Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau.. Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH HỌC -
Giảng viên hướng dẫn: Học viên thực hiện:
TS Văn Thị Thanh Nhung Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp: LL&PPDH Sinh K22
Huế, 4/2015PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trang 21.Lí do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quátrình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của
HS Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lýthông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ranhững quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không
lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng
trong việc cải thiện kết quả học tập của HS Hay nói cách khác, đánh giá theo
năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen
pil, 2011)
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn sovới đánh giá kiến thức, kỹ năng Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào
đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thựctiễn Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được
Trang 3hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.
Dạy học định hướng phát triển năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu,nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm vàcách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập (CH/BT) có vai trò quantrọng
Hệ thống CH/BT định hướng phát triển năng lực chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành năng lực và là công cụ để GV và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của HS nhằm biết được mức độ đạt chuẩn củaquá trình dạy học
Câu hỏi, bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập
mà người GV cần thực hiện Vì vậy, trong quá trình dạy học, người GV cần biết xây dựng CH/BT định hướng phát triển năng lực
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài của mình là “Câu hỏi/ bài tập
kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực của các chủ đề trong GDPT cấp THPT hiện hành”
Trang 4PHẦN 2: NỘI DUNG
I ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÂU HỎI/ BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1.1 Tiếp cận bài tập theo định hướng năng lực
* Nghiên cứu thực tiễn về bài tập trong dạy học đã rút ra những hạn chế của việcxây dựng bài tập truyền thống như sau:
- Tiếp cận một chiều, ít thay đổi trong việc xây dựng bài tập, thường là nhữngbài tập đóng
- Thiếu về tham chiếu ứng dụng, chuyển giao cái đã học sang vấn đề chưa biếtcũng như các tình huống thực tiễn cuộc sống
- Kiểm tra thành tích, chú trọng các thành tích nhớ và hiểu ngắn hạn
- Quá ít ôn tập thường xuyên và bỏ qua sự kết nối giữa vấn đề đã biết và vấn đềmới
- Tính tích lũy của việc học không được lưu ý đến một cách đầy đủ…
* Việc tiếp cận năng lực có những ưu điểm:
- Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà là sựvận dụng có phối hợp các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mới đốivới người học
- Không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn theo các tình huốngcuộc sống của học sinh, theo “thử thách trong cuộc sống”
- Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn
- So với dạy học định hướng nội dung, dạy học định hướng năng lực định hướngmạnh hơn đến học sinh
Trang 5- Chương trình dạy học định hướng năng lực được xây dựng trên cơ sở chuẩnnăng lực của môn học Năng lực chủ yếu hình thành qua hoạt động học của họcsinh
- Hệ thống bài tập định hướng năng lực là công cụ để học sinh luyện tập, là công
cụ để giáo viên và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, đánh giá Bài tập là mộtthành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người giáo viên cần thực hiện
Do đó, trong quá trình dạy học, người giáo viên cần biết xây dựng các bài tậpđịnh hướng năng lực
Ví dụ: Các bài tập trong Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (Programme for
International Student Assesment -PISA)
Trong các bài tập này, người ta chú trọng sự vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khácnhau để giải quyết một vấn đề mới đối với người học, gắn với tình huống cuộcsống PISA không kiểm tra trí thức riêng lẻ của học sinh mà kiểm tra các năng lựcvận dụng như năng lực đọc hiểu, năng lực toán học và khoa học tự nhiên
1.2 Những yêu cầu chung đối với các câu hỏi/ bài tập.
Theo chức năng
lí lu n dạy học ận dạy học
BT đánh giá
Dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới
BT để củng cố, rèn luyện
KT chất lượngThi tốt nghiệp
Yêu cầu
Trang 61.4 Các bậc trình độ trong bài tập định hướng phát triển năng lực
Có thể xây dựng bài tập theo các dạng:
Thi tuyển sinh
GV đã biết câu trả lời
HS lựa chọn phương án đãcho trước
BT đóng
Theo câu trả lời
của bài tập Không có lời giải cố định
Không yêu cầu theo mẫu
BT mở
Sử dụng trong việc luyện tập hoặc kiểm tra năng lực vận dụng tri thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề
Các mức quá trình Các bậc trình độ nhận thức
1 Hồi tưởng thông tin Tái hiện
Nhận biết lạiTái tạo lại
2 Xử lý thông tin Hiểu và vận dụng
Nắm bắt ý nghĩaVận dụng
3 Tạo thông tin Xử lí, giải quyết vấn đề
Trang 7- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức
- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tìnhhuống không thay đổi Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹnăng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo
- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp,
đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề.Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học
- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng vàgiải quyết vấn đề gắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn Nhữngbài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều conđường giải quyết khác nhau
II HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA CÁC CHỦ ĐỀ TRONG GDPT CẤP THPT HIỆN HÀNH.
2.1 Yêu cầu, tiêu chí biên soạn câu hỏi/bài tập
2.1.1 Tiêu chí hoá chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học được hiểu là mức độ tối thiểu học sinh cóthể và cần phải đạt được
- Nhìn chung, chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thôngđược phân loại theo tinh thần thang phân loại mục tiêu của Bloom gồm các mứcđộ: Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích-tổng hợp, Đánh giá và Sáng tạo
- Song không phải ở bất kỳ tình huống nào, ở môn học nào cũng chỉ dùng cácthuật ngữ trên mà còn có thể dùng nhiều động từ khác Quá trình mô tả mỗi mức
độ của chuẩn thành các động từ, hành động, thao tác tương đương được gọi là tiêuchí hoá chuẩn
Bảng hệ thống các động từ hành động thể hiện các kĩ năng cấu thành năng lực hệ thống hóa:
Trang 8Biết Hiểu
Gọi tên Sắp xếp theo Ước lượng (Phát biểu lại)
Ghép theo cho
phù hợp
Áp dụng Phân tích
trưng
Minh họa
Chọn lựa, Chọn
ra
Trang 92.1.2 Yêu cầu đối với việc lựa chọn chuẩn để đánh giá
- Lựa chọn chuẩn đánh giá
- Do thời gian tổ chức kì kiểm tra, thi thường giới hạn (45 hoặc 90 phút) nên:
Trang 10+ Những chuẩn được chọn để đánh giá phải có vai trò quan trọng trong chươngtrình môn học: (i) Nếu HS không đạt chuẩn này rất khó có thể đạt được các chuẩnkhác của chương trình; (ii) Thời lượng dành cho việc đạt chuẩn này tương đốinhiều so với thời lượng dành cho các chuẩn khác
+ Phải chọn những chuẩn đại diện cho tất cả các mức độ mục tiêu cần đạt đã quiđịnh trong chương trình Tập trung nhiều hơn ở các chuẩn kĩ năng: vận dụng, phântích, đánh giá, sáng tạo
2.1.3 Số lượng chuẩn cần đánh giá
- Tất cả các chủ đề thuộc chương, tất cả các chương
- Số lượng chuẩn cần đánh giá cần đảm bảo: có sự tương quan về thời lượng họctập dành cho mỗi chủ đề, có tính đến tầm quan trọng giữa các chủ đề với nhau
- Chú trọng đến những chuẩn kiến thức, kĩ năng có liên quan nhiều và làm cơ sởcho việc học tập của chương tiếp theo
2.1.4 Yêu cầu đối với việc biên soạn câu hỏi để đo đúng mức độ cần đạt của chuẩn
- Mỗi câu hỏi hoặc một bài tập chỉ nên dùng để đo một tiêu chí nhất định
Thường có hai loại câu hỏi: (i) Câu hỏi khách quan: là hình thức đặt câu hỏi
trong đó chỉ có một câu trả lời đúng duy nhất; (ii) Câu hỏi chủ quan (Subjective question): là hình thức đặt câu hỏi mà có thể có nhiều hơn một câu trả lời đúng, hoặc nhiều hơn một cách thể hiện câu trả lời đúng
2.1.5 Yêu cầu biên soạn câu hỏi khách quan
- Phải thể hiện đúng nội dung và mức độ tư duy cần đo đã nêu trong CT
- Đặt một câu hỏi trực tiếp hoặc tạo một tình huống cụ thể
- Không sử dụng câu, từ chính xác như trong sách giáo khoa
- Viết các phương án lựa chọn thật khéo để những HS yếu không thể dùng
phương pháp loại trừ một cách dễ dàng
- Các phương án nhiễu nên dựa trên các lỗi, các nhận thức sai lệch của HS
Trang 11- Câu trả lời cho câu hỏi này không nên phụ thuộc vào đáp án câu hỏi khác
- Dùng từ và các cấu trúc câu đơn giản để viết câu hỏi
- Phần lựa chọn nên được viết nhất quán và phù hợp với phần dẫn
- Tránh các lựa chọn như “các đáp án trên đều đúng”, “các đáp án trên đều sai”
2.1.6 Yêu cầu biên soạn câu hỏi tự luận
- Phải thể hiện đúng nội dung và mức độ tư duy cần đo đã nêu trong CT
- Phải phù hợp với thời gian tìm hiểu đề bài, tìm tòi lời giải và viết câu trả lời,phù hợp với số điểm dành cho nó trong tương quan với các câu hỏi khác
- Chỉ rõ nhiệm vụ HS cần thực hiện bằng các hướng dẫn cụ thể (không nên đểyêu cầu quá rộng mà bất kỳ câu trả lời nào cũng có thể là đáp án đúng)
- Sử dụng độ khó phù hợp với khả năng nhận thức của HS
- Yêu cầu HS phải thể hiện sự am hiểu, xác định và bảo vệ ý kiến của cá nhânnhiều hơn là việc chỉ cần nhớ sự kiện, định nghĩa, thông tin,…
- Nếu có thể nên nêu rõ các vấn đề sau: (i) Độ dài cần thiết của bài viết; (ii) Mụcđích bài viết; (iii) Thời gian cần thiết để viết bài; (iv) Các tiêu chí cần đạt
- Nếu yêu cầu là nêu và chứng minh cho một quan điểm nào đó, thì trong câuhỏi phải nêu rõ: kết quả sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic đưa ra đểchứng minh và bảo vệ quan điểm của mình, chứ không chỉ đơn thuần chỉ nêu raquan điểm đó
2.2 Quy trình biên soạn câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực của một chủ đề
Bước 1 Chọn chủ đề
Bước 2 Xác định năng lực hướng tới
Bước 3 So sánh năng lực đó với chuẩn KT-KN và bổ sung điều chỉnh
Bước 4 Thiết kế ma trận
Bước 5 Thiết kế câu hỏi/ bài tập
Trang 12Trong đó:
2.3 Câu hỏi/ bài tập minh họa
Chọn chủ đề “ Cấu trúc của tế bào” thuộc chương II, phần Sinh học tế bào –
Sinh học 10
2.3.1 Nội dung chủ đề
* Gồm các bài trong chương II, phần Sinh học Tế bào – Sinh học 10 THPT.
Bài 13: Tế bào nhân sơ
Bước 5 Thiết kế câu hỏi/ bài tập
Bước 1: Chọn chủ đề
- Nên chọn một chủ đề tương đối trọn vẹn- tương ứng với một đơn vị kiến
thức hoàn chỉnh
Bước 2: Xác định năng lực hướng tới
- Căn cứ vào năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Bước 3 So sánh năng lực đó với chuẩn KT-KN và bổ sung điều chỉnh
- Cần đánh giá mạnh vào kỹ năng người học cần đạt được do vậy cần rà soát
với chuẩn KT-KN so sánh với bước 2
Bước 4 Thiết kế ma trận
- Mỗi dạng câu hỏi cần xác định các mức độ đạt được: nhận biết, thông hiểu,vận dụng thấp, vận dụng cao
- Thiết kế ma trận, làm cơ sở cho việc biên soạn câu hỏi/ bài tập tương ứng
Bước 5: Thiết kế câu hỏi/ bài tập
- Tương ứng với mỗi mức độ và nội dung thiết lập các câu hỏi/ bài tập tươngứng
- Câu hỏi/ bài tập có thể là tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan
Trang 13Bài 14,15,16, 17: Tế bào nhân thực
* Mạch kiến thức:
1 Đặc điểm chung, cấu tạo của tế bào nhân sơ
2 Cấu tạo, chức năng của các bào quan tế bào nhân thực
2.10 Thành tế bào và chất nền ngoại bào
2.3.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng hướng tới
2.3.2.1 Kiến thức
- Mô tả được cấu trúc của tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng các bào quan trong tế bào động vật và tếbào thực vật
- Chỉ ra được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của mội loại bào quan
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Phân tích được mối quan hệ giưa các bào quan trong quá trình tổng hợp và tiếtprotein của tế bào
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
2.3.2.2 Kỹ năng
- Quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi, vẽ lại hình quan sát được
- Tính được độ phóng đại của một hình ảnh mẫu vật
Trang 14- Mô tả và phác họa được hình ảnh hiển vi của tế bào nhân thực, tế bào nhân sơkhi nhìn dưới kính hiển vi điện tử
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHỦ ĐỀ:
STT Tên năng
lực Các kĩ năng thành phần
1 Năng lực
phát hiện vàgiải quyếtvấn đề
Các kĩ năng sinh học cơ bản:
Quan sát các tế bào: tế bào động vật, tế bào thực vật;
Sử dụng kính hiển vi (vật kính tối đa 45 X) quan sáttiêu bản khi thực hành, vẽ các hình ảnh quan sát trực
Trang 15tiếp trên tiêu bản hiển vi (vẽ hình ảnh từ kính hiển vi);
Mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sửdụng bảng các thuật ngữ sinh học được đánh dấu bằngcác mã số
2 Năng lực
thu nhận và
xử lý thông
tin
Các phương pháp sinh học, vật lý và hoá học:
Các phương pháp tế bào học: Phương pháp nhuộm tế
bào và tiêu bản hiển vi
Đọc hiểu các sơ đồ, bảng biểu
3 Năng lực
nghiên cứu
khoa học
Các kĩ năng khoa học:
Quan sát các đối tượng sinh học; Đo đạc: đo kíchthước của hình quan sát; Tìm kiếm mối quan hệ giữacác bào quan; Tính toán; Xử lí và trình bày các số liệubao gồm vẽ đồ thị, lập các bảng biểu, biểu đồ cột, sơ
đồ, ảnh chụp; Đưa ra các tiên đoán; Hình thành nêncác giả thuyết khoa học;
6 Năng lực
ngôn ngữ
Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông quatrình bày, tranh luận, thảo luận về tế bào
Trang 162.3.3 Kiểm tra đánh giá
2.3.3.1 Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thâp Vận dụng cao Năng lực hướng
- Giải thích được kíchthước nhỏ đã đem lạinhững lợi ích gì cho tế bàonhân sơ
- Trình bày được cách nhậnbiết vi khuẩn Gram (-) vàGram (+)
- Giải thích được ý
nghĩa của việcnhuộm bằng phươngpháp gram đối vớicác chủng vi khuẩn
- Phân tích được
vì sao một số loại
vi khuẩn có khảnăng kháng thuốc
- Liên hệ đượcnhững ứng dụngcủa con người vớikhả năng sinh sảnnhanh của vikhuẩn
- Năng lực giảiquyết vấn đề, tracứu thông tin
và chức năngcác bào quantrong tế bàođộng vật và tế
- So sánh được cấu trúc vàchức năng của ty thể và lụclạp, lưới nội chất hạt vàlưới nội chất trơn
- Giải thích được vì saonhân là trung tâm điều
- Quan sát mẫu vật
đã được nhuộm màudưới kính hiển vi, vẽlại hình quan sátđược
- Tính được độ
Lấy được ví dụ vềcác loại tế bàotrong cơ thể cócấu tạo phù hợpvới chức năng của
tế bào tại cơ quan,
- Kỹ năng quan
sát, phân tíchkênh hình, tổnghợp, so sánh
- Năng lực giải