Luận văn : Quản lý bán hàng thiết bị điện máy
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2Hà Nội, 6/2010
Trang 3
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển công nghệ thông tin hiện nay đem lại những thành tựu to lớntrong việc phát triển kinh tế xã hội Tin học đã và đang được ứng dụng ngày càngnhiều, những công việc xử lý thủ công nay được xử lý bằng các phần mềm chuyêndụng đã giảm đáng kể công sức, trở nên nhanh chóng và chính xác Để có một phầnmềm đạt đủ yêu cầu đặt ra thì những người xây dựng phần mềm phải phân tích thiết
kế hệ thống, từ đó xây dựng một phần mềm ứng dụng, quản lý đạt hiệu quả cao
Chương trình “Quản lý bán hàng thiết bị điện máy” là một chương trình
được xây dựng nhằm đáp ứng những đòi hỏi đặt ra của quá trình quản lý như: tìmkiếm, thống kê, in báo cáo và rất nhiều công việc khác một cách nhanh chóng vàthuận tiện, chính xác một cách có hệ thống Ta biết nếu tất cả những thông tin vềhàng hóa đều dùng sổ sách để ghi lại và theo dõi thì với một siêu thị có vài chụcngàn mặt hàng thì phải mất bao nhiêu sổ sách Nhưng với sự giúp đỡ của máy tínhthì các công việc đó lại rất là đơn giản không cần nhiều người làm mà vẫn đáp ứngđược yêu cầu đòi hỏi của thực tế Do đó, tin học hoá là một nhu cầu cần thiết cho hệthống quản lý bán hàng nói riêng và hệ thống quản lý nói chung
Bằng kiến thức đi khảo sát thực tế đồng thời được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô
Lê Thị Kiều Oanh và thầy Đào Thuỵ Ánh đã giúp nhóm em hoàn thành đề tài
“Quản lý bán hàng thiết bị điện máy” Nhưng do trình độ kiến thức và kinh
nghiệm còn non trẻ nên đề tài còn nhiều sai sót, chúng em rất mong thầy cô và cácbạn đóng góp ý kiến, để chương trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 5TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Chương trình “Quản lý bán hàng thiết bị điện máy” được xây dựng nhằm
phục vụ quá trình quản lý đặt hàng, nhập, xuất, tồn kho, báo cáo, thống kê, hỗ trợtìm kiếm Công việc quản lý bán hàng là công việc rất quan trọng trong mỗi siêuthị Vì vậy, chúng em viết chương trình này nhằm giảm bớt khối lượng công việcquản lý hàng trong các siêu thị Khi khách hàng đến siêu thị mua sản phẩm thì nhânviên siêu thị sẽ tư vấn về sản phẩm mà khách hàng muốn mua và khi khách đồng ýmua thì khách hàng cung cấp thông tin (Họ tên, địa chỉ, số điện thoại…) cho nhânviên bán hàng
Để vào được chương trình này thì mỗi nhân viên được cấp một tài khoản để
truy cập chương trình Hệ thống được phân ra các quyền: Admin, User Đối với
nhân viên có quyền admin sẽ được toàn quyền sử dụng hệ thống, đối với user chỉđược sử dụng các chức năng mà hệ thống quy định
Khi nhà cung cấp đến giới thiệu sản phẩm thì nhân viên sẽ lấy thông tin về nhàcung cấp và hàng hoá để gửi lên Ban quản lý, nếu đồng ý thì nhân viên sẽ cập nhậtcác thông tin đó vào danh mục
Khi hàng nhập về sẽ được lưu vào kho, khi có khách hàng mua thì sẽ đượcxuất từ kho lên, các thông tin về khách hàng và hàng bán được lưu trữ lại Hàngtháng nhân viên của từng bộ phận sẽ thống kê – báo cáo gửi lên ban quản lý
Nội dung báo cáo gồm:
Chương 1: Khảo sát hệ thống
Chương 2: Phân tích chức năng hệ thống
Chương 3: Phân tích dữ liệu của hệ thống
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
TÓM TẮT ĐỒ ÁN 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG I KHẢO SÁT HỆ THỐNG 6
1.1 Mục đích 6
1.2 Các phương pháp điều tra 6
1.3 Khảo sát thực tế 7
1.4 Yêu cầu đối với hệ thống mới 11
1.5 Tổng quan hệ thống của đề tài 11
1.6 Yêu cầu về phần cứng 13
1.7 Yêu cầu phần mềm 13
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 14
2.1 Phân tích chức năng hệ thống 14
2.1.1 Sơ đồ use case 14
2.1.2 Các thành phần của sơ đồ Use case 15
2.1.3 Phân rã Use Case 15
2.1.4 Sơ đồ lớp 21
2.1.5 Sơ đồ hoạt động 21
2.1.6 Sơ đồ tuần tự 23
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG 33
3.1 Thiết kế dữ liệu 33
3.1.1 Thiết kế dữ liệu vật lý 33
3.2 Phân tích chi tiết dữ liệu của hệ thống 34
3.2.1 Các kiểu thực thể của hệ thống 34
3.2.2 Các thuộc tính của từng thực thể 34
3.2.3 Thiết kế bảng 37
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 36
4.1 Giao diện chương trình 36
4.1.1 Giao diện Form main 36
4.1.2 Giao diện Form đăng nhập 36
4.1.3 Giao diện Form danh mục nhà cung cấp 37
4.1.4 Giao diện Form danh mục hàng hoá 37
4.1.5 Giao diện Form đơn đặt hàng 38
4.1.6 Giao diện Form bán hàng 38
4.1.7 Giao diện Form tìm kiếm thông tin hàng hoá 39
4.1.8 Giao diện trình duyệt hiển thị file XML 39
4.1.9 Giao diện Form thống kê hàng nhập 40
4.1.10 Giao diện báo cáo hàng nhập 40
KẾT LUẬN 41
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Tổng quan quy trình làm xây dựng chương trình 13
Hình 2.1 Sơ đồ Use case 14
Hình 2.1 Cập nhật thông tin nhà cung cấp 15
Hình 2.2 Cập nhật thông tin hàng hoá 16
Hình 2.3 Đơn đặt hàng 16
Hình 2.4 Lập đơn đặt hàng 17
Hình 2.5 Cập nhật thông tin 17
Hình 2.6 Quản lý kho hàng 17
Hình 2.7 Nhập hàng 18
Hình 2.8 Xuất hàng 18
Hình 2.9 Tồn kho 18
Hình 2.10 Bán hàng 19
Hình 2.11 Lập phiếu xuất 19
Hình 2.12 Lập hoá đơn bán hàng 19
Hình 2.13 Báo cáo thống kê 20
Hình 2.14 Sơ đồ lớp 21
Hình 2.15 Sơ đồ hoạt động đặt hàng 21
Hình 2.16 Sơ đồ hoạt động nhập hàng 22
Hình 2.17 Sơ đồ hoạt động bán hàng 22
Hình 2.18 Sơ đồ tuần tự đặt hàng 23
Hình 2.19 Sơ đồ tuần tự nhập hàng 24
Hình 2.20 Sơ đồ tuần tự bán hàng 25
Hình 2.21 Sơ đồ tuần tự thống kê nhập hàng 26
Hình 2.22 Sơ đồ tuần tự thống kê bán hàng 27
Hình 2.23 Sơ đồ tuần tự thống kê hàng bán chạy 28
Hình 2.24 Sơ đồ tuần tự thống kê hàng bán không chạy 29
Hình 2.25 Sơ đồ tuần tự thống kê doanh thu 30
Hình 2.26 Sơ đồ tuần tự thống kê tồn kho 31
Hình 2.27 Sơ đồ tuần tự thống kê Nhà cung cấp – cung cấp hàng 32
Hình 3.1 Mô hình liên kết thực thể 33
Hình 4.1 Giao diện Form main của chương trình 36
Hình 4.2 Giao diện Form đăng nhập của chương trình 36
Hình 4.3 Giao diện Form danh mục nhà cung cấp 37
Hình 4.4 Giao diện Form danh mục hàng hoá 37
Hình 4.5 Giao diện Form đơn đặt hàng 38
Trang 9CHƯƠNG I KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Mục đích
Trong quá trình tìm hiểu để chọn đề tài đồ án môn học, chúng em đã cùng
nhau thảo luận và quyết định chọn đề tài “Quản lý bán hàng thiết bị điện máy”.
Bởi đề tài này, chúng em có thể áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tế.Đặc biệt đây là cơ hội phát triển hệ thống dựa trên những ngôn ngữ đã được họctrong trường như: VB6, C++, ASP, Java, C#, … , ngôn ngữ đánh dấu mở rộngXML và hệ quản trị CSDL: Access, SQL Server Nhóm em đã quyết định sử dụng
hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 và ngôn ngữ lập trình C# kết hợp với XML đểxây dựng chương trình này
1.2 Các phương pháp điều tra
* Phỏng vấn
* Quan sát thực tế
* Nguyên cứu tài liệu
Khi điều tra tình hình thực tế có thể gặp một số khó khăn như số liệu, phươngpháp quản lý, họ không cho chúng ta biết cụ thể mà ta phải có cách hỏi phù hợp đểlấy thông tin có hiệu quả đáp ứng cho phần mềm Các thông tin điều tra phải đượcthu thập, qua các thông tin đó lọc chọn ra thông tin cần thiết
a Phỏng vấn
Chú ý vấn đề phỏng vấn là vấn đề nhạy cảm Trước khi phỏng vấn:
- Chuẩn bị chủ đề cho phỏng vấn kỹ càng, tuy nhiên có nhiều nảy sinh trongquá trình phỏng vấn ta phải biết cách xử lý cho phù hợp Ví dụ hỏi cách ghi chép,cách tính toán, cách quản lý bán hàng hằng ngày, những vấn đề nảy sinh trong côngviệc tính toán, tài liệu liên quan đến quá trình ghi chép
- Tìm hiểu xem vấn đề phỏng vấn liên quan đến ai, những ai có trách nhiệm về
Trang 10- Sau phỏng vấn ta có thể giới thiệu qua về ý tưởng của mình, hệ thống quản
lý, những ưu điểm của hệ thống
+ Quản lý hàng bán ra: Mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá,
+ Quản lý báo cáo thống kê: nhập hàng, xuất hàng, tồn kho, mặt hàng bánchạy, mặt hàng không bán chạy, doanh thu được theo tháng, quý, năm
+ Các quy định về hàng hoá:
- Mặt hàng bán chạy nhất trong tháng là mặt hàng bán được với số lượng
lớn hơn hoặc bằng 1/3 tổng số lượng nhập
- Mặt hàng bán không chạy trong tháng là mặt hàng có số lượng bán nhỏ
+ Quá trình làm thủ tục mua hàng còn mất thời gian
+ Khi cập nhật thông tin hàng hoá còn mất nhiều thời gian, hiệu quả công việckhông cao…
=> Đó là những thực tế còn tồn tại trong việc quản lý bán hàng
Trang 11b) Biểu mẫu
- Phiếu nhập kho:
Trang 12- Phiếu xuất hàng
Trang 13- Hoá đơn bán hàng
Trang 141.4 Yêu cầu đối với hệ thống mới
Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống mới là:
- Cho phép cập nhập và lưu trữ tất cả các thông tin một cách nhanh gọn, chínhxác
- Hỗ trợ tìm kiếm thông tin nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng
- Công việc báo cáo thống kê đòi hỏi phải chính xác tuyệt đối
- Hệ thống có chức năng phân quyền cho người sử dụng nên mang tính bảomật Tránh được sự xâm nhập phá hoại từ bên ngoài
- Ngoài ra yêu cầu của khách hàng với hệ thống mới là:
+ Hệ thống phải dễ dàng truy xuất, vận hành, sử dụng
+ Phù hợp với trình độ của người dùng
+ Phải có tính phân cấp để người dùng dễ dàng nắm được khung sườncủa toàn bộ hệ thống Đồng thời phải ổn định, chắc chắn, có khả năng cung cấpthông tin đáp ứng nhu cầu của người dùng khi họ cần Dễ dàng bảo hành, cải tiến,nhanh chóng chỉ ra những lỗi cần điều chỉnh
+ Giao diện phải dễ nhìn phù hợp không gian làm việc của khách hàng,
có tính thẩm mỹ
+ Sử dụng ngôn ngữ viết sao cho phù hợp với cấu hình máy tính, hệđiều hành thông dụng hiện nay
1.5 Tổng quan hệ thống của đề tài
Trên cơ sở đi khảo sát và nghiên cứu hệ thống quản lý bàn hàng của Công tyTNHH Hà Nội Chợ Lớn – Siêu thị điện máy HC chúng em xác định yêu cầu đặt racho hệ thống như sau:
a Các dữ liệu đầu vào:
Dữ liệu đầu vào là nguồn thông tin được đưa vào máy tính để xử lý, bao gồmcác thông tin như sau:
- Thông tin về người dùng hệ thống
- Thông tin về nhà cung cấp
- Thông tin về hàng hoá
Trang 15b Dữ liệu đầu ra:
Dữ liệu đầu ra là các thông tin sau khi xử lý bao gồm:
- Hàng đặt (phiếu đặt hàng)
- Hàng nhập (phiếu nhập hàng)
- Hàng xuất (hoá đơn bán hàng, phiếu xuất)
- Thống kê báo cáo: hàng bán chạy, hàng bán không chạy, hàng xuất, hàngnhập, doanh thu
c Yêu cầu của đề tài:
Việc phân tích và thiết kế chương trình quản lý bán hàng cần đảm bảo các yêucầu cơ bản sau:
Lưu trữ và cập nhật thông tin về hàng hoá, nhà cung cấp, khách hàng
Theo dõi quá trình đặt, nhập, xuất, tồn
Theo dõi quá trình bán hàng
Hỗ trợ tra cứu thông tin về các mặt hàng được siêu thị quản lý
Thống kê nhập, xuất, doanh thu, tồn kho, hàng bán chạy, không bán chạy của
siêu thị (từ ngày … đến ngày ….)
Thông tin được in ra máy in
Hệ thống mang tính bảo mật
Chương trình chạy trên hệ điều hành WinDows
Các thao tác thực hiện công việc phải dễ dàng, thuận tiện
Giao diện chương trình bằng Tiếng Việt, đơn giản, dễ sử dụng
d Phạm vi ứng dụng của đề tài:
Phục vụ cho việc quản lý bán hàng của siêu thị điện máy HC
e Đối tượng sử dụng:
Người quản lý: có toàn quyền sử dụng hệ thống
Nhân viên: được sử dụng các chức năng của hệ thống quy định
Trang 16- Ram tối thiểu: 512Mb
- CPU tối thiểu: Pentium IV
- HDD trống: 10Gb
1.7 Yêu cầu phần mềm
- Máy tính phải cài đặt Visual studio 2005
- Hệ quản trị CSDL: SQL 2000 hoặc SQL server 2005
Trang 17CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Trang 182.1.2 Các thành phần của sơ đồ Use case
* Đặt hàng: Bộ phận này gửi đơn đặt hàng đến Nhà cung cấp, nếu Nhà cung
cấp đáp ứng được thì sẽ chuyển hàng đến cho siêu thị ngược lại không đáp ứng được thì sẽ từ chối
* Quản lý kho hàng: Đây là bộ phận nhập hàng từ Nhà cung cấp gửi đến
theo đơn đã nhận được từ bộ phận đặt hàng chuyển xuống
* Bán hàng: Khi khách hàng đến mua hàng, bộ phận này sẽ làm thủ tục cho
khách Thông tin về mặt hàng sẽ được chuyển đến bộ phận kế toán để lập hoá đơn thanh toán cho khách, thông tin về hàng sẽ được nhân viên kế toán chuyển đến bộ phận quản lý kho để tiến hành giao hàng cho khách
* Báo cáo thống kê: Hàng tháng bộ phận này sẽ thống kê báo cáo lên ban
quản lý về: Hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn, hàng bán chạy, hàng bán không chạy, doanh thu Để ban quan lý xem xét và đưa ra các quyết định
2.1.3 Phân rã Use Case
a Phân rã chức năng: Cập nhật thông tin nhà cung cấp
Trang 19b Phân rã chức năng: Cập nhật thông tin hàng hóa
Hình 2.3 Cập nhật thông tin hàng hoá
c Phân rã chức năng: Đơn đặt hàng
Trang 20d Phân rã chức năng: Lập đơn đặt hàng
Trang 23n Phân rã chức năng: Báo cáo thống kê
Báo cáo TK Hàng nhập
Trang 242.1.4 Sơ đồ lớp
+getThem()
-ID -SoPN -NgayNhap -SoDH
PNhap
+getThem() +getSua() +getXoa()
-ID -SoPN -MaHang -SoLuong -DonGia -GhiChu
CTPNhap
+getThem()
-ID -SoPX -NgayXuat -MaKH
PXuat
+getThem() +getSua() +getXoa()
-ID -SoPX -MaHang -SoLuong -DonGia -GhiChu
CTPXua
+getThem()
-ID -SoDH -NgayDH -MaNCC
-ID -MaHang -TenHang -HangSX -CongSuat -DVT -MoTa
HangHoa
+getThem()
-ID -MaKH -HoTen -DiaChi -DienThoai
1 -Có
*
1 -Có
*
1 -Có
Trang 25b Sơ đồ hoạt động nhập hàng
NV bộ phận nhập hàng Nhà cung cấp
Chuyển hàng theo đơn đặt
Nhập hàng vào kho Lập phiếu nhập hàng [Hàng đúng theo đơn đặt]
[Hàng không đặt yêu cầu]
Hỡnh 2.19 Sơ đồ hoạt động nhập hàng
c Sơ đồ hoạt động bỏn hàng
Nhõn viờn bỏn hàng Khỏch hàng
Làm thủ tục mua hàng
Cung cấp thụng tin cỏ nhõn + mặt hàng cần mua
Lập hoỏ đơn bỏn hàng
Trang 262.1.6 Sơ đồ tuần tự
a Sơ đồ tuần tự đặt hàng
From Đặt Hàng NhaCC Nhan vien
Xác thực thành công Xác thực thành công
Trang 27b Sơ đồ tuần tự nhập hàng
From Nhập Hàng NhaCC Nhan vien
Trang 28Xác thực thành công Xác thực đúng
Xuất hàng Hoá đơn thanh toán
Hình 2.23 Sơ đồ tuần tự bán hàng
Trang 29d Sơ đồ tuần tự thống kê nhập hàng
From TK Hàng Nhập Nhan vien Đk TK Hàng Nhập Hàng Nhập
Tạo câu truy vấn SQL
Chọn điều kiện thống kê
Yêu cầu thống kê
Thông tin hàng thống kê
Kết quả phản hồi Trả kết quả
Thông báo kết quả
Hình 2.24 Sơ đồ tuần tự thống kê nhập hàng
Trang 30e Sơ đồ tuần tự thống kê bán hàng
From TK Hàng Ban Đk TK Hàng Bán Hàng Bán
Tạo câu truy vấn SQL
Nhânviên
Chọn điều kiện thống kê
Yêu cầu thống kê
Thông tin thống kê
Kết quả phản hồi Trả kết quả
Thông báo kết quả
Hình 2.25 Sơ đồ tuần tự thống kê bán hàng
Trang 31f Sơ đồ tuần tự thống kê hàng bán chạy
From TK Hàng Ban Chạy Đk TK Hàng Bán Chạy Hàng Bán
Tạo câu truy vấn SQL
Nhan vien
Chọn điều kiện thống kê
Yêu cầu thống kê
Thông tin thống kê
Kết quả phản hồi Trả kết quả
Thông báo kết quả
Hình 2.27 Sơ đồ tuần tự thống kê hàng bán chạy
Trang 32g Sơ đồ tuần tự thống kê hàng bán không chạy
From TK Hàng Ban Khong Chạy
Đk TK Hàng Bán Khong Chạy Hàng Bán
Tạo câu truy vấn SQL
Nhan vien
Chọn điều kiện thống kê
Yêu cầu thống kê
Thông tin thống kê
Kết quả phản hồi Trả kết quả
Thông báo kết quả
Hình 2.28 Sơ đồ tuần tự thống kê hàng bán không chạy
Trang 33h Sơ đồ tuần tự thống kê doanh thu
From TK Doanh Thu Đk TK Doanh Thu Hoá Đơn
Tạo câu truy vấn SQL
Nhan vien
Chọn điều kiện thống kê
Yêu cầu thống kê
Thông tin thống kê
Kết quả phản hồi Kết quả trả về
Thông báo kết quả
Hình 2.29 Sơ đồ tuần tự thống kê doanh thu
Trang 34i Sơ đồ tuần tự thống kê tồn kho
From TK Tồn Kho Đk TK Tồn Kho Nhan vien
Kho Hàng
Tạo câu truy vấn SQl
Chọn điều kiện thống kê
Yêu cầu thống kê
Truy vấn thông tin
Kết quả phản hồi Trả kết quả
Thông báo kết quả
Hình 2.30 Sơ đồ tuần tự thống kê tồn kho
Trang 35j Sơ đồ tuần tự thống kê Nhà cung cấp – cung cấp hàng
From TK NCC - Cung cấp hàng
Đk TK NCC - cung cấp hàng Kho hàng nhập
Tạo câu truy vấn SQL
Nhan vien
Chọn điều kiện thống kê
Yêu cầu thống kê
Thông tin thống kê
Kết quả phản hồi Kết quả trả về
Thông báo kết quả
Hình 2.31 Sơ đồ tuần tự thống kê Nhà cung cấp – cung cấp hàng