Luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
-
nguyễN xuÂn tùng
Đánh giá hiệu quả và đề xuất sử dụng
đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
tại huyện yên định, tỉnh thanh hóa
Trang 2
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đ3 đ−ợc cám ơn, các thông tin trích dẫn đ3 chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2009
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Tùng
Trang 3Tôi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài
Tôi xin trân trọng cám ơn Uỷ ban nhân dân huyện Yên Định, tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện Yên Định đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn
Tôi xin cám ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè
đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2009
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Tùng
Trang 42.2 Những vấn ựề cơ bản về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 12 2.3 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trên Thế giới và
4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 27
4.2 Hiện trạng sử dụng ựất, biến ựộng ựất nông nghiệp và thực trạng các
loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Yên định 43
Trang 54.2.2 Tình hình biến ñộng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2005 - 2008 45
4.4 ðịnh hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp theo hướng phát triển bền vững huyện Yên ðịnh ñến năm 2015 77 4.4.1 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát triển bền
4.4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 74.6 Tổng hợp các loại hình sử dụng ñất của huyện Yên ðịnh năm
4.7 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng
4.8 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng
4.9 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng
4.10 Tổng hợp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bình quân/ha các loại hình sử
4.11 Tổng hợp một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bình quân/ha các loại
4.12 Tổng hợp chỉ tiêu tính theo công Lð/ha và GTSX,GTGT/công của
các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng Sông Mã 674.13 Tổng hợp chỉ tiêu tính theo công Lð/ha và GTSX,GTGT/công của
các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng Sông Cầu Chày 694.14 Tổng hợp chỉ tiêu tính theo công Lð/ha và GTSX,GTGT/công của
các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng Bán Sơn ñịa 70
Trang 84.15 Tổng hợp chỉ tiêu tắnh theo công Lđ/ha và GTSX,GTGT/công của
các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp huyện Yên định 714.16 đánh giá ý kiến của người dân về một số yếu tố ảnh hưởng ựến
4.19 Dự kiến diện tắch các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp tiểu vùng
4.20 Dự kiến diện tắch các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp tiểu vùng
4.21 Dự kiến diện tắch các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp huyện
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
4.5 Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng
4.6 Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng
4.7 Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng
4.11 Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng Sông
4.12 Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng Sông Bán
4.13 Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Yên ðịnh
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ
sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Chúng ta biết rằng không có ñất thì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người và ñất có vai trò ñặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp
Trong nông nghiệp ñất ñai ñóng một vị trí ñặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng ñầu của ngành sản xuất này ðất ñai không chỉ là chỗ tựa, chỗ ñứng ñể lao ñộng mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác ñộng của con người vào cây trồng ñều dựa vào ñất và thông qua ñất ñai “Ruộng ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không thể thay thế ñược Ruộng ñất vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng”[4] “Ruộng ñất trong nông nghiệp ñóng một vai trò là sức sản xuất quan trọng nhất, thiếu nó thì không thể có quá trình sản xuất nông nghiệp” [16] Vì vậy, sử dụng ñất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững [27] Nông nghiệp là hoạt ñộng cổ nhất và cơ bản nhất của loài người [9] Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp cho việc phát triển các ngành khác Là một sản phẩm tự nhiên nhưng ñất ñai không giống như nhiều tài nguyên khác bởi diện tích hạn chế và vị trí cố ñịnh Trong quá trình sử dụng ñất, con người ñã tác ñộng làm thay ñổi ñất ñai theo cả hai chiều hướng xấu và tốt [25] ðây là kết quả của một thời gian dài do con người sản xuất, canh tác phiến diện không quan tâm ñến sự bồi bổ ñất ñai, hay nói cách khác, con người
ñã không coi ñất ñai như một cơ thể sống cần ñược chăm sóc ñể nó khoẻ mạnh
Trang 11và phục vụ con người tốt hơn Việt Nam là một nước nông nghiệp ñất chật người ñông, ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích nông nghiệp lại chiếm tỷ lệ thấp (chỉ chiếm 28,38% tổng diện tích ñất tự nhiên) nên chỉ số về ñất nông nghiệp bình quân ñầu người là khoảng 0,12 ha/người [18] Chính vì vậy, việc
sử dụng tốt ñất ñai nhằm ñem lại hiệu quả cho xã hội là vấn ñề hết sức quan trọng luôn ñược ðảng và Nhà nước quan tâm Gần 20 năm ñổi mới vừa qua, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường theo hướng phát triển mạnh; vững chắc; có hiệu quả [7] ðại hội ñã quyết ñịnh ñường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta 10 năm (2001
- 2010), trong ñó nông nghiệp ñược quan tâm ñặc biệt “ðẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao ñộng, tạo việc làm thu hút nhiều lao ñộng nông thôn" [7]
Trong những năm gần ñây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển Cùng với sự vận ñộng và phát triển này, con người ngày càng “vắt kiệt” nguồn tài nguyên quý giá này ñể phục vụ cho lợi ít của mình Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu Mục ñích của việc sử dụng ñất là làm thế nào ñể khai thác nguồn tài nguyên có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, ñảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ñấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững
Yên ðịnh là một trong 13 huyện ñồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, có tổng diện tích tự nhiên là 21.947 ha; 38.441 hộ với dân số 176.588 người [6] Bình
Trang 12quân nhân khẩu trên một hộ khá cao 4,6 người
Huyện Yên định nằm trên trục ựường Quốc lộ 45 Phắa đông - Bắc là khu công nghiệp mắa ựường và vật liệu xây dựng Thạch Thành - Bỉm Sơn Phắa Tây - Nam là khu công nghiệp mắa ựường, chế biến lâm sản, dịch vụ, du lịch Lam Sơn - Mục Sơn Phắa đông - Nam là khu công nghiệp dịch vụ tổng hợp, trung tâm văn hoá tỉnh (thành phố Thanh Hoá) Từ Yên định ựến các trung tâm công nghiệp trên khoảng 25km, nên rất có ựiều kiện thúc ựẩy kinh tế, giao lưu hàng hoá với các huyện bạn, nhất là hàng hoá nông sản
Là một huyện thuần nông, diện tắch ựất nông nghiệp lớn, hơn 90% là lao ựộng nông nghiệp nên ựời sống người dân chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp Tuy năng suất và sản lượng cây trồng của huyện ựã ựạt ựược khá cao so với các huyện khác trong tỉnh Nhưng giá trị trên một ựơn vị diện tắch còn thấp, thu nhập của người dân làm nông nghiệp còn thấp, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu về phát triển kinh tế-xã hội của huyện Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn ựến tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ nên chưa tận dụng ựược lợi thế ựất ựai, khắ hậu của huyện
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp việc sản xuất nhỏ lẻ, manh mún thường cho hiệu quả thấp, chỉ thắch hợp cho nền sản xuất tự cung tự cấp Ngày nay trong xu hướng sản xuất hàng hóa và hội nhập toàn cầu, việc tổ chức sản xuất này không còn thắch hợp Xu thế tất yếu là phải tổ chức lại sản xuất nông nghiệp trên những quy mô lớn hơn Vì vậy việc sử dụng ựất có hiệu quả nhằm ựem lại ngày càng nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội là vấn ựề quan tâm trong kinh tế nông nghiệp, cũng như ựảm bảo ựược ựộ an toàn cho ựất ựai mà không tổn hại ựến môi trường sống là vấn ựề hết sức quan trọng
Xuất phát từ thực tiễn ựó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ựất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, ựối với sản xuất nông nghiệp của huyện Yên định trong những năm
Trang 13trước mắt và lâu dài Chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả và
ựề xuất sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại huyện Yên định, tỉnh Thanh Hoá Ợ
1.2 Ý nghĩa của ựề tài
- Góp phần hoàn thiện lý luận về ựánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp, trên cơ sở ựó xây dựng ựịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và thúc ựẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao mức thu nhập của người dân
1.3 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp nhằm góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng ựất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của huyện
- định hướng và ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất ựáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 ðất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho nhân loại, con người sinh ra trên ñất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của ñất Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu ñất là gì? ðất sinh ra từ ñâu? Tại sao lại phải giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này Học giả người Nga, Docutraiep cho rằng “ðất là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả của quá trình hoạt ñộng tổng hợp của các yếu tố hình thành bao gồm: ñá, thực vật, ñộng vật, khí hậu, ñịa hình, thời gian” (dẫn theo [5]) Tuy vậy, khái niệm này chưa ñề cập tới sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, do ñó sau này một số học giả khác ñã bổ sung các yếu tố như nước ngầm và ñặc biệt
là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh khái niệm nêu trên Học giả người Anh, Wiliam ñã ñưa thêm khái niệm về ñất như “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa
có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” [34] Bàn về vấn ñề này, C.Mác ñã viết:
“ðất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp”, “ðiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (dẫn theo [5]) Trong phạm vi nghiên cứu về
sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất [32]
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng “ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” (dẫn theo[5]) và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình,
Trang 15mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại ” (dẫn theo [5])
Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Khi nói ñất nông nghiệp người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác nhau của các ngành Trong trường hợp ñó, ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ
là các loại ñất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục ñích nào là chính)
Tuy nhiên, ñể sử dụng ñầy ñủ hợp lý ñất, trên thực tế người ta coi ñất ñai
có thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà không cần có ñầu tư lớn nào cả Vì vậy, Luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: “ðất nông nghiệp là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác”
2.1.2 Vai trò ñất nông nghiệp
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, ñóng vai trò quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền
ñề cho mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của ñất ñối với mỗi ngành sản xuất
có tầm quan trọng khác nhau C.Mác ñã nhấn mạnh “Lao ñộng chỉ là cha của cải vật chất, còn ñất là mẹ” [5] Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật” [20], Luật ñất ñai 2003 khẳng ñịnh “ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
Trang 16phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng”[23] Trong sản xuất nông lâm nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không thể thay thế, với những ñặc ñiểm:
- ðất ñai ñược coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm nghiệp, bởi vì nó vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất ðất ñai là ñối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm
- ðất ñai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của ñất ñai ngày càng tăng lên ðiều này ñòi hỏi trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người
- ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa cầu [26] ðặc ñiểm này ảnh hưởng ñến khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông - lâm nghiệp và sức ép về lao ñộng và việc làm, do nhu cầu nông sản ngày càng tăng trong khi diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Việc khai khẩn ñất hoang hóa ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñã làm cho quĩ ñất nông nghiệp tăng lên ðây là xu hướng vận ñộng cần khuyến khích
Tuy nhiên, ñất ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là ñất hoang hóa, nằm trong quỹ ñất chưa sử dụng Vì vậy, cần phải ñầu tư lớn sức người và sức của Trong ñiều kiện nguồn lực có hạn, cần phải tính toán kỹ ñể ñầu tư cho công tác này thực sự có hiệu quả
- ðất ñai có vị trí cố ñịnh và chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng, các miền [34] Mỗi vùng ñất luôn gắn với các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước,…) ñiều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường,…) và có chất lượng ñất khác nhau Do vậy, việc sử dụng ñất ñai phải gắn liền với việc xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp
ñể nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc ñiều kiện của từng
Trang 17vùng lãnh thổ
- ðất ñai ñược coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất ñịnh do pháp luật của mỗi nước qui ñịnh: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích tụ và chuyển hướng sử dụng ñất từ ñó phát huy ñược hiệu quả nếu biết sử dụng ñầy ñủ và hợp lý
Như vậy, ñất ñai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình sản xuất nông nghiệp Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học ñều ñược xây dựng trên nền tảng cơ bản ñó là ñất và sử dụng ñất, ñặc biệt là ñất nông lâm nghiệp
Vì vậy, sử dụng ñất hợp lý, có hiệu quả là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ðiều này có nghĩa là toàn bộ diện tích ñất cần ñược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại ñất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi ñồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao
ñộ phì của ñất
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao ðây là kết quả của việc sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ñất ñai, việc xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí ñầu tư, hệ số sử dụng ñất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ñất… Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng ñất phải thực hiện tốt, ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở ñảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu [12]
- ðất nông nghiệp cần phải ñược quản lý và sử dụng một cách bền vững
Trang 18ựai phải ựược bảo tồn không chỉ ựáp ứng ựược nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn cho thế hệ tương lai Sự bền vững của ựất ựai gắn liền với ựiều kiện sinh thái, môi trường Vì vậy, các phương thức sử dụng ựất nông lâm nghiệp phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường ựất, ựáp ứng ựược lợi ắch trước mắt và lâu dài
Như vậy, ựể sử dụng ựất triệt ựể và có hiệu quả, ựảm bảo cho quá trình sản xuất ựược liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia
2.1.4 Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững
để duy trì ựược sự bền vững của ựất ựai, Smyth A.J và Julian Dumanski (1993) [31] ựã xác ựịnh 5 nguyên tắc có liên quan ựến sự sử dụng ựất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ựộng sản xuất
- Giảm mức ựộ rủi ro ựối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ựất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- được xã hội chấp nhận
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng ựất bền vững không chỉ thuần tuý
về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ắch kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên ựây là trụ cột của việc sử dụng ựất bền vững, nếu trong thực tiễn ựạt ựược cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ựạt ựược ở một vài bộ phận hay sự bền vững có ựiều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến của đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) [30], việc sử dụng ựất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và ựược thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ựược thị trường chấp nhận
Trang 19- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển
Tóm lại, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng vùng ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người ðất ñai trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người
và sinh vật
2.1.5 Tiêu chí ñánh giá tính bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi ñã tổ chức Hội thảo về “Khung ñánh giá quản
lý ñất bền vững” ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quản lý bền vững ñất ñai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh
tế xã hội với các quan tâm môi trường ñể ñồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiếm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá ñất và nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- ðược xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [17]
Năm nguyên tắc trên ñược coi là trụ cột của sử dụng ñất ñai bền vững và
Trang 20mục tiêu cần phải ựạt ựược Nếu chỉ ựạt một hay một vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tắnh bộ phận
để ựánh giá tắnh bền vững trong sử dụng ựất cần dựa vào 3 tiêu chắ sau ựây:
* Bền vững về kinh tế
Ở ựây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ựược thị trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng ựất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng ựiều kiện ựất ựai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chắnh và phụ (ựối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ựể lại) Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh ựược trong cơ chế thị trường
Về chất lượng: sản phẩm phải ựạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ựịa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên ựơn vị diện tắch là thước ựo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ựối với một hệ thống sử dụng ựất Tổng giá trị trong một giai ựoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức ựó thì nguy cơ người sử dụng ựất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng [17]
* B ền vững về xã hội
Thu hút ựược lao ựộng, ựảm bảo ựời sống và phát triển xã hội
đáp ứng nhu cầu của nông hộ là ựiều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ ựất, môi trường ) Sản phẩm thu ựược cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân
Nội lực và nguồn lực ựịa phương phải ựược phát huy Về ựất ựai, hệ thống sử dụng ựất phải ựược tổ chức trên ựất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, ựất ựã ựược giao và rừng ựã ựược khoán với lợi ắch các bên cụ thể
Sử dụng ựất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập
Trang 21quán ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ [17]
* B ền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn thoái hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng bền vững
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn ñộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ñất tốt hơn cây hàng năm )
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử dụng ñất hiện tại Thông qua việc xem xét và ñánh giá các yêu cầu trên ñể giúp cho việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [17]
Tóm lại: Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược
thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục ñích
mà con người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh ðối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả năng sản xuất ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của
con người, của các sinh vật
2.2 Những vấn ñề cơ bản về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 Quan ñiểm về hiệu quả
Trong thực tế, các thuật ngữ “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không
có hiệu quả” hay là “sản xuất kém hiệu quả” thường ñược sử dụng phổ biến trong sản xuất Vậy hiệu quả là gì? ðến nay, các nhà nghiên cứu xuất phát từ nhiều góc ñộ khác nhau, ñã ñưa ra nhiều quan ñiểm về hiệu quả, có thể khái
Trang 22- Hiệu quả theo quan ñiểm của C.Mác ñó là việc “Tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý”, các nhà khoa học Xô Viết cho rằng ñó là sự tăng trưởng kinh
tế thông qua tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc ñộ cao nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội (dẫn theo[1])
- Có quan ñiểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các ñiểm lựa chọn ñều nằm trên một ñường giới hạn khả năng sản xuất của nó”, hoặc
“Khi sản xuất có hiệu quả, chúng ta nói rằng nền kinh tế ñang sản xuất trên giới hạn khả năng sản xuất” [1]
- Quan ñiểm khác lại khẳng ñịnh “Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả sản xuất ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó” [5] Kết quả sản xuất ở ñây ñược hiểu là giá trị sản xuất ñầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực ñầu vào
Trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm về hiệu quả Tuy nhiên, việc xác ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận ñiểm triết học của Mác và những luận ñiểm lý thuyết hệ thống:
- Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểu hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật ñó,
nó quyết ñịnh ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ñiều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao ñời sống của con người qua mọi thời ñại
- Theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm
Trang 23trong ựó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục ựời sống
xã hội, ựáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất ựịnh của con người ựối với môi trường bên ngoài đó là quá trình trao ựổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất
xã hội và môi trường
- Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt ựộng kinh tế Trong kế hoạch và quản lý kinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ựầu vào và ựầu ra, là lợi ắch lớn hơn thu ựược với một chi phắ nhất ựịnh, hoặc một kết quả nhất ựịnh với chi phắ nhỏ hơn Như vậy, từ những quan ựiểm trên ta thấy rằng: hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất lượng của hoạt ựộng kinh tế và ựặc trưng của mọi hình thái kinh tế - xã hội Quan ựiểm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau sẽ không giống nhau, tùy thuộc vào ựiều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu mục ựắch của ựơn vị sản xuất từ
ựó ựánh giá theo những giác ựộ khác nhau cho phù hợp Tuy vậy, mọi quan niệm về hiệu quả kinh tế ựều toát lên nét chung nhất ựó là vấn ựề tiết kiệm các nguồn lực ựể sản xuất ra khối lượng sản phẩm tối ựa
2.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Phân loại hiệu quả cần xuất phát từ luận ựiểm triết học Mác - Lê nin và những luận ựiểm lý thuyết hệ thống:
- Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có vai trò quyết ựịnh ựối với các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khả năng lượng hoá, ựược tắnh toán tương ựối chắnh xác và biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu
- Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt ựộng kinh tế của con người Việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu
Trang 24chỉ tiêu mang tính ñịnh tính: tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, ổn ñịnh chỗ ở, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh ñịnh cư, lành mạnh xã hội…
- Hiệu quả môi trường, ñây là loại hiệu quả ñược các nhà môi trường rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả thì hoạt ñộng ñó không có những ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường ñất, nước, không khí và ña dạng sinh học
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc ñưa ra những ñánh giá phù hợp với từng loại vùng ñất ñể trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia thành 3 nhóm:
- ðiều kiện tự nhiên: bao gồm ñiều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí ñịa lý, ñịa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước…Chúng có ảnh hưởng
một cách rõ nét, thậm chí quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sử dụng ñất [19]
+ ðặc ñiểm lý, hoá tính của ñất: trong sản xuất nông lâm nghịêp, thành phần cơ giới, kết cấu ñất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong ñất, … quyết ñịnh ñến chất lượng ñất và sử dụng ñất Quỹ ñất ñai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng ñất
+ Nguồn nước và chế ñộ nước là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển
+ ðịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng: ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng là yếu tố quyết ñịnh lớn ñến hiệu quả sản xuất, ñộ phì ñất có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi
+ Vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp,… sẽ quyết ñịnh
Trang 25ñến khả năng và hiệu quả sử dụng ñất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
- ðiều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố (chế ñộ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách,…) các yếu tố này có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất [5]
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố ñầu vào cho sản xuất Các yếu tố khác như thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng Trong ñó, thuỷ lợi và ñiện là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện nay Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo
+ Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng ñất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng về vốn lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất
+ Hệ thống chính sách: chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách ñịnh canh ñịnh cư, chính sách dân số, lao ñộng việc làm, ñào tạo kiến thức, chính sách khuyến khích ñầu tư, chính sách xoá ñói giảm nghèo…các chính sách này ñã có
Trang 26hình sử dụng ñất mới ñặc biệt, cho ñối tượng là ñồng bào dân tộc tại ñịa phương
- Yếu tố tổ chức, kỹ thuật: ñây là yếu tố chủ yếu hết sức quan trọng trong quy hoạch sử dụng ñất, một bộ phận không thể thiếu ñược của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng ñất phải dựa vào ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác ñịnh cơ cấu sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp ðây chính là cơ sở cho việc phát
triển hệ thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và ñạt hiệu quả kinh tế cao
2.3 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trên Thế giới
và Việt Nam
2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Cho tới nay, trên thế giới ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, ñề ra nhiều phương pháp ñánh giá ñể tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá Nhưng tuỳ thuộc vào ñiều kiện, trình ñộ và phương thức sử dụng ñất ở mỗi nước mà có sự ñánh giá khác nhau
Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới ñều nghiên cứu và ñưa ra ñược một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra ñược một số loại hình sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất canh tác Tạp chí " Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất, ñiển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad ñã nêu lên những vấn
ñề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho rằng yếu tố quyết ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật, kinh tế- xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng
và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu
tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm
Trang 27Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng ñất là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế ñộ
sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất ñã thúc ñẩy kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao ñược hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [28]
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp với ñất nhằm quản lý và bảo vệ ñất tốt hơn [33]
Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chính sách ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp) , Canada tương ứng là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Oxtraylia 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (chiếm 68,9%), Cộng ñồng Châu Âu 67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), Áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%) [28]
Các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối với các vùng nhiệt ñới
có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn Nghiên cứu bố trí luân canh các cây trồng hợp lý hơn bằng cách ñưa các giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm/1ñơn vị diện tích ñất canh tác trong một năm Ở Châu Á có nhiều nước cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác luân phiên cây lúa với cây trồng cạn ñã thu ñược hiệu quả cao hơn
Trong những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước ñã gắn phương thức sử dụng ñất truyền thống với phương thức hiện ñại và chuyển
Trang 28trình sử dụng ựất canh tác ựã rất chú trọng ựẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ
ựể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Nhưng ựể ựạt ựược hiệu quả thì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh- môi trường
Xuất phát từ những vấn ựề này, nhiều nước trong khu vực ựã có sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội với việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững
2.3.2 Những nghiên cứu trong nước
Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả ựã có những công trình nghiên cứu về sử dụng ựất, vì ựây là một vấn ựề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học ựã chú trọng ựến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn ựể ựưa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần ựáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Các công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) [21]; ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lậu bền [50]; phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ựồng bằng Sông Hồng [22]; Lê Hồng Sơn (1995) [26] với nghiên cứu "ứng dụng kết quả ựánh giá ựất vào ựa dạng hoá cây trồng ựồng bằng Sông Hồng" hay hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa Sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Dương của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [2]; đánh giá kinh tế ựất lúa vùng ựồng băng Sông Hồng, Quyền đình Hà, (1993) [14]
Ở nước ta, khi trình ựộ sản xuất nông nghiệp còn thấp, phần lớn diện tắch ựất nông nghiệp ựều tập trung vào sản xuất lương thực, thực phẩm Song song với việc nâng cao mức sống, ựòi hỏi phát triển các cây thức ăn cao cấp hơn như
Trang 29cây họ ựậu (ựậu, ựỗ ), cây có dầu (lạc, vừng ), rau củ và các loại cây ăn quả
có giá trị phát triển sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trường ựất
Bên cạnh việc nghiên cứu ựưa ra các giống cây trồng mới vào sản xuất thì các nhà khoa học còn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp dựa vào việc nghiên cứu ựưa ra các công thức luân canh mới bằng các phương pháp ựánh giá hiệu quả của từng giống cây trồng, từng công thức luân canh Từ ựó các công thức luân canh mới tiến bộ hơn ựược cải tiến ựể khai thác ngày một tốt hơn tiềm năng ựất ựai
Từ ựầu thập kỷ 90, chương trình quy hoạch tổng thể ựược tiến hành nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng ựồng bằng Sông Hồng của GS.VS đào Thế Tuấn (1992) cũng ựề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trong ựiều kiện Việt Nam Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa,
hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng Sông Hồng do GS.VS đào Thế Tuấn (1998) chủ trì và hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Cửu Long do GS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra một kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Các ựề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì
ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng miền nui, vùng trung du và vùng ựồng bằng nhằm ựánh giá hiệu quả cây trồng trên từng vùng ựất ựó Từ ựó ựịnh hướng cho việc khai thác tiềm năng ựất ựai của từng vùng sao cho phù hợp với quy hoạch chung của nền nông nghiệp cả nước, phát huy tối ựa lợi thế so sánh của từng vùng
Trang 30Vấn ựề luân canh tăng vụ, trồng gối, trồng xen nhằm sử dụng nguồn lợi ựất ựai, khắ hậu ựể bố trắ hệ thống cây trồng thắch hợp cũng ựược nhiều nhà nghiên cứu ựề cập như Bùi Huy đáp , Ngô Thế Dân [8]
Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng Sông Hồng (1994) [11]; quy hoạch sử dụng ựất vùng đồng bằng Sông Hồng (Phùng Văn Phúc,1996) [24]; phân bón cho lúa ngắn ngày trên ựất phù sa Sông Hồng (Nguyễn Như Hà, 2000) [15]; ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng (1997) [10] cho thấy ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3- 4 vụ trong một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, vùng có ựiều kiện tưới tiêu chủ ựộng ựã có những ựiển hình về sử dụng ựất ựai ựạt hiệu quả kinh tế cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ựã ựược bố trắ trong các phương thức luân canh như cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp
Tại Thanh Hoá, những nghiên cứu về ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên quan ựiểm sử dụng ựất bền vững hay theo hướng sản xuất hàng hoá còn chưa nhiều Năm 2000 tác giả Trịnh Văn Chiến [6] ựã tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác thắch hợp trên cơ sở ựánh giá tài nguyên ựất ựai ở huyện Yên định, kết quả ựã xây dựng ựược những mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ựạt hiệu quả cao Năm
2002 tác giả Lê Xuân Cao [3] ựã có ựề tài nghiên cứu về ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và ựề xuất một số biện pháp sử dụng ựất thắch hợp ở Nông trường quốc doanh Sao Vàng làm cho diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng ựược mở rộng, năng suất các cây trồng ựều ựược tăng lên, các loại hình sử dụng ựất ựược áp dụng tại nông trường hiện nay phù hợp hơn với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Môi trường sinh thái ngày càng ựược cải thiện tốt hơn Tác giả cũng ựã tìm ựược cây trồng trọng ựiểm của nông trường chắnh là cây mắa và các loại cây ăn quả
Trang 31Tuy nhiên, các ựánh giá về phát triển nông nghiệp bền vững ở các ựịa phương còn chưa nhiều Vì vậy, nghiên cứu phát triển nông nghiệp của huyện Yên định trong những năm tới theo hướng phát triển bền vững là rất cần thiết,
có ý nghĩa trong phát triển kinh tế xã hội của huyện và có thể thực hiện ựược đây chắnh là lý do thúc ựẩy chúng tôi ựi sâu vào nghiên cứu ựề tài "đánh giá
hi ệu quả và ựề xuất sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại huy ện Yên định, tỉnh Thanh Hoá" góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền
vững của huyện nói riêng và tỉnh Thanh Hoá nói chung
Trang 323 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên định, tỉnh Thanh Hóa
- Các yếu tố tác ựộng ựến hiệu quả (hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường) của các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
- Hạn chế ựối tượng nghiên cứu là hiệu quả môi trường thì chỉ sử dụng yếu tố ựịnh tắnh
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
đề tài thực hiện ựánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Yên định, tỉnh Thanh Hóa, trong ựó mỗi tiểu vùng chọn 2 xã ựại diện, tiểu vùng Sông Mã: xã định Tân, Yên Thọ, vùng Sông Cầu Chày: Xã định Hòa và xã Yên Thịnh, tiểu vùng Bán Sơn ựịa: xã Yên Phú và xã Yên Lâm
3.2 Nội dung nghiên cứu của ựề tài
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên
quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp
- điều kiện tự nhiên: Vị trắ ựịa lý, ựịa hình, khắ hậu, tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên ựất, nước và rừng);
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tốc ựộ tăng trưởng, giá trị sản xuất của các ngành, dân số, lao ựộng, việc làm và cơ sở
hạ tầng
Trang 333.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất, tình hình biến ựộng ựất nông nghiệp và
thực trạng các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất: diện tắch, cơ cấu các loại ựất;
- Tình hình biến ựộng ựất nông nghiệp: diện tắch tăng, giảm năm 2008 so với năm 2005, nguyên nhân biến ựộng;
- Thực trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp: đặc ựiểm chắnh theo ba tiểu vùng, thực trạng các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp huyện Yên định(diện tắch, cơ cấu các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp)
3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:
Hiệu quả kinh tế :
- Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất, các kiểu sử dụng ựất từng tiểu vùng
- So sánh hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất, các kiểu sử dụng ựất 3 tiểu vùng
- đánh giá chung về hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất, các kiểu sử dụng ựất toàn huyện
Hiệu quả xã hội :
- Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất, các kiểu sử dụng ựất từng tiểu vùng
- đánh giá chung về hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất, các kiểu sử dụng ựất toàn huyện
Hiệu quả môi trường :
- đánh giá về hiệu quả môi trường theo ựịnh tắnh của các loại hình sử dụng ựất
Trang 343.2.4 định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông
nghiệp theo hướng sản phát triển bền vững
- định hướng sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng từ trung ương ựến huyện, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Thanh Hoá, phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện , UBND các xã ựiểm ựại diện cho các tiểu vùng của huyện
- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu ựiều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan ựến công tác quản lý ựất ựai, mô hình sử dụng ựất nông nghiệp ựã có, tài liệu về thổ nhưỡng
3.3.2 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn bằng phiếu ựiều tra nông hộ: lựa chọn ngẫu nhiên 240 hộ của 6 xã ựể ựiều tra nông hộ
3.3.3 Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu
Xử lý số liệu chủ yếu bằng phần mềm Excel
3.3.4 Phương pháp ựánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ựất
- đánh giá hiệu quả kinh tế :
để tắnh hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trên 1 ha ựất của các loại hình sử dụng ựất (LUT), sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:
- Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ ựược tạo ra trong một thời kỳ nhất ựịnh
- Chi phắ trung gian (CPTG) là toàn bộ chi phắ vật chất ựược sử dụng trong quá trình sản xuất
Trang 35- Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (GTGT) là hiệu số giữa GTSX và CPTG, là giá trị sản phẩm xã hội ựược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tắnh trên một ựồng CPTG, bao gồm: GTSX/CPTG, ựây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ựộng (Lđ), quy ựổi bao gồm: GTSX/công Lđ; GTGT/công Lđ; thực chất là ựánh giá kết quả lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng loại cây trồng, nhằm so sánh chi phắ cơ hội của từng người lao ựộng
Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời gian, giá hiện hành và ựịnh tắnh (giá tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
- đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Mức ựộ thu hút lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm (công/ha)
+ Giá trị sản xuất trên công lao ựộng (GTSX/công Lđ) và giá trị gia tăng trên công lao ựộng (GTGT/công Lđ)
+ đảm bảo an ninh lương thực và an toàn thực phẩm, gia tăng lợi ắch cho người nông dân, góp phần xóa ựói giảm nghèo
- đánh giá hiệu quả môi trường: Xác ựịnh cơ sở các yếu tố ảnh hưởng ựến môi trường trong quá trình sử dụng ựất nông nghiệp
3.3.5 Phương pháp bản ựồ
- Xử lý và xây dựng bản ựồ chủ yếu bằng phần mềm Microstation (Các loại bản ựồ: Hiện trạng sử dụng ựất, ựịnh hướng sử dụng ựất tỷ lệ 1/25000)
Trang 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên
4.1.1.1 V ị trắ ựịa lý
Yên định là huyện ựồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, cách thành phố Thanh Hoá 25km về phắa Tây Bắc theo quốc lộ 45 Có toạ ựộ ựịa lý: từ 19056 ựến 20005 vĩ ựộ Bắc Từ 1050 29 ựến 1050 46 kinh ựộ đông
Vị trắ tiếp giáp:
- Phắa Bắc giáp các huyện: Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc
- Phắa Nam giáp các huyện: Thọ Xuân, Thiệu Hoá
- Phắa Tây giáp huyện Ngọc Lạc
- Phắa đông giáp các huyện : Hoằng Hoá, Hà Trung, Hậu Lộc
Yên định có tổng diện tắch tự nhiên 21614,97ha , chiếm 18,8% diện tắch
tự nhiên toàn tỉnh Toàn huyện có 27 xã và 2 thị trấn: thị trấn Quán Lào và thị trấn Nông trường thống nhất
Vị trắ ựịa lý kinh tế: Yên định nằm trên trục quốc lộ 45 (từ thành phố Thanh Hoá qua Yên định ựi Ninh Bình) có hệ thống giao thông thuỷ, bộ nối với các khu ựô thị công nghiệp trọng ựiểm của tỉnh: Lam Sơn- Sao Vàng, Bỉm Sơn-Thạch Thành, ựô thị trung tâm thành phố Thanh Hoá- Sầm Sơn với các vùng miền trong tỉnh và cả nước là ựiều kiện tác ựộng thúc ựẩy kinh tế của Yên định phát triển
4.1.1.2 địa hình
Là huyện ựồng bằng nên phần lớn diện tắch lãnh thổ có ựịa hình bằng phẳng, ựộ cao trung bình toàn huyện là 10m (so với mặt nước biển) đặc biệt có
Trang 37một số vùng trũng (các xã định Long, định Hoà ) thấp hơn ựộ cao trung bình toàn huyện 3-5m địa hình có xu thế dốc dần từ Tây Bắc xuống đông Nam Trên ựịa bàn huyện có các ựồi núi thấp phân bố rải rác ở các xã Yên Giang, Yên Lâm, Yên Tâm , ngoài ra còn có một số hồ tự nhiên là dấu tắch ựổi dòng của Sông Mã, Sông Cầu Chày Phắa Tây và phắa Tây Bắc là dải ựất bán sơn ựịa,
là phần chuyển tiếp giữa ựồng bằng và trung du, miền núi nên ựịa hỉnh ở ựây không ựược bằng phẳng
4.1.1.3 Khắ h ậu
Khắ hậu Yên định thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa của miền Bắc Trung Bộ Việt Nam Một năm có hai mùa rõ rệt là mùa đông lạnh có sương giá, sương muối và ắt mưa, mùa Hè nóng có gió Tây khô nóng và mưa nhiều Một số tắnh chất cơ bản của khắ hậu ựược trình bày ở phụ lục 1
* Nhiệt ựộ
Chế ựộ nhiệt của Yên định có ựặc trưng cơ bản là nền nhiệt ựộ cao, tổng lượng nhiệt cả năm là 8.300 - 8.4000C Trong một năm có 5 tháng (tháng 5, 6,
7, 8, 9) nhiệt ựộ trung bình cao hơn 250C, nhiệt ựộ này thắch hợp với cây trồng
có nguồn gốc nhiệt ựới Trong khi ựó có 3 tháng (tháng 12, 1, 2) nhiệt ựộ trung bình dưới 200C phù hợp với cây trồng chịu lạnh và là ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển vụ đông
* N ắng và bức xạ
Tổng lượng bức xạ hàng năm theo lý thuyết ựạt tới 225-230 Kcal/cm2/năm, nhưng trên thực tế tổng lượng bức xạ ựo ựược tại Yên định chỉ bằng khoảng 50% tổng số bức xạ lý tưởng
Tổng số giờ nắng cả năm ở Yên định là 1.658,4 giờ, ựủ ựiều kiện cho cây quang hợp tốt
Trang 38* Ẩm ựộ - lượng bốc hơi và chỉ số ẩm ướt
Tổng lượng mưa trung bình ở Yên định ựạt 1519,4 mm/năm Tuy nhiên lượng mưa không ựồng ựều ở các mùa, các tháng trong năm Trong mùa mưa chiếm 80 - 90% tổng lượng mưa hàng năm
độ ẩm không khắ tương ựối ở Yên định thường dao ựộng trong phạm vi
85 - 87% Trong thời kỳ ựầu mùa đông ựộ ẩm tương ựối thường thấp, có thể giảm xuống 50% khi gió mùa đông Bắc tràn về độ ẩm thấp nhất thường xảy
ra vào tháng 12 hoặc ựầu tháng 1 Trong thời kỳ này thường có các ựợt khô hanh, trời nắng, quang mây hoặc ắt mây, do chênh lệch biên ựộ nhiệt ựộ ngày - ựêm khá lớn nên biên ựộ ựộ ẩm tương ựối cũng khá lớn
Ở Yên định lượng bốc hơi khoảng 850mm/năm Bốc hơi mạnh làm hao hụt lượng nước dự trữ trong ựất và các nguồn chứa nước Tuy nhiên do có lượng mưa lớn nên Yên định vẫn là vùng khắ hậu nhiệt ựới ẩm
Chỉ số ẩm ướt (k) là tỷ số giữa lượng mưa và lượng bốc hơi, ở Yên định giá trị này vào khoảng 2,7 - 2,8 nghĩa là lượng mưa gấp hơn 2 lần lượng bốc hơi Trong một năm các tháng 1, 2, 3, 11 và 12 có k < 1, nghĩa là lượng mưa không bằng lượng bốc hơi đây cũng là thời gian khô hạn, cây trồng cần ựược tưới nhiều hơn
* Nh ững hiện tượng thời tiết ựặc biệt
- Bão: Thường trực tiếp ựổ bộ vào Thanh Hoá từ tháng 6 ựến hết tháng
Trang 399, tần suất bão lớn nhất là tháng 8 và nửa ựầu tháng 9
- Gió mùa đông - Bắc: Ở Yên định ảnh hưởng của gió mùa đông - Bắc tuy có thấp hơn các tỉnh phắa Bắc nhưng cường ựộ gió vẫn khá mạnh, tốc ựộ gió có ựợt ựạt tới cấp 8
- Gió Tây khô nóng cũng ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp ở Yên
định Trong các tháng 3 và 4, thời gian lúa ựang làm ựòng, trổ bông gặp gió Tây khô nóng, năng suất lúa giảm nghiêm trọng, có khi khô lép hoàn toàn Ngoài ra gió Tây khô nóng ựến muộn làm lúa mùa mới cấy khó bén rễ, có khi tàn lụi, các cây trồng khác kém phát triển
để hạn chế tác hại của gió Tây khô nóng, cần bố trắ thời vụ hợp lý, chăm sóc cây trồng chu ựáo Với lúa nên bố trắ trổ từ 25/4 - 10/5, vừa tránh ựược gió Tây khô nóng vừa tránh ựược những ựợt mưa giông, úng lụt vào tiết Tiểu Mãn Trồng cây gây rừng cũng là biện pháp có hiệu quả ựể hạn chế tác hại của gió Tây khô nóng
Những ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết ựược phân tắch trên, cho thấy Yên định
có thể gieo trồng nhiều loại cây trồng khác nhau (cây nhiệt ựới, cây á nhiệt ựới) với nhiều mùa vụ trong năm Tuy nhiên, Yên định cũng gặp không ắt những khó khăn về thời tiết khắ hậu gây ảnh hưởng xấu ựến sản xuất nông nghiệp, như gió mùa đông - Bắc, gió Lào, bão, úng,Ầ
Những giải pháp thường áp dụng trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp là:
- Bố trắ thời vụ cây trồng né tránh thời tiết bất thuận, như lúa Xuân bố trắ trổ từ 1 - 10/5 ựể tránh gió mùa đông - Bắc ựến muộn và gió Lào ựến sớm, lúa mùa chắnh vụ bố trắ trổ 20 - 30/9 ựể tránh bão
- Lựa chọn các giống cây trồng có khả năng thắch ứng với ựiều kiện thời tiết
- Chủ ựộng làm giảm tác hại của các hiện tượng thời tiết bất lợi cho sản
Trang 404.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
loang lỗ ñỏ vàng Pf Cambic Fluvisols Fle 1.643 11,76
4 ðất phù sa glây Pg Gleyic Fluvisols FLg 2.024 14,48
5 ðất phù sa úng nước Pj Dystric Gleysols GLd 725 5,20
6 ðất xám trên phù sa cổ X Haplic Acrisols ACh 1.024 7,32