Trường Tiểu học Phúc Xuân TUẦN 13 Ngày soạn 26/11/2021 Ngày giảng Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 Tiết 1 Toán TIẾT 37 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết cách tìm kết quả một p[.]
Trang 1- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đãhọc vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế
- GV hướng dẫn HS nêu các tìnhhuống còn lại: Cốc nước, miếngbánh, ghế ngồi
- GV nhận xét
* Giới thiệu bài: Phép trừ trong
phạm vi 10 Và ghi đầu bài lênbảng
- HS quan sát bức tranh và thảo luận theo cặp: Nói với bạn những điều quan sát được
từ bức tranh
- HS đếm rồi nói: Còn lại 6 bạn đang ngồi quanh bàn
- HS quan sát và nêu tình huống
* Yêu cầu HS lấy 7 chấm tròn xếp
lên mặt bàn Sau đó lấy đi 1 chấmtròn
- GV hỏi: Trên bàn em còn lại mấychấm tròn?
+ Làm thế nào để em biết còn lại 6chấm tròn?
+ Ngoài cách đếm, em còn cáchnào khác?
- HS thực hiện
- Trên bàn còn lại 6 chấmtròn
+ Đếm
+ Thực hiện phép tính trừ
- HS nêu: 7 - 1 = 6
Trang 2- Gọi HS nêu phép trừ.
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS gài phép tính vàobảng gài, GV viết phép tính lênbảng
- Gọi HS đọc phép tính trên bảnggài
* GV dùng các chấm tròn để diễn
tả các thao tác “trừ - bớt” mà HSvừa thực hiện ở trên
* GV nêu một số tình huống để HS
đặt phép trừ tương ứng và thực hiệntrên bảng gài
VD: Có 8 que tính, bớt đi 3 quetính Còn lại mấy que tính?
- HS đọc phép tính trên bảng gài
- HS nhắc lại phép tính (cá nhân, cả lớp)
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp quan sát
- HS gài phép tính vào bảng gài
-bbb -Tiết 3 + 4 Tiếng Việt:
BÀI 82: eng – ec
Trang 3I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần eng, ec Đọc
đúng, hiểu bài Tập đọc Xe rác.
- Nghe – nói: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, ec
- Viết: Viết đúng trên bảng con các vần: eng, ec, từ xà beng, béc giê.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập
- Vở Bài tập Tiếng Việt, mẫu chữ vần eng, ec, xà beng, béc giê.
2 Học sinh:
- Sách Tiếng Việt, Bảng con, phấn, khăn lau bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1 NỘI
+ GV ghi bảng ec và phát âm: ec.
- Phân tích tiếng beng?
- GV chỉ lại từng mô hình cho HS
- HS nhắc lại
- HSTL: Vần eng gồm âm e đứng trước, âm ng đứng sau.
- HSTL: Tiếng beng gồm âm
b đứng trước, vần eng đứng
sau
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): bờ - eng – eng
Trang 4đọc đánh vần và đọc trơn beng/ xà beng
- HS nhắc lại
- HSTL: Vần ec gồm âm e đứng trước, âm c đứng sau.
dấu sắc trên e
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): bờ - ec – bec – sắc – béc/ béc giê.
- HS đọc
- HS tìm và ghép vần ec
- Giống: Vần eng, ec đều bắt đầu bằng e.
- Khác: Vần eng có âm cuối ng, vần ec có âm cuối c.
- Vần eng, ec và beng,béc
3 Luyện
tập
(15 phút)
Bài tập 2: Mở rộng vốn từ: Tìm tiếng có vần eng, tiếng có vần ec.
a Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bàitập: Tìm tiếng có vần eng,tiếng có vần ec
b Nói tên sự vật
- GV chỉ từng chữ cho HS
- HS lắng nghe yêu cầu
và mở sách đến trang147
- HS đọc: lợn eng éc, xẻng, gõ kẻng, xe téc
ec
Trang 5- GV cho HS làm VBT
- GV quan sát, giúp đỡ HS
c Báo cáo kết quả.
- GV cho HS báo cáo kếtquả: Nêu tiếng có vần eng,ec
+ Tiếng có vần ec: ec,téc
3 Luyện tập
(30 phút) Bài tập 3: Tập đọc
a Giới thiệu bài
- GV chỉ hình, giúp HS nói đúng tên
từng loại xe: Xe điện (màu vàng và đỏ,chạy bằng điện) chở người Xe téc(thùng xe màu xanh nước biển) chởxăng Xe rác (thùngxe xanh lá mạ) chởrác
Trang 6- GV viết những từ ngữ sau: lặng lẽ, ngon giấc, xe téc, cằn nhằn, ngập rác,
lo lắng, bon bon, hớn hở, leng keng
tiếng (đọc liền 2 câu Xe điện, “Bẩn quá! ”)
- Đọc tiếp nối từng câu
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
e Thi đọc nối tiếp đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn (4/2/3 câu)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp, tổ
- Thi đọc nối tiếp đoạn theo cặp, tổ
- Em thấy xe rác như thế nào?
* Cả lớp đọc lại 2 trang bài 82
- HS theo dõi
- HS đọc
- HSTL: có 9 câu
- HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân - cả lớp đọcthành tiếng)
- HS đọc tiếp nối cá nhân,theo cặp
- HS theo dõi
- HS luyện đọc
- Từng cặp, tổ lên thi đọc đoạn
đi 2) Một đêm mưa to,phố xá ngập rác 4) Xeđiện, xe téc cảm ơn xe rác
- Cả lớp đọc lại câu ghépđúng
- HSTL
* Cả lớp nhìn SGK đọc
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
-bbb -Tiết 4 Hoạt động trải nghiệm:
TIẾT 32: THAM GIA NGÀY HỘI LÀM VIỆC TỐT
Trang 7I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng khó khăn như: chia sẻ sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Nội dung, đồ dùng chuẩn bị theo bài học.
2 Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Mở đầu
(5 phút) - GV cho HS chơi trò chơi“Truyền bóng”
- GV giới thiệu bài
- HS chơi
Ngày hội
làm việc
tốt
(15 phút)
* Cách tiến hành:
Nhà trường tổ chức Ngày hội làm việc tốt theo gợi ý:
- Thông báo với HS về mục đích, nội dung, ý nghĩa của Ngày hội làm việc tốt
- HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo cũ (đã chuẩn bị) dành tặng các bạn nhỏ ở những vùng khó khăn
- Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày hội làm việc tốt
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-bbb -Tiết 5 Đạo đức:
BÀI 8: EM VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà cha mẹ
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi
- Lễ phép, vâng lời và hiếu thảo với ông bà cha mẹ
* Tích hợp Giáo dục quốc phòng an ninh:
- Tình yêu gia đình, tình đồng chí, đồng đội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
Trang 8- SGK Đạo đức lớp 1, Tranh “Quà tặng mẹ” và các tranh phóng to, sách giáo khoa Đạođức, sách giáo viên Đạo đức, video giai điệu bài hát chủ đề gia đình.
2 Học sinh:
- SGK Đạo đức 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi
động
(10 phút)
Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Nghe giai điệu, đoán bài hát”
- GV sẽ bật một đoạn nhạc của từngbài hát về chủ đề gia đình như là Cháuyêu bà, Bàn tay mẹ, Ba ngọn nến lunglinh, và yêu cầu HS đoán tên bài hát
- GV nêu câu hỏi: “Các bài hát nói vềchủ đề gì?”
- GV giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
Quan sát tranh trong câu chuyện “Quàtặng mẹ” và kể chuyện theo tranhtrong thời gian 3p
- GV chiếu hoặc treo tranh phóng to
lên bảng, mời đại diện của một vàicặp kể lại nội dung câu chuyện
- GV kể lại nội dung câu chuyện
- GV nêu câu hỏi:
+ Nhi đã làm gì để có quà tặng sinhnhật mẹ?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
- GV kết luận: Bạn Nhi đã gieo hạtgiống hoa vào trong một cái chậu nhỏ
để có hoa tặng sinh nhật mẹ Việc làm
đó thể hiện bạn rất yêu bạn, quan tâmđến mẹ
- GV kết luận
- Từng cặp HS kể lại nộidung câu chuyện cho nhaunghe
- Đại diện HS kể chuyện
Trang 9+ Bạn trong các tranh đã quan tâm,chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng nhữngviệc làm nào?
+ Ông bà, cha mẹ cảm thấy thế nàotrước những việc làm đó?
- GV chiếu hoặc treo tranh lên bảng
và mời đại diện nhóm trình bày theotừng tranh
- GV kết luận theo từng tranh
- GV nói: Lời nói của các bạn trongtranh thể hiện sự quan tâm, lễ phépđối với ông bà cha mẹ Ông bà cha
mẹ sẽ cảm thấy vui, ấm lòng vì cócon, cháu hiếu thảo, lễ phép
- GV nêu câu hỏi:
? Ngoài những việc làm trên các emcòn có thể làm những việc nào khácthể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông
bà, cha mẹ
- GV kết luận: Các em nên làm nhữngviệc vừa sức để quan tâm, chăm sócông bà, cha mẹ và có thái độ lễ phépđối với ông bà, cha mẹ
- GV cho HS xem Video, truyệntranh, tranh minh họa về tìnhyêu gia đình, tình đồng chí,đồng đội
- HS thảo luận nhóm, trả lờicâu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày.Tranh 1: Bạn nhỏ thấy bàđang ngồi khâu, bạn đề nghị
“ Để cháu xâu kim giúpbà”!
Tranh 2: Bạn nhỏ đang bópvai cho ông, bạn hỏi: “Ông
đỡ đau chưa ạ?”
Tranh 3: Bạn nhỏ mangnước mời mẹ uống Bạnnói: “Con mời mẹ uốngnước ạ!”
Tranh 4: Bạn nhỏ mangkhăn cho bố lau mồ hôi khi
Trang 10-bbb -bbb -Ngày soạn: 26/11/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2021
Tiết 1 + 2 Tiếng Việt:
BÀI 83: iêng, yêng, iêc
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần iêng,
yêng, iêc Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng.
- Nghe – nói: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, yêng, iêc
- Viết: Viết đúng trên bảng con các vần: iêng, yêng, iêc, từ gõ chiêng, tiếng yểng, xiếc.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập
- Vở Bài tập Tiếng Việt, mẫu chữ vần iêng, yêng, iêc, từ gõ chiêng, tiếng yểng,
2 Học sinh:
- Sách Tiếng Việt, Bảng con, phấn, khăn lau bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1 NỘI
DUNG
1 Mở đầu
(1 phút) - Giới thiệu bài: Hôm nay,các em sẽ học hai vần là
vần iêng, yêng, iêc.
Trang 11là gì?
- GV viết: gõ chiêng
- Trong từ gõ chiêng tiếng nào có vần iêng?
- Phân tích tiếng chiêng?
- GV chỉ lại từng mô hình cho HSđọc đánh vần và đọc trơn
- Phân tích tiếng yểng?
- GV chỉ lại từng mô hình cho HS đọc đánh vần và đọc trơn
- HSTL: Tiếng yểng gồm âm
yê đứng trước, ng đứng sau, dấu hỏi trên âm ê.
- HS đánh vần (cá nhân,
tổ, cả lớp): yê – ngờ yêng – hỏi – yểng/ yểng
Trang 12+ GV đánh vần: iê - cờ - iêc / iêc.
- GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Đây
- HS đọc
- HS tìm và ghép vầniêc
- Giống: Vần iêng, iêc đều bắt đầu bằng iê.
- Khác: Vần iêng có âm cuối ng, vần iêc có âm cuối c.
- Vần iêng, yêng, iêc và
gõ chiêng, yểng, xiếc
3 Luyện
tập
(17 phút)
Bài tập 2: Mở rộng vốn từ: Tìm tiếng có vần iêng, tiếng có vần iêc.
- GV cho HS làm VBT
- GV quan sát, giúp đỡ HS
c Báo cáo kết quả.
- GV cho HS báo cáo kếtquả: Nêu tiếng có vần ang,ac
- Cho HS cả lớp nhắc lại
- GV cho HS tìm tiếng có vần
- HS lắng nghe yêu cầu
và mở sách đến trang148
- HS nói có vần iêng (siêng,
biêng, viêng,…); có vần iêc (điếc, biếc, thiếc,…)
Trang 13iêng, iêc.
Bài tập 4: Tập viết
a Đọc: iêng, yêng, iêc,
chiêng, yểng, xiếc.
+ Viết yê trước, ng sau,
dấu hỏi trên ê
3 Luyện tập
(35 phút) Bài tập 3: Tập đọc
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu hình ảnh cô xẻngsiêng năng dọn dẹp; chị gió làm rácbay tứ tung Các em cùng nghe đọcbài để biết cô xẻng và chị gió nóichuyện gì
b Đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài, nhấn giọng các từ
gợi tả, gợi cảm: siêng năng, hăm hở, văng khắp chốn, ủ rũ, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém.
c Luyện đọc từ ngữ
- GV viết những từ ngữ sau: siêng năng, làm việc, hăm hở, văng, khắp chốn, buồn lắm, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém, chăm chỉ.
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- Hs theo dõi
Trang 14- GV cho Hs đọc.
d Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu?
- Đọc vỡ: GV chỉ chậm từng tiếngtrong câu cho HS đọc thầm rồi đọcthành tiếng (chỉ liền 2 câu: “Chị chớbuồn mát mẻ mà”.)
- Đọc tiếp nối từng câu
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
e Thi đọc nối tiếp đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn (4/3/2 câu)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp, tổ
- Thi đọc nối tiếp đoạn theo cặp, tổ
- Cho Hs đọc cả bài
g Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc nội dung BT
- GV: Ghép đúng?
- Em có yêu quý chị gió không?
* Cả lớp đọc lại 2 trang bài 83
- Cả lớp đọc:
a) Cô xẻng - 2) rất siêngnăng b) Chị gió - 3) giúpnhà nhà mát mẻ
c) Chú yểng - 1) khen côxẻng và chị gió
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 10
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Yêu thích môn học
Trang 15II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Các que tính, phiếu bài tập
- Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10
2 Học sinh: SGK Toán 1, VBT, các thẻ phép tính.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền
bóng”: Cả lớp cùng hát bài hát Tậpđếm, khi kết thúc bài hát bóng ở tay aithì người đó được quyền mở 1 ô cửa
tập Bài 2: Tính.- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài bào vở bài tập
- GV chữa bài trên bảng phụ
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêutình huống trong bức tranh rồi đọcphép tính tương ứng
- GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻtrước lớp
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ
và nói theo cách của em Khuyếnkhích HS trong lớp đặt thêm câu hỏicho nhóm trình bày
Trang 16- Yêu cầu HS nêu tình huống và phéptính.
-bbb -Tiết 4: Tự nhiên và Xã hội:
BÀI 10: CÂY XANH QUANH EM (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Về nhận thức khoa học:
- Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của cây xungquanh
1 Giáo viên:- Các hình trong SGK, tình huống ứng xử
2 Học sinh: - SGK, Vở Bài tập TN&XH.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV: Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về : “ Cây xanh quanh em ”
- HS nhắc lại tên bài
- Nêu được tên một số cây
- Đặt được câu hỏi về tên cây, hoa, quả và chiều cao, màu sắc của cây
- So sánh được chiều cao, độ lớn của một số cây
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát
Trang 17tranh và đặt câu hỏi
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở cáctrang 68 , 69 SGK
- GV: Kể tên các cây có trong bứctranh
+ Cây nào đang có hoa, cây nàođang có quả? Hoa và quả của chúng
có màu gì?
+ So sánh các cây trong bức tranh,cây nào cao, cây nào thấp?
- GV theo dõi hướng dẫn HS
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS giới thiệu cho nhaunghe
- HD HS đặt câu hỏi về các đặc điểmcủa cây, HS kia trả lời
+ Cây dừa, hoa cúc, cây raubắp cải, rau xà lách, cây cam,cây chuối, cây bèo tây, câyhoa súng
+ Cây có hoa: hoa cúc, hoasúng
+ Cây có quả: Cây cam, câychuối…
+ Cây cao như: cây dừa, câybàng, cây cam, cây chuối;
+ Cây thấp như: hoa cúc, câyrau bắp cải, xà lách, )
- Từng cặp HS giới thiệu chonhau nghe về các cây cótrong SGK và hình ảnh mà
HS mang đến: tên cây, câycao hay thấp, cây đang cóhoa, đang có quả không?
3 Luyện tập (10 phút)
HĐ 2: Thi * Mục tiêu:
Trang 18* Cách tiến hành
Bước 1: Chia nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, mỗinhóm 5 – 6 HS Chia bộ ảnh hoặccác cây mà HS và GV đã chuẩn bịcho các nhóm
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn từng thành viêntrong nhóm thi gọi tên một số loàicây bằng tranh ảnh hoặc vật thậttheo các nhóm, bạn nào nói nhanh
và đúng nhiều nhất sẽ là người thắngcuộc
- GV cùng HS nhận xét
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV chọn hai nhóm một trình bàytrước lớp, các nhóm khác nhận xét,đánh giá cứ như vậy để tìm ranhóm tốt nhất
- GV cho HS thi tìm các bài hát, câuthơ có nhắc đến tên các loài cây
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, béc giê, chiêng, yểng, xiếc - chữ thường,
cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Chữ mẫu Vở Luyện viết 1, tập một.
2 Học sinh: Bảng con, phấn, khăn lau bảng Vở Luyện viết 1, tập một.