- GV: Với số dân đông như vậy, dân cư ở đây thuộc những chủng tộc nào - GV: Hướng dẫn hs quan sát lược đồ phân bố dân cư, các chủng tộc ở Châu Á.. Làm bài tập trong tập bản đồ - Chuẩn b
Trang 1II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Lược đồ vị trí địa lí châu á trên quả địa cầu
- Bản đồ địa hình khoáng sản châu á
- Châu Á là một châu lục rộng lớn, có điều kiện tự nhiên phức tạp, đa dạng tính đa dạng, phức tạp đó trước hết được thể hiện cấu tạo địa hình và phân bố khoáng sản
- Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát H1.1SGK( Phần chú giải cần
đọc kĩ)
? Hãy xác định vị trí giới hạn của Châu Á trên bản đồ?
- HS: xác định vị trí của châu lục trên bản đồ treo tường
? Dựa vào lược đồ em có nhận xét gì về diện tích của Châu Á so
với các châu lục khác đã học?
- HS: là châu lục có diện tích lớn nhất trên thế giới
? Nhận xét cấu trúc của lãnh thổ Châu Á?
- HS: Là bộ phận phận của lục địa Á-Âu
1 Vị trí địa lí và kích thước của châu lục(.10p)
Trang 2- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ treo tường
? em hãy xác định các điểm cực bắc cực nam cực đông cực tây
của châu lục trên bản đồ Các điểm cực đó nằm trên những vĩ độ
kinh độ nào ?
- HS: + Điểm cực bắc: Mũi Sê liu uxki 77o 44' bắc
+ Điểm cực nam: Bán đảo Ma lắc ca 1o 16’ bắc
+ Điểm cực đông: Bản đảo Chu côxki (LB Nga): 170o Tây
+ Điểm cực tây: Mũi Ba Ba Bán đảo tiểu Á 26o 10 Đông
- GV: Nếu tính cả các đảo Châu Á kéo dài từ 80oB – 11o N
? Dựa vào lược đồ H1.1 SGK xác định chiều dài từ cực bắc đến
cực nam, từ bờ đông đến bờ tây của châu á?
- HS: Cực bắc đến cực nam dài 8500km Bờ tây đến bờ đông dài
9200km Là châu lục rộng lớn nhất trên thế giới
? Quan sát trên lược đồ cho biết Châu Á có đường ranh giới tiếp
giáp với những châu lục nào Đại dương nào Hãy xác định trên
bản đồ?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường, Châu Á tiếp giáp với
Châu Âu, Châu Phi Tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Thái Bình
Dương và Ấn Độ Dương
? Em hãy rút ra nhận xét về vị trí của châu lục này?
- GV: Riêng Châu Đại Dương Châu Á chỉ tiếp cận chứ không
tiếp giáp
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H1.2 SGK (Đặc biệt chú ý quan sát
màu sắc biểu thị độ cao của địa hình)
? Hãy xác định vị trí của dãy núi Hy Ma Lay a, Côn Luân, Thiên
Sơn, An Tai…… Sơn nguyên Trung Xi Bia, Tây tạng, A Ráp,I Ran,
km2 , tổn diện tích44,4tr km2 Là châu lụclớn nhất trên thế giới
- Châu Á kéo từ vùngcực bắc đến vùng xíchđạo Tiếp giáp với haichâu lục và ba đạidương lớn
2 Đặc điểm địa hình
và khoáng sản(30p)
a Đặc điểm địa hình
Trang 3- HS: Vị trí nằm ở trung tâm của châu lục Các dãy núi lớn chủ
yếu chạy theo hai hướng chính bắc nam hoặc gần bắc nam, tây
đông hoặc gần tây đông
? Dựa vào lược đồ xác định các đồng bằng Tu Ran, Lưỡng Hà,
tây Xi Bia, Hoa Bắc, Hoa Trung?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường
? Em có nhận xét gì về vị trí và diện tích của các đồng bằng?
-GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H1.2 SGK
? Kể tên và xác định vị trí của các loại khoáng sản ở Châu Á?
-HS: Kể tên và xác định các loại khoáng sản ở Châu Á trên bản
đồ treo tường
? Kể tên các loại khoáng sản có trữ lượng lớn Những loại
khoáng sản đó phân bố chủ yếu ở đâu?
- HS: Châu Á có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng lớn như
than, sắt, crôm….Đặc biệt là dầu mỏ và khí đốt Phân bố giải rác
khắp châu lục, đặc biệt ở phiái đông, phía bắc liên bang Nga và
- Đồng bằng rộng lớnphân bố chủ yếu ở venbiển và hạ lưu của cáccon sông
b Khoáng sản.
- Châu Á có nguồn tàinguyên khoáng sảnphong phú và đa dạngvới nhiều loại khoángsản có trữ lượng cao
3 híng dÉn häc sinh häc vµlµm bµi tËp ë nhµ (3p)
- HS: Xác định vị trí giới hạn của châu Á trên bản đồ treo tường
CÂU HỎI TRẮC NGIỆM
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây:
Trang 4+ Địa hình của châu Á có đặc điểm:
a Địa hình hết sức đơn giản gồm núi và sơn nguyên
b Địa hình phức tạp núi sơn nguyên đồng bằng bồn địa
c Địa hình đơn giản chỉ toàn là đồng bằng
d Tất cả các ý trên đều sai
- Hưóng dẫn học sinh làm bài tập số 3 SGK
- Về nhà làm bài tập 3 Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 2 “ khí hậu Châu Á ”
Ngày soạn: 26/8/2008 Ngày giảng: 29/8/2008
Bµi 2 Tiết 2 KHÍ HẬU CHÂU Á
A phÇn chuÈn bÞ
I.Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần:
- Củng cố và nâng cao kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ các đới khí hậu châu Á
- Các biểu đồ thuộc các kiểu khí hậu chính ở châu Á
B PhÇn thÓ hiÖn trªn líp:
1 Kiểm tra bài cũ(:5P)
- Trình bày đặc điểm cơ bản về vị trí địa lí kích thước và địa hình châu Á?
- Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc xuống vùng xích đạo Châu á tiếp giáp với hai châu lục
1 Khí hậu châu á phân hoá
Trang 5- GV: Hướng dẫn hs quan sát H2.1 SGK
- Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng Phân hoá theo hai
chiều hướng Đó là sự phân hoá theo đới khí hậu và phân
hoá theo kiểu khí hậu
? Dựa vào H2.1 SGK kể tên và xác định vị trí của các đới
khí hậu của châu á theo thứ tự từ bắc xuống nam?
- HS: + Khí hậu cực và cận cực
+ Khí hậu ôn đới
+ Khí hậu cận nhiệt
+ Khí hậu xích đạo
? Hãy giải thích tại sao khí hậu châu á lại có sự phân chia
thành nhiều đới như vậy?
- HS: Do trải dài trên nhiều vĩ độ nếu tính cả các đảo và
quần đảo châu á kéo dài từ 80oB đến 11o N
? Hãy xác định ranh gới các đới khí hậu trên bản đồ treo
tường Cho biết sự phân hoá như vậy theo qui luật nào?
- HS: Xác định trên bản đồ …… Đó là sự phân hoá theo
qui luật địa đới
- GV: Đó là sự phân hoá thứ nhất vậy sự phân hoá thứ hai
là gì
- GV: Hướng dẫn hs quan sát lược đồ H2.1 SGK
? Chỉ ranh gới và đọc tên các kiểu khí hậu của châu á trên
bản đồ?
- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường
- Đới ôn đới gồm :
+ Ôn đới lục địa
+ Ôn đới hải dương
+ Ôn đới gió mùa
- Cận nhiệt gồm:
+ Cận nhiệt địa trung hải
+ Cận nhiệt gió mùa
+ Cận nhiệt lục địa
+ Khí hậu núi cao
- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “ Như vậy… đến hết mục b”
b Phân hoá theo kiểu khí hậu.
Trang 6? Dựa vào kiến thức đã học về địa hình và những kiến thức
SGK vì sao châu á lại có nhiều kiểu khí hậu như vậy?
- HS: Do trải dài trên nhiều vĩ độ,diện tích lãnh thổ rộng
lớn, địa hình bị chia cắt mạnh có nhiều núi và sơn nguyên
cao
? Hãy trình bày sự phân hoá khí hậu châu á trên bản đồ
treo tường?
- HS: Trình bày trên bản đồ Phân hoá theo đới, phân hoá
theo kiểu khí hậu
? Quan sát trên bản đồ hãy cho biết chiếm diện tích lớn
nhất là những kiểu khí hậu nào?
- HS: Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
( THẢO LUẬN NHÓM )
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc bảng chú giải SGK
? Dựa vào bản đồ và lược đồ hãy xác định vị trí và đặc
điểm của các kiểu khí hậu gió mùa?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Đặc biệt ở khu vực nam á và đông nam á là hai khu
vực có lượng mưa phong phú nhất trên thế giới
( THẢO LUẬN NHÓM )
? Dựa vào lược đồ xác định vịi trí các khu vực khí hậu lục
địa ở châu á Đặc điểm của kiểu khí hậu này?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chính vì đặc điểm khí hậu như vậy nên ỏ đây chủ
yếu phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoanh mạc
- Khí hậu châu á phân thànhnhiều kiểu khí hậu khác nhau
2 Khí hậu châu á phổ biến
là các kiểu khí hậu gió mùa
b Các kiểu khí hậu lục địa.
- Khí hậu lục địa phân bố ởsâu trong lục địa chủ yếu ởkhu vực tây nam á Đặc điểmmột năm có hai mùa, mùa hạkhô nóng,mùa đông khô lạnh
3 híng dÉn häc sinh häc vµ lµm bµi tËp ë nhµ (4p)
Trang 7- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập1SGK
? Nêu đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm?
1 Y An Gun:
- Nhiệt độ cao quanh năm lượng mưa lớn Một năm được chia thành hai mùa, một mùa khô
và một mùa mưa Đây là kiểu khí hậu gió mùa
? Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
- Y An Gun: Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- E Ri Át: Khí hậu nhiệt đới khô
- U Lan Ba To: Khí hậu ôn đới lục đia
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK, làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 3 “Sông ngòi và cảnh quan châu á”
I.Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ tự nhiên
- Hình thành mối quan hệ giữa địa hình khí hậu sông ngòi với các đới cảnh quan tự nhiên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á
- Một số tranh ảnh về đài nguyên rừng lá kim, một số động vật ở đới lạnh
Trang 8B phÇn thÓ hiÖn trªn líp
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
? Trình bày sự phân hoá khí hậu ở châu á?
? Ở châu á phổ biến là kiểu khí hậu nào, nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
- Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng Phân hoá thành nhiều đới khác nhau theo vùng vĩ
độ, từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao Phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu theo chiều từthấp lên cao từ vùng ven biển vào sâu trong nội địa
- Khí hậu Châu Á phổ biến là kểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa Khí hậu gió mùaphân bố chủ yếu ở ven biển và đại dương, một năm chia thành hai mùa, mùa đông thườngkhô và lạnh, mùa hạ thường nóng và ẩm Khí hậu lục địa mùa đông thường lạnh khô, mùa hạthường nóng và khô ( Khắc nghiệt )
2 Bài mới:
- Sông ngòi cảnh quan Châu Á rất phức tạp và đa dạng đó là do ảnh hưởng của địa hình vàkhí hậu đến sự hình thành của chúng Vậy sự đa dạng và phức tạp đó như thế nào chúng tachuyển sang bài mới
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ tự nhiên châu á
và lược đồ tự nhiên châu á SGK H1.2 trang 5 Hãy xác định
vị trí các con sông và đọc tên?
- HS: Sông hoàng Hà, Trường giang, Mê công, Ấn, Hằng…
? Hãy chỉ các con sông lớn trên bản đồ treo tường như sông
Ô Bi, I E Nit Xây, Lê Na, Hoàng Hà….?
- HS: Chỉ trên bản đồ và đọc tên
? Em có nhận xét gì về mạng lưới sông ngòi ở châu á?
- HS: Sông ngòi ở châu á khá phát triển với nhiều hệ thống
sông lớn
? Nhận xét nơi bắt nguồn và sự phân bố của mạng lưới sông
ngòi châu á?
- HS: Bắt nguồn từ khu vực trung tâm ( Vùng núi và sơn
nguyên ) Phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu ở khu
vực bắt á, đông á, đông nam á và nam á
- GV: Hướng dẫn hs quan sát vị trí bắt nguồn nơi đổ ra biển
của sông ở bắc á
? Xác định hướng chảy và chế độ nước chảy?
1 Đặc điểm sông ngòi (12p)
- Sông ngòi châu á khá pháttriển có nhiều hệ thốngsông lớn bắt nguồn từ khuvực vùng núi trung tâm Sựphân bố không đồng đều
+ Sông ngòi bắc á chảy từnam lên bắc, mùa đông
Trang 9? Xác định các sông ở đông á, đông nam á, nam á.Nhận xét
mạng lưới sông ngòi ở đây? ( Chú ý cần dựa vào đặc điểm
? Các sông ở châu á có nhưng gí trị kinh tế nào?
- HS: Các sông ở châu á có giá trị lớn về giao thông, thuỷ
lợi, thuỷ điện,và nghề cá
? Nhắc lại sự phânhoá khí hậu ở châu á?
- HS: Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng và phức tạp
- GV: Đó chính là nhưng yếu tố cơ bản dẫn đến sự phân hoá
của cảnh quan tự nhiên vì mỗi đới khí hậu có những cảnh
quan tự nhiên khác nhau
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H3.1 SGK
? Đọc tên các đới cảnh quan tự nhiiên ở châu á dọc theo kinh
tuyến 80 o Đ theo thứ tự từ bắc xuống nam?
- HS: Đài nguyên, rừng lá kim……
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H2.1và H3.1
THẢO LUẬN NHÓM
? Dựa vào H2.1 và H3.1 SGK nêu tên các cảnh quan ở khu
vực khí hậu gió mùa và khu vực khí hậu lục địa ( Khô hạn )?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
+ khu vực khí hậu gió mùa phát triển rừng hỗn hợp, rừng lá
rộng, rừng cận nhiệt đới ẩm và một phần xa van cây bụi
+ Khu vực có khí hậu lục địa phát triển thảo nguyên, rừng lá
kim, hoang mạc và bán hoang mạc
? Rút ra nhận xét về sự phân hoá các cảnh quan tựnhiên ở
châu á?
đóng băng, mùa xuânthường có lũ lớn
- Đông á, Đông nam á, nam
á có nhều sông lớn, lượngnước lớn vào đầu hạ cuốithu, cạn vào đầu đông cuốixuân
2 Các đới cảnh quan tự Nhiên (12p)
- Các đới cảnh quan tựmhiên ở châu á phân hoárất đa dạng từ bắc xuống
Trang 10- GV: Hướng dẫn hs đọc “rừng cận nhệt…… hết nội dung
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
nam từ thấp lên cao từ venbiển vào nội địa
3 Nhhững thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á (12p)
- Thuận lợi: Có nguồn tàinguyên tự nhiên đa dạng
- Khó khăn: Núi non hiểmtrở khí hậu khác nghiệtthiên tai bất thường
3 híng dÉn häc sinh häc vµ lµm bµi tËpë nhµ (4p)
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào ý mà em chọn đúng
1 Các sông lớn của Châu Á bắt nguồn từ khu vực nào sau đây
a Khu vực Bắc Á b.Khu vực Nam Á
c Khu vực Đông Á d Khu vực trung tâm Châu Á
2 Cảnh quan tự nhiên của Châu Á phân hoá đa dạng do:
a Có nhiều đới khí hậu
b Có kích thước lãnh thổ rộng lớn
c Lãnh thổ giáp với nhiều đại dương
d Hoạt động kinh tế của con người làm thay đổi thiên nhiên
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3, lầm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài thực hành “Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu á”
Ngày soạn: 16/9/2008 Ngày giảng: 19/9/2008
Bµi 4 Tiết 4 THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
Trang 11A phÇn chuÈn bÞ
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học sinh cần
1 Kiến thức:
- Hiểu được nguồn gốc hìng thành và sự thay đổi hướng giócuảu khu vực gió mùa châu á
- HS làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết đến đó là lược đồ phân
bố khí áp và hướng gió
2 Kĩ năng:
- Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp hướng gió trên lược đồ
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Hai lược đồ phân khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu á
B phÇnthÓ hiÖn trªn líp
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình thực hành
2 Bài mới:
- Nội dung bài thực hành ngày hôm nay gồm hai phần lớn
+ Xác định các trung tâm áp cao và áp thấp, xác định hướng gió trong mùa đông và mùahạ
+ Xác định khu vực hình thành nơi thổi đến của gió mùa đông và gió mùa hạ của khu vựcđông nam á, nam á và đông á
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H4.1 SGK đọc kĩ bảng chú
giải
? Xác định các trung tâm áp cao và áp thấp trong mùa đông ở
châu á?
- HS: Làm việc trên bản đồ phóng to
+ Áp cao: xi Bia,Nam ÂĐD,Nam ĐTD, A Sơ
+ Áp thấp: Ai Xơ Len, A Lê Út, XĐ, Ôx Trâylia
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát trên H4.2 SGK
? Đọc tên và xác định vị trí của các trung tâm áp cao áp thấp vào
mùa hạ ở châu á?
- HS: Làm việc trên bản đồ treo tường
+ Áp cao: Nam đại tây dương, nam ấn độ dương, Ha oai
+ Áp thấp: I Ran
? Em có nhận xét gì về vị trí các trung tâm áp cao áp thấp trong
mùa đông và mùa hạ ở châu á?
- HS: Các trung tâm áp thấp và áp cao trong mùa đông và mùa
hạ đổi chỗ cho nhau theo mùa
+ Mùa đông: Trung tâm áp cao trong lục địa, trung tâm áp thấp
ngoài đại dương
1 Xác địng trung tâm
áp cao, áp thấp (15p)
Trang 12+ Mùa hạ: Trung tâm áp cao ngoài đại dương áp thấp trong lục
địa
- GV: Hướng dẫn học sinh lập bảng theo mẫu B4.1 SGK
- Quan sát trên bảng 4.1 và4.2 SGK
( THẢO LUẬN NHÓM )
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Treo bảng chuẩn hoá kiến thức
- GV: Hướng dẫn học sinh kẻ bảng theo mẫu SGK
- Quan sát H4.1 và H4.2 Hoàn thành nội dung bảng tổng kết và
báo cáo kết quả
- GV: Treo bảng chuẩn hoá kiến thức
áp thấpMùa đông
- Đông Á
- Đ N Á
- Nam Á
TB-ĐN; T-ĐB-N; ĐB-TNĐB-TN
Xi Bia-AleÚt
Xi Bia-XĐạo
Xi Bia-Lđ PhiMùa hạ
- Đông Á
- Đ N Á
- Nam Á
TB-ĐNN-B; TN-ĐBTN-ĐB
Ha oai-I RanÔxTrâylia-IranNam ÂĐD, ĐTD- I Ran
2 Xác định các hướng gió chính (15p)
Trang 14- Thấy được sự đa dạng về chủng tộc của châu á
- Biết Châu Á là cái nôi của các tôn giáo lớn trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh bảng số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số giữa cácchâu lục
- quan sát ảnh và lược đồ để thấy sự đa dạng của các chủn tộc, tôn giáo
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ tranh ảnh SGK
- Tranh ảnh về dân cư châu á
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Không
2 Bài mới:
- Châu á là một trong những nơi có người cổ sinh sống, là cái nôi của nền văn minh lâu đờitrên trái đất Châu á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư mà ta tiếp tụctìm hiểu
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát, đọc bảng số liệu SGK
đặc biệt là mốc năm 2002
? Châu lục nào có số dân đông nhất ít nhất, bằng bao nhiêu
tr người?
- HS: Châu á có số dân đông nhất 3.766.000.000 ng Châu
đại dương có số dân ít nhất 32.000.000ng
Năm 2002 dân số Châu Á chiếm 60,5% dân số thế giới
? Năm 2002 dân số Châu Á gấp bao nhiêu lần Châu Đại
Dương?
- HS: Chiếm 0,85% tức là chưa đến 1/10 dân cư Châu Á
- GV: Châu á là một châu lục đông dân nhất trên thế giới
Vậy nguyên nhân nào khiến châu á có số dân đông như vậy
- Nguyên nhân là do lịch sử phát triển dân cư qua các giai
1 Một châu lục đông dân nhất trên thế giới.
Trang 15đoạn … Châu á là nơi định cư lâu đời của con người trên
thế giới nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp… Nên có
dân số đông
- GV: Vậy nguyên nhân thứ hai là gì
THẢO LUẬN NHÓM
? Tính tốc độ gia tăng dân số ở châu á?
- HS: thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
- Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu á không cao
nhất trên thế giới chỉ là 268% nhưng do dân số đông nên
dân số Châu Á tăng rất nhanh
? Để giảm tỉ lệ gia tăng dân số các nước châu á đã có những
biện pháp gì Cần những chính sách dân số như thế nào.
Việt Nam đã có những chinh sách dân số như thế nào để
giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên?
- GV: Với số dân đông như vậy, dân cư ở đây thuộc những
chủng tộc nào
- GV: Hướng dẫn hs quan sát lược đồ phân bố dân cư, các
chủng tộc ở Châu Á
? Quan sát trên lược đồ hãy cho biết châu á có những chủng
tộc nào Khu vực phân bố?
- HS: Gồm các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-ít: chiếm tỉ lệ lớn phân bố ở Bắc Á, Đông Á,
Đông Nam Á
+ Ơ-rô-pê-ô-ít: Phân bố ở Trung Á, Tây Á, Tây Nam Á
+ Ô-Xtra-lô-ít: Chiếm tỉ lệ rất nhỏ phân bố ở Đông Nam Á
và Nam Á
? Bằng kiến thức đã học so sánh thành phần chủng tộc của
Châu Á với Châu Âu?
- HS: Châu Á có thành phần chủng tộc đa dạng hơn so với
- Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân
số đã giảm nhưng Châu Ávẫn có số dân đông nhấttrên thế giới
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.
Trang 16Châu Âu, ở Châu Âu chủ yếu là chủng tộc ơ rô pê ô ít
- GV: Trong quá trình chung sống lâu dài diễn ra quá trình
hợp huyết tạo ra thế hệ người lai
? Em có nhận xét gì về thầnh phần chủng tộc ở Châu Á?
-GV: Thành phần chủng tộc đa dạng vậy các tôn giáo ở đây
như thế nào
- GV: Hướng dẫn hs đọc mục 3 SGK
? Ở châu á có những tôn giáo nào Nơi ra đời của các tôn
giáo đó? ( Hãy trình bày trên bản đồ treo tường)
- HS: Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo như Ấn độ
giáo, phật giáo, ki tô giáo, hồi giáo
- GV: Hiện nay trên thế giới cũng chỉ có những tôn giáo đó
là những tôn giáo lớn
? Bằng hiểu biết thực tế và thông qua những kiến thức đã
học hãy cho biết tại sao các tôn giáo lớn trên thế giới lại ra
đời ở châu á?
- HS: Vì châu á là một trong những cái nôi của xã hội của
loài người Trải qua một quá trình lịch sử phát triển xã hội
lâu dài
? Tôn giáo ra đời nhằm mục đích gì?
- HS: Với ước muốn chế ngự tự nhiên, xoá bỏ áp bức bóc
lột, bất công trong xã hội ( Trong thời kì xa xưa nhận thức
của con người còn hạn chế )
? Quan sát trên ảnh chụpcác nơi hành lễ của các tôn giáo
em có nhận xét gì tín ngưỡng giáo lí của các tôn giáo?
- HS: Mỗi tôn giáo có những tín ngưỡng giáo lí riêng và thờ
một vị thần khác nhau song đều khuyên con người làm việc
thiện tránh xa điều ác
- Châu Á có thành phầnchủng tộc đa dạng gồm:Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít,Ô-Xtra-lô-ít
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
- Tôn giáo tín ngưỡng ở châu á rất đa dạng
IV Đánh giá:
1 GV: Hướng dẫn học sinh lập biểu đồ sự gia tăng dân số ở châu á
- Lập hệ trục toạ độ Trục tung thể hện số dân, trục hoành thể hiện các mốc năm
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn
2 Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của các câu dưới đây:
- Châu á có số dân đông nhất thế giới vì
a Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất cao
Trang 17b Có nền văn minh nông nghiệp phát triển từ rất sớm
c Điều kiện tự nhiên thuận lợi
d Tất cả các ý trên đúng
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài thực hành “Đọc phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của Châu Á”
2 Kĩ năng:
- Rền luyện kĩ năng quan sát đọc lược đồ bản đồ châu á
- Liên hệ kiến thức đã học để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và phân bốcác thành phố lớn của Châu Á ( Khí hậu địa hình nguồn nước)
- Vẽ được biểu đồ và nhận xét được sự gia tăng dân số đô thị của Châu Á
- Trình bày kết quả làm việc
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ phân bố dân cư Thế Giới
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn ở Châu Á
- Lược đồ trống trong tập bản đồ của học sinh
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 18kẻ nhanh bảng phân bố dân cư theo mẫu phần 1SGK, đọc H6.1 SGK
Điền vào bảng kẻ sẵn
- HS: Thực hiện theo hướng dẫn
- Các nhóm báo cáo kết qủ thảo luận
- GV: Đưa ra bảng chuẩn hoá kiến thức
50ng/km2
- Nam liên bang Nga, Mông Cổ, Băng la đét,
Mi an ma, Lào, Thái Lan, I Ran, Tây bán đảo
- GV: Treo bản đồ địa lí tự nhiên châu á hướng dẫn học sinh quan sát
và xác định các khu vực đông dân và ít dân trên bản đồ
? Nhận xét sự phân bố dân cư châu á?
- HS: Dân cư châu á phân bố không đồng đều
? Nguyên nhânvì sao có sự phân bố không đồng đều như vậy?
- HS: Do điều kiện địa hình, khí hậu……ở nhưng khu vực địa hình
hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt dân cư thưa thớt, ở những khu vực địa
hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi dân cư tập trung đông
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc bảng 6.1 SGK
- HS:Sử dụng lược đồ trong tập bản đồ thực hành địa lí lớp8 Hãy điền
tên các thành phố lớn ở châu á trong bảng 6.1
- HS: Thực hiện
- GV: Quan sát và hướng dẫn
? Các thành phố lớn ở châu á thường tập trung ở những khu vực nào.
Tại sao ?
- HS: Các thành phố lớn thường tập trung ở ven biẻn , trung lưu, hạ lưu
của các con sông lớn nơi có điều kiệnn khí hậu giao thông thuận tiện
2 Các thành phố lớn ở châu á.
IV Đánh giá:
- GV: Nhận xét giờ thực hành
Trang 19- Biểu dương những học sinh có ý thức, nhắc nhở những học sinh lười hoạt động
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Ôn lại toàn bộ những kiến thức trong nội dung từ bài 1 đến bài 6
- Giờ sau ôn tập để kiểm tra viết 45’
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng đọc phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Bản đồ phân bố dân cư, các chủng tộc Châu Á
- Lược đồ tranh ảnh SGK
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình ôn tập
2 Nội dung ôn tập:
- Trong nội dung bài học hôm nay chungs ta cùng nhau ôn lại những kiến thức đã học từ bài
1 đến bài 6 và rèn luyện các kĩ năng xác định, đọc bản đồ, lược đồ, bảng số liệu
CÂU 1 Dựa vào bản đồ địa lí tự nhiên của châu Á Em hãy trình bày vị trí địa lí và kích
thước của châu lục?
- Châu Á là một bộ phận của lục địa Á - Âu
+ Điểm cực bắc: 77o44’ B
+ Điểm cực nam: 1o16’ B
+ Điểm cực đông: 1770o T
Trang 20+ Điểm cực tây: 26o10’ Đ
- Diện tích phần đất liền rộng khoảng 4,5tr km2 Tổng diện tích kể cả các đảo là44,4tr km2
- Chiều rộng từ bờ đông đến bờ tây 9200 km
- Chiều dài từ bắc xuống nam 8500 km
CÂU2 Địa hình và khoáng sản châu Á có những đặc điểm gì?
- Địa hình: Gồm hai dạng địa hình chính núi, sơn nguyên và đồng bằng
+ Núi, Sơn nguyên: Tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm của châu lục các dãy núi chủyếu chạy theo hai hướng chính, bắc nam hoặc gần bắc nam Đông tây hoặc gần đông tây.Gồm nhiều dãy núi cao đồ sộ, địa hình chia cắt phức tạp
+ Đồng bằng: Phân bố ở ven biển và hạ lưu của các dòng sông lớn
- Khoáng sản: Châu Á có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với nhiều loại tài nguyênkhoáng sản quan trọng như sắt, dầu mỏ, khí đốt………
CÂU 3 Khí hậu Châu Á có đặc điểm như thế nào?
- Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng:
Phân hoá theo vĩ độ ( Từ bắc xuống nam )
- Phân hoá theo kiểu khí hậu ( Phân hoá do vị trí, địa hình )
+ Khí hậu ôn đới gồm: Ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa
+ Khí hậu cận nhiệt gồm: Cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa, khí hậu núi cao
+ Khí hậu nhiệt đới gồm: Nhiệt đới khô, nhiệtđới gió mùa
- Khí hậu châu á phổ biến là kiểu khí hậu lục địa và kiểu khí hậu gió mùa:
+ Khí hậu gió mùa: Mùa đông thường khô lạnh, mùa hạ thường nóng ẩm
+ Khí hậu lục địa: Mùa đông thường khô lạnh, mùa hạ thường khô nóng
CÂU 4 Với đặc điểm địa hình như vậy sông ngòi, cảnh quan châu á có đặc điểm như thế
Trang 21+ Phân hoá từ bắc xuống nam: Đài nguyên, rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng, thảo nguyên, rừng cây bụi lá cứng……
+ Từ ven biển vào nội địa: Rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim…
+ Từ thấp lên cao: Rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim, đồng cỏ, băng tuyết phủ vĩnh cửu
CÂU 5 Trình bày những đặc điểm cơ bản về tình hình dân cư xã hội Châu Á?
- Châu Á là một châu lục đông dân nhất trên thế giới…
( Học sinh dựa vào bảng 5.1 SGK để phân tích )
- Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc…
( Học sinh dựa vào H 5.1 SGK để trình bày )
- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học bài và trả lời bài theo nội dung đã ôn tập
- Tiết 8 Kiểm tra viết 45’
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xác điịnh và trả lời đúng nội dung câu hỏi
- Rèn luyện đức tính trung thực thật thà trong quá trình làm bài kiểm tra
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Đề kiểm tra – Đáp án - Biểu điểm
III Tiến trình tổ chức giờ kiểm tra:
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Nhắc nhở học sinh trước khi làm bài
2 Nội dung kiểm tra:
- GV: Phát đề kiểm tra
Trang 22- HS: Làm bài.
IV Đánh giá:
- GV: Nhận xét giờ kiểm tra
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Chuẩn bị trước bài 7 “Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước Châu Á
- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nước châu á
- Hiểu được các đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu á hiện nay
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ kinh tế và các bảng số liệu kinh tế xã hội
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ kinh tế châu Á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội một số nước châu á
- Một số tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn của một số nước châu Á
III Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 23- Không kiểm tra.
2 Bài mới:
- Các nước châu á có một quá trình phát triển sớm nhưng trong một thời gian dài nền kinh
tế bị phát triển chậm lại Từ cuối thế kỉ XX nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ của châu Á
đã có sự chuyển biến mạnh mẽ nhưng không đều Vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìmhiểu nội dung bài hôm nay
- GV: Vào thời kì cổ trung đại nhiều dân tộc ở châu Á đã
đạt đến trìng độ phát triển cao của thế giới, họ đã đạt được
rất nhiều những thành tựu về văn hoá, kinh tế, xã hội…
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng 7.1 SGK
? Vào thời cổ trung đại ở châu Á có những mặt hàng nổi
tiếng nào?
- HS: Ở Trung Quốc có: Đồ sứ, vải, tơ lụa… ở Ấn Độ có:
Đồ gốm, công cụ sản xuất bằng kim loại… ở Đông Nam
Á có các gia vị hương liệu… ở Tây Nam Á có thảm len
đồ trang sức…
? Với những mặt hàng đó giúp các quốc gia cổ đại ở Châu
Á hình thành và phát triển ngành kinh tế nào?
- HS: Là điều kiện để phát triển ngành thương nghiệp đặc
biệt là các nước phương tây Trong thời kì này đã hình
thành nên con đường tơ lụa
- GV: Với nền tảng như vậy sau này các quốc gia ở châu
Á phát triển như thế nào…
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục b SGK
? Từ thế kỉ XVI đến trước chiến tranh thế giới II các nước
châu á nằm trong hoàn cảnh nào?
- HS: Các nước Châu Á bị các nước phương tây xâm lược,
chiếm làm thuộc địa Trừ Nhật Bản
- GV: Vậy ngày nay tình hình phát triển ở các nước châu
1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á
a Thời cổ đại.
- Nhiều dân tộc ở Châu Á cótrình độ phát triển cao trênthế giới, tạo ra nhiều mặthàng nổi tiếng, thúc đẩythương nghiệp phát triển
b Từ thế kỉ XVI đến trước chiến tranh thế giới thứ II.
- Hầu hết các nước Châu Á
bị các nước đế quốc phươngtây chiếm làm thuộc địa
Trang 24Á như thế nào?
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc “sau chiến tranh thế giới II
…… công cụ sản xuất”
? Tình hình kinh tế-chính trị-xã hội của các nước châu Á
sau chiến tranh thế giới II?
- GV: Hướng dẫn hs quan sát bảng số liệu 7.2 SGK
? Mức thu nhập của các quốc gia ở châu Á được phân chia
như thế nào?
- HS: Mức thu nhập của các quốc gia ở châu Á được phân
chia thành mức cao, mức trung bình trên, mức trung bình
dưới và mức thấp
? Nước có bình quân GDP Cao nhất và thấp nhất trênh
lệch nhau khoang bao nhieu lần?
- HS: Nhật Bản là nước có thu nhập cao nhất cao hơn Lào
là nước có thu nhập thấp nhất khoảng 100 lần
? Giá trị sản xuất nông nghiệp ở các nước có thu nhập cao
so với các nước có thu nhập thấp như thế nào?
- HS: Các nước có thu nhập cao có tỉ trọng ngành nông
nghiệp thấp Nước có thu nhập thấp nông nghiệp chiểm tỉ
trọng cao trong nền kinh tế
- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “Đánh giá tình hình phát triển
kinh tế …… Đến hết bài”
? Em có đánh giá gì về tình hình phát triển kinh tế-xã hội ở
các nước và vùng lãnh thổ ở châu Á?
2 Đặc điểm phát triển kinh
tế, xã hội của các nước và vùng lãnh thổ ở châu Á hiện nay.
- Sau chiến tranh thế giới IIcác quốc gia ở châu Á lầnlượt giành được độc lập, nềnkinh tế kiệt quệ
- Từ nửa cuối thế kỉ XX nềnkinh tế các nước châu Á cónhiều chuyển biến tích cực.Song sự phát triển giữa cácnước và vùng lãnh thổ khôngđồng đều Số lượng các quốcgia nghèo vẫn chiểm tỉ lệcao
IV Đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 25- Hãy khoanh tròn vào ý trả lời em chọn đúng.
1 Cơ cấu GDP (%) của các nước phát triển
a Nông nghiệp chiếm tỉ lệ % cao nhất
b Công nghiệp chiếm tỉ lệ % cao nhất
c Dịch vụ chiếm tỉ lệ % cao nhất
d Cả ba ngành nông nghiệp, công nghhiệp, dịch vụ đều chiếm tỉ trọng bằng nhau
2 Dựa vào GDP bình quân USD/người, những nước nào sau đây có thu nhập cao?
a Nhật Bản, Cô-oét
b Nhật Bản, Cô-oét, Hàn Quốc
c Nhật Bản, Hàn Quốc, Cô-oét, Ma-lai-xi-a
d Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
? Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước có nền kinh tế phát triển sớm nhất ở châu Á?
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập số 2 và bài tập số 3 SGK
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
I.Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần:
1.Kiến thức:
- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các vùng lãnh thổ và các nước châu Á
Trang 26- Thấy rõ su hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ của châu Á đó là ưutiên phát triển công nghiệp, dịch vụ nhằm nâng cao đời sống.
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ và tranh ảnh địa lí
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Bản đồ kinh tế châu Á
- Một số bảng số lượng thống kê lượng khai thác khoáng sản, sản xuất lúa gạo, khai thác dầumỏ
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm kinh tế xã hội của các nước và vùng lãnh thổ ở châu Á hiện nay?
- Sau chiến tranh thế giới lần hai, các nước và vùng lãnh thổ ở châu Á lần lượt giành được độc lập Nền kinh tế lâm vào tình trạng kiệt quệ
- Từ nửa cuối thế kỉ XX nền kinh tế của nhiều nước châu Á có nhiều chuyển biến Song sựphát triển của các nước và các vùng lãnh thổ không đều số lượng các nước nghèo còn chiếm
tỉ lệ cao
2 Bài mới:
- Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX phần lớn các nước châu Á đã đẩy mạnh phát triểnkinh tế vươn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhìn chung sự phát triển của cácnước không đồng đều song nhiều nước đã đạt được những thành tựu to lớn
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ kinh tế châu Á
treo tường và H8.1 SGK
? Kể tên và nhận xét cơ cấu cây trồng vật nuôi ở châu Á?
- HS: Cơ cấu cây trồng vật nuôi ở châu Á hết sức đa dạng
gồm lúa gạo, lúa mì, ngô, bông, lợn, trâu, bò ……
? Với các sản phẩm trên có thể được chia thành mấy nhóm
ngành?
- HS: Có thể chia thành hai nhóm ngành chính trồng trọt và
chăn nuôi
- GV: Vậy chúng ta sẽ lần lượt đi xét từng nhóm ngành
? Dựa vào bản đồ nhận xét các sản phẩm trồng trọt ở khu
vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa và khu vực tây nam Á?
- HS: Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa cây lương thực
chính là lúa gạo cây công nghiệp, đặc biệt là cây công
nghiệp nhiệt đới Ở khu vực Tây Nam Á là lúa mì, ngô,cây
công nghiệp
- HS: Quan sát H8.2 SGK
? Nước nào ở châu Á sản xuất nhiều lúa gạo nhất Tỉ lệ so
với thế giới là bao nhiêu?
- HS: Trung Quốc, Ấn Độ… là những quốc gia sản xuất lúa
1 Nông nghiệp.
* Ngành trồng trọt:
Trang 27gạo lớn nhất trên thế giới.
? Em có nhận xét gì về sản phẩm ngành trồng trọt trong
nông nghiệp ở Châu á?
- GV: Một số nước như Việt Nam, Thái Lan trong những
thập kỷ 70 của thế kỷ XX phải nhập khẩu lương thực, nay
đã trở thành những nước xuất khẩu nhiều lúa gạo vào bậc
- HS: Cơ cấu vật nuôi ở Châu Á rất đa dạng Ở các vùng
khí hậu khác nhau có những vật nuôi đặc trưng Ví dụ: khu
vực khí hậu nóng, ẩm, vật nuôi chủ yếu là Trâu, Bò…khu
vực có khí hậu lạnh giá, vật nuôi là Tuần Lộc…
- GV: Đó là những đặc điểm cơ bản của ngành nông nghiệp
ở Châu Á, vậy tình hình phát triển công nghiệp ở Châu Á
diễn ra như thế nào…
- GV: Hướng dẫn HS quan sát bản đồ công nghiệp Châu Á
( chú ý quan sát về cơ cấu ngành)
? Em có nhận xét gì về cơ cấu ngành và sự phân bố của các
- Sản phẩm trồng trọt trongnông nghiệp ở Châu á rất đadạng gồm nhóm cây lươngthực, cây công nghiệp và cây
ăn quả Trong đó, lúa gạo làcây lương thực quan trọngnhất, chiếm 93% sản lượnglúa gạo thế giới (2003)
* Chăn nuôi:
- Vật nuôi ở Châu Á rất đadạng
+ Khu vực khí hậu nóng, ẩm,ướt: Vật nuôi gồm: Trâu, Bò,Lợn và gia cầm
+ Khu vực khí hậu tương đốikhô hạn, vật nuôi gồm: Dê,
Bò, Ngựa Cừu
+ Khu vực khí hậu lạnh giá:Nuôi Tuần Lộc
2 Ngành công nghiệp.
Trang 28ngành đó?
- HS: Cơ cấu ngành công nghiệp ở Châu Á rất đa dạng
nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở ven biển và
trong các đô thị
- GV hướng dẫn HS đọc và phân tích bảng số liệu 8.1 SGK
? Hãy cho biết những nước nào khai thác nhiều than và dầu
mỏ nhất Nước nào khai thác chủ yếu để xuất khẩu?
- HS: Khai thác nhiều than và dầu mỏ nhất là Trung Quốc
Các nước khai thác chủ yếu để xuất khẩu, đặc biệt là dầu
mỏ như: Cô Oét, Ả rập sê út…
? Dựa vào bản đồ phân bố công nghiệp chỉ và nhận xét sự
phát triển của ngành công nghiệp chế biến ở Châu Á?
- HS: Chỉ trên bản đồ treo tường
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc, phân tích bảng 7.2 SGK
? Hãy nhận xét về tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh
tế ở một số quốc gia Châu Á?
- HS: Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng tương đối cao
? Những quốc gia nào có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao
nhất?
- HS: Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc là những quốc gia có
ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu công nghiệp củaChâu Á rất đa dạng nhưngphát triển chưa đều
+ Công nghiệp khai khoángphát triển ở nhiều nước phục
vụ cho nhu cầu trong nước
và xuất khẩu
+ Công nghiệp chế biến gồm:Luyện kim, cơ khí chế tạo,điện tử…phát triển mạnh ởNhật, Hàn Quốc, TrungQuốc, Ấn Độ Công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng pháttriển ở hầu hết các nước
3 Dịch vụ.
- Ngành dịch vụ được cácquốc gia Châu Á rất coitrọng phát triển Hàn Quốc,Sin-ga-po, Nhật Bản cóngành dịch vụ phát triển cao
IV Đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 29- Hãy khoanh tròn vào ý em chọn đúng.
1 Sản phẩm Nông Nghiệp của khu vực Châu Á gió mùa là
a Chà là, bông vải, cừu
b Lúa mì, bông vải, bò
c Lúa gạo, cao su,chè, cọ dầu, ngô, lợn, bò
d Bông vải, cừu, bò, chè, lúa mì
2 Khu vực có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất ở Châu Á là
a Trung Quốc
b Đông Nam Á
c Nam Á
d Tây Nam Á
? Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á được thể hiện như thế nào?
? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á như: Cô Oét, Ả rập sê út… trở thành những nước có thu nhập GDP bình quân đầu người cao?
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3 SGK
- Học và trả ời bài theo câu hỏi SGK
- Về nhà làm bài tập 3 SGK và làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 9: “ Khu vực Tây Nam Á”
Trang 30- Xác định được vị trí của khu vực, các quốc gia trong khu vực Tây Nam Á trên bản đồ.
- Hiểu được đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình ( chủ yếu là núi và cao nguyên) Khíhậu mang tính chất nhiệt đới khô Là khu vực có nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt lớn nhấtthế giới
- Hiểu đặc điểm kinh tế của khu vực: trước đây đại bộ phận dân cư hoạt động trong ngànhnông nghiệp, ngày nay nền công nghiệp và thương mại phát triển mạnh, nhất là công nghiệpkhai thác dầu, khí
- Hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam Á
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ và tranh ảnh địa lý
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ khu vực Tây Nam Á
- Một số tranh ảnh về tự nhiên và hoạt động kinh tế của các quốc gia khu vực Tây Nam Á
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Ngành nông nghiệp của Châu Á có những đặc điểm gì?
- Nông nghiệp Châu á phát triển rất đa dạng gồm: trồng trọt và chăn nuôi
+ Trồng trọt: Gồm những sản phẩm cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả Trong
đó, lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất, chiếm 93% sản lượnglúa gạo thế giới (2003),tập trung chủ yếu ở khu vực có khí hậu gió mùa như: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
+ Chăn nuôi: Khu vực có khí ẩm ướt chăn nuôi Trâu, Bò, Lợn và gia cầm Khu vực khí hậukhô hạn, chăn nuôi Bò, Dê, Cừu Khuh vực khí hậu lạnh chăn nuôi Tuần Lộc
2 Bài mới:
- Chúng ta đã tìm hiểu những nét khía quát về tự nhiên – kinh tế - xã hội của Châu Á, vậy
để tìm hiểu cụ thể hơn những đặc điểm đó chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu từng khu vựccủa Châu Á Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu khu vực thứ nhất đó là khu vực TâyNam Á
- GV: Sử dụng bản đồ treo tường hướng dẫn học sinh quan
sát vị trí giới hạn của khu vực
? Dựa vào bản đồ xác định vị trí khu vực tây nam Á nằm
Trang 31? Khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với những khu vực nào, biển
, vịnh nào, hãy chỉ trên bản đồ?
- HS: Phía bắc tếp giáp với châu Âu, phía tây tiếp giáp với
châu phi Tiếp giáp với khu vực Nam Á và Trung Á Tiếp
giáp với địa trung hải, biển đỏ biển a ráp, caxpi, biển đen,
vịnh pét xích
? Với vị trí như vậy khu vực tây nam Á có ý nghĩa như thế
nào trong phát triển kinh tế và giao lưu quan hệ?
- HS: Khu vực nằm trên đường giao thông quốc tế, nằm
giữa ba châu lục nên rất thuận lợi trong giao lưu quan hệ
vói nhiều nước nhiều khu vực trên thế giới
- GV: Với vị trí như vậy địa hình và khoáng sản ở đây như
thế nào……
- GV: Hướng dẫn hs quan sát bản đồ tự nhiên khu vực tây
nam á
? Ở khu vực tây nam á có nhưng dạng địa hình nào Sự
phân bố của những dạng địa hình đó?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường Khu vực tây nam Á
bao gồm các dạng địa hình núi sơn nguyên và đồng bằng
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H 9.1 SGK
? Hãy xác định vị trí đường chí tuyến đi qua khu vực nào ở
2 Đặc điểm tự nhiên:
* Địa hình
- Tây nam Á rộng trên 7tr
km2 Có nhiều núi và caonguyên
+ Núi và cao nguyên phân bố
ở tây bắc và tây nam
+ Đồng bằng nằm ở khu vực trung tâm(ở giữa)
Trang 32điểm của những kiểu khí hậu đó?
- HS: Khí hậu khu vực tây nam á mang tính chất nhiệt đới
khô, cận nhie địa trung hải, cận nhiệt lục địa Mang tính
chất khô và nóng
? Dựa vào bản đồ, hãy kể tên và xác định vị trí của các loại
khoáng sản chủ yếu ở tây nam Á?
- HS: Xác định trên bản đồ Khoáng sản chính ở Tây Nam
Á là dầu mỏ và khí đốt
- GV: Chính nguồn dầu mỏ đêm lại llợi ích kinh tế lớn cho
nhiều nưổctng khu vực nhưng cũng là nguyên nhân làm
cho tình hình chính trị ở đây mất ổn định
- GV: Hướng dẫn hs uqan sát H 9.3 SGK và đọc từ “ Tây
Nam Á …… Đào được giếng để lấy nước”
? Tây Nam Á gồm những quốc gia nào Hãy đọc tên những
quốc gia lớn nhất và nhỏ nhất ở khu vực Tây Nam Á?
- HS: Đọc tên và xác địng vị tri các quốc gia trên bản đồ
treo tường
? Hãy cho biết số dân và nhưng khu vực tập trung đông dân
cư ở khu vực Tây Nam Á?
- HS: Số dân 286 tr người,dân cư tập trung ở ven biển và
trong các thung lũng có thể đào được giếng để lấy nước
? Dựa vào đặc điểm khí hậu, tài nguyên tự nhiên Hãy cho
biết khu vực tây nam á có thể phát triển được những ngành
* Khí hậu:
- Mang tính chất cận nhiệtlục địa khô và nóng Pháttriển cảnh quan hoang mạc,bán hoang mạc, sông ngòikém phát triển
* Khoáng sản chính làdầumỏ và khí đốt tập trungchủ yếu ở ven vịnh Pét Xích
3 Đặc điểm dân cư - kinh
tế - chính trị.
* Dân cư:
- Tây Nam Á gồm nhều quốcgia có diện tích trênh lệchnhau
- Số dân: 286 tr người phầnlớn theo đạo hồi cư trú chủyếu ở ven biển và trong cácthung lung có mưa
* Kinh tế:
Trang 33kinh tế nào?
? Quan sát H 9.4 cho biết dầu mỏ của khu vực xuất khẩu
đến những khu vực nào trên thế giới?
- HS: Bắc Mĩ, Đông Á và Châu Đại Dương
- GV: hướng dẫn học sinh đọc “Vơi nguồn tài nguyên…
- Hoạt động kinh tế hiện đại
là khai thác và chế biến dầu
mỏ để xuất khẩu
* Chính trị: Là khu vực cótình hình chính trị phức tạpkhông ổn định
IV Đánh giá:
? Tây Nam Á có vị trí địa lí địa hình như thế nào?
? nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - Xã hội của khu vực?
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài mới “Điều kiện tự nhiên của khu vực Nam Á”
Trang 342 Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ địa hình, khí hậu
- Phân tích ảnh hưởng của địa hình với khí hậu, nhất là sự phân bố lượng mưa trong khuvực
II Đồ dùng dạy học cần thiết:
- Lược đồ khu vực nam Á, lược đồ phân bố lượng mưa khu vực nam Á
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam Á treo tường
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế của khu vực nam á
III Tiến trình thực hiện bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy trình bày các đặc điểm tự nhiên của khu vực tây nam á?
- Tây Nam Á rộng trên 7tr km2 Có nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên, phân bố ở hướngtây bắc, tây nam, đồng bằng ở giữa
- Khí hậu: nóng khô hạn phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc, sông ngòikếm phát triển
- Khoáng sản: Dầu mỏ có trữ lượng lớn phân bố chủ yếu ở ven vịnh Pét Xích
2.Bài mới:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Nam Á rất đa dạng và phongphú, ở đây có dãy Hi Ma Lay A hùng vĩ sơn nguyên đê can và đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn.Cảnh quan tự nhiên chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và xa van rất thuận lợi cho phát triển kinhtế
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 10.1 SGK kết hợp với quan
1 Vị trí địa lí và địa hình.
* Vị trí
Trang 35sát trên bản đồ
? Hãy xác định vị trí của khu vực trên bản đồ?
- HS: Xác định vị trí của khu vực trên bản đồ treo tường
? Hãy nhận xét vị trí của khu vực?
(THẢO LUẬN NHÓM)
? Quan sát trên lược đồ và bản đồ hãy kể tên và xác định vị
trí các miền địa hình của khu vực tây nam Á?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường và báo cáo kết quả
thảo luận nhóm
- GV: Đó là những đặc điểm về vị trí địa lí và địa hình của
khu vực nam Á Vậy khí hậu sông ngòi cảnh quan tự nhiên
ở đây như thế nào
? Hãy quan sát lược đồ khí hậu châu Á H2.1 SGK Cho biết
khu vực nam Á nằm trong kiểu khí hậu nào?
- HS: Nằm trong khu vực có khi hậu nhiệt đới gió mùa
? Dựa vào lược đồ xác định hướng gió mùa hạ và hướng
gió mùa đông ở khu vực tây nam Á?
- Hướng gió mùa hạ TN đến ĐB (Từ bển vào đất liền)
Hướng gió mùa đông ĐB đến TN (Từ đất liền ra biển)
? Đọc nhận xét đặc điểm khí hậu ccủa ba địa điểm trên
lược đồ?
- HS: Do đặc điểm địa hình và hướng gió lên lượng mưa ở
khu vực nam Á phân bố không đồng đều Đây là khu vực
có lượng mưa lớn nhất trên thế giới
- GV: Chỉ dãy núi Hi Ma LayA che chắn ở phía bắc và
- Là một bộ phận nằm ở phíanam của lục địa Á – Âu
* Địa hình:
- Phía bắc: là dãy Hi-Ma -Laya cao đồ sộ chạytheo hướng tây bắc đông nam
- Ở giữa: là đồng bằng ẤnHằng rộng lớn
- Phía nam: là sơn nguyên ĐêCan thấp và tương đối bằngphẳng
2 Khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên.
a Khí hậu:
- Nam Á có khí hậu nhiệt đớigió mùa, là khu vực có lượngmưa lớn nhất trên thế giới,lượng mưa phân bố khôngđồng đều do ảnh hưởng củađịa hình
Trang 36hướng gió mùa đông.
? Tại sao ở cùng một vĩ độ với Việt Nam nhưng khu vực
nam Á không có mùa đông lạnh?
- HS: Dãy HiMaLaya tựa như một bức tường khổng lồ che
chắn gió mùa đông bắc nên ở Nam Á không có mùa đông
lạnh
- GV: Nhịp điệu mùa của khu vực Nam Á có ảnh hưởng rất
lớn đến đời sống sinh hoạt của người trong khu vực này
? Chỉ trên bản đồ treo tường một số con sông lớn ở nam á?
- HS: Chỉ trên bản đồ Sông Ấn, sông Hằng, A Ma Pút
? Với đặc điểm khí hậu như vậy chế độ nước sông ở đây
? Dựa vào đặc điểm vị trí, khí hậu và địa hình hãy cho biết
ở khu vực nam Á có những cảnh quan tự nhiên nào?
b Sông ngòi cảnh quan tự nhiên.
- Nam Á có nhiều hệ thốngsông lớn như sông Ấn, sôngHằng…… chế độ nước thayđổi theo mùa
- Các cảnh quan tự nhiênchính là rừng nhiệt đới,hoang mạc và cảnh quan núicao
? tại sao ở cùng vĩ độ với Việt Nam, ở nam á lại không có mùa đông lạnh?
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
Trang 37- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 11 “Dân cư và đặc điểm kinh tế của khu vực nam Á”
- Hiểu rõ dân cư nam Á chủ yếu theo ấn độ giáo, hồi giáo Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển kinh tế xã hội ở khu vực Nam Á
- Biết các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, trong đó Ấn độ có nến khoahọc kĩ thuật phát triển mạnh nhất
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện, củng cố kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu thống kê để nhận biết và trìnhbày được Nam Á có số dân tập trung đông, mật độ dân số cao nhất trên thế giới
II Phương tiện dạy học cần thiết:
- Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
- Lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á
- Một số hình ảnh về tự nhiên kinh tế các nước khu vực nam á
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nam Á có mấy miền địa hình Nêu đặc điểm của mỗi miền?
- Nam Á có ba miền địa hình:
+ Phía bắc là dãy Hi Ma Lay a cao đồ sộ chạy theo hướng tây bắc - đông nam dài 2600 km,rộng 320 km đến 400 km
+ Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn dài hơn 3000 km rộng trung bình từ 250 km đến
350 km
+ Phía nam: Là sơn nguyên Đê Can thấp và tương đối bằng phẳng hai rìa được nâng lêncao
2 Bài mới:
Trang 38- Khu vực Nam Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, là một trong những cái nôi củanền văn minh cổ đại trên thế giới Hiện nay Nam Á vẫn là khu vực gồm nhiều nước đang pháttriển, làkhu vực đông dân nhất trên thế giới.
- GV: Hướng dẫn hs quan sát bảng 11.1 SGK
? Tính mật độ dân số trung bình ccủa khu vực Nam Á và các
khu vực khác của châu Á và rút ra nhận xét?
? Các đô thị có vị trí như thế nào trong khu vực?
- Các đô thị tập trung chủ yếu ở ven biển và cạnh những
dòng sông lớn
? Dân cư Nam Á theo những tôn giáo nào?
- HS: Ấn Độ giáo,Hồi giáo,Thiên Chúa Giáo, Phật Giáo
- GV: Các tôn giáo này có ảnh hưởng lớn tới đời sống của
người dân và sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc “Trước đây toàn bộ khu vực
Nam Á …… Năm 2000 là 620,3 tỉ USD”
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát và miêu tả H11.3 và
H11.4 SGK
- HS: H11.3 Làng xóm nghèo nàn, thô sơ H11.4 Hình thức
lao động chân tay…… Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông
1 Dân cư:
- Nam Á là một trong nhữngkhu vực có số dân đông nhất
ở Châu Á
- Mật độ dân số trung bình
302 ng/ km2 cao nhất trongcác khu vực ở Châu Á
- Dân cư Nam Á phân bốkhông đồng đều, tập trungđông ở đồng bằng, nhữngvùng có mưa nhiều và trongcác đô thị
2 Đặc điểm kinh tế xã hội:
Trang 39? Em có đánh giá gì về nền kinh tế của khu vực Nam Á Hãy
tìm ra nguyên nhân của tình trạng đó?
- GV: Hướng dẫn hs nghiên cứu bảng 11.2 SGK
? Em hãy phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ấn
Độ và rút ra nhận xét?
- HS: Từ năm 1995 đến 2001 nền kinh tế Ấn Độ chuyển
dịch dần từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công
nghiệp và dịch vụ… nền kinh phát triển đi lên
- GV: Hướng dẫn hs đọc bài từ “Ấn Độ… đến hết nội
dung mụ 2 SGK
? Hãy nhận xét về nền kinh tế Ấn Độ?
- Các nước Nam Á có nềnkinh tế đang phát triển chủyếu dựa vào nền kinh tế nôngnghiệp
- Nguyên nhân: Do hậu quảcủa chế độ thực dân, tìnhhình chính trị không ổn định
- Ấn Độ là nước có nền kinh
tế phát triển nhất trong khuvực Cơ cấu kinh tế có sựchuyển dịch theo hướng tíchcực
+ Công nghiệp đứng hàngthứ 10 trên thế giới
+ Nông nghiệp đủ đáp ứnglương thực, thực phẩm chonhu cầu trong nước
IV Đánh giá:
1 Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong những câu dưới đây:
- Dân cư Nam Á chủ yếu theo các tôn giáo
a Ấn Độ Giáo c Thiên Chúa Giáo
b.Hồi Giáo d Phật Giáo
2 Hướng dẫn học sinnh làm bài tập 1 SGK
1. Pa Kix Tan 2. Ấn Độ 3. Nê Pan 4. Bu Tan
5. Băng La Đét 6. Xri Lan Ca 7. Man Đi Vơ
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỉ SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 12 “Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á”
Trang 40- Nắm được vị trí địa lí của các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc đông á.
- Nắm được các đặc điểm về địa hình khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên của khu vựcĐông Á
2 Kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh địa lí tự nhiên
- Rèn luyện cho hs kĩ năng xây dựng mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Một số tranh ảnh tài liệu điển hình về cảnh quan tự nhiên khu vực đông Á
- Bản đồ câm khu vực Đông Á
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày các đặc điểm dân cư của khu vực Nam Á?
- Là một trong những khu vực đông dân nhất của Châu Á Mật độ dân số trung bình302ng/km2 (Cao nhất trong các khu vực ở Châu Á)
- Dân cư Nam Á phân bố không đồng đều Tập trung ở đồng bằng, những khu vực có mưanhiều và trong các đô thị
2 Bài mới: