1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án địa 8

237 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Lệ Quyên, Giáo viên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Tân Hòa
Chuyên ngành địa lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tân Hòa
Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khí hậu cận nhiệt có kiểu cận nhiệt ĐịaTrung Hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lụcđịa, cận nhiệt núi cao+ Khí hậu nhiệt đới có kiểu nhiệt đới gió mùa,nhiệt đới khô, + Khí hậu xích đạo

Trang 1

Ngày soạn Ngày dạy Lớp

- Sau bài học, học sinh cần:

+ Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước và đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á

+ Hiểu được châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng màtính chất phức tạp, đa dạng đó được thể hiện qua địa hình và sự phân bố khoáng sản

2 Năng lực:

a.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy

ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và

đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác

nhau

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực sư dụng tranh ảnh, video địa lí: Thông quan tranh ảnh, mẫu vật địa lí khái quat được các

đặc điểm của đối tượng địa lí

- Năng lực tư duy địa lí: khái quát được mối quan hệ giữa các thành phần địa lí.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiêm và con người

3.Phẩm chất

- Chăm chỉ: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống.

Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏikhông ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống

hòa hợp với môi trường

II CHUẨN BỊ

1.GV: SGK, GA, lược đồ tự nhiên châu Á.

2 HS: Soan bài theo hướng dẫn SGK.

3 PP &KTDH:

- PP: Vấn đáp,bình, giảng, gợi mở, hợp tác…

- KT: Đặt câu hỏi; Giao nhiệm vụ; Động não;

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(BẮT ĐẦU):5’

1 Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học, có hứng thú tiếp thu bài mới.

Phương pháp: Nêu vấn đề

Kĩ thuật: động não, tia chớp

2.Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua 1 bài tập của GV

3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Trang 2

a Giao nhiệm vụ

- Thảo luận cặp đôi

- Quan sát video về các châu lục trên

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30’

1 Mục tiêu: + Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước và đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á.

+ Hiểu được châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng mà tínhchất phức tạp, đa dạng đó được thể hiện qua địa hình và sự phân bố khoáng sản

Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp, hợp tác,gqvđ…

Kĩ thuật: động não, tia chớp, bức tường,khăn trải bàn…

2.Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề cần giải quyết theo VD sgk

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

- HS thảo luận

và hooàn thànhphiếu học tập

Ý nghĩa của vị trí Sản phẩm dự kiến

+ Trên biển: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng DươngHình dạng, kích

thước

Chiều dài bắc – nam là 8500 km, đông – tây là 9200 km, kéo dài từ vùng cực bắcđến vùng xích đạo cho thấy châu Á có kích thước rất lớn,là châu lục rộng nhất TG

và có dạng hình khối vĩ đại

Ý nghĩa của vị trí - Là châu lục rông nhất TG, có dạng hình khối vĩ đại=> làm điều kiện tự nhiên của

Châu Á phân hóa dạng phức tạp (nhất là đk khí hậu)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản.

Yếu tố Đặc điểm Ý nghĩa Địa hình

Khoáng sản Sản phẩm dự kiến

Trang 3

Địa hình - Địa hình châu Á rất đa dạng, các dạng địa hình phân bố

xen kẽ làm địa hình bị chia cắt rất phức tạp:

+ Châu Á có hệ thống núi, cao nguyên, sơn nguyên đồ sộ,các đồng bẳng rộng lớn nhất thế giới

+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: bắc – nam hoặcgần bắc – nam, đông – tây hoặc gần dông – tây

- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm

- Địa hình đa dạng góp phầnlàm khí hậu có sự phân hóa đadạng (theo chiều Đ-T, từ venbiển vào lục địa)

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.

- Phương pháp: DH theo mẫu, DH hợp tác, DH gqvđ…

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a Giao nhiệm vụ

- Phát PBT

- Thảo luận theo cặp

c Báo cáo kết quả

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á

A Là một bộ phận của lục địa Á- Âu

B Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo

C Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam

D Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn

Câu 3: Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ châu Á mở rộng nhất là bao nhiêu km?

A 6200 km B 7200 km C 8200 km D 9200 km

Câu 4: Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của châu Á là bao nhiêu km?

A 6500 km B 7500 km C 8500 km D 9500 km

Câu 5: Các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là:

A đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam

B đông bắc – tây nam và đông – tây hoặc gần đông – tây

C tây bắc – đông nam và vòng cung

D bắc – nam và vòng cung

Câu 6: Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á

A Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới

B Địa hình bị chia cắt phức tạp

C Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục

D Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ

Câu 7: Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á

A Hi-ma-lay-a B Côn Luân C Thiên Sơn D Cap-ca

Trang 4

Câu 8: Đồng bằng nào sau đây không thuộc châu Á:

A Đồng bằng Tây Xi-bia

B Đồng bằng Ấn – Hằng

C Đồng bằng Trung tâm

D Đồng bằng Hoa Bắc

Câu 9: Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào

A Bắc Á B Nam Á C Tây Nam Á D Đông Nam Á

Câu 10 : Những khoáng sản quan trọng nhất của châu Á là

A Dầu mỏ, khí đốt B Than, sắt

C Crôm và các kim loại màu như đồng, thiếc D Tất cả các ý trên

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:5’ (có thể làm ở nhà)

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề mới GV giao

- Phương pháp: DH theo mẫu, DH hợp tác, DH gqvđ…

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a Giao nhiệm vụ

- Kể tên và sưu tầm hình ảnh về 3 đồng bằng

lớn gắn với các nền văn minh lớn ở châu Á

c Báo cáo kết quả

3 nển văn minh lớn: Trung Quốc, Ấn - Hằng, Lưỡng Hà.

Giao bài tập về nhà và hướng dẫn chuẩn bị bài

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài 2: Khí hậu Châu Á

Trang 5

- Sau bài học, học sinh cần:

+ Hiểu được sự phân hóa đa dạng, phức tạp của khí hậu Châu Á

+ Hiểu được nguyên nhân cuỷa sự đa dạng này là do vị trí địa lí, kích thước, và địa hình bị chia cắtmạnh

2 Năng lực:

a.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy

ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và

đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác

nhau

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực sư dụng tranh ảnh, video địa lí: Thông quan tranh ảnh, mẫu vật địa lí khái quat được các

đặc điểm của đối tượng địa lí

- Năng lực tư duy địa lí: khái quát được mối quan hệ giữa các thành phần địa lí.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiêm và con người

3.Phẩm chất

- Chăm chỉ: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống.

Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏikhông ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống

hòa hợp với môi trường

II CHUẨN BỊ

1.GV: SGK, GA, lược đồ khí hậu châu Á.

2 HS: Soan bài theo hướng dẫn SGK.

3 PP &KTDH:

- PP: Vấn đáp,bình, giảng, gợi mở, hợp tác…

- KT: Đặt câu hỏi; Giao nhiệm vụ; Động não;

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm mong đợi (Dự kiến) HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(BẮT ĐẦU):5’

1 Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học, có hứng thú tiếp thu bài mới.

Phương pháp: Nêu vấn đề

Kĩ thuật: động não, tia chớp

2.Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua 1 bài tập của GV

3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Trang 6

Vùng đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam)

Đỉnh núi Everet (dãy Hyamlaya)

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30’

1 Mục tiêu: + Hiểu được sự phân hóa đa dạng, phức tạp của khí hậu Châu Á

+ Hiểu được nguyên nhân cuỷa sự đa dạng này là do vị trí địa lí, kích thước, và địa hình bị chia cắt mạnh

Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp, hợp tác,gqvđ…

Kĩ thuật: động não, tia chớp, bức tường,khăn trải bàn…

2.Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề cần giải quyết theo VD sgk

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

- HS thảo luận vàhooàn thành phiếuhọc tập

Phân hóa thànhnhiều kiểu khácnhau tronhg 1đới

Phân hóa + Đới khí hậu cực và cận cực có 1 kiểu duy + Do hình dạng lãnh thổ: dạng hình

Trang 7

+ Khí hậu cận nhiệt có kiểu cận nhiệt ĐịaTrung Hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lụcđịa, cận nhiệt núi cao

+ Khí hậu nhiệt đới có kiểu nhiệt đới gió mùa,nhiệt đới khô,

+ Khí hậu xích đạo có 1 kiểu

khối của lãnh thổ làm khí hậu vùngsâu trong lục địa dễ bị sưởi nóng

và hóa lạnh theo mùa+ Địa hình bị phân hóa, chia cắtphức tạp làm phân hóa nhiệt, lượngmưa và ngăn sự ảnh hưởng củabiển vào sâu trong đất liền

+ Ngoài ra do dự tác động của biển

Phiêu học tập Kiểu khí

Đặc điểm Phân bố Phiếu học tập

Đặc điểm Đặc điểm thời tiết, khí hậu: 1 năm có hai mùa rõ

rệt: mùa đông có gió thổi từ nội địa ra, khôngkhí

lạnh,khô, mưa không đáng kể; mùa

hè có gió thổi từ biển vào, thờitiết nóng ẩm, mưa nhiều

Đặc điểm thời tiết, khí hậu:Mùa đông lạnh, khô; mùa hènóng, khô, lượng mưa TB từ200-500 mm, độ ẩm thấp

Phân bố Chủ yếu ở khu vực ven biển Đông Á Đông Nam Á và Nam

Á

Chủ yếu tại KV nội địa và KVTây Nam Á

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 10’

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.

- Phương pháp: DH theo mẫu, DH hợp tác, DH gqvđ…

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Phát PBT

- Thảo luận theo cặp

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

b Thực hiện nhiệm vụ

- Hoàn thành PBT

Trang 8

Câu 1: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?

A 4 B 5 C 6 D 7

Câu 2: Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á

A Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau

B Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau

C Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

D Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực

Câu 3: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới:

A Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo

B Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyết

C Do ảnh hưởng của các dãy núi

D Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn

Câu 4: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do

A Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo

B Do lãnh thổ rất rộng

C Do ảnh hưởng của các dãy núi

D Tất cả các ý trên

Câu 5: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do

A Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo

B Do lãnh thổ rất rộng

C Do ảnh hưởng của các dãy núi

D Tất cả các ý trên

Câu 6: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?

A Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

B Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải

C Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa

D Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương

Câu 7: Khí hậu gió mùa châu Á không có kiểu

A khí hậu gió mùa nhiệt đới B khí hậu gió mùa cận nhiệt

C khí hậu ôn đới gió mùa D khí hậu cận cực gió mùa

Câu 8: Khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở đâu:

A Bắc Á, Trung Á B Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á

C Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á D Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á

Câu 9: Kiểu khí hậu lục địa ở châu Á bao gồm các kiểu:

A khí hậu nhiệt đới lục địa B khí hậu cận nhiệt lục địa

C khí hậu ôn đới lục địa D Cả 3 kiểu khí hậu trên

Câu 10 : Kiểu khí hậu lục địa phân bố ở đâu của châu á:

A Bắc Á, Trung Á B Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á

C Tây Nam Á, Trung Á D Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:5’ (có thể làm ở nhà)

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề mới GV giao

- Phương pháp: dự án

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Trang 9

em sinh sống Cho biết nơi em sống thuộc

kiểu khí hậu nào ở châu Á

- Thời gian: 1 tuần

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

thành bài viết ở nhà của kiểu khí hâ gió mùa ở

nơi mình sinh sống.

Giao bài tập, hướng dẫn làm bài và chuẩn bị bài ở nhà

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Hướng dẫn làm bài tập 1 SGK:

+ Xác định các địa điểm trên lược đồ

+ Để xác định các biểu đồ trên thuộc đới khí hậu nào, cần xác định được lượng mưa, nhiệt độ trung bìnhcùng sự phân bố mưa, nhiệt để xác định

+ Dựa vào đặc trưng của các đới khí hậu để xác định

- Chuẩn bị bài Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa Châu Á

Trang 10

Ngày soạn Ngày dạy Lớp

- Sau bài học, học sinh

+ Biết được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông và giá trị kinh tế của chúng;+ Hiểu được sự phân hóa đa dạng của cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan;+ Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu Á với việc phát triển kinh tế –

xã hội

2 Năng lực:

a.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy

ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và

đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác

nhau

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực sư dụng tranh ảnh, video địa lí: Thông quan tranh ảnh, mẫu vật địa lí khái quat được các

đặc điểm của đối tượng địa lí

- Năng lực tư duy địa lí: khái quát được mối quan hệ giữa các thành phần địa lí.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiêm và con người

3.Phẩm chất

- Chăm chỉ: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống.

Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏikhông ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống

hòa hợp với môi trường

II CHUẨN BỊ

1.GV: SGK, GA, lược đồ cảnh quan châu Á, tranh ảnh các loài động, thực vật ở châu Á.

2 HS: Soan bài theo hướng dẫn SGK.

3 PP &KTDH:

- PP: Vấn đáp,bình, giảng, gợi mở, hợp tác…

- KT: Đặt câu hỏi; Giao nhiệm vụ; Động não;

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm mong đợi (Dự kiến) HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(BẮT ĐẦU):5’

1 Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học, có hứng thú tiếp thu bài mới.

Trang 11

Phương pháp: Nêu vấn đề

Kĩ thuật: động não, tia chớp

2.Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua 1 bài tập của GV 3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS

Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp, hợp tác,gqvđ…

Kĩ thuật: động não, tia chớp, bức tường,khăn trải bàn…

2.Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề cần giải quyết theo VD sgk

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

Hướng chảy Chế độ nước

Bắc Á ĐNA, ĐA, NA

Tây Nam

Á, Trung Á

Trang 12

hạ đầu thu, can nhất vào cuối đông đầuxuân

đặc điểm phân bố sông

ngòi và chế độ nước sông

ở Châu Á?

- Vì sao các sông ở đây

lại chảy theo hướng B-N,

- HS kể tên:

Hồ Bai-can, hồ Ban-khát,biển A-ran, Caxpi,

- HS quan sát lược đồ

- HS quan sát và trả lời:

Các đới cảnh quan: đàinguyên → rừng lá kim →thảo nguyên → hoang mạc

và bán hoang mạc → cảnhquan núi cao → xa van câybụi →rừng nhiệt đới ẩm

- Hs quan sát và sắp xếp:

Xa van cây bụi, rừng nhiệtđới ẩm có ở kiểu khí hậugió mùa; hoang mạc và bánhoang mạc, xa van cây bụi ó

ở kiểu khí hậu lục địa; đàinguyên có ở kiểu khí hậucận cực; rừng lá kim, thảonguyên, hoang mạc và bán

=> Sông ngòi châu Á phân bố không đều

Bai-2 Các đới cảnh quan tự nhiên

- Cảnh quan châu Á phân hóa rất đa dạng

từ đài nguyên đến các thảm rừng nhiệt đớiẩm:

+ Rừng lá kim có diện tích rất rộng, phân

bố ở Đồng bằng Tây xi-bia, sơn nguyênTrung Xi-bia, một phần Đông Xi-bia+ Rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á, Nam

Á, rừng cận nhiệt đới ở Đông Á cũng códiện tích khá lớn

Trang 13

- Qua nội dung vừa tìm

hiểu, em có nhận xét gì về

các đới cảnh quan ở Châu

Á?

- Theo em vì sao cảh quan

châu Á lại phân hóa đa

dạng như vậy?

- Quan sát lược đồ, cho

biết nơi phân bố các kiểu

rừng

- Liên hệ với Việt Nam

- Bằng hiểu biết của mình

hãy nêu tác động ủa con

Do điều kiện khí hâu châu

Á có sự phân hóa đa dạngthành nhiều kiểu khác nhaunên các đới cảnh quan cũng

có sự phân hóa và phân bốtương ứng với các kiểu khíhậu

- HS quan sát và trả lời:

Rừng lá kim có diện tích rấtrộng, phân bố ở Đồng bằngTây xi-bia, sơn nguyênTrung Xi-bia, một phầnĐông Xi-bia

Rừng nhiệt đới ẩm ở ĐôngNam Á, Nam Á, rừng cậnnhiệt đới ở Đông Á cũng códiện tích khá lớn

- HS liên hệ: Rừng ở ViệtNam là rừng nhiệt đới ẩm

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.

- Phương pháp: DH theo mẫu, DH hợp tác, DH gqvđ…

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Phát PBT

- Thảo luận theo cặp

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

b Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoàn thành PBT

Phiếu bài tập Câu 1: Các sông lớn ở Đông Á đổ vào biển và đại dương nào?

Trang 14

B Các sơn nguyên, cao nguyên ở phía Tây.

C Các hoang mạc, sa mạc vùng trung tâm

D Vùng đồng bằng thấp nhỏ hẹp phía Đông

Câu 3: Chế độ nước sông theo mùa, sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kì cạn

nhất vào cuối đông đầu xuân Đây là đặc điểm của sông ngòi thuộc khu vực

A Bắc Á

B Tây Nam Á

C Đông Nam Á

D Trung Á

Câu 4: Lũ ở sông ngòi khu vực Đông Nam Á diễn ra vào mùa nào?

A Đầu mùa xuân

B Cuối hạ đầu thu

C Mùa thu - đông

D Giữa mùa đông

Câu 5: Ở châu Á, khu vực có mạng lưới sông ngòi kém phát triển nhất là

A Tây Nam Á và Trung Á

A hàng năm nhận được lượng mưa lớn

B có các hệ thống nước ngầm cung cấp nước

C băng và tuyết trên núi tan cung cấp nước

Trang 15

C Đông Á.

D Nam Á

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu làm thu hẹp diện tích các cảnh quan rừng, xavan và thảo nguyên ở châu

Á là

A cháy rừng B con người khai phá C xói mòn, sạt lở đất D chiến tranh tàn phá

Câu 10: Tác hại mà con người gây ra đối với tài nguyên rừng ở Châu Á là

A diện tích đất nông nghiệp tăng lên

B xuất hiện thêm một số loài sinh vật mới

C ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng

D diện tích rừng bị thu hẹp, suy giảm hệ sinh thái

Câu 11: Sông ở Nam Á có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ

A Nước ngầm B Nước mưa C Băng tuyết tan D Nước từ ao, hồ

Câu 12: Đặc điểm sông ngòi ở khu vực Nam Á là

A Sông ngòi nhiều nước do nước mưa cung cấp

B Sông ngòi nhiều nước do băng tuyết tan trên núi cung cấp

C Sông ngòi ít nước, bị mất dòng khi đi vào vùng hoang mạc

D Chế độ nước sông không có sự phân hóa mưa – khô

Câu 13: Đâu không phải là đặc điểm sông ngòi khu vực Bắc Á?

A Chảy theo hướng Nam – Bắc B Nguồn cung cấp nước chủ yếu do nước mưa

C Thường xảy ra lũ vào mùa xuân do băng tan D Đổ ra Bắc Băng Dương

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:5’ (có thể làm ở nhà)

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề mới GV giao

- Phương pháp: dự án

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Tìm hiểu và viết bài về đặc điểm

sông ngòi nơi em sinh sống

- Thời gian: 1 tuần

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

b Thực hiệnnhiệm vụ

- HS tìm hiểu vàviết báo cáo

* Giao bài tập và hướng dẫn về nhà

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Chuẩn bị nội dung cho bài 4

Trang 16

Ngày soạn Ngày dạy Lớp

Bài 4, Tiết 4:

Thực hành: PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

- Sau bài học, học sinh cần:

+ Hiểu được và trình bày được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của hoàn lưu gió mùaChâu Á

2 Năng lực:

a.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy

ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và

đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác

nhau

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực sư dụng tranh ảnh, video địa lí: Thông quan tranh ảnh, mẫu vật địa lí khái quat được các

đặc điểm của đối tượng địa lí

- Năng lực tư duy địa lí: khái quát được mối quan hệ giữa các thành phần địa lí.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiêm và con người

3.Phẩm chất

- Chăm chỉ: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống.

Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏikhông ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống

hòa hợp với môi trường

II Chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án, Lược đồ phóng to hoàn lưu gió mùa châu Á (tháng 1, 7), Tập Bản đồ thế giới vàcác châu lục

- HS: SGK, Tập Bản đồ thế giới và các châu lục, chuẩn bị nội dung bảng 4.1 và 4.2

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(BẮT ĐẦU):5’

Trang 17

1 Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học, có hứng thú tiếp thu bài mới Phương pháp: Nêu vấn đề

Kĩ thuật: động não, tia chớp

2.Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua 1 bài tập của GV 3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS

1 Mục tiêu: + Hiểu được và trình bày được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của

hoàn lưu gió mùa Châu Á

Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp, hợp tác,gqvđ…

Kĩ thuật: động não, tia chớp, bức tường,khăn trải bàn…

2.Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề cần giải quyết theo VD sgk

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

- Sự thay đổi khí áp theo mùa

ảnh hưởng như thế nào đến

- HS ngồi theo vị trí nhóm vànghe hướng dẫn thảo luận

- HS thảo luận trong 4’ với nộidung:

+ Nhóm 1 và 3: Phân tíchhướng gió mùa đông

+ Nhóm 2 và 4: Phân tíchhướng gió mùa hè

- HS trình bày kết quả thảoluận

- HS nghe và chuẩn lại

- HS suy nghĩ và trả lời:

Nguyên nhân là do sự hóa lạnh

và sưởi nóng theo mùa củakhông khí nên khí áp trên lụcđịa cũng như trên đại dươngthay đổi theo mùa

- HS nghe

- HS suy nghĩ và tra lời:

Gió thổi từ áp cao về áp thấpnên khí áp thay đổi, hướng giócũng thay đổi

1 Phân tích hướng gió mùađông và hướng gió mùa hè

- Gió mùa đông:

+ Hướng gió: Tây Bắc, ĐôngBắc,

+ Xuất phát từ áp cao Xibia,Axo, Nam Ấn Độ Dương… về

áp thấp Xích đạo, Aleut,Aixolen,

Trang 18

hướng gió ở hai mùa?

hè có gió thổi từ các áp caotrên biển vào nên không khíthường mát, nhiều mưa

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP/ VẬN DỤNG: 20’

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.

- Phương pháp: DH theo mẫu, DH hợp tác, DH gqvđ…

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Viết báo cáo về hoạt động của

hoàn lưu gió mùa châu Á

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

b Thực hiện nhiệm vụ

- Hs viết báo cáo theo hướngdẫn

Bảng tổng hợp hoạt động của các loại gió mùa ở châu Á

Mùa

đông Đông ÁĐông Nam Á Áp cao Xi –bia về áp thấp A-lê-útÁp cao Xi –bia về áp thấp xích đạo Tây BắcĐ

Nam Á Áp cao Xi –bia về áp thấp xích đạo Đông Bắc

Mùa è

Đông Á

Áp cao Ha-oai về áp thấp Iran Đông

Đông Nam Á Áp cao Ôxtralia về áp thấp Iran Đông Nam, Tây NamNam Á Áp cao Nam Ấn Độ Dương về áp thấp

* Giao bài tập và hướng dẫn về nhà

- Hoàn thành báo cáo thực hành

- Chuẩn bị bài Sông ngòi và cảnh quan Châu Á

Trang 19

Ngày soạn Ngày dạy Lớp

- Sau bài học, học sinh cần:

+ Phân tích so sánh số liệu để biết được sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được châu Á có số dânđông nhất so với các châu lục khác, mức gia tăng dân số ở mức trung bình của Thế giới

+ Biết được sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu Á

+ Biết được các tôn giáo lớn và sơ lược về sự ra đời của các tôn giáo này

2 Năng lực:

a.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy

ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và

đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác

nhau

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực sư dụng tranh ảnh, video địa lí: Thông quan tranh ảnh, mẫu vật địa lí khái quat được các

đặc điểm của đối tượng địa lí

- Năng lực tư duy địa lí: khái quát được mối quan hệ giữa các thành phần địa lí.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiêm và con người

3.Phẩm chất

- Chăm chỉ: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống.

Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏikhông ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống

hòa hợp với môi trường

II Chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án, Lược đồ phân bố các chủng tộc ở Châu Á (phóng to), tranh ảnh về các chủng tộc

ở châu Á (nếu có), tập Bản đồ thế giới và các châu lục;

- HS: SGK, vở ghi, tập Bản đồ thế giới và các châu lục;

III Tiến trình tổ chức các hoạt động

Trang 20

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(BẮT ĐẦU):5’

1 Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học, có hứng thú tiếp thu bài mới.

Phương pháp: Nêu vấn đề

Kĩ thuật: động não, tia chớp

2.Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua 1 bài tập của GV

3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS

1 Mục tiêu: + Phân tích so sánh số liệu để biết được sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được châu Á

có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức gia tăng dân số ở mức trung bình của Thế giới

+ Biết được sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu Á

Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp, hợp tác,gqvđ…

Kĩ thuật: động não, tia chớp, bức tường,khăn trải bàn…

2.Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề cần giải quyết theo VD sgk

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

- Cho biết dân số châu Á năm 2019

là bao nhiêu người? Chiếm bao

nhiêu phần trăm dân số thế giới?

- Dựa vào bảng số liệu, hãy tính tỉ lệ

dân số của châu Á so với các châu

lục khác và thế giới

- Qua phần số liệu vừa tính toán, em

có nhận xét gì về dân số của châu Á?

- Theo em vì sao châu Á lại là châu

lục có số dân đông nhất thế giới?

b Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ và trả lời:

Dân số châu Á năm 2019 là 4,6 tỉngười, chiếm 61% dân số thếgiới

- HS tính toán và trình bày:

Châu Á so với châu Âu: gấp 5,1lần; so với châu Đại dương gấp

117 lần; so với châu Mỹ gáp 4,4lần; so với châu Phi gấp 4,5 lần;

bằng ½ dân số thế giới

- HS nhận xét:

Châu Á là châu lục có số dânđông nhất thế giới, cao gấp nhiềulần so vớ các châu lục khác

- HS suy nghĩ và trả lời:

Do điều kiện tự nhiên thuậnlợi ,hoạt động sản xuât nôngnghiệp cần nhiều nhân lực; mộtphần do lịch sử khai thác lãnh thổlâu đời

- HS nghe hướng dẫn và thảoluận với nội dung: tính tỉ lệ giatăng tương đối của châu Á và các

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới

- Châu Á là châu lục đôngdân nhất thế giới, chiếm 61%dân số thế giới

- Châu Á có tỷ lệ gia tăngdân số tương đối nhanh, hiệnnay khoảng 0,86 %

Trang 21

- GV yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm theo bàn

- GV hướng dẫn học sinh và yêu cầu

thảo luận: học sinh tính theo công

- Cho biết tỷ lệ gia tăng dân số tự

nhiên của Châu Á năm 2019

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của Châu Á

giảm từ 1,7% năm 1995 xuống

0,86% năm 2019 Theo em nguyên

nhân nào khiến tỷ lệ gia tăng dân số

châu Á lại giảm?

- Liên hệ với tình hình dân số Việt

- Quan sát lược đồ và cho biết ranh

giới giữa các chủng tộc xác định như

thế nào?

- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy

châu lục khác Nhận xét về tìnhhình gia tăng dân số tại châu Á

- HS trình bày kết quả:

Qua số liệu vừa tính có thể thấychâu Á có tỷ lệ gia tăng dân sốnhanh thứ 2 thế giới (sau châuPhi), cao hơn mức tăng của thếgiới

- HS nghe và chuẩn lại

số, các nước này đã thực hiệnchính sách dân số cùng với quátrình đô thị hóa và phát tiển côngnghiệp nên tỷ lệ này đã giảm

- HS quan sát

- HS quan sát và trả lời:

Có các chủng tộc: Ơ-rô-pê-ô-ítphân bố chủ yếu tại Trung Á,Nam Á, Tây Nam Á, Môn-gô-lô-

ít phân bố chủ yếu tại Bắc Á,Đông Á và Đông Nam Á, Ô-xtra-lô-ít phân bố chủ yếu tại Nam Á(trên bđ Ấn Độ), Đông Nam Á(hải đảo)

- HS quan sát và trả lời:

Ranh giới giữa các chủng tộc gầnnhư không xác định được, vì nókhông có ranh giới rõ ràng Cácchủng tộc phân bố xen kẽ nhau,trên cùng một khu vực có thể cóngười của cả 3 chủng tộc cùngsinh sống

+ Môn-gô-lô-ít phân bố chủyếu tại Bắc Á, Đông Á vàĐông Nam Á,

+ Ô-xtra-lô-ít phân bố chủyếu tại Nam Á (trên bđ ẤnĐộ), Đông Nam Á (hải đảo)

- Các chủng tộc cùng chungsống hòa thuận với nhau trênlãnh thổ của Châu Á

Trang 22

cho biết đặc điểm ngoại hình nổi bật

của 3 chủng tộc

- GV giới thiệu một số hình ảnh về

sinh hoạt của người thuộc các chủng

tộc (nếu có)

- Liên hệ với Việt Nam

Người Môn-gô-lô-ít có đặc điểm

da vàng, tóc đen, cứng và thẳng,mắt màu nâu hoặc đen, chiều caotrung bình, chân ngắn…, ngườiƠ-rô-pê-ô-ít da trắng, tóc xoăn,mắt xanh xám hay nâu nhạt, vócngười cao, chân dài…

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.

- Phương pháp: DH theo mẫu, DH hợp tác, DH gqvđ…

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Phát PBT

- Thảo luận theo cặp

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

b Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoàn thiện PBT

Phiếu bài tập

Câu 1: Nhận xét nào sau đây đúng về quy mô dân số châu Á?

A Đông dân nhất thế giới

B Gia tăng dân số ngang mức trung bình thế giới

C Dân cư thưa thớt

D Dân cư phân bố không đều

Câu 2: Châu lục nào có quy mô dân số đông nhất thế giới?

A sự phát triển của nền kinh tế

B đời sống người dân được nâng cao

C thực hiện chính dân số

D tỉ lệ người nữ ít hơn nam

Câu 4: Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số châu Á đã đạt được thành tựu

A kinh tế phát triển mạnh

B an ninh xã hội được đảm bảo

C đời sống nhân dân được nâng cao

D tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm

Câu 5: Chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư châu Á là chủng tộc

A Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it

Trang 23

Câu 7: Chủng tộc Môn-gô-lô-it phân bố chủ yếu ở các khu vực nào sau đây?

A Bắc Á, Tây Nam Á và Nam Á

B Bắc Á, Đông Á và Đông Nam Á

C Đông Nam Á, Nam Á và Đông Á

D Trung Á, Tây Nam Á và Nam Á

Câu 8: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

A Trung Á, Tây Nam Á và Nam Á

B Bắc Á, Tây Nam Á và Nam Á

C Bắc Á, Đông Á và Đông Nam Á

D Đông Nam Á, Nam Á và Đông Á

Câu 9: Khu vực nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất châu Á?

A Nam Liên Bang Nga và trung tâm Ấn Độ

B Đông Nam Thổ Nhĩ Kì và I-ran

C Bắc Liên Bang Nga và Tây Trung Quốc

D Phần lớn bán đảo Trung Ấn và Mông Cổ

Câu 10: Dân cư châu Á tập trung đông đúc nhất ở khu vực địa hình nào sau đây?

A Đồng bằng ven biển

B Cao nguyên badan

C Sơn nguyên đá vôi

D Bán bình nguyên

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:5’ (có thể làm ở nhà)

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề mới GV giao

- Phương pháp: dự án

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Thảo luận và đưa ra các biện

pháp để khắc phục những khó

khăn do đặc điểm dân cư, xã

hội đem lại

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

b Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trình bày

* Giao bài tập và hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài thực hành Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn ở châu Á

Trang 24

Ngày soạn Ngày dạy Lớp

10/10/2022 15/10/2022 8A

Bài 6, tiết 6: Thực hành ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU

Á

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Sau bài học, học sinh cần:

+ Biết được đặc điểm phân bố dân cư: nơi đông dân (ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á), nớithưa dân (Bắc Á, Trung Á, bán đảo Arap) và vị trí các thành phố lớn của châu Á (ven biển Nam Á,Đông Nam Á, Đông Á)

+ Biết được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và sự phân bố các thành phố lớn của châuÁ

2 Năng lực:

a.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy

ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và

đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác

nhau

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực sư dụng tranh ảnh, video địa lí: Thông quan tranh ảnh, mẫu vật địa lí khái quat được các

đặc điểm của đối tượng địa lí

- Năng lực tư duy địa lí: khái quát được mối quan hệ giữa các thành phần địa lí.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiêm và con người

3.Phẩm chất

- Chăm chỉ: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống.

Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏikhông ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống

hòa hợp với môi trường

Trang 25

II Chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án, Lược đồ trống khu vực châu Á, Lược đồ mật độ dân số và các thành phố lớn ởchâu Á (phóng to)

- HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(BẮT ĐẦU):5’

1 Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học, có hứng thú tiếp thu bài mới.

Phương pháp: Nêu vấn đề

Kĩ thuật: động não, tia chớp

2.Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua 1 bài tập của GV

3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- HS quan sát vànhận xét

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 20’

1 Mục tiêu: + Biết được đặc điểm phân bố dân cư: nơi đông dân (ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông

Á), nới thưa dân (Bắc Á, Trung Á, bán đảo Arap) và vị trí các thành phố lớn của châu Á (ven biển Nam

Á, Đông Nam Á, Đông Á)

+ Biết được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và sự phân bố các thành phố lớn của châu Á

Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp, hợp tác,gqvđ…

Kĩ thuật: động não, tia chớp, bức tường,khăn trải bàn…

2.Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề cần giải quyết theo VD sgk

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Đọc và phân tích lược đồ phân bố dân cư

a Giao nhiệm vụ

- Phát PHT

- GV cho lớp hoạt động nhóm tìm hiểu đặc

điểm phân bố dân cư châu Á

- HS thảo luận

và hoàn thànhPHT

- HS trình bày

- Đánh giá, bổsung, ghi chép

1 Phân bố dân cư

- Dân cư châu Á phân bố không đều Cónhững kh vực rất đông dân như Đông Á,Đông Nam Á, Nam Á, có những khuvực rất thưa dân như Bắc Á, Trung Á,Bán đảo Arap

- Nguyên nhân: Do các điều kiện tựnhiên ở các khu vực: dân cư thường tạptrung đông tại các khu vực có điều kiện

tự nhiên thuận lợi và thưa thớt hơn tạicác khu vực có điều kiện tự nhiên bấtlợi

Sản phẩm dự kiếnLoại mật độ Nơi phân bố Chiếm diện

Trang 26

- Địa hình chủ yếu là núi cao hiểm trở

- Sông ngòi thưa thớt

1 – 50

người/ km2 - Mông Cổ, nam LB

Nga, I-ran, đông namThổ Nhĩ Kì

- M

an-ma, a-lay-xi-aKhá lớn

- Khí hậu ôn đới lục địa khô hạn

- Địa hình đồi núi cao, hoang mạc cát

- Sông ngòi thưa thớt

- Khí hậu ôn hòa, mưa tương đối

- Địa hình đồi núi thấp

Ấn Độ

Rất nhỏ - Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió

mùa mưa nhiều

- Địa hình đồng bằng khá bằng phẳng

- Có nhiều hệ thống sông lớn

Hoạt động 2: Đọc lược đồ phân bố các thành phố lớn (Tự học)

a GV hướng dẫn HS tự thực hành theo gợi ý

- GV yêu cầu học sinh điền vị trí các thành

phố lớn vào vị trí đã xác định sự phân bố dân

cư.- GV yêu cầu học sinh đọc bảng 6.1 và xác

định các thành phố lớn trên lược đồ

- Các thành phố đó thuộc các quốc gia nào?

Nằm ở khu vực nào?

- Qua nội dung vừa tìm hiểu, em có nhận xét

gì về mối quan hệ giữa sự phân bố dân cư với

sự phân bố các thành phố lớn?

b Thực hiệnnhiệm vụ

- HS tự thựchành theo gợi

ý của GV

2 Các thành phố lớn ở châu Á (Tự học)

- Các thành phố lớn phân bố khôngđều, chủ yếu tập trung tại các vùngđồng bằng, ven biển các khu vực Đông

Á, Đông Nam Á, Nam Á

* KL: các nhân tố ảnh hưởng đến sựphân bố dân cư và các thành phố lớn:Điều kiện tự nhiên, dân cư, lịch sử khaithác lãnh thổ và các điều kiện văn hóa,

xã hội

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 20’ (có thể làm ở nhà)

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề mới GV giao

- Phương pháp: dự án

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Viết báo cáo về sự phân bố dân cư ở châu Á

qua nội dung được thực hành

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

b Thực hiện nhiệm vụ

- HS viết báo cáo

* Giao bài tập và hướng dẫn về nhà

- Hoàn thành báo cáo thực hành

Trang 27

- Chuẩn bị bài Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hộ châu Á.

- Sau bài học, học sinh cần:

+ Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước Châu Á hiện nay

+ Phân tích và đánh giá được tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Á hiện nay

2 Năng lực:

a.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy

ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và

đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác

nhau

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực sư dụng tranh ảnh, video địa lí: Thông quan tranh ảnh, mẫu vật địa lí khái quat được các

đặc điểm của đối tượng địa lí

- Năng lực tư duy địa lí: khái quát được mối quan hệ giữa các thành phần địa lí.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiêm và con người

3.Phẩm chất

- Chăm chỉ: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống.

Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏikhông ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống

hòa hợp với môi trường

II Chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án, Tập bản đồ thế giới và các châu lục

- HS: SGK, vở ghi, Tập bản đồ thế giới và các châu lục

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 28

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(BẮT ĐẦU):5’

1 Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học, có hứng thú tiếp thu bài mới Phương pháp: Nêu vấn đề

Kĩ thuật: động não, tia chớp

2.Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua 1 bài tập của GV 3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- HS quan sát vànhận xét

- Tết Trung thu

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 20’

1 Mục tiêu: + Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước Châu Á hiện nay.

+ Phân tích và đánh giá được tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Á hiện

nayPhương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp, hợp tác,gqvđ…

Kĩ thuật: động não, tia chớp, bức tường,khăn trải bàn…

2.Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề cần giải quyết theo VD sgk

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu

thông tin trong SGK và tóm tắt một

số thông tin về quá trình phát triển

cảu các nước Châu Á thời cổ và

trung đại

- Dựa vào thông tin trong SGK, hãy

cho biết tình hình của các nước

châu Á sau Chiến tranh TG 2

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế

- xã hội của các nước và lãnh thổ

châu Á

- GV chia lớp thành 3 nhóm, hướng

dẫn thảo luận (2 phút)

- HS nghiên cứu và tómtắt

- HS nghiên cứu và trảlời:

-> Sau chiến trnh TG 2,các nước châu á giànhđược độc lập, nền kinh tế

bị tàn phá nặng nề, đờisống nhân dân cựckhổ,hàng hóa khanhiếm… Trong nửa sau thế

kỉ XX nền kinh tế cácnước có sự chuyển biếntích cực

- HS nghe hướng dẫn vàthảo luận theo nội dung:

1 Một vài nét về lịch sử phát triểncủa các nước châu Á

- Trong nửa sau thế kỉ XX nềnkinh tế các nước có sự chuyển biếntích cực

Trang 29

- GV yêu cầu các nhóm trình bày

kết quả

- Tính mức chênh lệch giữa nước có

thu nhập cao nhất với nước có thu

nhập thấp nhất

- Từ kết quả thảo luận và tính toán

trên, em có nhận xét gì về sự phân

hóa thu nhập giữa các quốc gia?

Điều đó nói lên đặc điểm gì về trình

độ phát triển kinh tế - xã hội của

các nước và vùng lãnh thổ châu Á

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin trong SGK và hoàn thành

bảng theo mẫu (phụ lục)

- GV yêu cầu học sinh trình bày

- GV nhận xét và chuẩn lại kiến

thức

- Quan sát bảng 7.1 và cho biết tỷ

trọng nông nghiệp trong GDP của

các quốc gia có thu nhập thấp và

thu nhập cao

- GV mở rộng về sự phát triển của

Nhật Bản

- Quan sát lược đồ phân loại các

quốc gia theo thu nhập, em hãy

nhận xét về số lượng các nước có

thu nhập cao và thấp

- GV mở rộng về đặc điểm phát

triển của các gia châu Á hiện nay

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

+ Nhóm 1: xác định sốlượng các nước có thunhập thấp

+ Nhóm 2: xác định sốlượng các nước có thunhập trung bình (trungbình trên và dưới)

+ Nhóm 3: xác định sốlượng các nước có thunhập cao

- HS trình bày kết quảthảo luận

- HS tính toán và trả lời:

-> chênh lệch 105 lần

- HS nhận xét và trả lời:

-> Mức thu nhập khôngđồng đều nhau và có sựchênh lệch rất lớn Điều

đó cho thấy sự khôngđồng đều nhau về trình độphát triển kinh tế - xã hộicủa các nước và vùnglãnh thổ châu Á

- HS nghiên cứu và hoànthiện

- Hs nghiên cứu và trả lời:

-> Nước có tỷ rrong Nôngnghiệp trong GDP thấp cóthu nhập cao và ngược lại

- HS nghe

- HS quan sát và trả lời-> Số lượng các quốc gia

có thu nhập thấp còn cao

- Hs nghe

- Hs đọc ghi nhớ

- Trình độ phát triển kinh tế - xãhội giữa các quốc gia và vùng lãnhthổ là không đồng đều nhau:+ Nhóm nước phát triển: NhậtBản, có nền kinh tế - xã hội pháttriển cao, toàn diện, đời sống nhândân ổn định

+ Nhóm nước đang phát triển:

> TQ, TL, Malaixia,… có tốc dộCNH nhanh nhưng nông nghiệpvẫn giữ vai trò quan trọng

> Lào, CPC, Mianam,… có nềnkinh tế dựa chủ yếu vào nôngnghiệp

+ Nhóm nước CN mới: Xingapo,Hàn Quốc: có tốc độ công nghiệphóa cao và nhanh

+ Nhóm nước chậm phát triển:Brunay, Côet, có thu nhập cao từdầu mỏ nhưng trình độ phát triển

xã hội còn chưa cao

+ Một số nước công – nông nghiệp

có nhiều ngành công nghiệp hiệnđại như TQ, Ấn Độ…

- Số lượng các quốc gia có thunhập thấp, đời sống nhân dân cònnhiều khó khăn còn cao

* Ghi nhớ (SGK)

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 10’

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.

- Phương pháp: DH theo mẫu, DH hợp tác, DH gqvđ…

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

Trang 30

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Phát PBT

- Thảo luận theo cặp

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

b Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoàn thành PBT

Phiếu bài tập Câu 1: Các quốc gia châu Á có trình độ phát triển nhất thời Cổ đại là

Câu 3: Đâu không phải là mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của các nước châu Á thời Cổ đại?

A Hàng dệt may (vải, tơ lụa, thảm len, vải bông)

B Đồ gốm, sứ, thủy tinh, kim loại

C Máy móc, thiết bị điện tử

D Thuốc súng, vũ khí, la bàn

Câu 4: Mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của khu vực Đông Nam Á thời cổ đại là

A đồ sứ, vải, tơ lụa

B vải bông, đồ gốm, đồ thủy tinh

C các gia vị và hương liệu

Câu 6: Đặc điểm kinh tế - xã hội của châu Á là:

A số lượng các quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ rất ít

B trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ đồng đều

C chủ yếu các quốc gia thuộc nhóm nước có thu nhập cao

D hình thành nhóm các nước công nghiệp mới

Câu 7: Thuộc nhóm các nước công nghiệp mới ở châu Á là

A Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

B Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc

C Trung Quốc, Hàn Quốc, Mã Lai

D Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan

Câu 8: Vào cuối thế kỉ XX Hàn Quốc là

A nước công nghiệp mới

B nước phát triển nhất châu Á

C nước đang phát triển

D nước có nguồn dầu khí phong phú

Trang 31

Câu 9: Đặc điểm kinh tế các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan là

A Mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh

B Công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới

C Tốc độ công nghiệp hóa nhanh, có nhiều ngành hiện đại

D Nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp

Câu 10: Các quốc gia nào sau đây thuộc nhóm nước có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, có nhiều

ngành hiện đại?

A Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan

B Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan

C Mi-an-ma, Lào, Băng-la-đét

D Bru-nây, Arap-xê-út, Cô-oét

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:5’ (có thể làm ở nhà)

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề mới GV giao

- Phương pháp: dự án

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Thảo luận đưa ra một số giải pháp

giúp giảm sự chênh lệch về trình độ

phát triển kinh tế - xã hội giữa các

* Giao bài tập và hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập trong SGK (BT 2 không làm)

- Đọc trước bài 8

Trang 32

Ngày soạn Ngày dạy Lớp

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy

ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và

đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác

nhau

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực sư dụng tranh ảnh, video địa lí: Thông quan tranh ảnh, mẫu vật địa lí khái quat được các

đặc điểm của đối tượng địa lí

- Năng lực tư duy địa lí: khái quát được mối quan hệ giữa các thành phần địa lí.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiêm và con người

3.Phẩm chất

- Chăm chỉ: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống.

Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏikhông ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống

hòa hợp với môi trường

II Chuẩn bị

- GV: SGK, Tập bản đồ TG và các châu lục, lược đồ tự nhiên châu Á

- HS: SGK, vở ghi, Tập bản đồ TG và các châu lục

Trang 33

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(BẮT ĐẦU):5’

1 Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của tiết học, có hứng thú tiếp thu bài mới.

Phương pháp: Nêu vấn đề

Kĩ thuật: động não, tia chớp

2.Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề cần giải quyết qua 1 bài tập của GV

3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS

1 Mục tiêu: + Biết được đặc điểm phân bố dân cư: nơi đông dân (ven biển Nam Á, Đông Nam Á,

Đông Á), nới thưa dân (Bắc Á, Trung Á, bán đảo Arap) và vị trí các thành phố lớn của châu Á (venbiển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á)

+ Biết được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và sự phân bố các thành phố lớn của châu Á

Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi, cá nhân, vấn đáp, hợp tác,gqvđ…

Kĩ thuật: động não, tia chớp, bức tường,khăn trải bàn…

2.Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề cần giải quyết theo VD sgk

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Ôn tập các lý thuyết

* HĐ 1: ôn tập các đặc điểm tự nhiên

của châu Á

- GV treo lược đồ tự nhiên châu Á

- GV yêu cầu hoc sinh trình bày các

đặc điểm về vị trí, địa hình của châu Á

trên lược đồ

- GV nhận xét

- GV yêu cầu hs trình bày đặc điểm

khí hậu Châu Á

- GV yêu cầu học sinh trình bày trên

lược đồ hoàn lưu gió mùa Châu á

- GV chú ý cho học sinh mối quan hệ

giữa các yếu tố

- GV yêu cầu học sinh trình bày đặc

điểm cảnh quan và sông ngòi châu á

- GV yêu cầu học sinh trình bày đặc

điểm dân cư – xã hội của Châu á

- Khoáng sản: giàu có

2 Khí hậu

- Phân hóa đa dạng

- Chủ yếu là kiểu khí hậu gió mùa

và khí hậu lục địa

3 Sông ngòi và cảnh quan châu Á

- Sông ngòi phát triển, có nhiều hệthống sông lớn

- Có 3 khu vực sông chính với chế

độ nước phức tạp

- Cảnh quan phân hóa đa dạng

II Đặc điểm dân cư – xã hội

Trang 34

- GV yêu cầu học sinh phân tích mối

quan hệ giữa các đặc điểm tự nhiên và

các đặc điểm dân cư – xã hội

* GV ra câu hỏi yêu cầu học sinh ôn

tâp chuẩn bị kiểm tra

- HS trình bày

- HS phân tích

- Dân cư đông nhất thế giới

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

- Nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn

- Dân cư và các thành phố phân bốkhông đều

* Câu hỏi ôn tập

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 10’

1 Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.

- Phương pháp: DH theo mẫu, DH hợp tác, DH gqvđ…

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, XYZ, khăn phủ bàn…

2.Nội dung: Phần nhiệm vụ GV giao, hoạt động nhóm để thực hiện.

3.Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của HS

4 Tổ chức thực hiện:

a.Giao nhiệm vụ

- Phát PBT

- Thảo luận theo cặp

c Báo cáo kết quả

d Nhận xét và đánh giá

b Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoàn thành PBT

Phiếu bài tập số 1 Câu 1: Đặc điểm sông ngòi châu Á là

A Sông ngòi ở châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn

B Các con sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp

C Sông ngòi châu Á có nhiều giá trị

D Cả 3 đặc điểm trên

Câu 2: Vùng có hệ thống sông ngòi thưa và kém phát triển là

A Bắc Á

B Đông Á

C Đông Nam Á và Nam Á

D Tây Nam Á và Trung Á

Câu 3: Đới cảnh quan chủ yếu của vùng Tây Nam Á và Trung Á là

Trang 35

Câu 6: Gió mùa mùa hạ ở Đông Nam Á thổi từ

A Từ áp cao Ô-xtrây-li-a, Nam Ấn Độ Dương đến áp thấp I-ran

B Từ áp cao Nam Ấn Độ Dương đến áp thấp I-ran

C Từ áp cao Ha-oai đến áp thấp I-ran

D Từ áp cao Nam Đại Tây Dương đến áp thấp I-ran

Câu 7: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít chủ yếu phân bố ở:

A Đông Nam Á, Trung Á, Nam Á

B Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á

C Đông Nam Á, Đông Á, Bắc Á

D Đông Nam Á, Tây Nam Á, Nam Á

Câu 8: Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là

A Phật giáo và Ki-tô giáo

B Phật giáo và Ấn Độ giáo

C Ki-tô giáo và Hồi giáo

D Ấn Độ giáo và Hồi giáo

Phiếu bài tập số 2 Câu 1 : Đồng bằng nào sau đây không thuộc châu Á?

A Đồng bằng Lường Hà

B Đồng bằng sông Nin

C Đồng bằng Tu-ran

D Đồng bằng Ấn-Hằng

Câu 2 : Đặc điểm không đúng với địa hình châu Á là:

A Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ

B Có nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới

C Địa hình tường đối bằng phẳng, ít bị chia cắt

D Các núi và sơn nguyên cao chủ yếu tập trung ở trung tâm

Câu 3 : Các kiểu khí hậu nào là khí hậu phổ biến ở châu Á?

A khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

B khí hậu lục địa và khí hậu núi cao

C khí hậu gió mùa và khí hậu núi cao

D khí hậu hải dương và khí hậu lục địa

Câu 4 : Dọc theo kinh tuyến 80oĐ từ Bắc xuống nam có các cảnh quan nào dưới đây?

A Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, núi cao, xavan, cây bụi, rừng nhiệt đới ẩm

B Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc, núi cao, xavan, cây bụi, rừngnhiệt đới ẩm

C Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc, núi cao, cây bụi lá cứng ĐịaTrung Hải

D Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc, núi cao, xavan, cây bụi

Câu 5 : Châu Á nằm trải dài từ vòng cực Bắc đến:

A Xích đạo

B Cận Xích đạo

Trang 36

C Chí tuyến Bắc

D Chí tuyến Nam

Câu 6 : Ở Đông Á về mùa đông gió thổi từ trung tâm áp cao nào đến áp thấp nào?

A Từ áp cao Xi bia đến áp thấp Xích đạo

B Từ áp cao Xi bia đến áp thấp Ô xtrây li a

C Từ áp cao Xi bia đến áp thấp A lê út

D Tứ áp cao Ha oai đến áp thấp I ran

Câu 7 : Dân cư châu Á chủ yếu theo chủng tộc nào dưới đây?

Câu 9 : Đông Nam Á có dòng sông lớn nào?

A Sông Mê Công

D Cảnh quan núi cao

* Giao bài tập và hướng dẫn về nhà

- Ôn tập kiến thức theo hệ thông câu hỏi đã cho để chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì

Trang 37

Ngày soạn Ngày dạy Lớp

- Nhận biết đặc điểm vị trí, tự nhiên về khí hậu, sông ngòi, cảnh quan ở châu Á

- Giải thích được các đặc điểm về khí hậu ở châu Á

- Phân tích giá trị sông ngòi và liên hệ với đặc điểm khí hậu, tự nhiên ở Việt Nam

- Năng lực tự học, sáng tạo, phân tích biểu đồ,…

- Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, chăm học, chăm làm

II Hình thức kiểm tra

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm Nhận biết

(TNKQ)

Thông hiểu (TL)

Vận dụng (TL)

Vận dụng cao (TL) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Phân môn Địa lí

%

Trang 38

4 Dân cư –

xã hội châu Á

Thông hiểu:

- Phân tích sự phân bố các kiểu khí hậu

- Phân tích biểu đồ khí hậu

Trang 39

- Các chủng tộc chính ở châu Á

- Đặc điểm phân bố dân cư châu Á

Trang 40

5 câu TNKQ

4 câu TNKQ

* Đề bài

Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án trả lời đúng nhất

Câu 1: Châu Á là một bộ phận của

Câu 2: Loại khoáng sản nào của châu Á được mệnh danh là vàng đen của thế giới?

Câu 3: Địa hình châu Á chủ yếu là

Câu 4: Chủng tộc người ít nhất, sinh sống ở các đảo Đông Nam Á là:

A Người lai B Ôxtraloit C Môngôlôit D Ơrôpêôit

Câu 5: Dân cư châu Á tập trung chủ yếu ở vùng nào?

A Vùng đồng bằng, ven biển B Vùng đồi núi

C Vùng sâu trong lục địa D Vùng hoang mạc

Câu 6: Vào mùa Đông hướng gió chính ở khu vực Đông Nam Á là:

A Đông Bắc B Đông Nam C Tây Nam D Tây Bắc

Câu 7: Vào mùa Hạ toàn bộ châu Á chịu ảnh hưởng của khối khí áp nào?

A Áp thấp Iran B Áp cao Xibia C Áp thấp Xibia D Áp cao Iran

Câu 8: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là loại cảnh quan nào?

A Rừng thưa B Đài nguyên C Rừng lá kim D Rừng cây bụi

Câu 9: Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm

A mạng lưới sông phát triển, chế độ nước theo mùa

Ngày đăng: 22/02/2023, 03:02

w