Giả thuyết khoa học Nếu khai thác được và sử dụng hợp lí bài tập thực tiễn trong dạy học sẽ đem lạihiệu quả giáo dục cao hơn, tăng sức hút, tính ứng dụng của môn học; bài học thêmsin
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN” VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người viết : Trần Thị Như Quỳnh
Tổ: Vật lí – KTCN
Trang 2Bố Trạch, tháng 11 năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Giả thuyết khoa học 2
3 Mục đích của chuyên đề 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
7 Kế hoạch nghiên cứu 3
PHẦN NỘI DUNG 4
1.1 Cơ sở lí luận về bài tập thực tiễn 4
1.1.1 Khái niệm bài tập thực tiễn 4
1.1.2 Tác dụng của bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá của 4
1.1.3 Phân loại 5
1.1.4 Những lưu ý khi sử dụng bài tập thực tiễn 5
1.2 Cơ sở lí luận về phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học 6
1.2.1 Dạy học phát triển năng lực 6
1.2.2 Phương pháp dạy học 7
1.2 3 Phát triển năng lực trong kiểm tra, đánh giá 8
1.2.4 Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá 8
1.2.4.1 Mục đích của việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học 8
1.2.4.2 Các hình thức sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra 9
1.2.5 Các năng lực chuyên biệt cần đạt được của bộ môn vật lý 10
1.2.6 Các năng lực chuyên biệt cần đạt được khi sử dụng bài tập thực tiễn 10
Chương 2: “Sử dụng bài tập thực tiễn theo hướng phát triển năng lực cho 11
2.1 Phân tích nội dung kiến thức chương “Cân bằng và chuyển động của 11
2.1.1 Đặc điểm của chương 11
2.1.2 Nội dung cơ bản của chương 11
2.2 Các bước cần thực hiện khi thiết kế dạy học theo hướng sử dụng bài tập 12
2.2.1 Xác định mục tiêu 12
Trang 42.2.2 Xác định một số vấn đề thực tiễn 13 2.3 Thiết kế dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng sử dụng bài tập 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo xác định "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thúhọc tập cho học sinh" Thực tiễn cuộc sống có vai trò vô cùng quan trọng trong pháttriển khả năng nhận thức và nhân cách của học sinh Biết được thực tiễn cuộc sống,trước mắt các em sẽ làm tốt các bài thi, bài kiểm tra có nội dung liên quan Quan trọnghơn, bước đầu các em có sự quan tâm đến những vấn đề, sự kiện diễn ra trong thựctiễn xã hội, giúp các em có vốn sống ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Đó làphương pháp giáo dục tốt để các em từng bước hình thành và phát triển nhân cách bềnvững sau này
Vật lý là môn khoa học gắn liền với thực tiễn Vật lý có vai trò quan trọng trong
kĩ thuật và có nhiều ứng dụng trong đời sống của con người Nó giúp con người hiểubiết về những bí ẩn của vũ trụ, giúp giải thích nhiều hiện tượng trong tự nhiên Trongquá trình dạy học vật lý giáo viên phải dùng hệ thống bài tập để học sinh tiếp cận vàvận dụng những kiến thức, định luật vào giải thích hiện tượng trong đời sống Bài tậpvật lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình nhận thức của người học phát triểnnăng lực tư duy của người học, giúp người học ôn tập đào sâu, mở rộng kiến thức, rènluyện kỹ năng, kỹ xảo… Bài tập vật lý có nhiều dạng trong đó dạng bài tập mà giúpcho người học dễ dàng nắm vững lý thuyết, định luật, định lý… và liên hệ với thực tếnhiều nhất đó là bài tập thực tiễn
Tuy nhiên, bài tập thực tiễn vẫn không được sử dụng rộng rãi trong quá trình dạyhọc vật lý ở phổ thông Đa số các giáo viên dạy chỉ quan tâm đến việc truyền thụnhững lý thuyết, công thức cơ bản áp dụng vào tính toán, giải bài tập giúp học sinhtrong quá trình thi cử Hầu hết các giáo viên chưa thực sự quan tâm đúng mức thườngxuyên tới việc làm rõ mối liên hệ giữa vật lý học với thực tiễn cuộc sống Hoặc nếu cóliên hệ với thực tiễn thì chỉ đơn giản ở các phương pháp dạy học diễn giải thuyết trìnhtruyền thống, điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới việc các em học sinh vận dụng kiến
Trang 6thức đã học vào cuộc sống lao động, sản xuất, phát triển năng lực của học sinh mộtcách toàn diện.
Mặt khác,trong kiểm tra đánh giá, đa số còn mang tính truyền thống bằng cáchđưa ra các câu hỏi mang tính lý thuyết, công thức mà vận dụng kiến thức trong thựctiễn, trong lao động sản xuất còn hạn chế
Vì những lí do trên mà tôi xây dựng chuyên đề dạy học: “Sử dụng bài tập thực
tiễn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học chương “cân bằng và chuyển động của vật rắn” vật lí 10 trung học phổ thông” Tôi hi vọng đây
là tài liệu tham khảo và với những kết quả bước đầu sẽ có nhiều giáo viên tích cựctham gia vào việc biên soạn các chủ đề và phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao hơn
2 Giả thuyết khoa học
Nếu khai thác được và sử dụng hợp lí bài tập thực tiễn trong dạy học sẽ đem lạihiệu quả giáo dục cao hơn, tăng sức hút, tính ứng dụng của môn học; bài học thêmsinh động, hiệu quả, góp phần phát triển tư duy, phát triển năng lực học sinh; đồng thờiđáp ứng được yêu cầu đổi mới toàn diện của giáo dục trong các giai đoạn tiếp theo
3 Mục đích của chuyên đề
- Đáp ứng được yêu cầu đổi mới của ngành và các nhiệm vụ trọng tâm của năm
học mà nhà trường và tổ nhóm chuyên môn đề ra
- Giới thiệu một số giáo án, tài liệu kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển nănglực của học sinh mà cá nhân tôi đã triển khai trong thời gian qua Với một số kết quả
đã đạt được của đề tài, tôi hi vọng đây cũng là nguồn cổ vũ đồng nghiệp cùng chungtay nghiên cứu, biên soạn nhiều giáo án đạt kết quả cao hơn
- Giúp giáo viên sử dụng xây dựng lập luận để giải các dạng bài tập một cáchhợp lý, khoa học hơn trong quá trình dạy học
- Từ bài tập thực tiễn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết để giảithích các hiện tượng vật lý thường gặp trong tự nhiên phát triển năng lực tư duy, sángtạo… cho học sinh
- Chia sẻ đề tài này tôi mong được thêm nhiều ý kiến đóng góp quý báu của đồngnghiệp giúp tôi tích lũy nhiều kinh nghiệm hơn trong quá trình giảng dạy
Trang 74 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận việc đổi mới chương trình giáo dục môn vật lý,phương pháp đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển nănglực cho học sinh
- Nghiên cứu tổng quan tài liệu liên quan trong chương: “Cân bằng và chuyển
động của vật rắn”
- Xây dựng giáo án theo đầy đủ các bước và hệ thống bài tập thực tiễn phát huytính tích cực, chủ động tư duy cho học sinh nhằm tăng hứng thú, say mê học tập bộmôn và phát triển năng lực chung và năng lực cần đạt được của bộ môn vật lý
- Lựa chọn những bài tập có tính thực tiễn, phù hợp với nội dung và đối tượngdạy học
- Thực nghiệm sư phạm, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp điều tra
- Lấy ý kiến đóng góp, trao đổi, chia sẻ của đồng nghiệp
- Thực nghiệm sư phạm
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các học sinh lớp 10 được phân công giảng dạy 10A5,6,8,9
- Chương trình vật lý 10 trung học phổ thông ban cơ bản
7 Kế hoạch nghiên cứu
- Kế hoạch thực hiện của chuyên đề: chuyên đề được thực hiện và, tổng kết, rútkinh nghiệm trong hk1 năm học 2017-2018
Trang 8PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lí luận của việc sử dụng bài tập có nội dung thực tế nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học
1.1 Cơ sở lí luận về bài tập thực tiễn 1.1.1 Khái niệm bài tập thực tiễn
Bài tập thực tiễn là loại bài tập được đưa ra với nhiều hình thức khác nhau: “Câu
hỏi thực hành, câu hỏi để lĩnh hội, bài tập logic, bài tập miệng, câu hỏi định tính, câu hỏi kiểm tra…” Đặc điểm của bài tập thực tiễn là nhấn mạnh về mặt bản chất của các
hiện tượng đang khảo sát,hiện tượng quen thuộc tồn tại xung quanh con người
1.1.2 Tác dụng của bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá của môn vật lý
Thông qua bài tập thực tiễn giúp cho học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic,tiếp cận thực tiễn, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, tạo điều kiện cho học sinh đào sâu vàcủng cố các kiến thức, phân tích hiện tượng, làm phát triển khả năng phán đoán, mơước sáng tạo, kỹ năng vận dụng những kiến thức lý thuyết để giải thích các hiện tượngtrong tự nhiên, trong đời sống, trong kĩ thuật, mở rộng tầm mắt kĩ thuật của học sinh Bài tập thực tiễn rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của học sinh vào thựctiễn
Để giải các bài tập thực tiễn học sinh phải vận dụng những kiến thức lý thuyếtvào thực tiễn, điều đó giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức Nhờ vậy kiến thức
mà các em nắm được sẽ chính xác hơn, vững chắc hơn, có tính hệ thống hơn Các bàitập thực tiễn cũng có thể sử dụng nghiên cứu kiến thức mới và hình thành tri thức vật
lý mới, tức là nâng cao kiến thức vật lý cho học sinh
Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể mà các bài tập đặt ra, học sinhphải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừutượng hóa….Có thể nói bài tập thực tiễn là một phương tiện rất tốt để rèn luyện tínhkiên trì trong việc khắc phục những khó khăn trong cuộc sống của học sinh
Bài tập thực tiễn còn là cơ hội để giáo viên đề cập đến những kiến thức mà tronggiờ học lý thuyết chưa có điều kiện để đề cập, qua đó bổ sung kiến thức cho học sinh
Trang 9Bài tập còn cung cấp cho học sinh những số liệu mới về phát minh, những ứng dụng…giúp học sinh hòa nhập với sự phát triển khoa học kỹ thuật của thời đại.
1.1.3 Phân loại
Bài tập thực tiễn định tính: Bài tập thực tiễn định tính là những bài tập mà khi
giải, học sinh không cần thực hiện các phép tính phức tạp hay chỉ sử dụng vài phéptính đơn giản có thể nhẩm được Để giải được bài tập định tính học sinh phải thực hiệnnhững phép suy luận logic trên cơ sở hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật vật
lý và nhận biết được những biểu hiện của chúng trong các trường hợp cụ thể
Bài tập thực tiễn định tính là bài tập có thể đưa ra dưới dạng giải thích hiệntượng: cho biết một hiện tượng đã xảy ra, luôn xảy ra và giải thích nguyên nhân của
nó Nguyên nhân đó chính là những đặc tính của các định luật vật lý
Bài tập thực tiễn định lượng : Bài tập thực tiễn định lượng là những bài tập
muốn giải được yêu cầu học sinh phải thực hiện một loạt các phép tính để tìm quy luậtmối liên hệ giữa các đại lượng vật lý
Các bài tập thực tiễn định lượng đề cập đến những số liệu liên quan trực tiếp tớiđối tượng có trong đời sống, kĩ thuật
Trong quá trình dạy học giáo viên có thể sử dụng loại bài tập thực tiễn địnhlượng tùy vào từng trường hợp, có thể sau khi học xong một định luật, một định lý nào
đó thì có thể cho học sinh áp dụng vào để phân tích và giải thích hoặc có thể sử dụngbài tập này để đặt vấn đề cho học sinh tìm hiểu kiến thức mới
1.1.4 Những lưu ý khi sử dụng bài tập thực tiễn
Để phát huy tác dụng của bài tập thực tiễn, khi sử dụng loại bài tập này trong dạyhọc, giáo viên cần:
- Căn cứ vào nội dung kiến thức mà học sinh cần nắm trong một đơn vị kiếnthức, một chuyên đề dạy học hay một tiết học, tùy vào điều kiện cụ thể của lớp học,thời gian cho phép cũng như khả năng học tập của học sinh để lượng hóa mục tiêu vềkiến thức, kĩ năng và thái độ, từ đó lựa chọn các bài tập thực tiễn cho phù hợp
- Các câu hỏi, bài tập có nhiều phương án trả lời để kích thích tư duy, tính tò mòcủa học sinh
- Hướng dẫn học sinh nhận xét về phương án giải, rút ra kết luận, khái quát hóa
để bổ sung Hoàn thiện kiến thức, đề xuất ý kiến, vận dụng trong cuộc sống
Trang 10- Bài tập thực tiễn phải có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo đức, thế giới quankhoa học cho học sinh ở từng bài học, từng chuyên đề.
- Giáo viên phải xác định những ứng dụng kỹ thuật của từng bài cũng như nhữngứng dụng của vật lý trong cuộc sống để xây dựng hệ thống bài tập
Bên cạnh đó, trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần chú ý những nguyên tắcsau:
- Kết hợp, sử dụng trong các phương pháp dạy học hợp lý
- Nội dung bài tập phải có khả năng thực hiện, phù hợp với hoàn cảnh thực tế
- Không lạm dụng quá nhiều, số lượng hơn chất lượng
- Những ứng dụng đưa ra hấp dẫn, có chọn lọc, đảm bảo tính chính xác, khoahọc, phù hợp với trình độ của học sinh
- Mang tính phổ biến, thời sự
1.2 Cơ sở lí luận về phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học 1.2.1 Dạy học phát triển năng lực
Ở nước ta, từ năm học 2011-2012, Bộ giáo dục đào tạo triển khai hoạt độngnghiên cứu khoa học của học sinhtrung học cơ sở và trung học phổ thông và tổ chức
Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học( VSEF) và cử
học sinh tham dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế (Intel ISES) và các cuộc thi hội trợ, triển lãm quốc tế về sáng tạo khoa học kỹ thuật Cuộc thi vận dụng kiến thức liên
môn để giải quyết tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học được tổ chức từ
năm 2012-2013 đến nay, thu hút hàng trăm ngàn học sinh tham gia; các dự án của họcsinh được tham dự thi và chia sẻ qua internet đã thúc đẩy học sinh vận dụng kiến thứctrong nhà trường vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế, tăng cường khảnăng tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Vấn đề dạy học trong các nhà trường hiện nay cần phải có sự đổi mới theohướng, gắn lý thuyết sách vở với thực tiễn đời sống, hướng cho học sinh biết quan tâmđến xã hội, để các em có những đồng cảm, chia sẻ và bày tỏ cảm xúc của mình Việchọc sinh tiếp thu tốt các kiến thức trong nhà trường thôi cũng chưa đủ mà phải giúpcác em cập nhật thường xuyên những vấn đề, sự việc, hiện tượng đang diễn ra trongcuộc sống hôm nay Giáo viên phải là người trung tâm trong việc cung cấp thông tin
Trang 11và định hướng thông tin khi đứng trên bục giảng để học sinh nắm bắt chuyển hóanhững thông tin trong xã hội thành nhận thức, tình cảm và hành động của mình
1.2.2 Phương pháp dạy học
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các mônhọc thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
* Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành vàphát triểnnăng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy
* Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương phápđặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên, dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào
cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận
thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
* Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học.Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rènluyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú chongười học
* Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định
Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học vàphù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.Như vậy dạy học theo hướng phát triển năng lực là phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của người học, hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt độngnhận thức của người học, tức là tập kết vào phát huy tính tích cực của người học chứkhông phải là tập kết vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy họctheo phương pháp tích cực thì thầy giáo phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phươngpháp thụ động Phương pháp dạy học phát triển năng lực nhấn mạnh việc lấy hoạtđộng học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhấn mạnh hoạt động họcvàvai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâunay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên Mặc dù có thể được thể hiện
Trang 12qua nhiều phương pháp khác nhau,nhưng nhìn chung việc đổi mới phương pháp dạyhọc của giáo viên được thể hiện qua bốn đăc trưng cơ bản :
- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinhtự khám phá những điều chưa biết
- Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Để đạt được hiệu quả cao trong việc áp dụng các biện pháp dạy học phát triểnnăng lực, tôi đã khai thác và sử dụng bài tập thực tiễn Bài tập thực tiễn được sử dụngtrong các hình thức tổ chức dạy học: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ởngoài lớp Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có nhữnghình thức tổ chức thích hợp
1.2 3 Phát triển năng lực trong kiểm tra, đánh giá
Để đạt được mục tiêu trên, trong kiểm tra đánh giá phải xây dựng các đề thi, đềkiểm tra theo ma trận Các đề thi, đề kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại, mô tả đúng kiến thức,kĩ năng đã học khiđược yêu cầu
- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã họcbằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giảithích, so sánh; áp dụng trực tiếp(làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyếtcác tình huống, vấn đề trong học tập
- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức kĩ năng đã học để giảiquyết thành công tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đềtương tự như những tình huống, vấn đề đã học
- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết cáctình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã học, đã đượcgiáo viên hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mớitrong học tập hoặc trong cuộc sống
Trang 131.2.4 Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá
1.2.4.1 Mục đích của việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học
Bài tập thực tiễn được sử dụng trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá vớicác mục đích:
- Hình thành nhân cách nghiên cứu khoa học đảm bảo tính tự lực của học sính,tính hấp dẫn của môn học, khơi dậy tiềm năng sáng tạo, kích thích hứng thú học tập,phát triển năng lực cho học sinh
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức lí thuyết để giải quyết một vấn đề thựctiễn một cách sinh động và có hiệu quả Trong khi giải bài tập đòi hỏi phải biết cáchvận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học giúp học sinh ghi nhớ và hiểu vữngchắc kiến thức đó Bài tập thực tiễn còn rèn luyện kĩ năng giải bài tập cơ bản, từngbước tạo cho học sinh trực giác nhạy bén đối với các hiện tượng vật lý
1.2.4.2 Các hình thức sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá
- Bài tập thực tiễn kết hợp cùng với phương pháp dạy học theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh :
+ Phương pháp dạy học theo trạm: sử dụng bài tập thực tiễn trong các phiếu họctập của các trạm
+ Phương pháp dạy học nghiên cứu tình huống: Đưa ra các tình huống qua bàitập thực tiễn
+ Phương pháp học dựa trên sự tìm tòi, khám phá khoa học: Đặt ra các câu hỏikhoa học bằng bài tập thực tiễn
+ Phương pháp dạy học khám phá: Dùng bài tập thực tiễn để đặt ra những câuhỏi về một sự kiện vật lý, để mô tả các hiện tượng tự nhiên…
+ Phương pháp dạy học dự án:dùng bài tập thực tiễn dưới dạng các câu hỏi địnhhướng
- Bài tập thực tiễn có thể được sử dụng ở tất cả các giai đoạn của quá trình dạyhọc:
+ Đề xuất vấn đề nghiên cứu:
+ Hình thành kiến thức kĩ năng mới
+ Liên hệ thực tế
+ Củng cố kiến thức, kĩ năng đã thu được
Trang 14+ Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh.
- Bài tập thực tiễn có thể làm trên lớp, ở nhà hay trong các chương trình nộikhóa, ngoại khóa
- Dạy học tích hợp
1.2.5 Các năng lực chuyên biệt cần đạt được của bộ môn vật lý
Một số phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học bộmôn vật lý:
- Nhân ái và khoan dung
- Làm chủ bản thân
- Thực hiện nghĩa vụ học sinh
Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học:
- Tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
1.2.6 Các năng lực chuyên biệt cần đạt được khi sử dụng bài tập thực tiễn
-Phát triển năng lực nhận thức, giáo dục tư tưởng đạo đức và nhân cách, giáo dục
kĩ thuật tổng hợp cho học sinh
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức và nhân cách cho học sinh việc giải bài tập thực tiễngiúp học sinh rèn luyện nhiều phẩm chất tâm lí quan trọng như sự kiên trì, nhẫn nại, ýchí vượt khó, tính cẩn trọng tỉ mỉ, tính có kế hoạch trong hoạt động nhận thức
- Giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp
Trang 15Chương 2: “Sử dụng bài tập thực tiễn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” vật lí 10
trung học phổ thông”
2.1 Phân tích nội dung kiến thức chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn”
2.1.1 Đặc điểm của chương
Khảo sát các điều kiện cân bằng của vật rắn cùng một số đặc điểm của chuyểnđộng tịnh tiến và chuyển động quay quanh một trục cố định của vật rắn, các dạng cânbằng dựa trên cơ sở của động lực học có thể phân tích các lực tác dụng lên các điểmtrong một thời gian nào đó làm cho vật rắn có thể chuyển động tịnh tiến, cân bằng haychuyển động quay Các dạng cân bằng và cân bằng của vật rắn được ứng dụng rấtnhiều trong đời sống và những hiện tượng của tự nhiên Những ứng dụng trong sảnxuất sao cho có lợi về công, những trường hợp tiết kiệm được lực, dùng lực nhỏ đểnâng vật nặng nhờ cánh tay đòn, những trường hợp làm sao để đảm bảo an toàn giaothông trong nghề nghiệp…
Nhìn chung, kiến thức phần này rất quan trọng và cũng tương đối khó đối vớihọc sinh Có thể nói nó là nến tảng rất quan trọng để đưa kiến thức từ sách vở vào thựctiễn, nhưng hầu như khi dạy kiến thức phần này, hầu hết các tiết học thông thườnggiáo viên giảng dạy để đáp ứng nhu cầu trang bị kiến thức về các quy tắc, định luật vàcác kiến thức về lực cho học sinh còn những ứng dụng thì được đề cập đến rất hạn chế.Thông qua các bài tập thực tiễn, bản chất tự nhiên vốn có của sự vật cũng nhưhành động quen thuộc của người kéo co, người học võ, người gánh hàng hóa, sự lắc lưcủa con lật đật….có thế tái hiện một cách sinh động, trên cơ sở đó giúp học sinh tínhtoán các đại lượng cần thiết giúp học sinh có cái nhìn khách quan hơn về lực tạo hứngthú học, khả năng phán đoán, đào sâu, phân tích hiện tượng, phát triển năng lực, hìnhthành kinh nghiệm thực tiễn cho học sinh khi học chương này
2.1.2 Nội dung cơ bản của chương
- Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song
- Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
- Các dạng cân bằng.Cân bằng của một vật có mặt chân đế
- Cân bằng của một vật có trục quay cố định Mô men lực
Trang 16- Chuyển động tịnh tiến của vật rắn Chuyển động quay của vật rắn quanh mộttrục cố định.
- Nêu được định nghĩa của vật rắn và giá của lực
- Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của
ba lực không song song
- Nêu được các dạng cân bằng Đặc điểm của các dạng cân bằng
- Nêu được định nghĩa mặt chân đế Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân
đế Mức vững vàng của cân bằng
- Phát biểu được định nghĩa mômen lực, điều kiện cân bằng của vật rắn có trụcquay cố định (Quy tắc mômen lực)
- Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực, lấy được ví dụ
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm mômen của ngẫu lực
b Mục tiêu kỹ năng
Trong quá trình cũng như sau khi học một chuyên đề, học sinh sẽ được rèn luyệnnhững kỹ năng cần thiết cho việc học tập kiến thức thực tại và nó cũng góp phần hìnhthành kỹ năng trong quá trình học tập ở những mức độ cao hơn và trong cuộc sống củabản thân học sinh như:
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống một cách linh hoạt các vấnđềvề cân bằng của các vật Bước đầu giải thích được các vấn đề trong xây dựng (dùngdây dọi), về lao động chở vật liệu, về việc chở hàng hóa của ô tô, giải thích hoạt độnghay thậm trí tự chế tạo được con lật đật… một cách khoa học, đồng thời thấy đượctầm quan trọng của khoa học trong đời sống qua việc vận dụng cũng như phát minhgiúp cho con người đỡ vất vả hơn trong cuộc sống, trong lao động
- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập về cân bằng của một vật chịu tácdụng của hai lực và của ba lực không song song, cân bằng của một vật có trục quay cốđịnh, mômen lực, các dạng cân bằng của một vật có mặt chân đế
Trang 17- Thu thập thông tin từ các nguồn, khả năng tìm hiểu thực tế, sưu tầm tài liệu,khai thác trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng như mạng internet, sách, báo.
- Xử lý thông tin, phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận, khái quát hóa,… để rút
ra kết luận
- Truyền đạt thông tin, thảo luận nhóm, báo cáo kết quả thực hiện
- Bước đầu hình thành khả năng làm việc tập thể
c Thái độ
- Tạo hứng thú trong học tập môn vật lý, đồng thời yêu thích, say mê khoa họcqua việc biết được ý nghĩa thực tiễn của kiến thức, những ứng dụng của vật lý họctrong đời sống, giảm bớt những căng thẳng trong học tập làm môn học trở nên gần gũi
và dễ học hơn
- Sẵn sàng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Tác phong làm việc nghiêm túc, khoa học, trung thực, khách quan
- Tinh thần hợp tác trong học tập, có ý thức và tinh thần trách nhiệm, luôn nỗ lựchoàn thành nhiệm vụ, đồng thời có thái độ chia sẻ cũng như học hỏi ở mọi người xungquanh trong quá trình học tập cũng như lao động
2.2.2 Xác định một số vấn đề thực tiễn
Dựa vào mục tiêu, nội dung kiến thức của chương và sự ứng dụng của các kiếnthức của chương để xác định các vấn đề thực tiễn phù hợp với khả năng, nhận thức,trình độ vận dụng kiến thức của học sinh, nên tôi chỉ đưa ra vấn đề trong các bài tập
để học sinh giải quyết như sau:
Vấn đề 1:Tìm hiểu vấn đề trong xây dựng : quy tắc dây dọi, cách dùng xe cút cít(xe rùa) để chở vật liệu
Vấn đề 2: Ứng dụng đòn bẩy trong lao động, sản xuất: máy bơm nước bằng tay,búa đinh, tìm hiểu về việc gánh khiêng các vật, nguyên tắc hoạt động của cân đòn.Vấn đề 3: An toàn giao thông đối với xe tải chở hàng hóa
Vấn đề 4: Quan sát, phân tích giải thích hiện tượng kéo co và một số các hiệntượng khác liên quan
Vấn đề 5: Tìm hiểu việc ảnh hưởng của sự cân bằng của các vật, các vấn đề chưabiết xung quanh việc giữ thăng bằng của diễn viên xiếc, chế tạo đồ chơi con lật đật,con chim, con chuồn chuồn đậu trên cành cây
Trang 18Vấn đề 6: Tìm hiểu các hoạt động vặn vòi nước, lái xe ô tô, xe máy
Vấn đề 7: Ứng dụng của chuyển động của một vật có trục quay cố định: ròng rọc,hoạt động cửa cuốn, thang máy…
2.3 Thiết kế dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng sử dụng bài tập thực
tiễn phát triển năng lực cho học sinh qua một số chủ đề.
CHỦ ĐỀ 1: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG CÁC DẠNG CÂN BẰNG.
I Nội dung chủ đề:
1 Nội dung 1: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực
- Điều kiện cân bằng
- Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng mỏng đối xứng
2 Nội dung 2: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song
- Quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy
- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song
3 Nội dung 3: Các dạng cân bằng Cân bằng của một vật có mặt chân đế.
- Các dạng cân bằng Đặc điểm của các dạng cân bằng
- Mặt chân đế Điều kiên cân bằng của một vật có mặt chân đế Mức vững vàngcủa cân bằng
II Thời lượng: 90 phút
III Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa của vật rắn và giá của lực
- Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của
ba lực không song song
Phân biệt được các dạng cân bằng: bền, không bền, phiếm định
Nêu được định nghĩa mặt chân đế Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân
đế Mức vững vàng của cân bằng
Trang 192 Kĩ năng
- Xác định được trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thựcnghiệm
- Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy
để giải các bài tập liên quan
- Xác định được dạng cân bằng của vật
- Xác định được mặt chân đế của một vật trên mặt phẳng đỡ
- Vân dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế trong việc giảicác bài tập Biết cách làm tăng mức vững vàng của vật
3 Thái độ
- Có thái độ hợp tác học tập , tinh thần làm việc theo nhóm
- Thấy được tính thực tiễn và tầm quan trọng của kiến thức
4 Định hướng các năng lực được hình thành
+ Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập: tiến hành thínghiệm, đo lực…
+ Vận dụng ( Giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, ) kiến thức vật lývào các tình huống thực tiễn
- Năng lực về phương pháp:
+ Đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lý
+ Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra được cácquy luật vật lý trong các hiện tượng đó: Hiện tượng cân bằng trong tự nhiên, trongthực tiễn cuộc sống…
+ Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để giảiquyết vấn đề trong học tập vật lý
+ Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
Trang 20+ Chỉ ra được các điều kiện xảy ra của hiện tượng vật lý.
+ Đề xuất được giả thiết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
+ Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thínghiệm và rút ra nhận xét: Thực hiện thí nghiệm về điều kiện cân bằng của vật rắnchịu tác dụng của hai lực và ba lực không song, thí nghiệm nhận biết các dạng cânbằng
+ Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luậnđược khái quát hóa
- Năng lực trao đổi thông tin:
+ Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tảđặc thù của vật lý: Trao đổi với các thành viên trong nhóm về điều kiện cân bằng củavật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song, về cách tiến hành thínghiệm, về cách giải quyết các vấn đề trong thực tiễn liên quan đến bài học…
+ Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống
và ngôn ngữ vật lý chuyên ngành
+ Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật côngnghệ
+ Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng,tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm….)
+ Trình bày được các kết quả học tập vật lý
+ Nhận biết được ảnh hưởng của vật lý lên các mối quan hệ và xã hội
IV Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá của tiết dạy
NỘI
DUNG
MỨC ĐỘ
Nhậnbiết Thông hiểu
Vậndụng
Vận dụngcao
Trang 21và giá của lực.
Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai lực( khi không có chuyển động quay)
- Nhận biết được trọng tâm củavật rắn là gì?
- Nhận biết được các vật phẳng, mỏng, có dạng hình họcđối xứng
- Phân biệt
được giá và phương của lực
- Đề xuất được phương án thí nghiệm để tìm điều kiện cân bằng của vậtrắn dưới tác dụng của hai lực
- Phân biệt sự giống và khác nhau giữa điều kiện cân bầng của vật rắnvới điều kiện cân bằng của chất điểm
- Vận
dụng điều kiện cân bằngcủa vật rắn dưới tác dụngcủa hai lực đểtìm phương pháp xác địnhđường thẳng đứng, xác định trọng tâm của vật rắn, điều kiệncân bằng của một vật trên giá đỡ nằm ngang
- Vận dụng kiến thức và cân bằng của vật rắn để giải một số bài tậpđơn giản liên quan
- Xác định
được trọng tâm của các vật rắn códạng hình học đốixứng, xác định trọng tâm của một
số vật mỏng, phẳng, đồng chất trong thực
tế( thước kẻ)
- giải thích được một số các hiện tượng liên quan đến cân bằng trong thực tiễn
- Phát biểu được
- Biết được
tác dụng của vật rắn có thay đổi hay không nếu trượt véc tơ lực trên giá của nó đến điểm đồng
- Xác
định, biểu diễn được cáclực tác dụng lên vật rắn cân bằng
- Viết
- Vận dụng điều kiện cân bằng của vật rắn
và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp
Trang 22- Xây dựngđược quy tắc hợp lực của hai lực đồng quy
- Biết cách suy luận dẫn đếnđiều kiện cân bằng của vật rắnchịu tác dụng của ba lực không song song
được điều kiện cân bằngcủa vật rắn
- Vận dụng được các điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực
có giá đồng quy để giải các bài tập đơn giản
vật rắn chịu tác dụng của ba lực đồng quy
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế
- Phân biệt
được sự khác nhau giữa cân bằng bền, khôngbền, phiếm định
- Biết đượcmức vững vàng của cân bằng của vật có mặt chân đế phụ thuộc vào nhữngyếu tố nào?
-
Xácđịnh đượcdạng cân bằng của vật
- Xác định được mặt chân đế của một vật trên một mặt phẳng đỡ
- Vận dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế trong việc giải các bài tập
- Biết cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng
- Giải thích được sự cân bằng của một số vật trong thực tế
- Đưa ra được giải pháp về
an toàn trong giaothông khi chở hàng hóa
- Đưa ra nguyên tắc chế tạo một số đồ chơi trẻ em trong thựctế…
Trang 23V Thiết kế dạy học chuyên đề : Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song Các dạng cân bằng.
1 Phương pháp dạy học:
- Dạy học dự án.
2 Cách sử dụng bài tập thực tiễn
- Dùng gieo vấn đề vào bài mới.
- Dùng định hướng cho học sinh giải quyết vấn đề
- Dùng để vận dụng kiến thức trong bài học
3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
3.1 Giáo viên
- Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi định hướng có sử dụng bải tập thực tiễn
- Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ học sinh trong quá trình thực hiện dự án
- Chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm để đề xuất vấn đề bao gồm: hai lực kế, mộtmiếng gỗ dạng hình hộp chữ nhật có các điểm móc lực kế tại nhiều điểm khác nhau
- Dụng cụ để làm các thí nghiệm Hình 17.1, Hình 17.2, Hình 17.3 và Hình 17,5sách giáo khoa
- Các tấm mỏng, phẳng (bằng nhôm, nhựa cứng…) theo hình 17.4 sách giáokhoa
3.2 Học sinh
- Đọc trước bài, chuẩn bị các kiến thức liên quan
4 Dạy học dự án: chủ đề “Cân bằng của vật rắn”.
4.1 Câu hỏi định hướng:
- Vật rắn là gì? Ví dụ?
- Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực, ba lực không songsong?
- Ứng dụng của điều kiện cân bằng của vật rắn trong thức tế?
+ Dây dọi trong xây dựng? Cấu tạo? Cách sử dụng?
+ Xác định trọng tâm của vật rắn phẳng mỏng?
- Các dạng cân bằng của vật rắn? Nguyên nhân? Liên hệ giải thích một số hiệntượng cân bằng trong thực tế:
Trang 24+ Tại sao con lật đật, con chuồn chuồn tre lại không bao giờ bị đổ nằm xuốngđất?
+ Tại sao nghệ sĩ xiếc đứng thăng bằng trên dây bằng một chân?
- Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế? Mức vững vàng của cân bằng?
- Liên hệ thực tế về vấn đề an toàn trong nghề nghiệp?( trong giao thông, trongbiểu diễn nghệ thuật- xiếc )
- Tài liệu cho học sinh: sách giáo khoa, mạng internet
4.2 Thiết kế dự án
Tên dự án: Sự cân bằng của vật rắn
Lĩnh vực thực tiễn ứng dụng nội dung học: Dây dọi trong xây dựng, nghề truyềnthống (làm chuồn chuồn tre, lật đật ), biện pháp đảm bảo an toàn trong nghề nghiệp (giaothông, nghệ thuật xiếc)
4.3 Thiết kế nhiệm vụ cho học sinh:
Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu vật rắn? Ví dụ trong thực tế?
Nhiệm vụ 2: Tìm hiều điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực
So sánh với điều kiện cân bằng của chất điểm chịu tác dụng của hai lực
Nhiệm vụ 3: Xác định trọng tâm của vật rắn phẳng, mỏng bằng phương phápthực nghiệm? ứng dụng dây dọi trong xây dựng?
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lựckhông song? Quy tắc hợp hai lực đồng quy
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu đặc điểm các dạng cân bằng? Lấy ví dụ? Giải thích một sốhiện tượng cân bằng trong thực tế? Tại sao nghệ sĩ xiếc đứng vững vàng trên sợi dây?Tại sao con lật đật không bao giờ bị lật đổ? Tại sao các vật như cần cẩu, đèn để bàn lại
có diện tích tiếp xúc với mặt đỡ lớn?
Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu về mặt chân đế, sự cân bằng của một vật có mặt chân đế? (cái bàn đứng trên nền nhà, cái hộp đặt trên bàn tiếp xúc với mặt phẳng đỡ bằng các
Trang 25diện tích nào? ) Mức vững vàng của cân bằng? Mức vững vàng của cân bằng phụthuộc vào yếu tố nào?
Nhiệm vụ 7: Giải pháp đảm bảo an toàn trong nghề nghiệp: Trong giao thông(chở hàng hóa, trong nghệ thuật xiếc )
là miếng bìa cứng nhẹ, móc vào vật rắn hai lực kế
Nhiệm vụ 3: Học sinh xác định được trọng tâm của một vật phẳng mỏng, cótrọng lượng bằng thực nghiệm.Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của dây dọitrong xây dựng
Nhiệm vụ 4: Học sinh thiết kế và tiến hành thí nghiệm với vật rắn có trọng lượngchịu thêm tác dụng của hai lực nữa bằng cách móc vào vật hai lực kế
Nhiệm vụ 5: Học sinh thiết kế được phương án thí nghiệm để nhận biết được 3dạng cân bằng, học sinh có thể tham khảo thông tin từ nhiều nguồn khác nhau nhưsách giáo khoa, mạng internet, quan sát thực tế cuộc sống xung quanh để lấy được
ví dụ và giải thích các dạng cân bằng Sản phẩm cũng có thể là các bài tiểu luận nhỏ vềsự cân bằng
Trang 26Nhiệm vụ 6: Học sinh có thể tham khảo thông tin từ nhiều nguồn khác nhau nhưsách giáo khoa, mạng internet, quan sát thực tế cuộc sống xung quanh để tìm hiểumặt chân đế và các yếu tố quyết định đến mức vững vàng của cân bằng.
Nhiệm vụ 7: Trên cơ sở kết quả của các nhiệm vụ từ 1 đến 6, học sinh đưa ra cácgiải pháp để đảm bảo an toàn trong nghành giao thông vận tải- chở hàng hóa, trongngành nghệ thuật xiếc, hay tìm hiểu về làng nghề truyền thống làm đồ chơi chuồnchuồn tre, bồ câu tre, lật đật
VI Hệ thống bài tập thực tiễn để kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triểnnăng lực được sử dụng trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá của chuyên đề
“Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song Các dạngcân bằng”
1 Mức độ nhận biết
Câu 1.Quả bóng được treo trên tường nhờ sợi dây như
hình bênchịu tác dụng của những lực nào? Bỏ qua ma sát Nêu
đặc điểm của hệ các lực đó khi quả bóng cân bằng? Nêu cách
tổng hợp các lực đó
Hướng dẫn: Quả bóng chịu tác dụng của ba lực: Trọng
lực trọng lực ⃗P do Trái đất hút vật và phản lực ⃗N do tường tác
dụng lên vật, lực căng ⃗T của dây treo Ba lực này có điểm đặt khác nhau nhưng có giáđồng quy Để tổng hợp 3 lực tác dụng lên quả bóng, ta trượt chúng đến điểm đồng quy
O rối áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực
- Đặc điểm của hệ 3 lực :
+ Ba lực có giá đồng phẳng và đồng quy
+ Hợp của hai lực phải cân bằng với lực thứ 3
Câu 2 Chọn đáp án đúng.
Trọng tâm của hộp phấn là điểm đặt của:
A trọng lực tác dụng vào hộp phấn
B lực đàn hồi tác dụng vào hộp phấn
C lực hướng tâm tác dụng vào hộp phấn
D lực từ trường Trái Đất tác dụng vào hộp phấn
Câu 3 : Trong thực tế có các dạng cân bằng nào? Lấy ví dụ? Nguyên nhân gây ra
các dạng cân bằng đó?