Close Table: Đóng một lớp thông tin đang mở.

- Close All: Đóng mọi lớp thông tin đang mở.

- Close DBMS Connection: Đóng một liên kết DBMS.

- Save Table: Ghi thông tin trên một Table nào đó.

- Save Query: Lưu một query (kết quả của một phép truy vấn, tìm kiếm hay một phép chọn nào đó)

thành một bảng riêng

- Save workspace: Lưu workspace.

- Save Window as: Lưu cửa sổ đang được kích hoạt thành một tập tin hình ảnh.

- Revert Table: Huỷ bỏ những thay đổi đã được thực hiện nhưng chưa ra lệnh lưu

- Save Copy As: Ghi một bản thông tin đang mở.

Trang 5

- Page Set Up: Định dạng trang in.

- Print: In một cửa sổ của MapInfo.

- Recent Files: Liệt kê danh sách các tập tin đã được mở trước đó.

- Exit: Thoát khỏi MapInfo, tương đương với tổ hợp phím <Alt>+<F4>.

2.1.2 Thực đơn Edit

Thực đơn này cho phép thực hiện các lệnh liên quan đến việc chỉnh sửa các đối tượng hay dữ liệucũng như xem thông tin

- Undo: Huỷ bỏ lệnh vừa được thực hiện.

- Cut: Xoá bản ghi/đối tượng đang được chọn (dữ liệu và phần đồ hoạ trên bản đồ)

- Copy/Copy Map Window: Copy bản ghi/đối tượng đang được chọn.

- Paste: Dán/chuyển những gì đã được cắt/chép (lệnh Cut/Copy) lên bảng dữ liệu hay lên bản đồ.

- Clear: Xoá đối tượng đồ hoạ hay bản ghi đang được chọn.

- Clear Map Object Only: Đối với một bảng vừa có đối tượng đồ hoạ (bản đồ) vừa có dữ liệu, lệnh

này để xoá các đối tượng đồ hoạ nhưng giữ lại phần dữ liệu Lúc này “bảng” của MapInfo là một bảng thực sự (chỉ còn dữ liệu chứ không còn “bản đồ” nữa)

- Reshape: Chỉnh sửa hình dạng đối tượng Đây là lệnh dùng để chỉnh sửa hình dạng các đối

tượng đồ hoạ bằng cách chỉnh sửa các nốt của chúng

- New Row: Thêm một hàng mới vào bảng MapInfo.

- Get Info: Xem thông tin trong bảng dữ liệu của đối tượng được chọn.

2.1.3 Thực đơn Tools

Thực đơn Tools cho phép thiết lập chế độ khởi động và chạy các ứng dụng của MapBasic, các lệnh chuyển đổi định dạng bản đồ số cũng như một số lệnh liên quan đến các thông tin trên internet hay các địa chỉ web

- Crystal Reports: Mở/tạo báo cáo Crystal về thông tin trong một bảng MapInfo.

- Run MapBasic Program: Chạy chương trình MapBasic MapBasic là một phần mềm cho phép ta lập

trình tạo thêm chức năng cho MapInfo ngoài những chức năng đã có sẵn của chương trình chính

- Tool Manager: Quản lý các chương trình MapBasic Lệnh này cho phép điều chỉnh chế độ khởi

động của những chương trình MapBasic và có thể đăng ký thêm ứng dụng MapBasic

- Mapping Wizard Tool: Là lệnh giúp thực hiện các lệnh của MapInfo qua từng bước hướng dẫn.

- MetaData Browser Launcher: Khởi động một liên kết vào internet và giúp tìm kiếm các bản đồ số

có trên mạng MetaData Browser chỉ khởi động nếu được cài đặt

- Universal Translator: Trình ứng dụng cho phép dịch các bản đồ số có định dạng khác sang

MapInfo hay ngược lại Trình ứng dụng này hỗ trợ dịch một số định dạng bản đồ số phổ biến khác như AutoCAD, ESRI Shape (Arcview), Intergraph/Microstation Design

2.1.4 Thực đơn Objects

Thực đơn Objects gồm các lệnh chỉnh sửa trên cửa sổ bản đồ

- Set Target: Đặt đối tượng đã chọn thành đối tượng mục tiêu.

- Clear Target: Huỷ thiết lập mục tiêu

- Combine: Kết hợp các đối tượng đã chọn thành một đối tượng mới.

- Disaggregate: Tách đối tượng.

- Buffer: Tạo vùng đệm cho một hay nhiều đối tượng đang được chọn Lệnh này tạo ra một hay

nhiều đối tượng kiểu vùng bao xung quanh (các) đối tượng được chọn với bán kính vùng đệm do ta xác định

- Convex Hull: Tạo ra một đa giác lồi chạy quanh các nốt ngoài cùng của những đối tượng được

chọn

- Enclose: Tạo ra (các) vùng từ các đường cắt nhau khép kín.

- Voronoi: Chia một khu vực ra thành các vùng.

- Split: Phân tách đối tượng đã chọn thành các đối tượng mới.

Trang 6

- Erase: Xoá một phần (hay toàn bộ) một hay nhiều đối tượng mục tiêu đã chọn bên trong đối

tượng khác

- Erase Outside: Xoá phần không chung (nằm ngoài) của một hay nhiều đối tượng Phần bị xoá là

phần không chung với (các) đối tượng cắt (Các) đối tượng chịu tác động của lệnh này phải được thiết

lập là mục tiêu Trong các lệnh Split, Erase và Erase Outside đối tượng cắt phải là vùng.

- Polyline Split: Lệnh này dùng đường để cắt đường hay vùng.

- Overlay nodes: Tạo điểm chung (nốt) giữa một hay nhiều đối tượng được thiết lập là mục tiêu với

một hay nhiều đối tượng được chọn

- Check Regions: Lệnh này giúp kiểm tra lỗi các lớp kiểu vùng sau khi số hoá.

- Clean: Làm sạch vùng Lệnh Clean cho phép ta nhanh chóng sửa lỗi các bảng kiểu vùng.

- Snap/Thin: Lệnh này tự động tinh chỉnh các đối tượng sau khi số hoá Nó cho phép nhập hai nốt sát

nhau trên hai hay nhiều đối tượng khác nhau lại chung một vị trí, loại bỏ nốt ở giữa trong 3 nốt gần như thẳng hàng, xoá bỏ các vùng có diện tích nhỏ hơn diện tích chỉ định

- Smooth: Làm trơn các đối tượng đã chọn.

- Unsmooth: Khử tác dụng làm trơn đối tượng của lệnh Smooth trước đó.

- Convert to Region: Là lệnh đổi đường thành vùng.

- Convert to Polyline: Đổi vùng thành đường.

2.1.5 Thực đơn Query

Thực đơn này bao gồm các lệnh liên quan đến việc chọn và tìm thông tin

- Select: Chọn đối tượng/bản ghi trong một bảng thông qua các chỉ tiêu cho trước và thực hiện đồng

thời việc tổng hợp các dữ liệu thuộc tính cho các dữ liệu được chọn

- SQL Select: Chọn bằng SQL - Structured Query Language (Ngôn ngữ Truy vấn có Cấu trúc), đây

cũng là lệnh chọn nhưng SQL Select có cấu trúc lệnh phức tạp hơn đồng thời nó cho phép ta chọn dữ liệu mạnh hơn so với lệnh Select.

- Select All: Chọn tất cả các đối tượng trong cùng một lớp đối tượng đang được chọn.

- Invert Selection: Đảo ngược phép chọn, tức khử chọn những đối tượng đang được chọn và chọn

những đối tượng trước đó không được chọn trong một bảng

- Unselect All: Khử chọn tất cả những đối tượng/bản ghi đang được chọn.

- Find: Lệnh này tìm kiếm các đối tượng theo một chỉ tiêu cho trước và đánh dấu nó.

- Find Selection: Hiển thị các đối tượng đang chọn vào cửa sổ hiện thời trên màn hình.

- Calculate Statistics: Hiển thị cửa sổ thông tin tính toán thống kê

- Geocode: Mã địa hoá các đối tượng trong bản đồ

Create Points: Tạo đối tượng điểm trên cơ sở đã có dữ liệu có sẵn.

- Combine Objects using Column: Kết hợp các đối tượng đồ hoạ theo giá trị của trường dữ liệu.

- Import: Lệnh này cho phép nhập các tập tin có định dạng khác vào MapInfo Các định dạng tập

tin có thể nhập được vào MapInfo là MapInfo Interchange (*.mif), AutoCAD DXF (*.dxf), MapInfo DOS MBI (*.mbi), MapInfo DOS MMI (*.mmi), MapInfo DOS Image (*.img)

- Export: Lệnh này xuất dữ liệu trong bảng MapInfo sang một định dạng khác Các định dạng được

hỗ trợ là MapInfo Interchange (*.mif), Delimited ASCII (*.txt), AutoCAD DXF (*.dxf) và dBASE DBF (*.dbf)

- Maintenance: Chỉnh sửa cấu trúc bảng dữ liệu của MapInfo như thêm trường, thay đổi thuộc tính,

kích thước trường, (Table structure), xoá Table, đối tên Table, đóng gói dữ liệu (pack Table)…

Trang 7

- Raster: Điều chỉnh ảnh quét (ảnh raster) trong MapInfo Ta có thể điều chỉnh độ tương phản, độ

sáng cũng như độ trong suốt (Translucency) của ảnh quét đã được mở trong MapInfo Nó cũng cho phépthay đổi đăng ký toạ độ ảnh quét trong MapInfo

2.1.7 Thực đơn Options

Thực đơn này gồm các lệnh định dạng đối tượng đồ hoạ trong MapInfo, các lệnh hiển thị các cửa

sổ và các thanh công cụ và những thiết lập các tuỳ chọn của MapInfo

- Line Style: Định dạng kiểu đường.

- Region Style: Định dạng kiểu vùng.

- Symbol Style: Định dạng biểu tượng.

- Text Style: Định dạng kiểu chữ.

- Toolbar: Bật/tắt và điều chỉnh chế độ hiển thị các thanh công cụ của MapInfo.

- Show/Hide Theme Legend Window: Bật/tắt cửa sổ chú giải.

- Show/Hide Statistics Window: Bật/tắt cửa sổ thống kê.

- Show/Hide MapBasic Window: Bật/tắt cửa sổ MapBasic.

- Show/Hide Status Bar: Bật/tắt thanh trạng thái của hệ thống.

- Custom Colors: Tạo thêm màu theo ý muốn người dùng.

- Preferences: Thiết lập các cấu hình hệ thống của MapInfo.

2.1.8 Thực đơn Map

- Layer Control: Kiểm soát lớp, lệnh này dùng để điều chỉnh việc hiển thị và tính chất các lớp đang mở.

Trong mục Layer hiển thị tên của các Table đang được mở.

+ Visible cho phép ta chọn chế độ hiển thị hoặc không hiển thị Table thông qua việc chọn

hoặc không chọn.

+ Editable cho phép ta chọn chế độ sửa chữa hoặc không sửa chữa Table thông qua việc chọn

hoặc không chọn.

+ Selectable cho phép ta chọn chế độ có lựa chọn các phần tử đồ hoạ trong Table hay

không được đánh dấu thông qua việc chọn hoặc không chọn.

+ Show Centroid cho phép ta chọn chế độ hiển thị hoặc không hiển thị cơ sở dữ liệu đã được

cập vào Table thông qua việc chọn hoặc không chọn (gắn nhãn).

- Create 3D Map: Tạo bản đồ 3 chiều từ một tập tin grid (lưới) Tập tin grid này được tạo ra bằng

lệnh Create Thematic Map

- Create Prism Map: Tạo bản đồ ba chiều dạng lăng trụ (prism) theo dữ liệu do ta chỉ định Chỉ có

những bảng kiểu vùng mới chạy được lệnh này

- Create Thematic Map: Tạo bản đồ chuyên đề.

- Modify Thematic Map: Điều chỉnh bản đồ chủ đề được tạo thành trong lệnh trên.

- Create Legend: Làm chú giải cho bản đồ.

- Change view: Thay đổi tỷ lệ và vị trí của bản đồ bằng cách nạp thông số.

- Clone View: Mở ra một cửa sổ bản đồ mới y hệt như cửa sổ bản đồ đang được kích hoạt.

- Previous View: Quay trở lại chế độ hiển thị trước đó của cửa sổ bản đồ đang được kích hoạt.

- View Entire Layer: Hiển thị hết nội dung của một hay tất cả các lớp bản đồ đang mở trong cửa sổ

bản đồ được kích hoạt

- Clear Custom Labels: Xoá các nhãn được tạo ra một cách thủ công.

- Save Cosmetic Objects: Lưu lại nội dung trên lớp Cosmetic thành một lớp mới hay lưu vào một

lớp bản đồ đang mở

- Clear Cosmetic Layer: Xoá bỏ nội dung trên lớp Cosmetic.

- Set Clip Region: Thiết lập vùng cắt Lệnh này cho phép ta chỉ hiển thị bản đồ trong giới hạn của

vùng được chọn

Trang 8

- Clip Region On/Off: Bật/tắt vùng cắt, là On khi đã có vùng cắt và chưa bật lên, Off khi vùng cắt đã

được bật lên

- Digitizer Setup: Cài đặt bàn số hoá.

- Options: Điều chỉnh các tuỳ chọn trong cửa sổ bản đồ (đơn vị toạ độ, khoảng cách, diện tích, chế độ cửa

sổ bản đồ phóng to, thu nhỏ, cách thức hiển thị thông tin trên cửa sổ bản đồ, )

2.1.9 Thực đơn Window

Thực đơn này gồm các lệnh mở/điều chỉnh sự hiển thị của các cửa sổ

- New Browser Window: Mở một cửa sổ thông tin thuộc tính.

- New Map Windows: Mở một cửa sổ bản đồ mới.

- New Graph Window: Thực hiện lệnh vẽ biểu đồ/đồ thị.

- New Redistrict Window: Thực hiện lệnh phân chia nhóm (Redistrict).

- Redraw Window: Vẽ lại cửa sổ đang được kích hoạt để cập nhật những thay đổi nếu có.

- Tile Windows: Sắp xếp tất cả các cửa sổ đang mở sao cho chúng đều được hiển thị trên màn hình.

- Cascade Windows: Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo lớp.

- Arrange Icons: Sắp xếp lại các nút lệnh.

Phần dưới cùng của menu Window liệt kê danh sách các cửa sổ đang được mở

2.2 CÁC HỘP THANH CÔNG CỤ QUAN TRỌNG TRONG MAPINFO

2.2.1 Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar)

Thanh công cụ này gồm có các nút lệnh sau:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14

1 - New Table Button: Tạo một bảng mới.

2 - Open Table Button: Mở một bảng có sẵn.

3 - Save Table Button: Lưu một bảng.

4 - Print Window Button: In ra máy in.

5 - Cut Button: Cắt một hay nhiều đối tượng.

6 - Copy Button: Sao chép các đối tượng.

7 - Paste Button: Dán một hay nhiều đối tượng.

8 - Undo Button: Huỷ bỏ một lệnh vừa thực hiện.

9 - New Browser Button: Tạo một bảng dữ liệu mới.

10 - New Mapper Button: Mở một cửa sổ bản đồ mới.

11 - New Grapher Button: Vẽ biểu đồ/đồ thị.

12 - New Layout Button: Mở một cửa sổ trình bày mới.

13 - New Redistricter Button: Thực hiện lệnh phân chia nhóm.

14 - Help Button: Gọi trợ giúp.

2.2.2 Thanh công cụ chính (Main Toolbar)

1 - Select Button: Chọn đối tượng trên cửa sổ bản đồ, giữ phím <Shift> để chọn nhiều đối tượng

hay nhiều bản ghi một lúc.

2 - Marquee Select Button: Chọn các đối tượng trên bản đồ theo hình chữ nhật (hoặc hình vuông).

3 - Radius Select Button: Chọn các đối tượng trên bản đồ theo hình tròn.

4 - Polygon Select Button: Chọn bằng cách vẽ một vùng.

5 - Boundary Select Button: Chọn bằng cách nhắp chuột lên một vùng trên một lớp bản đồ, những đối

tượng có trọng tâm nằm trong vùng đó nhưng thuộc một lớp khác sẽ được chọn

6 - Unselect All Button: Khử chọn tất cả những đối tượng/bản ghi đang được chọn.

7 - Invert Selection Button: Đảo ngược phép chọn, có nghĩa là khử chọn những đối tượng đang

được chọn và chọn những đối tượng không được chọn trong một bảng

1 3

Trang 9

5 7 9 11 13 15 17 19 21 23

2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24

8 - Graph Select Button: Chọn một giá trị trên biểu đồ.

9 - Zoom-in Button: Phóng to cửa sổ màn hình

10 - Zoom-out Button: Thu nhỏ cửa sổ màn hình.

11- Change View Button: Thay đổi tỷ lệ và vị trí bản đồ bằng cách nạp giá trị Tương đương với lệnh Change

View trong menu Map

12- Grabber Button: Sử dụng công cụ (kéo) để thay đổi lại vị trí của bản đồ hoặc layout trong cửa sổ đang

hiển thị

13- Info Tool Button: Hiển thị cửa sổ thông tin thuộc tính của đối tượng.

14- Hot Link Button: Mở một tập tin định dạng khác trên máy tính hay một địa chỉ trên mạng, được

liên kết với một đối tượng/bản ghi trong bảng MapInfo thông qua việc thiết lập đường dẫn trong một trường của bảng

15- Label Button: Dán nhãn thủ công các đối tượng trên cửa sổ bản đồ bằng các thông tin lấy từ cơ sở dữ liệu

quan hệ

16- Drag Map Window Button: Kéo một cửa sổ bản đồ sang một phần mềm khác Muốn thực hiện

điều này ta phải mở hai cửa sổ đồng thời, cửa sổ MapInfo và cửa sổ ứng dụng kia, Word chẳng hạn, rồi chọn nút này, để con trỏ chuột trên cửa sổ bản đồ, rê chuột sang cửa sổ kia Bản đồ sẽ được chèn vào vịtrí dấu nhắc trong phần mềm kia

17- Layer Control Button: Điều khiển các lớp thông tin.

Truy nhập vào hộp thoại Layer control để chỉ định và kiểm soát toàn bộ các table trong cửa sổ bản

đồ đang được hiển thị Trong hộp thoại này người sử dụng có thể đặt các tuỳ chọn như hiển thị hoậc không hiển thị các đối tượng đồ học trong một layer (Visible), chọn layer để sửa chữa (Editable) cho phép chọn hay không các đối tượng đồ hoạ trên bản đồ, đặt các xác lập hiển thị cho từng kiểu đối tượng

Trang 10

có trong layer (đường, điểm, vùng, text), sắp xếp lại thứ tự các layer đang hiển thị trong cửa sổ bản đồ, thêm vào hoặc bớt đi (Add, remove) trong cửa sổ đang hiển thị một hay nhiều layer

18- Ruler Button: Đo khoảng cách trên bản đồ.

19- Show/Hide Legend Button: Bật/tắt cửa sổ chú giải.

20- Show/Hide Statistics Button: Bật/tắt cửa sổ thống kê.

21- Set Target District Button: Thiết lập nhóm chứa đối tượng được chọn trên cửa sổ bản đồ thành

một nhóm mục tiêu trong cửa sổ Districts Browser

22- Assign Selected Objects Button: Gán đối tượng được chọn vào nhóm mục tiêu.

24- Clip Region On/Off Button: Bật/tắt chế độ cắt vùng.

24- Set Clip Region Button: Thiết lập vùng cắt.

2.2.3 Thanh công cụ vẽ (Drawing Toolbar)

1 3 5 7 9 11 13 15 2 4 6 8 10 12 14 16

1- Symbol Button: Tạo đối tượng điểm trên bản đồ.

2- Line Button: Tạo đối tượng đường thẳng.

3- Polyline Button: Tạo đối tượng đường gấp khúc.

4- Arc Button: Tạo đường vòng cung.

5- Polygon Button: Tạo đối tượng vùng hình đa giác.

6- Ellipse Button: Tạo đối tượng vùng hình ellipse Giữ phím <Shift> khi rê chuột sẽ tạo ra một hình

tròn

7- Rectangle Button: Tạo đối tượng vùng hình chữ nhật Giữ phím <Shift> khi rê chuột sẽ tạo ra

hình vuông

8- Rounded Rectangle Button: Tạo đối tượng vùng hình chữ nhật bo tròn góc, giữ phím <Shift> khi

rê chuột sẽ tạo ra hình vuông góc bo tròn

9- Text Button: Tạo đối tượng chữ.

10- Frame Button: Tạo các khung cửa sổ trên trang trình bày.

11- Reshape Button: Tạo điều khiển bật/ tắt các điểm nút của đối tượng.

12- Add Node Button: Tạo thêm điểm nút cho đối tượng.

13- Symbol Style Button: Chọn/chỉnh kiểu biểu tượng.

Trang 11

14- Line Style Button: Chọn/chỉnh kiểu đường

15- Region Style Button: Chọn/chỉnh kiểu vùng

16- Text Style Button: Chọn/chỉnh kiểu chữ.

2.2.4 Thanh công cụ dụng cụ (Tools Toolbar)

1 3 4 6 7 2 5

1 Run MapBasic Program: Kích hoạt chương trình để load Run MapBasic Program.

2 Show/Hide MapBasic Window: Đưa ra hoặc cất đi chương trình MapBasic Window.

3 Creat line by length: Tạo đường bằng cách đưa các thông số về độ dài và góc.

4 Creat Grid: Tạo lưới ô vuông cho bản đồ.

5 Text Label: Viết tên cho đối tượng (nhãn).

6 Launch Metadata Browser: Khởi động trình tìm kiếm bản đồ số trên mạng.

7 Draw Scale Bar: Tạo thước tỷ lệ cho bản đồ.

Tất cả những hộp công cụ này được load từ File (Run Basic Program, tuy nhiên muốn xoá

chúng khỏi hộp công cụ TOOLS, bạn chỉ cần vào TOOLS và chọn đúng tên (rồi chọn Exit các biểu tượng sẽ cất đi).

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN

- MrSID: Ảnh định dạng MrSID, đuôi mở rộng sid, file của trình điều khiển ảnh (MrSID raster

Handler)

- Windows Bitmap: Ảnh định dạng chuẩn của hệ điều hành Window, đuôi mở rộng bmp.

- GIF:Ảnhđịnh dạng của Graphics Interchange Format, đuôi mở rộng gif.

- JPEG:Chuẩn nén ảnh của Joint Photographic Expert Group, đuôi mở rộng jpg.

- PCX: Chuẩn ảnh số của ZSoft Paintbrush, đuôi mở rộng pcx.

- SPOT: Chuẩn ảnh vệ tinh của Pháp (Satellite Pour Observation de la Terre), đuôi mở rộng bil.

Trang 12

- TGA: Chuẩn ảnh số của Targa True Vision TGA, đuôi mở rộng tga.

- TIFF: Chuẩn ảnh số của Tagged Image File Format, đuôi mở rộng tif.

3.2 ĐĂNG KÝ BẢN ĐỒ QUÉT VÀO MAPINFO

Bản đồ được quét qua máy quét (scanner) tạo nên các tập tin ảnh với phần mở rộng là *.tif, ,*.jpg,

*.bmp,… tuỳ theo kích thước bản đồ mà quét thành những tập tin ảnh khổ A4 (với máy quét thông dụng),hay A3, Để sử dụng các tập tin ảnh này như là bản đồ giấy, ta phải khai báo đăng nhập toạ độ của nó

và có thể sử dụng như bản đồ nền trong quá trình số hoá Tuy nhiên trong quá trình thu thập bản đồ giấy

có 3 trường hợp xảy ra: bản đồ giấy có thông tin về lưới chiếu và toạ độ, bản đồ giấy không có thông tin

về lưới chiếu và toạ độ nhưng chúng ta có bản đồ số về khu vực đó và bản đồ giấy nhưng hoàn toàn không có thông tin gì về lưới chiếu và toạ độ Lúc này, tuỳ vào từng trường hợp ta sẽ có phương pháp đăng ký bản dodò quét vào phần mềm MapInfo khác nhau:

3.2.1 Đăng ký ảnh quét khi đã biết thông tin về lưới chiếu và toạ độ địa lý:

Cách đăng ký ảnh quét như sau:

- Chọn File > Open Table Xuất hiện hộp thoại Open Table.

- Chọn Files of type là Raster Image rồi chọn ảnh quét cần đăng ký.

- Xuất hiện hộp thoại MapInfo

- Chọn Register để vào hộp thoại Image Registration để đăng ký ảnh quét.

+ Edit: Chỉnh sửa toạ độ của điểm khống chế

+ Remove: Xoá một điểm

+ Find: Tìm đến điểm khống chế trên màn hình bản đồ

+ Add: Thêm một điểm khống chế

+ Projection: Chọn hệ quy chiếu cho bản đồ Xuất hiện hộp thoại Choose Projection Chọn loại lưới chiếu ở ô Category và tên hệ toạ độ phù hợp khu vực nghiên cứu ở ô Category Members.

Nếu muốn khai báo theo toạ độ địa lý (kinh độ và vĩ độ) thì chọn Longtitude/Latitude trong

mụcCategory Trong phần Category Memebers, tuỳ theo hệ quy chiếu của bản đồ mà chúng ta có thể

khai báo:

Longtitude/Latitude chung cho các hệ quy chiếu

Longtitude/Latitude (WGS 84) nếu hệ quy chiếu là UTM

Longtitude/Latitude (Pulkovo 1942) nếu hệ quy chiếu là Gauss

Nếu muốn khai báo theo hệ quy chiếu, trường hợp hệ quy chiếu là UTM (Universal Transverse Mercator) ta chọn Universal Transverse Mercator (WGS 84) trong mục Category Tiếp theo tuỳ theo vị trí của từng vùng khảo sát mà chọn UTM Zone 48, Northern Hemisphere (WGS 84) hay UTM Zone 49, Northern Hemisphere (WGS 84) Trường hợp hệ quy chiếu là Gauss, trong mục Category chúng ta có thể chọn Gauss

- Kriuger (Pulkovo 1942), và trong phần Category Members chọn GK Zone 18 (Pulkovo 1942)

Từ ngày 12/07/2000, Thủ Tướng Chính phủ đưa ra quyết định số 83/2000/QĐ-TTg về việc áp dụng

Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 Trong trường hợp bản đồ ở Hệ quy chiếu VN-2000, ta chọn

“VN-2000 su dung noi bo” ở mục Category, tiếp theo tuỳ theo vị trí của từng khu vực khảo sát và loại bản

Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0=0,9999 để thể hiện hệ thống bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ, kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ví dụ: VN-2000 Thua Thien - Hue mui 3

+ Units: Chọn đơn vị

Trang 13

+ Nạp toạ độ của các điểm khống chế vào bản đồ trong hộp thoại Image Registration bằng cách nhắp chuột vào điểm đã biết toạ độ, hộp thoại Add Control Point mở ra, nạp toạ độ cho điểm khống chế

vào hai ô MapX và MapY (X là kinh độ, Y là vĩ độ) Toạ độ nạp vào phải được tính bằng độ thập phân.+ Di chuyển bản đồ để tìm điểm khống chế bằng hai thanh trượt ngang và đứng, bấm nút "+" và "-"

để phóng to hay thu nhỏ bản đồ

- Sau khi nạp toạ độ các điểm khống chế, kiểm tra sai số (tính bằng pixel) Nếu được thì

chọn OKtrong hộp thoại Image Registration để mở ảnh quét.

Bài tập áp dụng

Bài tập 1: Đăng ký ảnh quét bản đồ khi đã biết hệ quy chiếu.

- Đăng ký ảnh quét bản đồ địa hình phần Tây Bắc Huế (Tay Bac Hue.jpg) nằm trong mảnh bản đồ địa hình Thành phố Huế, E-48-96-A (6541 IV) theo hệ quy chiếu VN-2000

- Đăng ký ảnh quét bản đồ Thuathienhue.tif theo hệ quy chiếu UTM

3.2.2 Đăng ký ảnh quét theo bản đồ số khác đã có sẵn của cùng khu vực

Muốn đăng ký một bản đồ dạng ảnh quét vào MapInfo, phải biết toạ độ của ít nhất 3 điểm thì mới đăng ký đúng được Tuy nhiên nếu ta có một bản đồ số trên MapInfo của cùng khu vực với bản đồ ảnh quét muốn đăng ký thì có thể lấy ngay các toạ độ trên bảng MapInfo đó và sử dụng làm điểm khống chế

để đăng ký ảnh quét theo bản đồ đã có Việc này được thực hiện bằng lệnh Select Control Point from

Map (chọn điểm khống chế từ bản đồ) Cách thực hiện như sau:

1 - Mở bản đồ số có cùng khu vực với ảnh quét cần đăng ký ra (ta có thể mở một ảnh quét khác

đã đăng ký rồi cũng được)

2 - Mở bản đồ ảnh quét muốn đăng ký ra bằng lệnh File > Open Table, trong ô Files of Type chọn

Raster Image (*.bil, *.tif, *.grd, ).

3 - Một hộp thoại mở ra hỏi ta muốn đăng ký (Register) hay chỉ hiển thị ảnh (Display) ảnh quét Nhắp chuột chọn Register Hộp thoại Image Registration mở ra

4 - Chọn hệ quy chiếu cho ảnh quét muốn đăng ký bằng nút Projection, chọn đơn vị bằng nút Units Trong phương pháp đăng ký ảnh quét kiểu này thì hệ quy chiếu và đơn vị của ảnh quét cần đăng

ký phải trùng với hệ quy chiếu của bản đồ số mà ta sử dụng để lấy toạ độ các điểm khống chế

5 - Di chuyển ảnh quét trên hộp thoại Image Registration đến vùng có điểm khống chế muốn lấy

Có thể phóng to hay thu nhỏ ảnh quét nếu cần

6 - Chọn nút công cụ Grabber trên thanh công cụ Main

7 - Dùng nút công cụ này để di chuyển bản đồ số trong cửa sổ bản đồ đến cùng một vùng với ảnh quét Có thể dùng hai nút công cụ phóng to-thu nhỏ để thay đổi độ phóng đại của bản đồ số nếu cần Trong tình huống này, thấy hộp thoại Image Registration không biến mất mà thanh tiêu đề của hộp thoại này chỉ chuyển sang màu xám mà thôi Vì thế nhớ di chuyển bản đồ để sao cho vùng dự kiến chọn lấy điểm khống chế không bị hộp thoại này che khuất

8 - Từ menu chính chọn Table > Raster > Select Control Point fromMap.

9 - Di chuyển chuột lại cửa sổ bản đồ, con trỏ chuột biến thành hình dấu cộng Nhắp chuột lên vị tríchọn làm điểm khống chế

10 - Hộp thoại Add Control Point mở ra Ở hai ô MapX và MapY hiển thị toạ độ của điểm mới nhắp chuột Hai ô ImageX và ImageY hiện giá trị 0 Có thể đặt tên cho điểm khống chế trong ô Label Ta chọn

OK để chấp nhận lấy điểm khống chế đó Toạ của điểm đó được đưa vào hộp thoại Image Registration.

11 - Quay lại hộp thoại Image Registration nhắp chuột lên chọn điểm khống chế mới được đưa

vào Phía dưới hiện lên dòng thông báo: “Click on Image to modify point’s coordinates” (nhắp chuột lên

ảnh để thay đổi toạ độ điểm)

12 - Di chuyển chuột lại phần ảnh quét Con trỏ chuột biến thành hình dấu cộng Nhắp chuột lên ảnh quét ngay tại điểm trùng với điểm đã nhắp chuột trên bản đồ số trước đó

13 - Hộp thoại Edit Control Point mở ra Lúc này hộp thoại hiện ra lại toạ độ của điểm đã nhắp

chuột trong bản đồ số lúc đầu trong hai ô MapX và MapY Trong hai ô ImageX và ImageY lúc này không

phải là giá trị 0 nữa mà hiện ra toạ độ của điểm ta mới nhắp chuột trên ảnh quét (toạ độ này tính bằng

điểm ảnh - pixel) Như vậy toạ độ từ bản đồ số đã được gán lên điểm nhắp chuột trên ảnh quét cần đăng ký

Trang 14

14 - Nhắp chuột chọn OK để kết thúc đăng ký điểm thứ nhất.

15 - Thực hiện lại từ bước 5 đến bước 7 để di chuyển ảnh quét và bản đồ số đến vị trí cần đăng kýthứ hai

16 - Trên hộp thoại Image Registration nhắp chuột chọn nút New để chuẩn bị nạp điểm khống chế thứ hai, thứ 3 và 4

Xem sai số khi đăng ký ảnh quét để biết được có thể chấp nhận được sai số hay không

19 - Sau khi nạp đủ số lượng điểm khống chế cần thiết, nhắp chuột vào nút OKtrên hộp thoại Image Registration để kết thúc quá trình đăng ký ảnh quét

Bài tập áp dụng

Bài tập 2 Đăng ký ảnh quét bản đồ theo một bản đồ số có sẵn.

Đăng ký ảnh quét bản đồ giải thửa xã Phú Thanh (PTHANH GT.tif) theo bản đồ số có sẵn của lãnhthổ xã Phú Thanh, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2.3 Đăng ký ảnh quét khi không có thông tin về lưới chiếu và toạ độ

Đôi khi ta cũng có nhu cầu xử lý một bản đồ trong MapInfo mà không biết toạ độ Hoặc cũng có thể

ta muốn xử lý một bản đồ không liên quan đến toạ độ địa lý trên bề mặt quả đất, ví dụ như bản vẽ một lô đất chẳng hạn Trong trường hợp đó ta vẫn có thể đăng ký một bản đồ quét không có toạ độ vào MapInfo

để số hoá và sử dụng các lệnh của MapInfo Một bản đồ không biết toạ độ hoặc không cần toạ độ khi đăng ký vào MapInfo cũng phải biết tỷ lệ thì các tính toán địa lý mới chính xác được Một bản đồ trong MapInfo không sử dụng hệ toạ độ quả đất thì hệ toạ độ nó sử dụng được gọi là hệ toạ độ phi quả đất (Non-Earth) Khi đăng ký bản đồ theo hệ kinh độ/vĩ độ, MapInfo sẽ căn cứ trên các điểm khống chế để hiển thị ảnh quét cho đúng với hệ toạ độ được chọn

Ảnh quét trong máy tính khác với ảnh giấy bình thường Một ảnh quét trong máy tính thực chất bao gồm nhiều điểm nhỏ hình vuông gọi là pixel - điểm ảnh (viết tắt của chữ picture element) Mỗi một điểm ảnh có một màu xác định Số màu của một ảnh quét tuỳ thuộc vào định dạng của ảnh quét đó Ví

dụ ảnh thang độ xám 8 bit sẽ có 256 cấp độ xám (28 = 256) từ màu trắng đến màu đen, ảnh màu 24 bit

sẽ có 224 = 16777216 màu (hơn 16,7 triệu màu) Máy tính quản lý ảnh quét theo từng điểm ảnh và giá trịmàu của điểm ảnh đó Khi quan sát một ảnh quét trên máy tính, vì kích thước điểm ảnh quá nhỏ nên ta không nhìn thấy các điểm ảnh Nhưng nếu phóng to ảnh quét ra thì ta sẽ nhìn thấy những điểm ảnh này.Mỗi điểm ảnh trên ảnh quét sẽ có 3 thông số, toạ độ của điểm ảnh đó theo trục x và y và giá trị màu của điểm ảnh đó Toạ độ của điểm ảnh là vị trí của điểm ảnh đó trên ảnh, tức điểm ảnh đó nằm ở hàng thứ mấy và cột thứ mấy Gốc toạ độ của ảnh nằm ở góc trên bên trái của tấm ảnh Trong hệ toạ độ của ảnh quét chiều dương của trục tung (trục y) là chiều từ trên xuống, còn chiều dương của trục hoành (trục x) là chiều từ trái sang phải Trong khi đó hệ toạ độ phi quả đất trong MapInfo lại lấy gốc toạ độ là góc dưới bên trái Vì vậy trục Y trong ảnh quét và trục Y trong MapInfo có chiều ngược nhau

A Hệ toạ độ của ảnh quét và B: hệ toạ độ phi quả đất trong MapInfo (hệ toạ độ Descartes).Khi đăng ký ảnh quét có toạ độ theo hệ toạ độ của Trái đất (kinh độ/vĩ độ), ta phải sử dụng một trong những hệ quy chiếu được MapInfo hỗ trợ Trong hệ toạ độ theo kinh độ/vĩ độ của quả đất, gốc toạ

độ 0 là giao điểm của đường kinh tuyến gốc và đường xích đạo Đường kinh tuyến gốc là trục Y và đường xích đạo là trục X Chiều dương của vĩ độ là chiều hướng lên trên (hướng bắc) và chiều dương của kinh độ là chiều hướng sang phải (hướng đông)

Khi đăng ký ảnh quét không có toạ độ, MapInfo sử dụng hệ trục toạ độ Descartes với chiều của trục tung và trục hoành cũng giống với chiều của hệ toạ độ kinh/vĩ độ Do hệ toạ độ của ảnh quét và hệ toạ độ phi quả đất (Non-Earth) mà MapInfo sử dụng có trục tung ngược chiều nhau vì vậy khi đăng ký ảnh quét ta phải đổi dấu giá trị y của các điểm khống chế

Cách đăng ký

Ảnh quét đăng ký theo hệ toạ độ phi quả đất cũng phải biết tỷ lệ thì mới đăng ký đúng được Ta có thể sử dụng ngay hệ toạ độ của Photoshop để lấy toạ độ của các điểm khống chế, sau đó quy đổi chúng

ra khoảng cách trên thực địa bằng cách nhân với tỷ lệ của bản đồ Khi nạp toạ độ các điểm khống chế

trong hộp thoại Image Registation của MapInfo, ta đổi dấu giá trị Y (tức trục tung) Nếu không đổi dấu,

Trang 15

do chế độ hiển thị của ảnh quét trong MapInfo bị phụ thuộc vào ảnh quét vì thế ta không thấy ảnh quét bị

ngược chiều Nhưng khi số hoá trên ảnh quét này và chỉ mở bản đồ đã số hoá thì bản đố số sẽ bị lật ngược Những bản đồ số như vậy không thể chỉnh sửa được

Ta sẽ xem xét một ví dụ dưới đây

Ta có một ảnh quét là bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, tỷ lệ 1/400.000, tập tin có tên là HTDH_2005.jpg Các bước thực hiện đăng ký như sau:

1- Khởi động phần mềm Photoshop và mở ảnh quét ra

2- Bật thước đo ngang và đứng của Photoshop lên nếu chưa bật Cách làm: từ menu chính của Photoshop chọn View > Show Ruler

3- Chuyển thước đo trên Photoshop thành centimet Cách làm: từ menu chính chọn Edit >

Preferences > Units and Rulers Hộp thoại Preferences mở ra.

4- Trong ô Units, ở phần Rulers, đổi đơn vị đo thành cm

5- Chọn trước trên tờ bản đồ quét những điểm nào được sử dụng làm điểm khống chế Nguyên tắc chọn điểm khống chế trong trường hợp này cũng giống như khi đăng ký theo kinh độ/vĩ độ Ta nên chọn tối thiểu là 4 điểm để thấy được sai số

6- Bật cửa sổ báo toạ độ vị trí con trỏ chuột lên, cách làm: từ menu chính chọn Window > Show

Info.

7- Nhắp chuột chọn công cụ Rectangular Marquee Tool Photoshop

8- Di chuyển chuột trở lại ảnh quét Con trỏ chuột biến thành hình dấu cọng Khi di chuyển chột trong ảnh quét, trên hai thước đo ngang và đứng hiện ra hai đường chấm chấm mảnh cho ta biết toạ độ

vị trí con trỏ chuột Đồng thời trên của số Info, góc dưới bene trái cũng hiện ra hai giá trị X và Y cho ta biết chính xác toạ độ của con trỏ

9- Di chuyển con trỏ chuột đến điểm khống chế thứ nhất, ghi lại toạ độ X và Y của vị trí đó trên cửa

`Ta tiến hành quy đổi các toạ độ này về kích thước trên thực địa Cách làm:

11- Bản đồ này có tỷ lệ là 1:40,000 vậy 1cm = 40,000 cm = 0.4 km trên thực địa Như vậy toạ độ trên ảnh của điểm 1 là (3.68,2.53) (cm) nên toạ độ của điểm đó tính theo tỷ lệ thực địa sẽ là x = 3.68 x 0.4 và y = 2.53 x 0.4, tức là (x = 1.472, y = 1.012) (km) Tương tự như vậy ta tính lại toạ độ các điểm khống chế theo tỷ lệ thực Kết quả là các điểm khống chế sẽ có toạ độ thực như sau: điểm 1: (x= 1.472, y

=1.012); điểm 2: (x = 2.5, y = 5.112); điểm 3: (x = 4.568, y = 1.012); điểm 4: (x = 4.568, y = 4.08)

Sau khi đã có toạ độ của 4 điểm khống chế trên thực địa, ta tiến hành đăng ký toạ độ vào MapInfo như sau:

12- Khởi động MapInfo

13- Từ hộp thoại Quick Start chọn Open a Table hay từ menu chính chọn File > Open Table Hộp

thoại Open Table mở ra.

14- Trong hộp thoại mở bảng, ở ô File of Type chọn Raster Image, trong ô Look in, mở thư mục đãlưu tập tin ảnh quét HTDH_2005.jpg và chọn tập tin này rồi nhắp chuột chọn Open Hộp thoại hỏi đăng kýảnh mở ra

15- Chọn Register Hộp thoại Image Registration mở ra

16- Nhắp chuột chọn nút Projection, hộp thoại Choose Projection mở ra

17- Trong ô Category nhắp chuột vào nút thả xuống chọn Non-Earth; ở dưới ô Category Members

chọn Non-Earth (kilometers) (vì toạ độ ta tính ở phần trên theo kilômét) Xong chọn OK để quay lại hộp

thoại Image Registration Nếu nhắp chuột vào nút Units ta sẽ thấy đơn vị tính sẽ được đổi thành

kilometers

18- Dùng hai thanh cuộn ngang và đứng để di chuyển bản đồ đến điểm đăng ký thứ nhất Có thể phóng to hay thu nhỏ bản đồ để thấy rõ Thông thường ta nên phóng to bản đồ để chấm điểm khống chế cho chính xác

Trang 16

19- Nhắp chuột vào vị trí điểm khống chế thứ nhất Hộp thoại Add Control Point mở ra.

20- Nạp toạ độ x và y của điểm khống chế thứ nhất vào ô MapX và MapY Như đã trình bày, trục toạ độ Y trong ảnh quét và MapInfo ngược chiều nhau nên phía trước giá trị y ta phải gõ dấu trừ (-) để đổi chiều lại theo MapInfo Dấu trừ phải nằm sát vào con số chứ không được cách ra Làm xong chọn OK

21- Di chuyển bản đồ đến các điểm khống chế khác và nạp toạ độ một cách tương tự

22- Kiểm tra sai số xem có chấp nhận được hay không Nếu được chọn OK để kết thúc Ảnh quét

sẽ được mở ra Nếu sai số thì kiểm tra xem sai số vì lý do gì, nhắp chuột chọn điểm sai và nhấn nút Edit

để chỉnh sửa lại nếu cần

Khi đăng ký ảnh quét theo hệ quy chiếu phi quả đất và số hoá trên MapInfo theo bản đồ quét đó, cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Bản đồ số dựa theo ảnh quét đăng ký như trên chỉ hiển thị được các vật thể được số hoá trong ranh giới của ảnh quét đó mà thôi, nếu ta số hoá thêm những vật thể nằm ngoài ảnh quét đó thì khi vừa

vẽ xong chúng sẽ bị “bóp” vào sát mép của ảnh quét và không còn hình dạng đã vẽ nữa

- Khi thực hiện tính toán địa lý (chiều dài, diện tích) trong bản đồ số hoá theo hệ toạ độ phi quả đất,MapInfo áp dụng cách tính theo hệ toạ độ Descartes phẳng hai chiều Giá trị tính toán được trong MapInfo có sai số nhưng thực ra cũng không nhiều vì các bản đồ số theo kiểu Non-Earth thường chỉ được sử dụng trong một phạm vi rất nhỏ so với bề mặt địa cầu, và trong trường hợp đó mặt cong địa cầugần như mặt phẳng

- Trong ví dụ trên ta lấy gốc toạ độ là góc trên bên trái để có thể tận dụng cách lấy toạ độ điểm khống chế trong Photoshop cho tiện Về mặt nguyên tắc, khi đăng ký ảnh quét theo hệ toạ độ phi quả đất, ta có thể chọn gốc toạ độ tại bất kỳ vị trí nào, thậm chí ở ngoài giới hạn ảnh quét cũng được Tuy nhiên nếu chọn một gốc toạ độ bất kỳ thì việc tính toán toạ độ các điểm khống chế không dễ và mất thời gian

- Khi quét ảnh và mở ảnh ra trong Photoshop, khoảng cách hiển thị trong Photoshop bằng đúng với kích thước ảnh giấy lúc quét vào, không phụ thuộc vào việc ta chọn độ phân giải khi quét là bao nhiêu

- Đối với một ảnh quét cần đưa vào MapInfo mà không biết tỷ lệ, nếu đã có một bản đồ số khác hay một ảnh quét đã đăng ký khác của cùng khu vực, ta có thể thực hiện phương pháp đăng ký toạ độ theo một bảng MapInfo đã có

Khi đăng ký ảnh quét mà có một điểm nào đó sai số nhiều nhưng không thể chỉnh sửa bằng cách thay đổi vị trí điểm khống chế hay thay đổi toạ độ điểm khống chế, hoặc cũng không thể tìm được ảnh quét chất lượng tốt hơn thì nên tăng thêm số lượng điểm khống chế Các điểm khống chế mới nên được thêm vào vùng xung quanh điểm sai số nhiều đồng thời thêm một số điểm khống chế vào vùng giữa ảnh quét

Nếu chỉ nạp 3 điểm khống chế thì sai số đăng ký ảnh luôn bằng 0 pixel dù ta chấm các điểm sai hoặc nạp sai toạ độ Nếu nạp từ 4 điểm khống chế trở lên thì mới có thể biết được sai số Sai số trong đăng ký ảnh có thể do các nguyên nhân sau:

- Ảnh quét không chính xác (bị méo hoặc ghép ảnh không chính xác) Chất lượng của tờ bản đồ quét rất quan trọng

- Nạp toạ độ sai

- Chấm điểm khống chế sai

- Chọn hệ quy chiếu không đúng với hệ quy chiếu của ảnh quét

Khi đăng ký xong, MapInfo tạo ra một tập tin chứa các thông tin về đăng ký toạ độ Tập tin này có

cùng tên với tập tin ảnh mà ta đã đăng ký với đuôi mở rộng là tab Lần sau, khi muốn mở lại tập tin ảnh

đã đăng ký thì chỉ cần mở tập tin tab đó và không cần phải đăng ký ảnh quét lại nữa.

Trong quá trình đăng ký ta có thể điều chỉnh độ sáng và độ tương phản của ảnh trong Table >

Raster> Adjust Image Style để thuận tiện cho việc chọn các điểm khống chế.

Sau khi đăng ký ảnh quét bản đồ ta có thể chỉnh sửa toạ độ của ảnh quét sau khi khai báo: Sau khi

đăng nhập, muốn khai báo toạ độ vị trí các điểm, vào Table > Raster> Modify Image Registration, sẽ xuất hiện cửa sổ Image Registration để chúng ta thêm/bớt/sửa đổi vị trí các điểm Sau khi nhập hay sửa đổi các điểm, click OK trong cửa sổ Image Registration để hoàn tất việc đăng nhập.

Trang 17

Bài tập ứng dụng

Bài tập 3: Đăng ký ảnh quét khi không có thông tin về lưới chiếu và toạ độ.

Đăng ký ảnh quét bản đồ có tên là HTDH_2005.jpg

3.3 SỐ HOÁ BẢN ĐỒ

3.3.1 Phương pháp trực tiếp

Tổng quát phương pháp số hoá trực tiếp như sau:

- Mở ảnh quét đã đăng ký ra bằng lệnh File > Open.

- Chọn Map > Layer Control.

- Đánh dấu chỉnh sửa vào lớp Cosmetic.

- Tiến hành số hoá bản đồ bằng cách dùng các công cụ vẽ trên thanh công cụ Drawing Các thông

tin trên bản đồ nên được số hoá theo nhóm và có cùng kiểu trong cùng một lớp để dễ quản lý sau này

- Khi số hoá xong dùng lệnh Map > Save Cosmetic Objects để lưu các đối tượng đã vẽ thành một

bảng MapInfo hoàn chỉnh

- Có thể chỉ cần vẽ vài đối tượng đầu tiên là có thể dùng lệnh trên để lưu những gì đã vẽ thành một

lớp và đặt tên cho nó Xong vào lại Map > Layer Control và đánh dấu chỉnh sửa vào lớp mới lưu rồi quay

lại vẽ tiếp

3.3.2 Phương pháp tạo bảng mới trước

Sau khi đã đăng ký ảnh quét, ta sẽ tiến hành tạo các bảng MapInfo mới (chưa có thông tin gì) Giả

sử ta đã đăng ký bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế và dự kiến số hoá các thông tin sau: ranh giới tỉnhThừa Thiên Huế, ranh giới huyện, ranh giới xã, hệ thống đường giao thông chính (đường nhựa, đường sắt) các sông ngòi chính, hành chính huyện, hành chính xã, địa danh Ta sẽ tạo các tập tin MapInfo mới (nhưng không có phần đồ hoạ - chưa vẽ gì cả) như sau:

- Chọn File > New Table; hộp thoại New Table mở ra.

- Trong phần Create New Table có 3 tuỳ chọn:

+ Open New Browser: Tạo bảng mới xong mở cửa sổ Browser của bảng mới ra.

+ Open New Mapper: Tạo bảng mới xong mở cửa sổ bản đồ ra.

+ Add to Current Mapper: Tạo bảng mới xong đưa bảng mới vào cửa sổ bản đồ của một lớp bản đồ

đang mở hiện tại Nếu không có lớp bản đồ nào đang mở thì tuỳ chọn này bị mờ đi Nếu ta không đánh dấuchọn vào ô nào thì MapInfo sẽ tạo một bảng mới nhưng đóng nó lại

- Chọn mục ta muốn rồi nhấn nút Create Hộp thoại New Table Structure sẽ mở ra Hộp thoại này

cho phép ta tạo các trường để chứa dữ liệu cho bản đồ sau này

Khi tạo một bảng MapInfo mới, ta phải dự kiến bảng đó chứa những thông tin gì và dự kiến có bao nhiêu loại thông tin để tạo những trường cần thiết cho lớp bản đồ đó Ví dụ như nếu ta dự định tạo lớp sông suối, ta sẽ tạo trường chứa tên các sông suối, trường chứa chiều dài, trường chứa thuộc tính (có nước thường xuyên hay có nước theo mùa),

- Trong phần Table Structure có hai tuỳ chọn Create New (tuỳ chọn mặc định) dùng để tạo một bảng mới hoàn toàn Tuỳ chọn Use Table cho phép ta tạo một bảng mới dựa trên cấu trúc dữ liệu (các

trường) của một bảng đã có sẵn (phải mở bảng này ra trước khi thực hiện lệnh này)

- Nhấn nút Create Hộp thoại New Table Structure mở ra Nếu trước đó ta dùng tuỳ chọn Use

Tablevà chọn một bảng nào đó thì toàn bộ các trường cùng định dạng của bảng đó sẽ được sao chép

sang bảng mới mà không phải tạo lại

- Tạo trường mới bằng cách nhắp chuột vào nút Add field MapInfo tự động đặt tên cho trường mới trong ô Field Name là Field1 Sửa lại tên trường cho phù hợp với ý muốn Lưu ý là tên trường không

được có khoảng trắng và không thể hiển thị tiếng Việt được vì thế không nên gõ dấu Sau khi đặt tên

trường ta phải chọn định dạng cho trường trong ô Type Chọn định dạng trường thích hợp với thông tin

dự kiến nạp vào, ví dụ nếu tạo trường tên thì định dạng trường phải là Character (ký tự) Muốn bỏ trường mới thì nhắp chuột chọn trường đó rồi chọn nút Remove Field.

- Tiếp theo, ta phải chọn hệ quy chiếu cho lớp bản đồ mới bằng nút Projection Khi chọn nút này hộp thoại Choose Projection sẽ mở ra Chọn hệ quy chiếu cho phù hợp.

Trang 18

- Chỉnh xong các thiết lập trên chọn nút Create, hộp thoại Create New Table mở ra.

- Đặt tên cho bảng MapInfo mới trong ô File Name, trong ô Save As Type chọn MapInfo (*.tab), chọn thư mục lưu bảng mới trong ô Save In rồi chọn Save.

Như vậy ta đã tạo xong một bảng MapInfo mới và rỗng (chưa có dữ liệu)

Bằng phương pháp này ta tạo ra các bảng MapInfo để chứa các thông tin sẽ số hoá, ví dụ ta sẽ tạo các bảng MapInfo là ranh_gioi, cac_tinh, thanh_pho, song, vietnam_vung

Để thực hiện số hoá vào các bảng mới này ta làm như sau:

- Mở ảnh quét đã đăng ký toạ độ ra

- Mở lớp cần số hoá ra, trong ô Preferred View chọn Current Mapper, ví dụ mở lớp ranh_gioi Lớp

này được mở chung với cửa sổ bản đồ quét nhưng chưa có gì

Có hai cách số hoá:

Ví dụ cụ thể số hoá cho lớp ranh_gioi:

* Số hoá thông qua lớp Cosmetic

+ Chọn Map > Layer Control, đánh dấu chọn chỉnh sửa vào lớp Cosmetic Layer.

+ Bắt đầu số hoá đường ranh giới bằng cách sử dụng công cụ vẽ đường để vẽ các chi tiết theo ảnh quét đã mở

+ Số hoá được một lúc chọn Map > Save Cosmetic Objects Hộp thoại Save Cosmetic Objects mở

* Số hoá trực tiếp trên lớp đang số hoá (ranh_gioi)

+ Chọn Map > Layer Control.

+ Đánh dấu vào cột chỉnh sửa của lớp ranh_gioi.

+ Tiến hành số hoá lớp ranh_gioi bằng cách sử dụng công cụ vẽ đường Trong quá trình vẽ thỉnh

thoảng nhấn tổ hợp phím <Ctrl>+<S> hay chọn File > Save Table để lưu lại những gì đã vẽ vào

lớpranh_gioi.

Để số hoá các đối tượng tiếp giáp nhau cùng chung một ranh giới, nên sử dụng khả năng bắt điểm

(snap to node) – bấm phím Sđể tắt mở khả năng

- Số hoá thông qua lớp Cosmetic Layer:

Phương pháp này có 2 ưu điểm là: Thứ nhất, trong quá trình số hoá khi có chỉnh sửa (cắt, gộp hayxoá) các đối tượng, do chúng nằm trên lớp Cosmetic và không có thông tin nên các lệnh chỉnh sửa được thực hiện nhanh hơn Thứ hai, trong quá trình số hoá những bản đồ đã số hoá một phần rồi thì lớp Cosmetic có tác dụng như một lớp vẽ nháp, nếu đúng ta mới dùng lệnh Save Cosmetic Objects để chuyển nó sang lớp cần số hoá, nếu chưa được ta có thể dùng lệnh Clear Cosmetic Layer để xoá toàn

bộ mà không ảnh hưởng đến lớp bản đồ đã có thông tin Tuy nhiên có cũng có nhược điểm là sau khi chuyển từ lớp Cosmetic lên lớp bản đồ cần số hoá, ta phải tiến hành nhập số liệu theo 3 phương pháp trên

- Số hoá trực tiếp trên lớp đang số hoá :

Phương pháp này có ưu điểm là ta có thể nhập dữ liệu ngay trong quá trình số hoá mà không phải mất nhiều thời gian tìm lại từng đối tượng để nhập dữ liệu sau khi số hoá xong Nhược điểm của phươngpháp này là quá trình chỉnh sửa bản đồ (Combine, Split, Erase, Erase Outside) trong quá trình số hoá sẽ chậm hơn nhiều do xuất hiện hộp thoại hỏi ta xử lý dữ liệu như thế nào

Trang 19

3.4 THAO TÁC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỒ HOẠ

3.4.1 Định dạng các kiểu đối tượng đồ hoạ

Để chọn chế độ chỉnh sửa cho một lớp bản đồ, từ menu chính chọn Map > Layer Control,

hộp thoại Layer Control mở ra, đánh dấu vào cột chỉnh sửa cho lớp muốn chỉnh sửa.

a Định dạng điểm

Điểm trong MapInfo theo mặc định là biểu tượng ngôi sao màu đen, cỡ 12 point Muốn đổi kiểu của điểm, cách làm như sau:

- Dùng công cụ chọn để chọn điểm đó, giữ phím <Shift> để chọn nhiều đối tượng một lúc, từ menu

chính chọn Options > Symbol Style hay chọn nhanh bằng cách nhắp chuột chọn nút định dạng biểu

tượng trên thanh công cụ Drawing Hộp thoại Symbol Style mở ra:

Hộp thoại này gồm các nội dung sau:

+ Font: Chọn Font chứa biểu tượng thích hợp, bên phải ô Font là ô chỉnh kích thước biểu tượng + Symbol: Chọn biểu tượng thích hợp.

+ Color: Chọn màu cho biểu tượng.

+ Rotation Angle: Quay biểu tượng theo giá trị nạp vào ô này (tính theo độ - deg).

+ Background: Có 3 tuỳ chọn là None - không có nền cho biểu tượng; Halo - quanh biểu tượng có

viền trắng và Border - tạo đường viền đen quanh biểu tượng.

+ Effects: Có 2 tuỳ chọn là Drop Shadow - tạo bóng đổ cho biểu tượng và Bold - biểu tượng có

màu đậm hơn

+ Sample: Hiển thị trước biểu tượng khi điều chỉnh.

- Sau khi chọn các định dạng trong hộp thoại trên, chọn OK.

b Định dạng đường

- Chọn một/nhiều đường

- Chọn Options > Line Style, chọn nhanh bằng cách nhắp chuột lên nút Line Style trên thanh công

cụ Drawing Hộp thoại Line Style mở ra.

Hộp thoại này bao gồm các nội dung sau:

+ Style: Chọn kiểu đường.

+ Color: Chọn màu cho đường.

+ Width: Chỉ định độ dày của đường Pixels: tính độ dày đường theo điểm ảnh có giá trị từ 1 đến

7;Points: tính độ dày đường theo point có giá trị từ 0.2 đến 6.

+ Sample: Xem mẫu đường khi điều chỉnh.

- Thiết lập tuỳ chọn xong chọn OK.

c Định dạng vùng

- Chọn một/nhiều vùng cần định dạng

- Chọn Options> Region Style

Hộp thoại này gồm các nội dung sau:

+ Fill: tô màu cho vùng, gồm các nội dung chọn sau:

Pattern: Kiểu tô màu, N là không màu (chọn N thì phần Foreground mờ đi).

Foreground: Chọn màu để tô.

Background: Mặc định tuỳ chọn này tắt đi (tức không hiện màu nền ở dưới) Đánh dấu ô này cho phép định dạng màu nền cho đối tượng vùng Nếu được bật lên thì tuỳ chọn mặc định trong ô này là N (không màu).

- Border: định dạng đường viền cho vùng, phần này tương tự định dạng đường.

- Sample: cho phép xem trước định dạng khi điều chỉnh.

- Thiết lập các tuỳ chọn xong chọn OK.

d Định dạng ký tự

Trang 20

- Chọn đối tượng cần định dạng

- Chọn Options >Text Style Hộp thoại Text Style mở ra:

Hộp thoại này gồm các nội dung sau:

+ Font: Chọn kiểu chữ, bên cạnh là ô cho phép chọn cỡ chữ.

+ Text Color: Chọn màu của chữ.

+ Background: Chọn màu nền cho chữ, None là không màu; Halo là vẽ một viền trắng xung quanh đối tượng ký tự; Box là vẽ một khung chữ nhật quanh chữ Tuỳ chọn Halo và Box cho phép chọn màu nền trong ô Color phía dưới.

+ Effects: Định dạng các hiệu ứng khác nhau cho chữ: Bold (chữ đậm), Underline (gạch

dưới),Shadow (đổ bóng), Italic (chữ nghiêng), All Caps (viết hoa toàn bộ) và Expanded (kéo dãn chữ ra) Hộp thoại trên chỉ dùng để định dạng kiểu chữ cho đối tượng ký tự.

Nếu ta chọn đối tượng ký tự rồi từ menu chính chọn Edit > Get Info (hay chọn nhanh bằng cách

nhắp chuột đúp) thì hộp thoại Text Object mở ra.

Hộp thoại này có các tuỳ chọn sau:

+ Text hiển thị nội dung của đối tượng ký tự đang được chọn Ta có thể xoá hay chỉnh lại nội dung trong ô này.

+ Nút Style mở hộp thoại Text Style để chỉnh kiểu chữ.

+ Hai ô Start X và Y: Cho biết toạ độ của ký tự đầu tiên của đối tượng ký tự Nếu thay đổi giá trị trong hai ô này thì đối tượng ký tự sẽ di chuyển vị trí trên bản đồ.

+ Line Spacing: Cho phép chỉnh kiểu dòng của đối tượng ký tự, Single là dòng đơn (tuỳ chọn mặc định), 1.5 là chế độ một dòng rưỡi và Double là chế độ cách dòng đôi.

+ Justification: Có 3 tuỳ chọn là Left - căn lề bên trái, Center - căn lề chính giữa và Right - căn lề bên phải.

+ Label Line: Có 3 tuỳ chọn:

No Line - không có đường chỉ;

Simple Line - đường chỉ đơn.

Arrow Line - đường chỉ có mũi tên.

+ Rotation Angle: Quay đối tượng ký tự bằng cách nạp giá trị độ vào ô này Chiều dương là ngược chiều kim đồng hồ.

3.4.2 Chỉnh hình dạng của đường, vùng và ký tự

a Điều chỉnh hình dạng của đường và vùng

Đường có chiều dài và hình dạng nên ta có thể thay đổi hình dạng của đường Cách làm: sử dụng công cụ chọn để chọn đường đó, đường đó được chọn bằng cách bị “đánh dấu”, đồng thời có bốn hình vuông màu đen nằm xung quanh giới hạn ranh giới của đường đó, góc dưới bên phải có một chấm vuông nữa, đó là “tay cầm” Giữ nút chuột trái trên một trong 4 nút hình vuông màu đen này và rê chuột thì ta có thể làm thay đổi đường (co giãn đường) Giữ chuột trái trên tay cầm và rê chuột thì ta có thể quay đường

đó Hình dạng đường được điều chỉnh bằng nút lệnh Reshape (chỉnh hình dạng) Cách làm như sau:

- Dùng công cụ chọn để nhắp chuột chọn một đường trên cửa sổ bản đồ.

- Nhắp chuột vào nút Reshape Các nốt của đường đang được chọn hiện lên.

- Nhắp chuột vào một nốt rồi rê chuột thì ta có thể di chuyển vị trí nốt đó và do vậy thay đổi hình dạng của đường Để chọn nhiều nốt ta cũng giữ phím <Shift> và cũng có thể di chuyển nhiều nốt một lúc.

Ta có thể sử dụng nút công cụ thêm nốt Add Node để thêm một nốt bằng cách nhắp chuột chọn nút này rồi nhắp chuột lên vị trí muốn thêm nốt trên đường đang được chỉnh sửa Ta có thể xoá một nốt bằng cách nhắp chuột chọn nốt đó rồi nhấn phím <Delete>.

Vùng được giới hạn bằng một đường gấp khúc nên ta cũng có thể điều chỉnh hình dạng của vùng hoàn toàn giống như cách điều chỉnh đường.

b Điều chỉnh ký tự

Khi nhắp chuột chọn một đối tượng kiểu ký tự, nó sẽ được đánh dấu bằng bốn điểm khống chế màu đen cùng với một “tay cầm” Khi giữ phím chuột trái trên đối tượng ký tự và rê chuột thì ta có thể di chuyển nó Khi giữ phím chuột trái trên tay cầm thì ta có thể quay đối tượng ký tự bằng cách rê chuột

Trang 21

Nếu muốn chỉnh sửa nội dung đối tượng ký tự, ta nhắp chuột đúp vào nó để mở hộp thoại Text Object ra

và chỉnh sửa nội dung trong ô Text Lưu ý là tiếng Việt không hiển thị đúng trong ô Text này.

- Chọn Map > Layer Control và đánh dấu chỉnh sửa cho lớp muốn thay đổi.

- Chọn công cụ chọn rồi giữ phím <Shift> để chọn hai hay nhiều đối tượng.

- Chọn Objects >Combine.

- Hộp thoại Data Aggregation (nhập dữ liệu) mở ra Hộp thoại này hỏi ta khi nhập đối tượng đồ hoạ thì dữ liệu được gộp lại như thế nào Tuỳ theo từng trường hợp mà ta chọn phương pháp gộp dữ liệu cho thích hợp đối với từng trường Ta cũng có thể đánh dấu chọn vào No data để nhập đối tượng và các trường của đối tượng mới được tạo thành không có dữ liệu gì cả.

Lệnh Combine có tác dụng trên hai hay nhiều đối tượng cùng kiểu hoặc khác kiểu Ví dụ ta có thể nhập các điểm, đường, vùng lại thành một và xử lý chúng như một đối tượng duy nhất.

b Lệnh Disaggregate

Chức năng: Đây là lệnh ngược lại với Combine Lệnh này tách các đối tượng gộp (đối tượng bao gồm nhiều thành phần riêng lẻ tạo thành do lệnh Combine) ra thành các đối tượng độc lập.

Cách thực hiện:

- Chọn đối tượng gộp cần tách rồi thực hiện lệnh Objects >Disaggregate Hộp thoại Disaggregate

Objects mở ra Hộp thoại này có hai tuỳ chọn.

+ Nếu đánh dấu tuỳ chọn All Objects thì (các) đối tượng sẽ bị tách ra thành từng đối tượng riêng lẻ tách rời nhau.

Ví dụ ta có một đối tượng gộp bao gồm các vùng thì khi thực hiện lệnh Disaggregate chúng sẽ bị tách ra thành từng đối tượng vùng riêng lẻ Trong phần này ta có thể đánh dấu vào mục Retain Holes in Regions Nếu đánh dấu mục này thì các vùng có “lỗ” ở giữa sẽ được giữ nguyên lỗ Nếu không đánh dấu tuỳ chọn này thì khi thực hiện lệnh tách, các lỗ ở giữa sẽ bị đổi thành các vùng.

+ Tuỳ chọn Collections Only tách (các) đối tượng gộp ra thành các đối tượng riêng lẻ theo nhóm (collection).

Ví dụ một đối tượng gộp bao gồm nhiều vùng, nhiều đường và nhiều điểm thì khi thực hiện lệnh tách và chọn Collection Only thì đối tượng gộp đó sẽ bị tách ra thành 3 đối tượng gộp theo kiểu của chúng, một đối tượng gộp bao gồm các vùng, một bao gồm các đường và một bao gồm các điểm.

- Chỉ định xong các tiêu chuẩn tách ta chọn Next, hộp thoại Data Disaggregation (tách dữ liệu) mở ra.

- Chỉ định cách tách dữ liệu cho các trường rồi chọn OK.

3.4.4 Lệnh cắt ( Split), lệnh Xoá phần chung (Erase) và lệnh Xoá phần không chung (Erase Outside) một đối tượng

a Lệnh Split (Cắt):

Chức năng: Là lệnh cắt một hay nhiều đối tượng bằng đối tượng cắt (cutter) Mục tiêu sẽ bị cắt ra làm hai phần: phần chung với đối tượng cắt và phần không chung với đối tượng cắt.

Cách thực hiện lệnh Split như sau:

- Chọn (các) đối tượng cần cắt bằng công cụ chọn.

- Chọn Objects >Set Target để đổi (các) đối tượng chọn thành mục tiêu.

- Chọn (các) đối tượng cắt.

- Thực hiện lệnh Objects > Split.

- Hộp thoại Data Disaggregation (tách dữ liệu) hiển thị, hỏi ta chọn cắt dữ liệu như thế nào; chọn phương pháp chia dữ liệu phù hợp rồi chọn OK (Các) “mục tiêu” sẽ bị cắt ra Ta có thể dùng nhiều vùng

Trang 22

để cắt một vùng/đường, dùng một vùng để cắt nhiều vùng/đường hay nhiều vùng để cắt nhiều

Cách thực hiện lệnh Erase như sau:

- Chọn (các) đối tượng cần cắt bằng công cụ chọn.

- Chọn Objects >Set Target để đổi (các) đối tượng chọn thành mục tiêu.

- Chọn (các) đối tượng cắt.

- Thực hiện lệnh Objects > Erase.

- Hộp thoại Data Disaggregation (tách dữ liệu) hiển thị, hỏi ta chọn xoá dữ liệu như thế nào; chọn phương pháp chia dữ liệu phù hợp rồi chọn OK.

c Lệnh Erase Outside (Xoá phần không chung):

Tương tự như lệnh Split nhưng phần không chung với (các) đối tượng cắt bị xoá đi.

Trong các lệnh trên, đối tượng cắt chỉ có thể là vùng, mục tiêu (đối tượng bị cắt) có thể là điểm gộp, đường hay vùng Đối tượng điểm không thể bị cắt Lưu ý rằng đối với một bản đồ mới số hoá, chưa có phần dữ liệu thì việc chọn phương pháp nhập hay tách dữ liệu không quan trọng Tuy nhiên đối với một bản đồ đã nạp dữ liệu thì đây là vấn đề rất quan trọng.

3.4.5 Lệnh Overlay Nodes

Chức năng: Đây là lệnh chồng điểm tạo thêm (các) nốt tại vị trí đối tượng cắt chạy qua đối tượng mục tiêu Nốt được tạo thành nằm trên mục tiêu Lệnh này thường được sử dụng trong trường hợp muốn tạo các điểm giao nhau giữa các vùng cắt nhau hay các điểm giao nhau của các đường.

Cách thực hiện:

- Thiết lập mục tiêu cho (các) đối tượng cần tạo nốt

- Chọn các đối tượng giao với (các) mục tiêu

- Chọn Objects > Overlay Nodes.

3.4.6 Lệnh Buffer (tạo vùng đệm)

Buffer thực chất không phải là lệnh chỉnh sửa đối tượng mà nó là lệnh tạo ra một đối tượng mới dựa vào đối tượng đã có.

Chức năng: Lệnh này tạo một vùng đệm xung quanh đối tượng được chọn với bán kính vùng đệm

do ta xác định Lệnh Buffer này thường ứng dụng trong các bài toán tính toán khoảng cách, bài toán kinh

tế (xác định bán kính tiêu thụ), bài toán quy hoạch

Cách thực hiện:

- Chọn đối tượng cần tạo vùng đệm, giữ phím <Shift> để chọn nhiều đối tượng, nếu muốn.

- Chọn Objects > Buffer, hộp thoại Buffer Objects mở ra.

Hộp thoại Buffer Objects có các tuỳ chọn sau:

+ One buffer for all objects: Tạo một vùng đệm cho tất cả các đối tượng được chọn

+ One buffer for each object: Tạo mỗi vùng đệm cho một đối tượng được chọn.

+ Buffer Width Distance using: Xác định cách tính khoảng cách Cách tính này phụ thuộc vào hệ quy chiếu của lớp bản đồ chứa các đối tượng đang được xử lý.

Ngày đăng: 30/03/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w