1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy

42 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại cty điện máy- xe đạp- xe máy
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 274,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy

Trang 1

I Đặc điểm của công ty điện máy- xe đạp- xe máy

1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty điện mỏy-xe đạp-xe mỏy.

Thành lập năm 1960 với tên “Bách hoá Ngũ Kim” do chính phủ thành lập Sau đó

đổi thành cục “Điện máy xăng dầu trung ơng”, sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng thì đổi thành “Tổng công ty Điện Máy” Tổng Công ty điện máy hoạt động trong cơ chế bao cấp hoàn toàn, thực hiện chức năng chỉ đạo các Sở, Ty, Xí nghiệp trực thuộc tổng Công ty Nhiệm vụ và chức năng chủ yếu là gom hàng, góp hàng, tiếp nhận hàng để rồi sau đó lập kế hoạch phân phối, cấp phát cho các Sở, Xí nghiệp trực thuộc trong toàn quốc Toàn bộ chi phí do Nhà nớc cấp phát và lãi do Nhà nớc thu về Mặt hàng tiếp nhận và phân phối chủ yếu là hàng điện máy và xe đạp

Tháng 6/1981, theo kế hoạch của Nhà nớc, Tổng Công ty điện máy tách ra thành hai Công ty và trực thuộc Bộ Thơng nghiệp:

Công ty điện máy Trung Ương có trụ sở tại 163 Đại La- Hai Bà Trng-Hà Nội.Công ty xe đạp, xe máy Trung Ương có trụ sở tại 21 ái Mộ, Gia Lâm, Hà Nội.Cả hai Công ty có mặt hàng đợc chuyên môn hoá khác nhau, nhng tơng ứng đều

có các chi nhánh trong toàn quốc và các đơn vị trực thuộc tại khu vực phía Bắc Hai Công ty này hoạt động độc lập nhau

Tháng 12/1985, cả hai Công ty trên xát nhập thành Tổng Công ty điện máy-xe

đạp- xe máy, tơng ứng các chi nhánh cũng đợc xát nhập, các đơn vị trực thuộc có cùng địa bàn hoạt động Các Sở, Ty tách ra, lúc đó Tổng Công ty có các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc nh sau:

- Công ty Điện máy Kim khí miền Bắc

- Công ty Xe đạp, Xe máy miền Bắc

- Công ty Điện máy Hải Phòng

- Chi nhánh miền Nam

- Chi nhánh miền Trung

Một số Xí nghiệp vận tải, điện tử, điện lạnh tại Hà Nội

Trang 2

Mỗi công ty, chi nhánh trực thuộc đều có các cửa hàng, đơn vị trực thuộc tơng ứng Tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng lên do việc xát nhập hai công ty với nhau Mặt hàng đợc đa dạng về chủng loại hơn so với trớc Thị trờng mua bán mở rộng không những ở thị trờng trong nớc mà còn có cả ở thị trờng nớc ngoài Tổng công ty đã năng động trong vịêc vay vốn để mở rộng kinh doanh Năm 1994, các chi nhánh miền Nam, miền Trung và công ty Điện máy Hải Phòng đợc tách ra khỏi Công

ty Các công ty còn lại đơc tổ chức lại và ra quyết định thành lập lại Quyết định thành lập số 106TM/TCCB ngày 22/12/1995 của Bộ Thơng mại, theo thông báo số 11/TB ngày 9/2/1995 của Văn phòng Chính phủ, theo Nghị định số 95.CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý của Bộ Thơng mại

Hiện nay công ty có tên: Công ty điện máy, xe đạp, xe máy

Tên giao dịch: Company for distrebution of electric parratuse, bicycles and motorcucles

Tên viết tắt: TODIMAX

Trụ sở chính của công ty tại 163 Đại La- Hai Bà Trng-Hà Nội

Công ty đợc thành lập với số vốn điều lệ là 19.969 triệu đồng, giấy phép kinh doanh số 109778 ngày 11/3/1995 của UBND Thành phố Hà Nội Hiện nay trụ sở chính của Công ty ở 229 Phố Vọng-Hai Bà Trng-Hà Nội Công ty có quan hệ làm ăn với đông đảo bạn hàng, khách hàng trong và ngoài nớc

Công ty Điện máy-xe đạp-xe máy là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Thơng mại Công ty là một doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có con dấu riền theo thể thức quy định của Nhà nớc Tài khoản của công ty đợc mở tại nhiều ngân hàng:

- Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (VCB)

- Ngân hàng Công thơng Việt Nam (ICB)

- Ngân hàng Thơng mại cổ phần hàng hải (MSB)

- Ngân hàng Indovina Bank (IVB)

- Ngân hàng Credit Iyonnais (CL)

Trang 3

Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là các mặt hàng điện tử (ti vi, tủ lạnh); điện gia dụng (dây điện); phơng tiện đi lại (xe máy, ô tô); nguyên vật liệu, hoá chất, vật t, sắt thép, cho thuê kho hàng, bến bãi, văn phòng Các mặt hàng nói trên hoặc mua của các đơn vị sản xuất trong nớc hoặc nhập khẩu để bán Riêng mặt hàng

ti vi và xe máy công ty có dây truyền lắp ráp

Là công ty thơng mại, hoạt động chủ yếu là mua bán và trao đổi hàng hoá bởi vậy quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty thì đơn giản Bắt đầu từ khâu mùa hàng, kiểm nghiệm nhập kho hàng hoá hoặc tổ chức lắp ráp gia công hàng hoá kết thúc ở khâu bán hàng Đặc điểm của quy trình này là gắn với thị trờng từ khâu đầu đến khâu cuối

2. Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của cụng ty.

a) Hệ thống tổ chức.

Công ty Điện máy- Xe đạp- Xe máy là một doanh nghịêp có quy mô vốn và thị ờng lớn Mạng lới kinh doanh của công ty đã toả rộng trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc bằng hệ thống các cửa hàng, văn phòng đại diện Công ty trực tiếp quản…lý11 đơn vị trực thuộc:

tr-1) Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng điện máy số 5 ái Mộ-Gia Lâm-Hà Nội

2) Chi nhánh điện máy-xe đạp-xe máy-Hà Nam Ninh 111 Quang Nam Định

Trung-3) Chi nhánh điện máy -xe đạp-xe máy thành phố Hồ Chí Minh số 6

L-ơng Hữu Khánh-Quận 1-Thành phố Hồ Chí Minh

4) Trung tâm kinh doanh xe đạp, xe máy 21 ái Mộ-Gia Lâm-Hà Nội.5) Trung tâm kinh doanh kho Vọng 229 Phố Vọng-Hai Bà Trng-Hà Nội.6) Trung tâm kinh doanh kho Đức Giang Thị trấn Đức Giang-Gia Lâm-

Hà Nội

7) Trung tâm điện máy 92 Hai Bà Trng-Hà Nội

8) Cửa hàng điện máy kim khí số1229 Phố Vọng-Hai Bà Trng-Hà Nội.9) Cửa hàng điện máy kim khí số136 Đại La-Hai Bà Trng-Hà Nội

Trang 4

10) Cửa hàng điện máy kim khí số5 Chợ Mơ- Hai Bà Trng-Hà Nội.

11) Cửa hàng kinh doanh sơn 33 Lê Văn Hu-Hà Nội

Văn phòng công ty tại 229 Phố Vọng-Hai Bà Trng-Hà Nội

Các đơn vị trực thuộc nói trên htực hiện nhiệm vụ kinh doanh chung của công ty

Đồng thời đợc phép huy động vốn để tự tìm nguồn hàng giao dịch kinh doanh Chi nhánh Hà Nam Ninh đợc uỷ quyền của Giám đốc Công ty nên đợc phép vay và huy

động trực tiếp, các đơn vị còn lại phải thông qua văn phòng Công ty, văn phòng Công

ty sẽ làm mọi thủ tục hợp lý cho các đơn vị

Đứng đầu Công ty là Giám đốc do Bộ trởng Bộ Thơng mại bổ nhiệm Giám đốc Công ty lãnh đạo chung về mọi vấn đề nh tổ chức, kế hoạch, tài chính, kinh doanh… Giám đốc Công ty phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh

và quản lý Công ty

Giúp việc cho Giám đốc là hai phó giám đốc và các phòng ban chức năng Một phó giám đốc thờng trực phụ trách về lao động, tiền lơng, thi đua, khen thởng, kỷ luật, nội chính, kinh doanh nội địa, đầu t liên doanh liên kết Phó Giám đốc này đợc

sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty khi Giám đốc vắng mặt và điều hành mọi công việc cũng nh chịu trách nhiệm trong thời gian đợc uỷ quyền

Một phó Giám đốc kiêm giám đốc Xí nghiệp Điện tử- Điện lạnh chuyên theo dõi tình hình liên doanh, đầu t liên kết của Công ty

Giúp viêc cho Giám đốc còn có một trởng phòng tài chính-kế toán là kế toán ởng, phụ trách tính hình tài chính, điều hành công tác kế toán Công ty Kế toán trởng lập các báo cáo tài chính và thông báo tình hình tài chính cho Giám đốc Công ty và các cơ quan chức năng

tr-Tại văn phòng Công ty Giám đốc tổ chức bộ máy quản lý thành các phòng chức năng Các đơn vị trực thuộc cũng tổ chức ra các ban tơng ứng Theo yêu cầu tổ chức quản lý và phân cấp của Bộ Thơng mại Giám đốc Công ty tổ chức bộ máy quản lý thành 6 phòng chức năng

 Phòng hành chính tổ chức:

Trang 5

- Giúp Giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, quản lý cơ sở vật chất, phơng tiện phục vụ hoạt động của các bộ phận và cơ sở làm việc của cán bộ công nhân viên.

- Đề xuất các phơng án về tổ chức bộ máy, tổ chức công tác cán bộ, sắp xếp, quản lý và sử dụng lao động, các phơng án về phân cấp quản lý thuộc thẩm quyền với các đơn vị trực thuộc phù hợp với mô hình tổ chức của Công ty

- Phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn, phụ nữ giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao động, thực hiện kỷ luật lao động trong đơn vị, đề xuất các biện pháp và hình thức khen thởng, kỷ luật đối với ngời lao động nhằm động viên cá nhân, tập thể có thành tích tốt và ngăn ngừa những hiện tợng tiêu cực trong mọi hoạt động của Công ty

- Trởng phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm điều hành hoạt động của phòng và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về kết quả thực hiện nhiệm vụ của phòng

 Các phòng kinh doanh: phòng kinh doanh xe máy, phòng kinh doanh điện máy, phòng kinh doanh nguyên vật liệu:

- Giúp Giám đốc trong việc tìm nguồn hàng, tìm đối tác kinh doanh, tìm thị trờng tiêu thụ mở rộng mặt hàng theo nhiệm vụ đã đợc phân công Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, quí, năm, lập phơng án kinh doanh, phơng án khai thác cơ sở vật chất, kho tàng và đảm bảo hiệu quả

- Mọi hoạt động kinh doanh của các phòng đều phải đảm bảo nguyên tắc

có hiệu quả, không vi phạm pháp luật, không để tồn đọng dây da kéo dài gây hậu quả xấu cho công tác quản lý

- Riêng về hàng xuất, nhập khẩu phòng nào, đơn vị nào có phơng án và hợp đồng đợc ký duyệt phòng đó, đơn vị đó có trách nhiệm hoàn tất thủ tục hải quan, tờ khai hải quan phải đợc vào sổ tại bộ phận quản lý trớc khi trình Giám đốc ký và gửi phòng tài chính-kế toán 1 bộ hồ sơ để kết

Trang 6

hợp đôn đốc, theo dõi việc tiếp nhận, xuất nhập hàng hoá, thực hiện các nghiệp vụ quản lý trong và sau khi bán hàng.

- Trởng các phòng kinh doanh, phòng quản lý cơ sở vật chất chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của phòng mình và trực tiếp báo cáo giám

đốc về các phơng án kinh doanh, kết quả thực hiện hợp đồng, hiệu quả kinh doanh từng lô hàng và các biện pháp xử lý hàng tồn đọng (nếu có)

Định kỳ hàng tháng, quí báo cáo giám đốc kết quả và tiến độ thực hiện

kế hoạch đợc giao cho phòng

 Phòng tài chính- kế toán

- Giúp Giám đốc trong khâu quản lý tài chính của toàn Công ty, tổ chức hạch toán chặt chẽ, đầy đủ và đúng theo pháp lệch thống kê - kế toán của Nhà nớc Định kỳ báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị cho Giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên theo yêu cầu của quy định hiện hành của Nhà nớc

- Kết hợp với các phòng, ban chức năng và các đơn vị trực thuộc trong việc xây dựng kế hoạch tài chính của đơn vị, đề xuất các biện pháp thực hiện và giám sát tiến độ thực hiện chế độ đó Theo dõi tiến độ thực hiện các hợp đồng kinh tế, xuất nhập hàng hoá bằng các hoá đơn chứng từ,

đôn đốc việc thực hiện thu nộp tiền hàng, tiền thuế theo luật định và hoàn tất các thủ tục tài chính sau khi kết thúc thơng vụ

- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các phơng án kinh doanh của các phòng kinh doanh từ khi ứng tiền đến khi thơng vụ kết thúc, chủ động

đề xuất ý kiến với Giám đốc để giải quyết kịp thời các vớng mắc phát sinh trong kinh doanh

- Trởng phòng tài chính kế toán có trách nhiệm bố trí cán bộ, nhân viên trong phòng phù hợp với năng lực chuyên môn, năng lực của mỗi ngời

đảm bảo nâng cao chất lợng của công tác hoạch toán kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý và phục vụ kinh doanh Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc

Trang 7

và các cơ quan quản lý cấp trên về toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

 Ban thanh tra bảo vệ

- Giúp Giám đốc trong việc thanh, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị

Đảm bảo an toàn về tài sản, hàng hoá, trật tự an ninh trong cơ quan

- Phát hiện các vụ việc tiêu cực, đề xuất các biện pháp xử lý, ngăn ngừa

đề phòng nhằm đảm bảo sự nghiêm minh trong việc chấp hành các chế

độ chính sách của Nhà nớc và quy định của cơ quan về công tác quản

lý tài chính, quản lý kinh doanh và kỷ luật lao động

- Trởng ban thanh tra, bảo vệ có trách nhiệm trực tiếp báo cáo giám đốc

về kết quả thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, đề xuất các biện pháp xử lý đối với các vụ việc đã đợc làm rõ

Ngoài các phòng ra, còn có các bộ phận khác trong công ty nh bộ phận vi tính, t vấn, Đoàn và công đoàn Mô hình bộ máy quản lý là mô hình chức năng-trực…tuyến Giám đốc công ty điều hành và toàn quyền quyết định Các phòng ban điều hành trong phạm vi của mình

Các đơn vị của Công ty đợc giao vốn để kinh doanh, đợc sử dụng con dấu theo thể thức quy định của Nhà nớc Các đơn vị trực thuộc đợc quyền ký kết các hợp

đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế và phải chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh cũng nh đời sống của cán bộ nhân viên đơn vị mình quản lý Mối quan hệ giữc các

đơn vị với văn phòng Công ty cũng là mối quan hệ mua bán có u đãi Chi nhánh Hà Nam Ninh đợc uỷ quyền của Giám đốc Công ty toàn quyền quyết định hoạt động của mình Chi nhánh đợc mở tài khoản ngân hàng, đợc chung vốn đầu t liên doanh liên kết và đợc chia lợi nhuận trong đầu t với Công ty Chi nhánh không đợc quyền xuất khẩu hàng hoá mà phải qua văn phòng Công ty Các đơn vị trực thuộc khác không có

t cách pháp nhân, mọi hoạt động vay ngân hàng, hoạt động vốn đều phải qua văn phòng Công ty Các đơn vị này còn có quan hệ hỗ trợ trong kinh doanh với văn phòng công ty Tất cả các đơn vị đợc quyền lập chứng từ ban đầu, thu nhận chứng từ, ghi sổ

Trang 8

theo dõi tại đơn vị Hàng quý hoặc tháng nộp báo cáo quyết toán lên văn phòng Công

ty xét duyệt để lập báo cáo kế toán chung toàn Công ty

b) Chức năng, nhiệm vụ.

Từ đặc điểm trên thấy công ty có hai chức năng chủ yếu là:

- Lu thông hàng hoá trong nớc và xuất khẩu thông qua hoạt động kinh

doanh, đầu t liên doanh, liên kết xuất nhập khẩu

- Góp phần tích luỹ cho ngân sách Nhà nớc, nâng cao đời sống xã hội

nói chung và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên của công ty nói riêng.Với hai chức năng đó công ty đã đề ra nội dung hoạt động:

- Tổ chức tìm kiếm, khai thác các nguồn hàng điện máy, điện tử, ti vi, xe

đạp, xe máy, ô tô và một số mặt hàng tiêu dùng khác để bán buôn, bán lẻ cho ng… ời tiêu dùng

- Tổ chức sản xuất, lắp ráp các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của

Công ty nhằm hoàn thiện, hoàn chỉnh hàng hoá để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của ngời mua

- Thực hiện liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tế

trong và ngoài nớc nhằm tạo ra các mặt hàng phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

- Công ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng do Công ty sản xuất lắp ráp

gia công hoặc do liên doanh liên kết hợp tác đầu t hoặc do huy động từ các nguồn hàng trong nớc…

- Công ty tổ chức hoạt động dịch vụ cho sản xuất trong và ngoài công ty

Công ty hoạt động theo đúng nội dung đăng ký kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ với ngân sách Nhà nớc

Dựa trên chức năng và nội dung trên, công ty đã đề ra nhiệm vụ sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và tài chính của

Công ty theo pháp luật

- Cùng với thực hiện kế hoạch, Công ty đi sâu nghiên cứu khả năng kinh

Trang 9

doanh của mình, nhu cầu và thị hiếu của ngời mua, thị trờng trong và ngoài nớc để thực hiện có hiệu quả các phơng án kinh doanh cũng nh mở rộng quy mô doanh nghiệp.

- Tổ chức đa dạng hoá về cơ cấu và chủng loại mặt hàng kinh doanh, tìm

kiếm và nâng cao chất lợng hàng hoá đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng

- Quản lý và sử dụng vốn do ngân sách Nhà nớc cấp Khai thác và huy

động vốn kinh doanh bằng mọi hình thức hợp lý Công ty tự đảm bảo trang trải về mặt tài chính, tự tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao

- Công ty quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo quy chế hiện

hành của Bộ Thơng mại, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách của Nhà nớc đối với ngời lao động tại công ty

3. Thực trạng, nguyờn nhõn, của Công ty điện máy-xe đạp-xe máy trong những năm qua; những đổi mới về tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của công ty

a) Thực trạng.

a1) Những kết quả đạt đợc.

Công ty điện máy- xe đạp-xe máy là một doanh nghiệp lớn hoạt động trên địa bàn rộng, sau 30 năm thành lập Công ty đã không ngừng phát triển và lớn mạnh, uy tín ngày càng đợc nâng cao Dù trong 30 năm qua do những tác động khách quan và chủ quan, hoạt động kinh doanh của Công ty còn gặp nhiều khó khăn, song với cố gắng

nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty và đợc sự hỗ trợ của cấp trên, Công ty đã vợt qua khó khăn thử thách, đang đi vào hoạt động ổn định cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên và đóng góp ngày càng nhiều vào ngân sách Nhà n-

ớc Mục tiêu lợi nhuận luôn đợc ban lãnh đạo công ty quán triệt, coi đây là nhiệm vụ kinh tế hàng đầu, là điều kiện tồn tại trong cơ chế thị trờng vì vậy đã đa ra nhiều biện pháp nâng cao lợi nhuận

Trong những năm qua, Công ty đã tích cực cơ cấu lại tổ chức kinh doanh Xác

định nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị thành viên để có biện pháp chỉ đạo phù hợp đã bớc đầu hạn chế thua lỗ, giảm bớt khó khăn về lao động, tập trung chỉ đạo sự hoạt

Trang 10

động của các phòng kinh doanh, coi đây là nơi tạo nguồn hàng và lợi nhuận chính của Công ty.

Cơ sở vật chất đợc khai thác triệt để đem lại hiệu quả, công nhân viên chức sử dụng tiết kiệm chỗ làm việc đã tập trung cho thuê, đa công tác quản lý kinh doanh kho tàng, nhà xởng bắt đầu tập trung về công ty đảm bảo mức thu hàng năm 2.5 tỷ để trang trải thuê đất và khấu hao

Cơ cấu bộ máy quản lý đợc sắp xếp lại một cách hợp lý Một trong những tồn tại trớc đây của công ty là bộ máy quản lý cồng kềnh, công tác quản lý lỏng lẻo không

có biện pháp quản lý kịp thời Vì vậy, sau khi đánh giá nguyên nhân, thực trạng, Công ty đã tiến hành sắp xếp lại một số bộ phận, phân công bố trí lại lao động phù hợp với năng lực từng ngời

Tích cực làm việc với ngân hàng và các cơ quan hữu quan để giảm nợ, từng bớc cải thiện mối quan hệ vay trả để tình hình tài chính của công ty bớt căng thẳng, đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho đơn vị và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn bổ sung

Thị trờng hàng hoá đợc mở rộng, các mặt hàng truyền thống (Xe máy, tủ lạnh,

điều hoà) đã dần khôi phục lấy lại thị trờng nhiều năm để mất, mặt hàng kinh doanh

xe máy không ngừng gia tăng Tới năm 2002 đạt 70% tổng doanh thu Bên cạnh đó,

đã xuất hiện một số mặt hàng kinh doanh mới nh: hoá chất, vật liệu xây dựng, đây là mặt hàng có thị trờng tiềm năng rộng lớn và có khả năng thay thế những mặt hàng truyền thống của công ty

Quản lý chặt chẽ các khoản chi, thực hiện phơng trâm tiết kiệm chi phí đến mức tối thiểu đã đợc thực hiện một cách nghiêm túc, vì vậy chi phí đã giảm đáng kể, cụ thể là:

- Đợc ngân hàng giảm nợ nên chi phí lãi vay giảm đáng kể (khoảng 2 tỷ đồng mỗi năm)

- Chi phí điện nớc văn phòng phẩm không để lãng phí, diện tích văn phòng phù hợp với nhu cầu, không để dàn trải nh trớc đây Công ty đã giải thể 4 đơn vị thành viên năm 1998 nên chi phí gián tiếp giảm

Trang 11

- Thực hiện chính sách “thắt lng, buộc bụng” trong điều kiện còn phải giải quyết những tồn tại của công ty.

Kết quả kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây

(Nguồn: Công ty điện máy-xe đạp-xe máy)

a2) Hạn chế.

Bên cạnh những thành quả đạt đợc, hoạt động kinh doanh và tình hình lợi nhuận của công ty đang đứng trớc những khó khăn:

• Những hạn chế trong hoạt động tài chính

Trong những năm qua, hoạt động tài chính của công ty còn rất nhiều hạn chế:

- Cơ cấu vốn cha hợp lý: Nguồn vay nợ chiếm tới trên 90% nguồn vốn mà lại chủ yếu là nợ ngắn hạn làm cho tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn Tuy đã

có sự tích cực đàn phán giảm nợ song hàng năm chi phí trả lãi vay còn rất lớn (chiếm trên 29% chi phí gián tiếp) và công ty sẽ gặp nhiều khó khăn khi hoàn trả các khoản nợ đến hạn Các khoản thu còn tồn đọng lâu dài Hiện nay các khoản phải thu còn tồn đọng với số lợng lớn, trên 12 tỷ đồng, mặc dù đơn vị đã

Trang 12

có nhiều biện pháp thu hồi, đôn đốc trực tiếp con nợ một cách thờng xuyên song kết quả còn nhiều hạn chế.

- Các khoản vốn cha đợc sử dụng hợp lý

Tại công ty hiện nay công tác quản lý vốn cha đợc quan tâm đặc biệt là việc quản

lý vốn lu động, khoản mục dự trữ thờng xuyên mất cân bằng không đáp ứng kịp thời những nhu cầu về tài chính của doanh nghiệp Công tác quản lý tiền mặt cũng còn nhiều bất cập, ngân quỹ thờng xuyên thâm hụt

- Công tác phân tích tài chính cha đợc làm thờng xuyên: Việc phân tích tình hình tài chính tại công ty cha đợc làm thờng xuyên do đó việc đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro không kịp thời, chính xác dẫn đến những quyết định sai lầm trong kinh doanh

- Khả năng thu hút lợi nhuận của công ty thấp: Trong những năm qua, khả năng thu hút lợi nhuận của công ty đã gặp nhiều khó khăn Sau nhiều năm liên tiếp thua lỗ đã làm suy giảm nguồn vốn, đặc biệt là vốn chủ sở hữu của công ty Năm 2000, 2001, 2002 mặc dù đã bắt đầu có lãi nhng vẫn còn ở mức khiêm tốn, điều đáng quan tâm là lợi nhuận lại đang có xu hớng giảm đi và vẫn cha

bù đắp đợc những khoản thua lỗ trớc đây

• Những hạn chế trong công tác kinh doanh

- Tiêu thụ hàng hoá đang có dấu hiệu chững lại

Sản lợng tiêu thụ hàng hoá trong những năm gần đây đang có xu hớng giảm, đặc biệt là sự suy giảm nhanh các mặt hàng truyền thống, một số mặt hàng mới xuất hiện

và phát triển nhng còn gặp nhiều khó khăn, thơng vụ nhỏ lẻ, không liên tục, cha tạo

đợc lợi nhuận thích đáng Mặt hàng xe máy đem lại thu nhập chủ yếu cho công ty song phụ thuôch vào chính sách của nhà nớc, đặc biệt hiện nay Nhà nớc lại đang có chính sách hạn chế tiêu thụ xe máy Do đó công ty cần phải có những biện pháp kịp thời nh tìm mặt hàng mới thay thế hoặc tìm thị trờng mới cho sản phẩm của mình

- Các khoản chi phí lớn

Các khoản chi phí, đặc biệt là giá vốn hàng bán vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu làm suy giảm lợi nhuận Các chi phí gián tiếp còn chiếm tỷ trọng đáng kể

Trang 13

Văn phòng công ty, các phòng kinh doanh, các trung tâm xí nghiệp kinh doanh có hiệu quả nhng hệ thống các cửa hàng kinh doanh còn lúng túng, doanh thu cha đủ trang trải các khoản chi phí.

• Hạn chế về mặt quản lý của công ty

- Công ty vẫn cha áp dụng những phơng tiện biện pháp quản lý hiện đại vào hoạt

động kinh doanh

- Đã nhiều năm hoạt động theo cơ chế thị trờng nhng một số cán bộ công nhân viên vẫn theo nếp nghĩ cũ của thời bao cấp, thiếu chủ động tìm kiếm việc làm

và nhanh nhạy phát huy sáng tạo trong công việc

- Về bình bầu thi đua khen thởng cha đợc làm thờng xuyên, cha có tác dụng tích cực trong động viên phong trào thi đua lao động

- Về cơ chế điều hành cha có sự tách bạch rõ ràng chức năng, trách nhiệm trong việc đánh giá, xét duyệt các phơng án kinh doanh của các phòng ban Cha có những quy tắc, thủ tục cụ thể quy định về: trình tự, thời gian là bao nhiêu để

đảm bảo tính xác đáng Những điều này làm cho thời gian xét duyệt kéo dài,…chậm chạp Các bộ phận, phòng ban còn chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ trong việc xét duyệt các phơng án

Tóm lại, những năm qua là thời gian còn đầy khó khăn và thử thách đối với công

ty và hạn chế lớn nhất là lợi nhuận đang giảm đi một cách đáng lo ngại Vậy nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó là gì?

a) Nguyên nhân.

• Nguyên nhân chủ quan:

- Do công tác quản lý tài chính cha đợc chú trọng

Các hoạt động công tác quản lý tài chính ở công ty nh: công tác xây dựng kế hoạch tài chính, công tác phân tích tài chính cha đợc quan tâm và thực hiện đầy đủ Công ty cha có cán bộ chuyên trách về phân tích tài chính nên kết quả phân tích còn hạn chế dẫn đến cha phản ánh đợc thực chất hoạt động của công ty do đó đôi khi dãn

đến những quyết định sai lầm Kết quả của công tác xây dựng kế hoạch tài chính còn cha hợp lý, cha sát thực đối với điều kiện công ty nên cha thể xây dựng đợc một ph-

Trang 14

ơng hớng cụ thể cho hoạt động của công ty mình Tóm lại hoạt động tài chính của công ty còn bột phát cha có một kế hoạch cụ thể.

- Công tác Marketing cha đợc quan tâm

Công ty cha có bộ phận tiếp thị hàng hoá cho khách hàng để mở rộng thị phần tiêu thụ hàng hoá của mình trên cả nớc Trong bán hàng cha áp dụng các biện pháp khuyến khích khách hàng nh giảm giá, chiết khấu, dẫn đến việc tiêu thụ hàng hoá rất chậm chạp Hoạt động thu thập nắm bắt thông tin về thị trờng các mặt hàng nhập khẩu còn cha đợc chú trọng, các mặt hàng xuất khẩu lại không có Đội ngũ nhân viên chuyên trách marketing hầu nh không có, do đó công tác tiêu thụ sản phẩm mở rộng thị trờng gặp nhiều khó khăn Xác định giá bán sản phẩm cha hợp lý so với giá vốn hàng bán

- Quy mô sản xuất nhỏ

Mặc dù công ty đã trú trọng đến việc trích lập quỹ lộ nhuận hàng năm để bảo ỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị nhà xởng, mua sắm thêm thiết bị nhng khả năng hạn chế và gặp khó khăn

d-Vì quy mô sản xuất nhỏ nên sức sản xuất bị hạn chế khiến công ty chỉ ký đợc hợp

đồng với số lợng sản xuất vừa phải, có khi rất nhỏ hay phải cùng hợp tác với công ty khác để thực hiện Hiện nay dây chuyền sản xuất của công ty còn thiếu, đồi hỏi cần

có sự đầu t thêm để quy mô sản xuất tăng lên

- Đội ngũ lao động của công ty

Dù luôn trả lơng đúng hạn, đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho ngời lao động nhng năng suất lao động của công ty so với các công ty khác chỉ xấp xỉ bằng hoặc thấp hơn Nhiều bộ phận không làm việc hết công suất và một số bộ phận còn không có việc làm Việc tinh giảm đội ngũ lao động gián tiếp cha đợc thực hiện triệt để, công tác tổ chức, tuyển dụng lao động trong các phòng ban đơn vị còn nhiều bất hợp lý Phơng châm “triệt để tiết kiệm” đã đợc quán triệt trong toàn công ty song kết quả đạt

đợc thấp Chi phí đào tạo, nâng cao trình độ lao động cha đợc đầu t thoả đáng

- Do chiến lợc kinh doanh của công ty cha hợp lý

Trang 15

Trong những năm qua, công ty chỉ chú trọng tới lợi ích trớc mắt cha có chiến lợc lâu dài, do đó trong năm 2000 công ty đã thu đợc lợi nhuận rất cao từ việc nhập xe máy Trung Quốc, nhng chỉ hai năm sau khi mặt hàng này bộc lộ rõ những khuyết

điểm thì việc tiêu thụ nó trở nên rất khó khăn dẫn đến lợi nhuận của công ty bị giảm sút

• Nguyên nhân khách quan

- Do hậu quả của cơ chế cũ để lại

Doanh nghiệp nhà nớc quen đợc hởng sự bao cấp và bảo hộ của nhà nớc nên gặp nhiều khó khăn khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, độ nhạy cảm với tín hiệu của thị trờng (nh quan hệ cung cầu, lãi suất cạnh tranh) còn thấp

Chính sách thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc: thuế là nhân tố ảnh ởng rất lớn tới lợi nhuận Thuế suất tăng làm chi phí nộp thuế tăng, dẫn đến giá thành tăng Khi giá thành tăng lên nếu doanh nghiệp tăng giá bán thì lợng tiêu thụ hành hoá giảm, dẫn đến tổng doanh thu giảm và lợi nhuận giảm

h Giá cả thị trờng thờng xuyên biến động, cạnh tranh ngày càng gay gắt gây sức

ép mạnh về giá cả và chất lợng hàng hoá cũng tác động mạnh đến kết quả kinh doanh của công ty

II Phân tích thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

điện máy- xe đạp- xe máy

Trang 16

1 Khái quát về các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty

Công ty điện máy- xe đạp- xe máy là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ

th-ơng mại Để đáp ứng những yêu cầu kế hoạch đề ra công ty phái có kế hoạch phân tích những kết quả đạt đợc trong giai đoạn trớc và vận dụng nó trong giai đoạn sắp tới

Bảng1: Một số chỉ tiêu của công ty điện máy- xe đạp- xe máy thời kỳ 1999-2003

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty

2 Phân tích thống kê biến động tổng doanh thu của công ty điện may-xe

đạp- xe máy

2.1 Phân tích sự biến động của doanh thu theo thời gian

Bảng2: Biến động doanh thu của Công ty điện máy- xe đạp- xe máy thời kỳ 1999-2003

đồng) Tốc độ phát triển (%) Tốc độ tăng (%) Liên

hoàn Định gốc hoàn Liên Định gốc Liên hoàn Định gốc

Trang 17

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 1999-2003

Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty trong giai đoạn 1999-2003 tăng trung bình là 57989 triệu đồng mỗi năm hay đạt tốc độ phát triển là113,7% và tốc độ tăng 13,7% mỗi năm Cụ thể biến động của doanh thu qua các năm là:

Năm 2000 doanh thu của công ty tăng so với năm 1999 là 126577 triệu đồng tơng ứng tăng 80% Sở dĩ doanh thu tăng vọt nh vậy là do năm 1999 công ty đã thc hiện kinh doanh rất tốt nhất là đối với mặt hàng xe máy Trung quốc ở thời gian này đó là mặt hàng đánh đúng tâm lý của ngời tiêu dùng: chất lợng tốt, giá lại rẻ hơn so với các loại xe khác

Năm 2001 doanh thu của công ty co xu hớng giảm xút, cụ thể là giảm so với năm

2000 là 28008 triệu đồng, tơng ứng giảm 9,8% Là do mặt hàng xe máy Trung quốc bắt đầu bộc lộ điểm yếu của mình, lợng khách hàng đã giảm đi rõ rệt dẫn đến doanh thu bi giảm sút

Năm 2002 doanh thu tăng so với năm 2001 là 9647 triệu đồng tơng ứng tăng 3,8% So với năm 2001 doanh thu của công ty tăng do co đổi mới về mặt hàng, công tác nghiên cứu thị trờng đợc quan tâm hơn

Năm 2003 doanh thu đã giảm so với năm 2002 là 50327 triệu đồng tơng ứng giảm 18,9% do không nắm bắt kịp thị trờng, không chịu đổi mới phơng thức kinh doanh, mặt hàng kinh doanh

Doanh thu của công ty có những biến động mạnh do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Nhng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến doanh thu bị giảm mạnh vào năm 2002 là do công tác nghiên cứu thị trờng, nắm bắt thông tin về thị trờng không

đầy đủ và cha để ý tới việc đào tạo thêm nghiệp vụ kinh doanh cho đội ngũ nhân viên của mình

2.2 Phân tích xu hớng biến động doanh thu của Công ty điện máy- xe đạp- xe

máy thời kỳ 1999-2003

Để phân tích xu hớng biến động của doanh thu ta dùng phơng pháp hồi quy theo thời gian Việc xác định chính xác mô hình hồi quy theo thời gian cho phép nhận

Trang 18

thức một cách đúng đắn tính quy luật phát triển của hiện tợng, phân tích tình hình biến động của hiện tợng ở thời gian đã qua và dự đoán sự phát triển trong thời gian tới.

Có rất nhiều phơng pháp để lựa chọn mô hình hồi quy theo thời gian nh dựa vào

đồ thị, dựa vào lợng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn (sai phân bậc 1), dựa vào sai phân bậc 2, dựa vào tốc độ phát triển liên hoàn Những ph… ơng pháp này tơng đối đơn giản và chỉ thích hợp khi sự biến động của hiện tợng qua thời gian có tính chất tơng

đối ổn định, theo một xu hớng tơng đối rõ ràng Nhng trong thực tế thì các hiện tợng biến đổi qua thời gian rất phức tạp, do chịu sự tác động của nhiều yếu tố làm cho tính quy luật của sự phát triển khó có thể nhận biết đợc một cách trực giác để từ đó lựa chọn mô hình phù hợp

Để lựa chọn mô hình phù hợp ta dùng phần mềm SPSS để lựa chọn mô hình phù hợp

Đồ thị:

Y

Sequence

6 5

4 3

2 1

Theo SPSS thì trong các mô hình:

Hồi quy dạng tuyến tính (linear): = b0 + b1t

Trang 19

Hồi quy dạng parabol (quadratic): = b0 + b1t + b2t2

Hồi quy dạng cubic: = b0 + b1t + b2t2 + b3t3

Hồi quy dạng hàm mũ: = b0.b1t

mô hình dạng hàm mũ là mô hình tốt nhất biểu hiện doanh thu của Công ty điện máy- xe đạp- xe máy thời kỳ 1999-2003

yˆ = 196047 , 651 * 1 , 057 (1)Theo mô hình (1) trên khi tăng 1 đơn vị thời gian thì doanh thu sẽ tăng (1,057)t đơn

Ta chỉ phân tích biến động của doanh thu do ảnh hởng của hai nhân tố: hiệu suất

sử dụng vốn và tổng nguồn vốn kinh doanh

Hiệu suất sử dụng vốn: Hv=DT/∑V

Tổng nguồn vốn kinh doanh: ∑V

0 1

0

1

V H

V H

V H

V H

V H

V H

DT

DT I

V

V V

V V

Hv = DT/V

0 266521 24326 10,956

1 216194 24325 8,888

Trang 20

216194 266521

216194

0

DT DT

Tốc độ phát triển tơng đối0,811 0,811 0,999 (lần)

Lợng tăng (giảm) tuyệt đối -50327 -50316 -11 (triệu đồng)

Nh vậy doanh thu năm 2003 so với năm 2002 giảm từ 26652 xuống 216194 triệu

đồng tức là giảm 50327 triệu đồng hay 18,9 % do ảnh hởng của hai nhân tố:

- Do hiệu suất sử dụng vốn giảm từ 10,956 còn 8,888 triệu đồng DT/ 1 triệu

đồng vốn tức là giảm 2,068 triệu đồng DT/1 triệu đồng vốn hay giảm 19,9% làm cho doanh thu giảm 50316 triệu đồng hay 18,9% Đây là nhân tố ảnh h-ởng không tốt- là nhân tố chủ quan

- Do tổng nguồn vốn kinh doanh giảm từ 24326 xuống còn 24325 triệu đồng tức là giảm 1 triệu đồng hay giảm 0,01% làm cho doanh thu giảm 11 triệu

đồng hay 0,01%

3 Phân tích thống kê biến động giá trị sản xuất của công ty thơig kỳ 1999-2003

Ta có GOTM= Doanh thu- chi phí lu thông

3.1 Phân tích sự biến động của giá trị sản xuất

Bảng 4: Biến động GO của công ty điện máy-xe đạp-xe máy thời kỳ 1999-2003

GO (triệu

đồng)

Biến động Lợng tăng (triệu

đồng) Tốc độ phát triển (%) Tốc độ tăng (%) Liên

hòan Định gốc Liên hoàn Định gốc Liên hoàn Định gốc

Trang 21

Qua bảng trên ta thấy giá trị sản xuất của công ty trong giai đoạn 1999-2003 tăng trung bình là 226519,1 triệu đồng mỗi năm hay đạt tốc độ phát triển là114,5% và tốc

độ tăng 14,5% mỗi năm

Nhìn chung sự biến động giá trị sản xuất là tăng lên đặc biệt năm 2000 tăng đột biến (tăng 126905,2 triệu đồng tơng ứng tăng 84,59% so với năm 1999) do nắm bắt

đợc thị trờng, kinh doanh mặt hàng xe máy có hiệu quả nên GO tăng mạnh và năm

2003 giảm mạnh so với năm 2002 (giảm 49733,4 triệu đồng tơng ứng giảm 19,48%)

do thị trờng biến động nhiều, mặt hàng kinh doanh cha phù hợp

3.2 Phân tích xu hớng biến động của GO trong thời kỳ 1999-2003

Để phân tích xu hớng biến động của GO ta áp dụng phơng pháp hồi quy theo thời gian

Dùng phần mềm SPSS để lựa chọn mô hình tốt nhất ta đợc mô hình hàm mũ

= 187402,952 + (1,057)t (2)

Theo mô hình (2) khi tăng 1 đơn vị thời gian thì GO sẽ tăng 1,057 đơn vị

Dựa vào mô hình trên để dự đoán GO của công ty năm 2004, khi đó t = 6

Ngày đăng: 17/12/2012, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Biến động GO của công ty điện máy-xe đạp-xe máy thời kỳ 1999-2003 - tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy
Bảng 4 Biến động GO của công ty điện máy-xe đạp-xe máy thời kỳ 1999-2003 (Trang 20)
Bảng 6: tính toán phân tích ảnh hởng của hiệu suất sử dụng tài sản cố định và - tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy
Bảng 6 tính toán phân tích ảnh hởng của hiệu suất sử dụng tài sản cố định và (Trang 23)
Bảng 7: tính toán phân tích ảnh hởng của hiệu suất sử dụng TSCĐ, mức trang bị - tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy
Bảng 7 tính toán phân tích ảnh hởng của hiệu suất sử dụng TSCĐ, mức trang bị (Trang 24)
Bảng 8: tính toán VA thời kỳ 1999-2003 của công ty điện máy- xe đạp- xe máy. - tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy
Bảng 8 tính toán VA thời kỳ 1999-2003 của công ty điện máy- xe đạp- xe máy (Trang 25)
Bảng 10: tính toán phân tích ảnh hởng của năng suất lao động bình quân - tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy
Bảng 10 tính toán phân tích ảnh hởng của năng suất lao động bình quân (Trang 27)
Bảng 11: tính toán phân tích ảnh hởng của ba nhân tố trên tới VA - tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy
Bảng 11 tính toán phân tích ảnh hởng của ba nhân tố trên tới VA (Trang 28)
Bảng 12: biến động lợi nhuận của công ty thời kỳ 1999-2003 - tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy
Bảng 12 biến động lợi nhuận của công ty thời kỳ 1999-2003 (Trang 29)
Bảng 13: tính toán phân tích ảnh hởng của hai nhân tố trên tới LN - tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy
Bảng 13 tính toán phân tích ảnh hởng của hai nhân tố trên tới LN (Trang 30)
Bảng 14: tính toán các nhân tố trên ảnh  hởng tới LN - tại Cty Điện máy- xe đạp- xe máy
Bảng 14 tính toán các nhân tố trên ảnh hởng tới LN (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w