1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ CỬA HÀNG THIẾT BỊ SỐ BACH KHOA COMPUTER.

57 435 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý cửa hàng thiết bị số Bách Khoa Computer
Trường học Bách Khoa University
Chuyên ngành Quản lý cửa hàng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 16,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động chính của cửa hàng gồm nhập hàng vào kho, xuất hàng từ kho ra quầy, từ kho phân phối đến các cửa hàng khác, quản lý các quầy, báo cáo số lượng, doanh thu, tồn kho hàng tháng, hao hụt mặt hàng hàng tuần. Quy trình hoạt động và quản lý Bách Khoa computer được mô tả theo từng bộ phận sau : - Bộ phận thu ngân - Bộ phận bán hàng - Bộ phận quản lý - Cửa hàng trường - ...

Trang 1

QUẢN LÝ CỬA HÀNG THIẾT BỊ SỐBACH KHOA COMPUTER

I Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống :

1 Khảo sát hệ thống và đặc tả đề tài :

Bách Khoa computer là một cửa hàng kinh doanh các thiết bị , linh kiện máy tính như : chuột, bàn phím, ram, usb, … bên cạnh đó còn có các lọai thiết bị giải trí như : mp3, mp4, … Không những vậy, cửa hàng còn cung cấp phân phối các lọai mặt hàng hiện có cho một số cửa hàng lớn nhỏ khác Nguồn hàng có thể do các nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp

Các hoạt động chính của cửa hàng gồm nhập hàng vào kho, xuất hàng từ kho ra quầy, từ kho phân phối đến các cửa hàng khác, quản lý các quầy, báo cáo số lượng, doanh thu, tồn kho hàng tháng, hao hụt mặt hàng hàng tuần

Quy trình hoạt động và quản lý Bách Khoa computer được mô tả theo từng bộ phận sau :

- Bộ phận thu ngân : cung cấp đơn đặt hàng, tính tiền dựa vào sản phẩm và số lượng trong đơn đặt hàng Đồng thời lưu mọi dữ liệu về số lượng bán ra, số tiền khách trả vào máy tính, để nhân viên quản lý có thể nắm mọi dữ liệu vào ra của cửa hàng

- Bộ phận bán hàng : có nhiệm vụ giới thiệu, giải thích cho khách hàng về sản phẩm Đánh số lượng, loại sản phẩm vào đơn đặt hàng Sau khi khách hàng thanh toán tại quầy tính tiền thì phải giao các loại sản phẩm đã thanh tóan trong hóa đơn cho khách hàng

- Cửa hàng trưởng : có trách nhiệm quản lý các hoạt động kinh doanh, phân phối và mọi hoạt động khác của cửa hàng

- Bộ phận quản lý : có nhiệm vụ cuội ngày tổng kết dữ liệu trên máy do bộ phận thu ngân nhập vào, tổng kết số luợng sản phẩm bán ra trên quầy để cân đối So sánh đối chiếu giữa số lượng + đơn giá của sản phẩm với số lượng + thành tiền của thu ngân để kiểm tra, điều chỉnh sai sót nếu có Tiếp nhận đơn đặt hàng từ bộ phận giao tiếp giao cho thủ kho để xuất kho, kiểm tra việc xuất kho về số lượng và các loại sản phẩm Nhận phân tích từ bộ phận kế toán quyết định hình thức + nôi dung khuyến mãi trong đợt khuyến mãi

- Bộ phận giao tiếp : có trách nhiệm đến các cửa hàng khác mà Bách Khoa phân phối nhận đơn đặt hàng, đem sản phẩm đã đặt từ kho tới phân phối cho các cửa hàng đó Tìm hiểu về nhu cầu thị trường, sản phẩm mới và đem đơn đặt hàng, nhận hàng từ các nguồn cung cấp dưới sự chỉ đạo của cửa hàng trưởng

- Thủ kho : quản lý về công việc nhập kho, xuất kho lên quầy, xuất kho phân phối cho các cửa hàng khác

- Bộ phận kĩ thuật : kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho, trước khi phân phối và trước khi bán cho khách hàng Lắp ráp cài đặt, hướng dẫn sử dụng Đánh dấu ngày mua lên tem bảo hành, sửa chữa sản phẩm bảo hành và quy dổi sản phẩm tương đương nếu không sửa được cho khách hàng

- Bộ phận kế toán : tổng kết, điều chỉng giá các loại mặt hàng Phân tích số liệu nhập xuất để cố vấn cho cửa hàng trưởng định giá sản phẩm kinh doanh tại chỗ và sản

Trang 2

phẩm phân phối cho các cửa hàng khác In bảng báo giá. >kế toán trưởng : quản lý

công nợ, phát lương nhân viên

Quản lý cửa hàng Bách Khoa Computer

2 Phân tích hiện trạng hệ thống :

Dưới đây là công việc cụ thể được thực hiện tại cửa hàng :

a Nhập hàng :

Cửa hàng có một bộ phận giao tiếp, để nhập hàng, bộ phận này phải nghiên cứu để nắm bắt nhu cầu thị trường về sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm mới Từ đó, đặt quan hệ

với những nhà cung cấp những mặt hàng trên, giao đơn đặt hàng và nhận sản phẩm về

cho cửa hàng

Nguồn hàng được nhập dưới hình thức : đơn đặt hàng – hợp đồng mua bán giữa

cửa hàng và nhà cung cấp

Hàng nhập về sẽ được kiểm tra chất lượng, phân loại, dán tem, định mã sản phẩm, định giá và nhập vào kho Việc báo cáo liên quan đến nhập hàng thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho với mẫu sau :

Cửa hàng thiết bị số

Bách Khoa Computer

PHIẾU MUA HÀNG

Số : ………

Ngày : ………

Người bán : ………

Tên công ty : ………

Địa chỉ : ………

Số điện thoại : ……….Fax : ………

STT Mã số Tên mặt hàng Đơn giá VND/USD Số lượng Thành tiền Ghi chú Tổng cộng Viết bằng chữ : ………

Ngày ……….Tháng………Năm

Người quản lý Cửa hàng trưởng Cửa hàng thiết bị số Bách Khoa Computer Số : ………

THẺ KHO Lập ngày…….tháng…….năm………

Tên mặt hàng : ………

Trang 3

Loại:……….……….Đơn vị tiền :……… (VND/USD)

STT Chứng từ Diễn giải Ngày nhập Ngày xuất Số lượng

Khi hang nhập về kho, thủ kho ghi số lượng hàng nhập vào thẻ kho Mỗi loại mặt hàng có

một thẻ kho riêng Đối với những mặt hàng cũ đã có sẵn thẻ kho, mỗi loại mặt hàng mới

nhập về sẽ được lập một thẻ kho mới

b Bán hàng:

Có 2 hình thức

• Từ kho lên quầy, từ quầy đến khách hàng: Cách trình bày sản phẩm này giúp dễ

quản lý loại mặt hàng, khách hàng dễ dàng tham khảo tìm những loại mặt hàng

mình cần

• Từ kho phân phối đến các cửa hàng lớn nhỏ khác

Các báo cáo liên quan đến công việc bán hàng sẽ được thể hiện qua đơn đặt hàng của

khách hàng mua trực tiếp, phiếu đặt hàng của các cửa hàng khác do công ty phân phối, phiếu xuất kho, hóa đơn, báo cáo doanh thu, báo cáo tồn kho từng đợt:

Cửa hàng thiết bị số

Bách Khoa Computer

ĐƠN ĐẶT HÀNG

Tên khách hàng:……… Tên mặt hàng:………

Ngày …tháng … năm … Người đặt hàng

Hàng hóa từ kho được xuất cho khách hàng dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng và phiếu đặt hàng của cửa hàng do công ty phân phối

Cửa hàng thiết bị số

Bách Khoa Computer

Trang 4

Ngày… tháng … năm … Người đặt hàng

Khi khách hàng đem phiếu đặt hàng tới quầy để tính tiền, nhân viên thu ngân sẽ nhận những thông tin cua mặt hàng như: mã số, tên, số lượng, … vào máy tính, máy tính sẽ

in ra hóa đơn

Cửa hàng thiết bị số

Bách Khoa Computer

Số :………

HÓA ĐƠN BÁN HÀNG

Ngày …tháng … năm …

Tên khách hàng: ……….STT Mã số Tên sản phẩm Đơn giá Đơn vị tiền Số lượng Thành tiền

Tổng cộng: ……….Viết bằng chữ:………

Kế toán trưởng Người bán

Việc báo cáo doanh thu hằng ngày và báo cáo lượng tồn kho hàng tháng sẽ được đưa cho cửa hàng trưởng để tiện việc quản lý

Cửa hàng thiết bị số

Bách Khoa Computer

BÁO CÁO DOANH THU

Trang 5

Cửa hàng thiết bị số

Bách Khoa Computer

BÁO CÁO TỒN KHO

Từ ngày ……… đến ngày ………

STT Mã số Tên hàng Tồn đầu kỳ Tồn cuối kỳ Ghi chú

Kế toán trưởng Ngày … tháng … năm … Cửa hàng trưởng

Việc xuất hàng từ kho ra quầy và phân phối sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho

Cửa hàng thiết bị số

Bách Khoa Computer

Số: ………

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày … tháng … năm …STT Mã số Tên hàng Đơn vị tiền Số lượng Ghi chú

Kế toán trưởng Thủ kho Cửa hàng trưởng

Sơ đồ tổ chức của cửa hàng Bách Khoa Computer:

Trang 6

c Nhận xét:

Qua tìm hiếu cách thức hoạt động của cửa hàng, ta thấy công việc trải qua nhiều giai đoạn, các công việc diễn ra liên tục không gián đoạn Dữ liệu tuy có biến động nhưng đòi hỏi có tính xác cao Việc quản lý dựa vào ghi chú nhiều sổ sách, biểu mẫu, … tốn thời gian và nhân lực Do vậy việc đưa hệ thống máy tính vào quản lý, lưu dữ liệu trở nên cần thiết và hiệu quả Nó giúp xử lý dữ liệu nhanh, chính xác và hiệu quả

II Phân tích yêu cầu:

1) Các chức năng:

a) Quản lý kho:

- Quản lý hàng nhập:

• Nhập theo danh mục trong đơn đặt hàng của cửa hàng mình

• Quản lý sản phẩm nhập: mã số, loại, số lượng, đơn vị tiền, tên hãng sản xuất, … Dựa vào kiểm tra sản phẩm trước khi nhập: nhập kho những sản phẩm đạt chất lượng và số lượng; báo cáo trả về những sản phẩm không đạt và số lượng; in báo cáo nhập hàng theo từng đợt

- Quản lý hàng xuất:

 Xuất từ kho lên quầy: quản lý dựa trên mã số, tên, loại, …

In báo cáo cuối tuần

 Xuất từ kho phân phối cho các cửa hàng khác:

Quản lý dựa trên mã số, tên, loại, …

In báo cáo sau mỗi lần giao hàng

o Cập nhât danh mục nhà cung cấp

o Cập nhật danh mục nhân viên

o Xem các danh mục

c) Quản lý bán sỉ (phân phối sản phẩm):

o Lập hóa đơn thanh toán mua hàng

o Báo cáo danh thu theo từng đợt

Trang 7

Hệ thống sử dụng bảo mật và phân quyền.

 Người admin : đăng ký và phân quyền cho người sử dụng chương trình giúp nhà quản lý theo dõi và kiểm soát chương trình

 Đổi password : người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu

III Phân tích hệ thống:

1 Mô hình thực thể ERD:

a Xác định các thực thể:

1) Thực thể 1: Nhà cung cấpNhà cung cấp là các công ty và cửa hàng trong và ngoài nước

có quan hệ trao đổi mua bán với cửa hàng

 SoLuong (số lượng ): xác định số lượng sản phẩm

 ThoiGianBaoHanh : là thời gian bảo hành cho sản phẩm

Trang 8

 TenLSP (tên loại sản phẩm)

4) Thực thể 4: Phiếu nhập kho

Các thuộc tính:

 MSPNK (mã số phiếu nhập kho):có giá trị tự động tăng lên khi cập nhật các thong tin về phiếu nhập kho Đây là thuộc tính khóa chính

 NgayNhapPNK : ngày lập phiếu

5) Thực thể 5: Phiếu xuất kho

Các thuộc tính:

 MSPXK (mã số phiếu xuất kho):có giá trị tự động tăng lên khi cập nhật các thông tin về phiếu xuất kho Đây là thuộc tính khóa chính

 NgayNhapPXK : ngày lập phiếu

 TenNSX (tên nước sản xuất)

 NgayBD (ngày bắt đầu):ngày khách hàng mua sản phẩm

 NgayHH (ngày hết hạn): ngày kết thúc bảo hành của sản phẩm

8) Thực thể 8: Đơn giá

Là giá trị của một sản phẩm

Các thuộc tính:

 NgayCapNhat : ngày sửa đổi giá sản phẩm

 MSDG (mã số đơn giá): thuộc tính khóa chính

 GiaGoc (giá gốc): giá mua sản phẩm từ các nhà cung cấp

 GiaBan ( giá bán) : giá bán sản phẩm chưa có thuế

 ThueGTGT (thuế giá trị gia tăng) :thuế tính bằng phấn trăm giá gốc sản phẩm

Trang 9

 TenKHPP (ten khách hàng phân phối).

 DiaChiKHPP

 SDTKHPP (số điện thoại khách hàng phân phối)

 FaxKHPP (fax của khách hàng phân phối)

 EmailKHPP (email khách hàng phân phối)

14) Thực thể 14: Khách hàng trực tiếp

Là những khách hàng mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với số

lượng tương đối

Các thuộc tính:

 MSKHTT (mã số khách hàng trực tiếp): dùng để phân biệt giữa các cửa hàng với nhau Đây là thuộc tính khóa chính

 TenKHTT (ten khách hàng trực tiếp)

15) Thực thể 15: Hóa đơn bán lẻ

Dùng để lưu thong tin phân phối sản phẩm cho các khách hàng mua hàng tại cửa hàng

Các thuộc tính:

Trang 10

 MSHDBL (mã số hóa đơn bán lẻ): có giá trị tự động tăng lên khi bán ra.Đây là thuộc tính khóa chính.

 NgayLapHDBL (ngày lập hóa đơn bán lẻ)

 TongTienBL (tổng tiền bán lẻ)

b) Mô hình ERD:

2.Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ:

SANPHAM (MSSP, TenSP, DVT, SoLuong, ThoiGianBaoHanh, MSLSP, MSNSX, MSDG,MSPBH)

Trang 11

LOAISANPHAM (MSLSP, TenLSP ).

NUOCSANXUAT (MSNSX, TenNSX )

DONGIA (MSDG, NgayCapNhat, GiaGoc, GiaBan, ThueGTGT )

PHIEUBAOHANH ( MSPBH, NgayBaoHanh, NgayHetHan, MSSP)

HOADONBANLE (MSHDBL, NgayLapHDBL,TongTienBL, MSNV, MSKHPP)

Trang 12

Tổng: 120Khối lượng:

Số dòng tối thiểu : 5000

Số dòng tối đa : 10000

Kích thước tối thiểu : 5000 x 120 (byte)=600 kb Kích thước tối đa : 10000 x 120 (byte)=1200kb

Đối với kiểu chuỗi:

MSSP : cố định, không phải mã Unicode

TenSP : không cố định, mã Unicode

MSLSP : cố định, không phải mã Unicode

MSMSX : không cố định, không phải mã Unicode

MSSG :không cố định, không phải mã Unicode

MSPBH : cố định, không phải mã Unicode

3.2 Quan hệ LOAISANPHAM:

LOAISANPHAM (MSLSP, TenLSP )

Tên quan hệ : LOAISANPHAM

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

Đối với kiểu chuỗi:

MSLSP : cố định, không phải mã Unicode

TenLSP : không cố định, mã Unicode

Trang 13

Số dòng tối đa : 2000.

Kích thước tối thiểu : 1000 x 60 (byte)=60 kb Kích thước tối đa : 2000 x 60 (byte)=120kb

Đối với kiểu chuỗi:

MSNSX : cố định, không phải mã Unicode

TenNSX : không cố định, mã Unicode

3.4 Quan hệ DONGIA:

DONGIA (MSDG, NgayCapNhat, GiaGoc, GiaBan, ThueGTGT )

Tên quan hệ : DONGIA

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

Đối với kiểu chuỗi:

MSDG : cố định, không phải mã Unicode

3.5 Quan hệ PHIEUBAOHANH :

PHIEUBAOHANH ( MSPBH, NgayBaoHanh, NgayHetHan, MSSP)

Tên quan hệ :PHIEUBAOHANH

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

Trang 14

Kích thước tối đa : 5000 x 40 (byte)=200kb.

Đối với kiểu chuỗi:

MSPBH : cố định, không phải mã Unicode

MSSP : cố định, không phải mã Unicode

Đối với kiểu chuỗi:

MSPNK : cố định, không phải mã Unicode

MSK : cố định, không phải mã Unicode

MSNV : cố định, không phải mã Unicode

Trang 15

Đối với kiểu chuỗi:

MSSP : cố định, không phải mã Unicode

MSPNK : cố định, không phải mã Unicode

3.8 Quan hệ PHIEUXUATKHO :

PHIEUXUATKHO ( MSPXK, NhayNhapPXK,MSK, MSNV)

Tên quan hệ :PHIEUXUATKHO

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

Đối với kiểu chuỗi:

MSPXK : cố định, không phải mã Unicode

MSK : cố định, không phải mã Unicode

MSNV : cố định, không phải mã Unicode

3.9 Quan hệ SP_PXK :

SP_PXK ( MSSP,MSPXK, SoLuong)

Tên quan hệ : SP_PXK

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

Trang 16

Đối với kiểu chuỗi:

MSSP : cố định, không phải mã Unicode

MSPXK : cố định,không phải mã Unicode

Đối với kiểu chuỗi:

MSSP : cố định, không phải mã Unicode

MSHDBS : cố định,không phải mã Unicode

3.11.Quan hệ HOADONBANSI :

HOADONBANSI (MSHDBS, NgayLapHDBS,TongTienBS, MSNV, MSKHPP)

Tên quan hệ : SP_HDBS

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

Trang 17

Đối với kiểu chuỗi:

MSHDBS : cố định, không phải mã Unicode

MSNV : cố định,không phải mã Unicode

MSKHPP : không cố định,không phải mã Unicode

3.12 Quan hệ HOADONBANLE:

HOADONBANLE (MSHDBL, NgayLapHDBL,TongTienBL, MSNV, MSKHPP)

Tên quan hệ : HOADONBANSI

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

Tên quan hệ : HOADONBANLE

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

Trang 18

Đối với kiểu chuỗi:

MSHDBL : cố định, không phải mã Unicode

MSNV : cố định,không phải mã Unicode

MSKHTT: không cố định,không phải mã Unicode

Đối với kiểu chuỗi:

MSSP : cố định, không phải mã Unicode

MSHDBL : cố định,không phải mã Unicode

3.14 Quan hệ NHANVIEN

NHANVIEN ( MSNV, TenNV, NgaySinh, DiaChiNV, QueQuan, MSCV)

Tên quan hệ : SP_HDBS

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

Trang 19

Đối với kiểu chuỗi:

MSNV : cố định, không phải mã Unicode

TênNV : không cố định, mã Unicode

DiaChiNV: không cố định, mã Unicode

QueQuan: không cố định, mã Unicode

MSCV: cố định,không phải mã Unicode

Đối với kiểu chuỗi:

Tên quan hệ : NHANVIEN

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

1 MSNV Mã số nhân

viên

2 TenNV Tên nhân viên C 50 B FK

3 NgaySinh Ngày sinh N 10 B FK

4 DiaChiNV Địa chỉ nhân

Trang 20

MSPNK : cố định, không phải mã Unicode.

MSNCC : cố định,không phải mã Unicode

Đối với kiểu chuỗi:

MSNCC : cố định, không phải mã Unicode

TenNCC : khôngcố định, mã Unicode

DiaChiNCC : khôngcố định, mã Unicode

SDT : khôngcố định, không phải mã Unicode

SoFax: khôngcố định,không phải mã Unicode

Email : khôngcố định,không phải mã Unicode

3 DiaChiKho Địa chỉ kho C 20 B FK

Trang 21

Đối với kiểu chuỗi:

MSK : cố định, không phải mã Unicode

Đối với kiểu chuỗi:

MSKHTT : cố định, không phải mã Unicode

TenKHTT : khôngcố định, mã Unicode

DL

Số byte

MGT Loại Dl Rang buộc

1 MSKHTT Mã số

khách hàng trực tiếp

Trang 22

Đối với kiểu chuỗi:

MSKHTT : cố định, không phải mã Unicode

MSPXK : cố định,không phải mã Unicode

Đối với kiểu chuỗi:

MSKHPP : cố định, không phải mã Unicode

TenKHPP : khôngcố định, mã Unicode

SDTKHPP :không cố định,không phải mã Unicode

FaxKHPP :không cố định,không phải mã Unicode

EmailKHPP :không cố định, mã Unicode

Tên quan hệ : KHACHHANGPHANPHOI

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

1 MSKHPP Mã số khách

hàng phân phối

2 TenKHPP Tên khách

hàng phân phối

3 DiaChiKHPP Địa chỉ khách

hàng phân phối

4 SDTKHPP Số điện thoại

khách hàng phân phối

5 FaxKHPP Fax khách

hàng phân phối

6 EmailKHPP Email khach

hàng phân phối

Trang 23

DiaChiKHPP :không cố định, mã Unicode.

Đối với kiểu chuỗi:

MSKHPP : cố định, không phải mã Unicode

MSPXK : cố định,không phải mã Unicode

DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

1 MSKHPP Mã số

khách hàng phân phối

(KHACHHANGPHANPHOI)

2 MSPXK Mã số

phiếu xuất kho

C 10 B PK,FK (PHIEUXUATKHO)

Tên quan hệ : CHUCVU

Ngày : 15/06/2008STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu DL Số byte MGT Loại Dl Rang buộc

1 MSCV Mã số chức vụ C 10 B PK

Trang 24

Kích thước tối đa : 10 x 30 (byte)=3000b.

Đối với kiểu chuỗi:

MSCV : cố định, không phải mã Unicode

TenCV :không cố định, mã Unicode

2 TenSP Tên sàn phẩm SANPHAM

Trang 25

6 MSLSP Mã số loại sản phẩm SANPHAM,

LOAISANPHAM

7 MSNSX Mã số nước sản xuất SANPHAM,

NUOCSANXUAT

8 MSDG Mã số đơn giá SANPHAM, DONGIA

9 MSPBH Mã số phiếu bảo hành SANPHAM,

PHIEUBAOHANH

10 TenLSP Tên loại sản phẩm LOAISANPHAM

11 TenNSX Tên nước sản xuất NUOCSANXUAT

12 NgayCapNhat Ngày cập nhật DONGIA

15 ThueGTGT Thuế giá trị gia tăng DONGIA

16 NgayBaoHanh Ngày bảo hành PHIEUBAOHANH

17 NgayHetHan Ngày hết hạn PHIEUBAOHANH

18 MSPNK Mã số phiếu nhập kho PHIEUNHAPKHO,

26 MSHDBS Mã số hóa đơn bán sỉ SP_HDBS, HOADONBANSI

27 MSHDBL Mã số hóa đơn bán lẻ HOADONBANLE,

SP_HDBL

28 NgayLapHDBS Ngày lập hóa đơn bán sỉ HOADONBANSI

29 TongTienBS Tổng tiền bán sỉ HOADONBANSI

30 NgayLapHDBL Ngày lập hóa đơn bán lẻ HOADONBANLE

31 MSKHPP Mã số khách hàng phân

phối

HOADONBANSI, KHACHHANGPHANPHOI,

KHPP_PXK

32 MSKHTT Mã số khách hàng trực tiếp HOADONBANLE,

KHACHHANGTRUCTIEP,

KHTT_PXK

33 TongTienBL Tổng tiền bán lẻ HOADONBANLE

34 TenNV Tên nhân viên NHANVIEN

35 NgaySinh Ngày sinh NHANVIEN

Trang 26

36 DiaChiNV Địa chỉ nhân viên NHANVIEN

38 MSCV Mã số chức vụ NHANVIEN, CHUCVU

39 MSNCC Mã số nhà cung cấp PNK_NCC,

NHACUNGCAP,

40 TenNCC Tên nhà cung cấp NHACUNGCAP

41 DiaChiNCC Địa chỉ nhà cung cấp NHACUNGCAP

42 SDT Số điện thoại NHACUNGCAP

46 DiaChiKho Địa chỉ kho KHO

47 TenKHTT Tên khách hàng trực tiếp KHACHHANGTRUCTIEP

48 TenKHPP Tên khách hàng phân phối KHACHHANGPHANPHOI

49 DiaChiKHPP Địa chỉ khách hàng phân

phối

KHACHHANGPHANPHOI

50 TenCV Tên chức vụ CHUCVU

IV thiết kế giao diện:

1 Các menu chính của giao diện:

1.1 Menu hệ thống : trong menu hệ thống có phần quản trị người dùng chỉ dàng cho

người có quyền admin Nhân viên bình thường khi đăng nhập thì phần này mờ đi

1.2 Menu quản lý danh mục:

Quản lý các danh mục nhà cung cấp, nhân viên, khách hàng, hàng hóa và loại hàng

Trang 27

1.3 Quản lý kho:

trong menu này , ta lập phiếu nhập kho, xuất kho, xem thong tin một phiếu và báo cáo xuất tồn kho

Ngày đăng: 22/08/2013, 12:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của cửa hàng Bách Khoa Computer: - QUẢN LÝ CỬA HÀNG THIẾT BỊ SỐ BACH KHOA COMPUTER.
Sơ đồ t ổ chức của cửa hàng Bách Khoa Computer: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w