Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng thiết bị cơ điệnĐây là phần không thể thiếu đối với các doanh nghiệp và chuỗi cửa hàng bán lẻLuận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán học viện tài chính Luận văn hoàn thành bảo vệ năm 2014 với điểm số cao
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Về lý luận
Trong thời kỳ hội nhập với nền kinh tế thế giới, cùng với xu hướng quốc
tế hóa các doanh nghiệp lớn nhỏ được ra đời và phát triển mạnh mẽ Để đáp ứngđược nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế đòi hỏi hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp phải luôn đổi mới
Bán hàng được xem là một trong những hoạt động quan trọng của doanhnghiệp vì có chiến lược tiêu thụ thích hợp, có tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa,thu hút được khách hàng thì doanh nghiệp mới có thể tạo ra nguồn doanh thu lớn,
từ đó là cơ sở để tăng lợi nhuận kinh doanh Đặc biệt trong ác doanh nghiệpthương mại, hoạt động bán hàng được coi là một mắt xích không thể thiếu trongcầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
Là công cụ quản lý tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tàichính hiện thực, có giá trị pháp lý với độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đốitượng liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đóđưa ra các quyết định phù hợp Để đáp ứng được chức năng và nhiệm vụ quantrọng này, các doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác
ké toán bán hàng nói riêng thật khoa học, hợp lý để phát huy được những mặt tíchcực và hạn chế những mặt tiêu cực còn tồn tại của doanh nghiệp
Về thực tiễn
Trong những năm qua tình hình kinh tế khó khăn và khủng hoảng kinh tếtoàn cầu đã tác động rất lớn đến doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổphần Đầu tư Thương mại Dịch vụ VAL nói riêng Thực tế qua thời gian thực tập
và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp thì 70% ý kiến từ nhà quản lý và cấp lãnh đạocho rằng vấn đề tiêu thụ hàng hóa, hiệu quả khâu bán hàng được xem là quan trọng
và đề cao trong tình hình kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp Và để hoạch địnhchính sách nhằm ổn định doanh thu, hiệu quả kinh doanh nhà quản trị cần thông tinmang tính chất quản lý các khâu bán hàng ở bộ phận kế toán Chính vì vậy việc
Trang 2kiểm soát, tổ chức chặt chẽ ở công tác kế toán bán hàng được doanh nghiệp cho làcần thiết ở hiện tại cũng như tương lai.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụVAL thấy rõ tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, cùng với sự giúp
đỡ tận tình của Th.S Nguyễn Quỳnh Trang và các anh chị trong phòng kế toán,
em đã chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng thiết bị cơ điện tại công ty cổ phần đầu tưthương mại dịch vụ VAL” làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Về mặt lý luận
Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về Kế toán bán hàngtrong doanh nghiệp theo chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.Trên cơ sở đó để nghiên cứu Kế toán bán hàng thiết bị cơ điện tại Công ty Cổphần Đầu tư Thương mại Dịch vụ VAL
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán bán hàng thiết bị cơ điện tại
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ VAL
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được khảo sát nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tưThương mại Dịch vụ VAL Địa chỉ: số 2, Ngõ 23, Đỗ Quang, Trung Hòa, CầuGiấy, Hà Nội
- Về thời gian: Nghiên cứu các số liệu của công ty trong trong quý IV năm2012
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp điều tra
- Nội dung: Để đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán của công ty
và công tác kế toán bán hàng tại công ty, ta cần thiết kế phiếu điều tra Các tiêuthức đưa ra trong phiếu điều tra cần được diễn đạt dưới dạng các câu hỏi trắcnghiệm ngắn gọn,cụ thể
- Mục đích: Điều tra về cơ cấu tổ chức công ty, điều tra chuyên sâu về kế toánbán hàng, về hình thức kế toán áp dụng…
- Đối tượng; Các phiếu điều tra được gửi tới giám đốc, kế toán trưởng và cácnhân viên trong phòng kế toán, sau khi có kết quả được tổng hợp lại để cónhững nhận định về tính hình kế toán bán hàng tại công ty hiện nay
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị điều tra Việc chuẩn bị điều tra bao gồm các thao tác: chọnthời gian điều tra, chọn đối tượng điều tra, thiết kế phiếu điều tra Thời gianđiều tra là thời gian gần nhất với thời điểm thực hiện đề tài, tức là quý 4 năm
2012 Đối tượng điều tra chính là kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toáncủa công ty Thiết kế phiếu điều tra phải đảm bảo sát mục tiêu, nhiệm vụ nghiêncứu, phù hợp với công ty Cụ thể đó là việc áp dụng chính sách kế toán, việcvận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam tại công ty, việc tuân thủ chế
độ kế toán,…Tóm lại phiếu điều tra phải đảm bảo tạo ra sự chú ý, kích thíchhợp tác trong trả lời, một phiếu hỏi phải đảm bảo thu thập các thông tin liênquan đến vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Tiến hành điều tra Em đã phát 4 phiếu điều tra, 1 phiếu cho kế toántrưởng và 3 phiếu cho nhân viên phòng kế toán
Bước 3: Thu thập lại các phiếu điều tra đã phát và xử lý kết quả điều tra
- Kết quả đạt được: Sử dụng phương pháp này, những thông tin thu thập được đảmbảo độ chính xác và tin cậy cao vì thông tin thu thập được do chính phòng kế toáncung cấp
Trang 4- Ưu điểm: Lấy được một số lượng thông tin khá lớn từ nhiều đối tượng khácnhau, không tốn chi phí, nói lên ý kiến cá nhân của từng đối tượng.
- Nhược điểm: Mất thời gian liên lạc với từng đối tượng, còn mang nặng ý kiến
cá nhân của đối tượng mà thông tin chưa mang tính chính xác lắm
(Phụ lục 29: Phiếu điều tra chuyên sâu)
- Mục đích: Sử dụng phương pháp phỏng vấn để tiến hành thu thập thông tin
từ các đối tượng khác nhau trong phạm vi rộng
- Cách thức tiến hành: Chuẩn bị nội dung câu hỏi, hẹn trước ban lãnh đạocông ty, các nhân viên và đến công ty gặp, phỏng vấn với các đối tượng
- Kết quả đạt được: Thu thập được nhiều thông tin, độ chính xác cao
- Ưu điểm: Thu thập thông tin nhanh chóng, đơn giản
- Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, nội dung thu thập có thể không chính xác
vì phụ thuộc chủ quan vào người trả lời
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Mục đích: Để có được dữ liệu một cách khách quan nhất phục vụ cho đề tàinghiên cứu khóa luận
- Tài liệu nghiên cứu: Chế độ kế toán – Quyết định 15 do BTC ban hànhngày 20 tháng 03 năm 2006, Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhậpkhác, Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, Giáo trình kế toán doanhnghiệp thương mại – Trường ĐH Thương Mại, Website:http://www.webketoan.vn;http://www.tapchiketoan.com/;http://www.danketoan
Trang 5.com;http://www.giaiphapexcel.com., Sổ sách kế toán Công ty Cổ phần đầu tư
TM DV VAL,
- Kết quả đạt được: Sử dụng phương pháp này thu thập được nhiều thôngtin, độ chính xác cao, học hỏi được nhiều kiến thức, tốn thời gian và mất nhiềucông sức
- Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,
sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sựvật hiện tượng khác Mục đích của so sánh là thấy được sự giống hoặc khácnhau giữa các sự vật hiện tượng Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty,
em đã thực hiện so sánh đối chiếu giữa tình hình thực tế quy trình kế toánnguyên vật liệu trong công ty với quy định hiện hành của nhà nước, để từ đóthấy được các mặt còn hạn chế của công ty
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mạiTrong chương này làm rõ những định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan và nộidung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng thiết bị cơ điện tại Công ty Cổphần Đầu tư Thương mại Dịch vụ VAL
Trong chương này nêu được tổng quan tình hình, ảnh hưởng các nhân tố tácđộng đến kế toán bán hàng của công ty và đặc điểm, thực trạng kế toán bánhàng của công ty
Trang 6- Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phầnĐầu tư Thương mại Dịch vụ VAL
Chương này chỉ rõ những điểm làm được và những điểm cần khắc phục trong côngtác Kế toán bán hàng tại công ty Đồng thời đưa ra quan điểm hoàn thiện và cácgiải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thươngmại Dịch vụ VAL
Trang 7Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về bán hàng
1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là quá trình sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán sản
phẩm mua vào Cung cấp dịch vụ và thực hiện công việc đã thoả mãn thuậntheo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ như: Cung cấp dịch vụ vận tải, dulịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt:
Doanh nghiệp đem bán sản phẩm , hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời
đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua Quá trình bán hàngthực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trênthị trường hoạt động
Thị trường hoạt động là thị trường thoả mãn đồng thời 3 điều kiện
a Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng
b Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc nào
c Gía cả được công khai
Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên ngoài hoặc bên sửdụng tài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trị tài sản cóthể trao đổi hoạc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữacác bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá trên thị trường hoạtđộng
Hàng hóa cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu của các tổ chức kinh
tế khác, các cá nhân bên ngoài Công ty, Tổng công ty hoặc tập đoàn sảnxuất gọi là bán cho bên ngoài Trong trường hợp hàng hoá cung cấp giữacác đơn vị trong cùng một công ty, Tổng công ty, tập đoàn… được gọi làbán hàng nội bộ
Trang 8Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn tái sảnxuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồivốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách NN thông qua việc nộpthuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của ngừơi lao động
1.1.2 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.(“Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, 2006, chuẩn mực 14)
1.1.3 Khái niệm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các
khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu của số hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp trực tiếp (“Kế toán tài chính trong các Doanh nghiệp”, NXB Đại họcKinh tế quốc dân, 2009)
1.1.4 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán: là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán
hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hànghóa tiêu thụ (“Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh tếquốc dân, 2009)
1.1.5 Khái niệm các khoản trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (“Hệ thống chuẩn mực kế toánViệt Nam, NXB Tài chính, 2006, chuẩn mực 14)
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (“Hệ thống chuẩn mực kế toánViệt Nam, NXB Tài chính, 2006, chuẩn mực 14)
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (“Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Trang 9Nam, NXB Tài chính, 2006, chuẩn mực 14).
1.2 Một số lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh
nghiệp thương mại
1.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1.2.1.1 Đối tượng bán hàng
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa, hay doanh nghiệp thươngmại, dịch vụ đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán được sản phẩm, hànghóa, dịch vụ của bản thân doanh nghiệp mình, bởi vì đây chính là đầu ra của quátrình sản xuất, thương mại của doanh nghiệp, và ở khâu này doanh nghiệp ghi nhậnkết quả hoạt động của doanh nghiệp dưới hình thức doanh thu bán hàng
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào chính vìthế doanh thu phải bù đắp được chi phí để tạo ra lợi nhuận Hiện nay, nền kinh
tế khủng hoảng, quá trình hội nhập làm cho tính cạnh tranh trong kinh doanhcàng gay gắt hơn đòi hỏi các doanh nghiệp để tồn tại trong nền kinh tế thịtrường cũng phải có sự điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của mình mộtcách hiệu quả Muốn quản lý tốt và kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp phảibiết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quan trọng và không thể thiếuđược Đặc biệt là để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thì côngtác kế toán bán hàng phải phát huy hết vai trò chức năng của nó Kế toán bánhàng ra đời như một tất yếu ở hiện tại cũng như tương lại
1.1.1.2 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng là cách thức mà các doanh nghiệp thương mại bánhàng cho khách Có rất nhiều phương thức bán hàng khác nhau, trong các doanhnghiệp thương mại, việc tiêu thụ hàng hóa có thể được thực hiện theo cácphương thức:
Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra
Trang 10Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưuthông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hànghóa chưa được thực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với sốlượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phươngthức thanh toán Trong bán buôn hàng hóa, thường gồm hai hình thức sau:
- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong
đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trongphương thức này có hai hình thức
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng
- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hóa
mà trong đó hàng hóa bán ra có khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhậpkho của doanh nghiệp mà rao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng.Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùnghoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế mà tập thể mua về mang tínhchất tiêu dùng nội bộ
Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnhvực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hànghóa đã được thực hiện Bán lẻ thường được bán đơn chiếc hoặc với số lượngnhỏ, giá bán thường ổn định
Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
Trang 11Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bêngiao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp ngânsách nhà nước, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồngđược hưởng.
1.1.1.3 Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán là cách thức mà các doanh nghiệp thương mạithanh toán sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bênbán có thể nhận tiền theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tínnhiệm, thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phùhợp Hiện nay, các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng các phương thứcthanh toán sau:
Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển
từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyểngiao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thểbằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng), ở hình thức này sựvận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ
Phương thức thanh toán chậm trả
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyểngiao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu vềhàng hóa Do đó, hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phảithu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chéo
Trang 12cho từng lần thanh toán, ở hình thức này sự vận động hàng hóa và tiền tệ cókhoảng cách về không gian và thời gian.
1.2.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.2.1 Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Việc bán hàng hóa liên quan đến từng khách hàng, từng phương thứcthanh toán, bán hàng, từng loại hàng hóa nhất định, do đó công tác quản lý bánhàng hóa phải đạt được các yêu cầu sau:
- Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lượng hàng hóa, giá thành, giá bán củatừng loại hàng hóa được xem là tiêu thụ
- Phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng cách thức thanh toáncông nợ của khách hàng để có biện pháp thu hồi vốn đầy đủ kịp thời
- Theo dõi chặt chẽ các trường hợp làm giảm doanh thu bán hàng như: giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách Nhà nước
1.2.2.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Kế toán bán hàng đã giúp cho các doanh nghiệp cũng như cơ quan nhànước đánh giá được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về giá vốn hàngbán, chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được, từ đó tìm ra và khắc phục được nhứngthiếu sót, hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa cáckhâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toánbán hàng, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán nói chung củadoanh nghiệp Để phát huy vai trò của kế toán trong công tâc quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào,bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giá trịvốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng
- Giám sát kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch bán hàng, doanhthu bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng của đơn vị, tình hình nộp thuế vớinhà nước
Trang 13- Đôn đốc, kiểm tra việc đảm bảo thu đủ, thu đúng, kịp thời tiền bán hàng,tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời đểđánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ vớinhà nước
1.3 Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.3.1 Kế toán bán hàng theo QĐ của chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14)
Doanh thu được ghi nhận khi nào? Đó là một vấn đề mà kế toán nghiệp vụ bánhàng cần nắm vững để có thể phản ánh đúng, kịp thời tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp
Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
a Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc bán hàng cho người mua
b Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
c Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
d Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
e Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bánhàng nội bộ
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng từng loạidoanh thu Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thunhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lậpbáo cáo tài chính doanh nghiệp
Trang 14Không những phải nắm vững 5 điều kiện ghi nhận doanh thu mà kế toáncũng cần phải nắm vững cách thức xác định doanh thu trong các trường hợp bánhàng khác nhau thì mới phản ánh đúng nghiệp vụ trong các trường hợp khácnhau và sau đây là quy định của Chuẩn mực số 14:
Xác định doanh thu bán hàng trong các trường hợp
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoảnchiết khấu thương mại, chiết khất thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàngbán bị trả lại
Đối với trường hợp hàng đổi hàng thì: Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được traođổi để lấy hàng hóa, dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đókhông được coi là một giao dịch trạo ra doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụđược trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi
đó được coi là một giao dịc tạo ra doanh thu Trường hợp này, doanh thu được xácđịnh bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xácđịnh bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnhcác khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Đối với trường hợp bán trả chậm, trả góp doanh thu được ghi nhận theogiá bán trả ngay, khoản lãi trả chậm, trả góp sẽ được phân bổ dần vào doanh thutài chính phù hợp với thời gian trả chậm hoặc trả góp
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tốkhông chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn làChính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về haykhông) Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thìkhi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào
Trang 15chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khixác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thìphải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản
nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằngnguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Nội dung VAS 02 “Hàng tồn kho”
Việc xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phụ thuộc vào đơn giá muacủa hàng hóa trong các thời kỳ khác nhau Nếu hàng hóa được mua với đơn giá
ổn định từ kỳ này sang kỳ khác thì việc tính trị giá hàng tồn kho sẽ rất đơn giản.Nhưng nếu hàng hóa giống nhau được mua với đơn giá khác nhau thì cần phảixác định xem cần sử dụng đơn giá nào để tính trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.Theo quy định của VAS 02 – Hàng tồn kho, hiện nay các doanh nghiệp đượcphép sử dụng một trong 4 phương pháp để xác định trị giá hàng tồn kho như sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng hóatồn kho và các đơn vị hàng xuất bán thuộc những lần mua nào và đúng đơn giácủa những lần mua đó để xác định trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được, đơn giá hàng tồn kho lớn có giá trị cao
Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp giá bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồnkho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ
và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trung bình cóthể được tính theo thời kỳ hoặc ngay sau khi nhập một lô hàng về
Khi áp dụng phương pháp này kế toán căn cứ vào đơn giá mua bình quâncủa từng loại hàng hóa trong một kỳ để xác định giá trị thực tế của hàng xuấtkho cũng như là giá trị thực tế của hàng tồn kho Sau đó xác định trị giá hàngtồn kho cuối kỳ
Trang 16Khi sử dụng phương pháp này trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ chịu ảnhhưởng bởi giá của hàng tồn kho đầu kỳ và giá của hàng mua cuối kỳ Phươngpháp này có xu hướng che giấu sự biến động của giá.
Phương pháp nhập trước – xuất trước:
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được muatrước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp nhập sau – xuất trước:
Khác với phương pháp nhập trước – xuất trước phương pháp này ápdụng dựa trên giả định hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì đượcxuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được tính theo giácủa lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theogiá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Trong một thì trường ổn định, giá cả không thay đổi từ kỳ này sang kỳkhác thì các phương pháp trên đều cho cùng một kết quả nên việc doanh nghiệplựa chọn phương pháp nào để tính giá hàng tồn kho, không ảnh hưởng nhiềuđến trị giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ Nhưng nếu thị trườngkhông ổn định giá cả lên xuống thất thường thì các phương pháp này lại cho kếtquả khác nhau và sẽ có ảnh hưởng nhất định đến BCTC của doanh nghiệp,trong trường hợp này doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn phươngpháp tính giá trị hàng tồn kho, thể hiện công khai trong bản thuyết minh BCTC.Đồng thời, theo nguyên tắc nhất quán phương pháp đó phải sử dụng thống nhất
từ kỳ này sang kỳ khác Nhờ đó, có thể kiểm tra đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh được chính xác
1.3.2 Quy định của chế độ kế toán hiện hành về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại (QĐ số 15 ban hành ngày 20/03/2006)
1.3.2.1 Các chứng từ sử dụng:
Trang 17- Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01GTGT – 3LL): Khi doanh nghiệp thuộc đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khất trừ thuế bán hàng, doanh nghiệp
sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn GTGT (liên 2) Trên hóa đơn GTGT ghi rõcác chỉ tiêu như giá hàng hóa (chưa thuế GTGT); các khoản phụ thu và phí tínhthêm ngoài hàng hóa (nếu có); thuế suất thuế GTGT và số thuế GTGT; tổng giáthanh toán
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: 02 GTGT – 3LL): Khi doanhnghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGThoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ cung cấp chokhách hàng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02 - VT)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số: 02- BH)
- Giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số: 01 - TT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Bên nợ: + Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”Bên Có: + Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kỳ
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này được mở thành 2 tài khoản cấp hai là TK 5111 và TK 5113
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Trang 18TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bántrong kỳ
- Bên nợ: + Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
- Bên có: + Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã xuất bán vào
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 156 “Hàng hóa”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngtăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp
- Bên nợ: + Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng
+ Chi phí thu mua hàng hóa + Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào vàchi phí gia công)
+ Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại + Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê
- Bên có: + Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vịphụ thuộc, thuê ngoài gia công sản xuất, kinh doanh
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ + Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng
+ Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng + Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán + Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Số dư bên nợ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Trang 19Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hìnhthanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng vềtiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tscđ, cung cấp dịch vụ.
- Bên nợ: + Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, BĐSđầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bántrong kỳ
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Số dư bên nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau:
TK 111: Tiền mặt TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 112: Tiền gửi ngân hàng TK 641: Chi phí bán hàng
TK 138: Phải thu khác
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
TK 521: Chiết khấu thương mại
TK 531: Giảm giá hàng bán
1.3.2.3 Trình tự hạch toán nghiệp vụ chủ yếu.
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng: Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếuthu, giấy báo có của ngân hàng
- Khi sản phẩm được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán:
Trang 20+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ và DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì DN phản ánh tăng
TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo giá chưa có thuếGTGT, ghi tăng TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp” và tăng TK 111 nếukhách thanh toán bằng tiền mặt hoặc TK 112 nếu khách thanh toán bằng chuyểnkhoản, tăng TK 131 nếu cho khách nợ
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc không chịu thuế GTGT, kế toán cũng ghi nhận doanh thu như trên nhưngdoanh thu bán hàng theo giá thanh toán tức đã bao gồm cả thuế GTGT
- Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa cóthuế GTGT, ghi Có TK 3331 để phản ánh thuế đầu ra phải nộp, Có TK 3387 đểthể hiện khoản lãi trả chậm mà DN được hưởng từng kỳ Đồng thời ghi tăng TK
111 hoặc TK 112 khi khách trả tiền lần đầu và ghi tăng TK 131 khoản tiềnkhách vẫn còn nợ
+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán cũng phản ánh như trên nhưng doanh
thu bán hàng theo giá trả tiền ngay đã có thuế GTGT
- Trường hợp bán hàng qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
+ Đối với bên giao đại lý: Khi hàng giao đại lý đã bán được, căn cứ Bảng kê
hóa đơn bán ra của hàng đã bán do bên nhận đại lý gửi về Cũng phản ánhdoanh thu bán hàng, ghi giảm hàng gửi bán như DN bán hàng thu tiền ngay.Hoa hồng đại lý chưa có thuế được phản ánh vào TK 641 và tăng khoản thuếGTGT đầu vào được khấu trừ, giảm TK 111 hoặc TK 112 khi trả tiền cho bênnhận đại lý
+ Đối với bên nhận đại lý: Khi hàng hóa đã bán được, căn cứ vào hóa đơnGTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh sốtiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao đại lý tức ghi Nợ TK 111, 112, 131 vàghi Có TK 331 Định kỳ xác định hoa hồng đại lý được hưởng vào doanh thucung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT, tăng thuế GTGT đầu ra phải nộp của hoa
Trang 21hồng đại lý, khoản tiền này được trừ vào tiền hàng bên nhận đại lý phải thanhtoán cho bên giao đại lý.
Kết chuyển giá vốn hàng hóa khi ghi nhận doanh thu
Kế toán ghi tăng TK 632 và ghi giảm trị giá hàng trong kho TK 156
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu:
- Nếu phát sinh hàng bán bị trả lại
+ Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại:
Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: Ghi tăng hàngbán bị trả lại theo giá bán của hàng trả lại chưa có thuế GTGT, giảm thuế đầu raphải nộp, ghi giảm tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng khi trả lại tiền cho khách.Với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT thì cũng hạch toán như trên nhưng giá của hàng trảlại đã bao gồm cả thuế GTGT
+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng trả lại: tăng trị giá hàng hóa và ghi giảmgiá vốn hàng bán
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần,giảm doanh thu bán đòng thời giảm hàng bán bị trả lại
- Kế toán giảm giá hàng bán
+ Khi giảm giá cho bên mua kế toán ghi:
Với hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế: ghi giảm giáhàng bán chưa có thuế và giảm thuế GTGT đầu ra, giảm tiền được thụ hưởngcủa bên bán
Với hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT thì cũng ghi như trên nhưng số tiền hàng được giảmgiá đã bao gồm cả thuế GTGT đầu ra được giảm
+ Cuối kỳ kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần,giảm TK 511 và TK 512
- Kế toán chiết khấu thương mại
Đây là khoản tiền mà DN giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàngvới số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp
Trang 22đồng kinh tế hoặc cam kết với người bán Khi phát sinh trường hợp này cũnghạch toán tương tự như giảm giá hàng bán.
- Kế toán chiết khấu thanh toán
Kế toán chi hoạch toán khoản chiết khấu thanh toán sau khi bên mua đãthanh toán tiền mua hàng Khoản giảm trừ này kế toán đưa vào chi phí tài chínhtăng tiền thực thu của khách đồng thời giảm khoản tiền phải thu khách hàngtrên danh nghĩa
1.3.2.4 Sổ kế toán áp dụng:
- Hình thức nhật ký chung:
Đặc trưng: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phảiđược ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thờigian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau
đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 01a)
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc để ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian Trường hợp dùng sổnhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phátsinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Hàng ngày hoặc định kỳ tổng hợpcác nghiệp vụ trên số nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổcái Hàng ngày hoặc định kỳ lấy số liệu trên nhật ký chung chuyển ghi vào sổcái Cuối tháng cộng số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cânđối số dư và số phát sinh của các tài khoản tổng hợp Đối với các tài khoản có
mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký, phải căn cứ vàochứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trang 23Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và cãn cứ vào đó để lập cácbảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với số liệu chung của tàikhoản đó trên sổ cái hay bảng cân đối số dư và số phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu Bảng cân đối số phát sinhcùng các bảng tổng hợp chi tiết được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kếtoán và các báo biểu kế toán khác
- Hình thức nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theonội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổnghợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái làcác chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Các loại sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái:
+ Nhật ký – Sổ cái
+ Các sổ thẻ kế toán bán hàng chi tiết
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hình thức Nhật ký sổ cái (Phụ lục 01b)
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ chứng từ đã được kiểm tra hợp lệ, kếtoán định khoản rồi ghi trực tiếp vào Nhật ký - Sổ cái Nếu các chứng từ gốccùng loại phát sinh nhiều lần trong ngày thì ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại, cuối ngày hay định kỳ (3-5 ngày) cộng các bảng kê chứng từ gốccùng loại rồi lấy số tổng đó ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái Những nghiệp vụ kinh
tế cần phải hạch toán chi tiết, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ chitiết có liên quan
Cuối kỳ, cộng phát sinh trên sổ Nhật ký - Sổ cái và các sổ chi tiết để xácđịnh số dư cuối kỳ của từng TK cấp 1 và cấp 2 Căn cứ vào số tổng và số dưtrên sổ kế toán chi tiết, lập Bảng tống hợp chi tiết Đối chiếu số liệu trên Bảngtổng hợp chi tiết với các số liệu tương ứng trên Bảng cân đối tài khoản, nếu đãkhớp đúng kế toán tiến hành lập Bảng cân đối kế toán và các BCTC khác
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”
Trang 24Hình thức kế toán chứng ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái (dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
+ Các sổ thẻ kế toán bán hàng chi tiết:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 01c)
Trình tự ghi sổ: Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kếtoán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT):+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức này sử dụng các loại sổ kế toán sau:
Trang 25kê vào Nhật kýchứng từ Đối với các loại chi phí (Sản xuất hoặc lưu thông) phátsinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết đượctập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảngphân bổ ghi vào các bảng kê nhật ký chứng từ có liên quan.
Cuối tháng, khoá sổ các nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu trêncác nhật ký chứng từ và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ chi trựctiếp vào sổ cái một lần, Không cần lập chứng từ ghi sổ Riêng đối với các tàikhoản phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau khi ghi vàonhật ký chứng từ hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ phận kế toán chi tiết đểghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan
Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặcthẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đốichiếu với sổ cái Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật
ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Bảng cânđối kế toán và các báo cáo kế toán khác
- Hình thức kế toán trên máy:
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tinh: Phần mềm kế toánđược thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đónhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VAL 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL
2.1.1 Tổng quan về công ty VAL
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL ( Trước đây làcông ty TNHH Cơ Khí & Xây Dựng Trịnh Anh được thành lập 2008 trực thuộcHuyện Hoài Đức) được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sô0302002191do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 26 tháng 11 năm 2008,đăng ký thay đổi lần 1 ngày, 19 tháng 10 năm 2009, Đăng ký thay đổi lần 2ngày 18 tháng 11 năm 2011 với số kinh doanh mới là 0500572911
Địa chỉ: T1 – Số 2, Ngõ 23, Phố Đỗ Quang, P Trung Hòa, Q Cầu Giấy, Hà NộiĐiện thoại: 04.858.83613
Trang 27doanh độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệtại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại Hoạt độngchủ yếu của Công ty bao gồm:
Trực tiếp nhập hàng từ các nhà cung cấp
Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinhdoanh của Công tyTổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh của Công ty
Nhiệm vụ
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL có chức năng kinhdoanh các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu của thị trường theo nguyên tắc kinhdoanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạtđộng kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đời sống củacông nhân viên trong toàn Công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiệnxây dựng Công ty ngày càng phát triển thực hiện tốt nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành vàthực hiện mục đích hoạt động của Công ty
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạothêm nguồn vốn để đảm baỏ cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạtđộng kinh doanh của công ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh cólãi đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội sử dụng đúng chế độ chính sáchquy định và có hiệu quả các nguồn vốn đó
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợpvới điều kiện thực tế
- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước có liên quan đếnkinh doanh của Công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộluật lao động
- Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ,
về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy
Trang 28định, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theoquy định của pháp luật.
Ngành nghề kinh doanh
Công ty đăng ký kinh doanh các ngành nghề như:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ vật tư, thiết bị, phụ tùng cơđiện xây dựng nông nghiệp, thủy lợi và công nghiệp thực phẩm
- Bán hàng đại lý, hàng ký gửi vật tư thiết bị phụ tùng cơ điện xây dựng NN & TL
- Kinh doanh XNK nông lâm sản và thực phẩm chế biến, phân bón, nguyên vậtliệu, hóa chất phục vụ nông nghiệp, thủy lợi và chế biến thực phẩm, thức ănchăn nuôi, phương tiện vận tải đường bộ, hàng tiêu dùng phục vụ nông nghiệp
và phát triển nông thôn
- Dịch vụ vận tải và cho thuê kho bãi, văn phòng, trông giữ xe ô tô qua đêm,đại lý xăng dầu, xuất nhập khẩu ủy thác
- Sản xuất săm lốp máy kéo, máy nông nghiệp và các chế phẩm từ cao su.Sản xuất, lắp ráp nội địa hóa động cơ Diezen và liên hợp với máy nông nghiệp,máy chế biến, sửa chữa và gia công sản phẩm cơ khí
- Sản xuất công nghiệp, chế tạo cơ khí phục vụ công nghiệp chế biến nông,lâm sản, chế tạo cơ khí thủy công
2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty
Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ VAL là đơn vị sản xuấtkinh doanh nhiều ngành nghề, dựa vào nhiệm vụ và cơ cấu sản xuất, quy môtrình độ trang thiết bị kỹ thuật và chức năng quản lý của công ty để tổ chức môhình quản lý, với mô hình này các đơn vị chức năng có nhiệm vụ tham mưu chocác quyết định của Giám đốc công ty, và ở mỗi bộ phận có một người quyếtđịnh cao nhất để giải quyết các công việc, phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh và các lĩnh vực khác
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CPĐT TM DV VAL (PL 01e) Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Trang 29Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
của Công ty Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng pháttriển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi,
bổ sung vốn điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồngquản trị, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền,nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị: có 3 thành viên thay mặt cổ đông giữa hai nhiệm kỳ đại
hội Chủ tịch hội đồng quản trị do hội đồng thành viên bầu ra Hội đồng quản trị
có quyền quyết định cao nhất trong Công ty
Ban kiểm soát: Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát theo quy định của luật
doanh nghiệp và điều lệ Công ty BKS có trách nhiệm thẩm định báo cáo tàichính, báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty sau đóđánh giá, phân tích và đưa ra kết luận và kiến nghị
Giám đốc điều hành công ty: Là Bà Tô Thị Loan, là người đại diện theo pháp
luật của công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty
Phòng kinh doanh: là phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về các hoạt
động kinh doanh của Công ty, thực hiện giao dịch thương mại, hợp đồng, kháchhàng Ngoài ra phòng kinh doanh còn có chức năng xây dựng kế hoạch chiếnlược
Phòng kinh doanh XNKI: Có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác nguồn hàng
và thị trường tiêu thụ đối với các nước khác, là nơi các quyết định mua hàng,đặt hàng và tổ chức phân phối hàng hoá thực hiện tất cả hợp đồng của Công ty
Phòng tài chính kế toán: Phòng kế toán phải phối hợp chặt chẽ với các phòng
ban chức năng khác để có thể thực hiện tốt công tác kế toán, cung cấp thông tintài chính kịp thời chính xác
Phòng kế hoạch đầu tư và công nghệ: Có chức năng thiết kế, giám sát, kiểm
tra chất lượng hàng hóa, vật tư
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về tổ chức báo cáo về
tiền lương, xây dựng chiến lược về đào tạo cán bộ công nhân viên thực hiệnnhiệm vụ tuyển dụng nhân viên
Trang 30Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Hiện nay công ty đang kinh doanh xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ vật tưthiết bị phụ tùng cơ điện Ngoài ra còn kinh doanh sản xuất công nghiệp, chếtạo cơ khí phục vụ chế biến nông lâm sản cho các công trình kiến trúc, kinhdoanh dịch vụ vận tải, bến xe khách Trong thời gian tới sẽ mở rộng thêm một
số ngành nghề theo đăng ký kinh doanh Đơn vị chủ yếuhoạt động trên địa bànthành phố Hà Nội gồm các quận như: Cầu Giấy, Thanh Xuân
Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xâydựng là chủ yếu, nên sản phẩm sản xuất của công ty là các công trình được xâydựng theo hợp đồng với các chủ đầu tư,theo hình thức trọn gói, chìa khóa traotay có giá trị đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, Do vậy công ty đang dần
mở rộng,phát triển thêm các ngành nghề cũng như nâng cao chất lượng sảnphẩm để quá trình kinh doanh của công ty ngày một năng động và có hiệu quảhơn trong giai đoạn hiện tại và tương lai
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư
Thương mại Dịch vụ VAL được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ côngviệc quản lý, theo dõi hạch toán tại phòng kế toán Tại các phân xưởng, các bộphận không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên thống kê thuthập chứng từ và kiểm tra hạch toán ban đầu Nhằm đáp ứng yêu cầu gọn nhẹ vàđạt hiệu quả cao trong công việc bộ máy kế toán của công ty được tổ chức nhưsau:
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP đầu tư TM
DV VAL (PL 01f)
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo điều hành tổ chức chuyên môn nghiệp vụ,
thực hiện đúng chế độ hiện hành của nhà nước và các quy định, điều lệ củaCông ty Phân công đôn đốc các bộ phận của Công ty Đồng thời kế toán trưởng