1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp Án Đề 1-4.Docx

27 910 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử số 1 kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10
Trường học Sở Giáo Dục Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Exam preparation / Education
Thể loại Đề thi luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 88,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ THI THỬ SỐ 1 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 Thời gian làm bài 90 phút I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others[.]

Trang 1

SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

ĐỀ THI THỬ SỐ 1

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút

I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others

1 A curly /ɜː/ B bury /e/ C hurt /ɜː/ D nurse /ɜː/

2 A recommended /ɪd/ B enjoyed /d/

C recognized /d/ D arrived /d/

II Choose the word (A, B, C or D) whose main stress is placed

differently from the others in each group

3 A event /ɪ’vent/ B behave / bɪˈheɪv/

C surprise /səˈpraɪz/ D damage /ˈdæmɪʤ/

4 A impossible /ɪmˈpɒsəbl/ B academic /ækəˈdɛmɪk/

C optimistic /ˌɒptɪˈmɪstɪk/ D education /ˌɛdju(ː)ˈkeɪʃən/

III Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank

space in each sentence

5 D Lời hội thoại thứ 2 nói lên việc không đồng tình về một

việc gì đó Nên lời hội thoại 1 phải là một lời đề nghị Lời đề nghị

6 B Kiểm tra từ vựng, buộc phải dịch: Comfortable (thoải

mái), unique (duy nhất, độc nhất vô nhị), casual (bình thường,không trang trọng), modern (hiện đại)

Dịch: Nhiều người nước ngoài thấy rằng Áo dài rất đặc biệt và ấn

tượng Thực tế, nó là y phục độc nhất vô nhị của người phụ nữ Việt

Nam

- Why don’t we / Why not + V0 … ?

- How about + V-ing…?

- I think should + V 0 …….

Trang 2

7 D Kiểm tra cách sử dụng giới từ.

- Through: xuyên qua, suốt

- At: tại; dùng cho địa chỉ nhà, giờ giấc, ngày lễ.

- From: từ

- On: trên; trên con đường, ngày thứ,…

8 C Kiểm tra từ vựng, buộc phải dịch: homework (bài tập về

nhà), occupation (nghề nghiệp, sự cư ngụ), housework (công việcnhà), job (công việc)

Dịch: Tôi không thích làm việc nhà, đặc biệt là lau dọn cửa sổ

9 D Kiểm tra từ nối giữa hai vế câu, muốn làm được phải dịch

nghĩa của câu

Because + Mệnh đề (S + V +O): bởi vì

Dịch: Mặc dù anh ấy vắng học thường xuyên, nhưng anh ấy vẫn qua

được bài kiểm tra.

Mà “his frequent absence from class”: cụm danh từ

10 A Kiểm tra từ vựng, buộc phải dịch: benefits (lợi ích), inspiraton

(nguồn cảm hứng), information (thông tin), reputation (danhtiếng)

Dịch: Không ai có thể phủ nhận lợi ích của mạng internet trong cuộc

sống.

11.C Kiểm tra động từ theo sau “used”

Dịch:

Cái điều khiển từ xa được sử dụng để tương tác với tivi

- S + be + used to + V-ing: quen dần với việc gì đó.

- S + used to + V: đã từng (việc đã xảy ra và kết thúc

ở quá khứ)

- S + be + used + to V: mang nghĩa bị động, sau use +

to V nghĩa là để làm gì?

Trang 3

12 D Kiểm tra từ nối giữa hai vế câu, muốn làm được phải dịch

nghĩa của câu

Because + Mệnh đề (S + V +O): bởi vì

Thankfully: một cách biết ơn (trạng từ, đứng đầu câu

trước dấu phẩy)

Thanks to: nhờ vào, nhờ có.

 In spite of + Cụm danh từ (sở hữu cách/ mạo từ) + tính từ

+ danh từ): mặc dù, dù.

Dịch: Nhờ có ti vi, mọi người có thể nhận thông tin sớm nhất và

thưởng thức các chương trình hấp dẫn

13 B Kiểm tra từ vựng, buộc phải dịch: being (hiện nay), available

(sẵn có), coming (sắp đến, có triển vọng), having (có)

Ngày nay mạng internet không chỉ sẵn có ở thành phố mà con có ở

nông thôn

14 D Câu hội thoại thực tế.

Đáp lại lời yêu cầu, nhờ vả: Nhận diện (Could/Would/ Can you

(help me)…;

Trả lời:

- Nếu đồng ý: Yes, with please; Yes, sure; Why not?

- Nếu từ chối: I’m sorry, but I can’t do it now/ I am busy now.

IV Choose the best answer (A, B, C or D) for the following picture or

sign.

15.C Biển báo có hình ảnh chú chó bị gạch cấm Nó nghĩa là khu

vực cấm chó

16.C Biển báo giao thông có hình ảnh rẽ phải bị gạch cấm Nó

nghĩa là không được phép rẽ phải

V Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank

space in the following passage.

Trang 4

Đây là đoạn văn điền khuyết Muốn làm được thì gần như phải dịch được nghĩa của cả đoạn văn hoặc câu văn có chứa chỗ trống điền khuyết.

Dân số ở các thành phố trên khắp thế giới ngày càng tăng, và ngày càng cần nhiều gỗ hơn để xây dựng các tòa nhà mới khổng lồ.

Ví dụ, 5.000 cây từ rừng mưa Sarawak ở Malaysia chỉ được sử dụng

để xây dựng một tòa nhà cao (19) Nếu con người tiếp tục chặt cây

trong rừng mưa Sarawak, tất cả cây có thể biến mất trong tám năm Thế giới cần nhiều lương thực hơn, và có vẻ như là một ý kiến

hay khi phát quang rừng mưa và sử dụng đất cho (20) nông nghiệp Nhiều người nghĩ rằng vùng đất (21) dưới những cánh rừng rậm rạp

khổng lồ này phải có nhiều chất dinh dưỡng, nhưng thực tế không phải vậy Đây là một điều đáng ngạc nhiên khác về rừng mưa Phần

lớn đất trong các khu rừng mưa nhiệt đới là rất (22) nghèo nàn.

VI Read the passage, and then decide if the statements that follow it

are TRUE or FALSE.

Trang 5

Để làm được phần này mà không tốn nhiều thời gian, học sinh

KHÔNG CẦN phải đọc và dịch cả đoạn văn mà chỉ lấy TỪ KHÓA ở

mỗi câu trong bài làm rồi tìm trên đoạn văn cho sẵn sau đó gạch

chân Nếu đúng với ý của đoạn văn thì chọn TRUE (Đúng), sai ý hoặc không có thì chọn FALSE (Sai)

Tất cả đều phải dựa trên NỘI DUNG CỦA ĐOẠN VĂN CHO SẴN

chứ không dựa trên vốn hiểu biết của bản thân

Electricity is the most common form of energy today In the

modern world electricity is very available at the touch of a switch

Electricity has many uses The most common use of electricity is to

provide artificial lighting In factories, electricity is used to light upthe workplace It also used to operate air-conditioners, computers andmany other machines Electricity is also used to power the many

appliances that we have in our homes Such appliances include

television sets, computers, electric fans, irons and many others The

list simply endless Modern man will most probably be lost without electricity

24.TRUE Từ khóa là energy Câu đầu tiên của đoạn văn: electricity

là một năng lượng.

25.TRUE Từ khóa là a lot of uses Câu thứ 3 của đoạn văn

Electricity has many uses.

26 FALSE Từ khóa là without và not be affected Câu cuối cùng

của đoạn văn Modern man will most probably be lost without

electricity [Cuộc sống hiện đại có lẽ sẽ bị đánh mất nếu không có

điện]

27 TRUE Từ khóa là appliances và endless Such appliances

include television sets, computers, electric fans, irons and many others The list simply endless.

28 A Câu văn Electricity is the most common form of energy today, với từ khóa common đồng nghĩa với từ popular (phổ biến)

29 C Modern man will most probably be lost without electricity

VII Use the correct form of the word given in each sentence.

Trang 6

Để làm được phần Word form, học sinh cần phải học thuộc Word Family và dựa vào dấu hiệu nhận biết trong câu để xác định loại từ cần điền.

30 Dấu hiệu: Đứng ở đầu câu, sau đó là dấu phẩy, chỗ trống phải điền là trạng từ

Đáp án: Traditionally.

31 Dấu hiệu: Trước chỗ trống là cụm danh từ đóng vai trò là chủ ngữ, sau chỗ trống là một tân ngữ, chỗ trống phải điền vào là động từ thì mới đầy đủ 3 yếu tố của một mệnh đề gồm S + V +

O Khi điền vào NHỚ chia theo thì và chủ ngữ trước đó Vì chủ

ngữ là danh từ số nhiều và ở thì hiện tại đơn.

Đáp án: modernize.

32 Dấu hiệu: Sau chỗ trống là danh từ Vậy chỗ trống phải là tính từ

để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau

Chủ ngữ trong câu là “He”, do đó danh từ phải chỉ người Thêm

nữa, one of the + danh từ số nhiều, so sánh nhất.

Trang 7

Muốn sắp xếp lại được câu văn hoàn chỉnh, phải theo đúng cấu trúc câu:

- Khẳng định: S + V + O (+ to V/V-ing) + … (chia theo thì,câu bị động)

- Phủ định: S + do/does not + V + O (+ to V/V-ing) + … (chiatheo thì, câu bị động)

- Nghi vấn (câu hỏi): Đảo trợ động từ hoặc động từ tobe lênđầu câu hoặc bắt đầu bằng những từ để hỏi (Who, What, …)

36. Is Mr Brown talking to some volunteer conservations?

Dịch: Có phải Mr Brown đang nói chuyện với một số tình nguyện viên bảo tồn không?

37. When the trucks leave, the ground is covered with trash.

Dịch: Khi xe tải rời đi, mặt đất phủ đầy rác

IX Rewrite each of the following sentences in another way so that it

means almost the same as the sentence printed before it.

Muốn làm được phần Viết lại câu, gần như phải dịch được nghĩa của câu chính, sau đó dùng từ gợi ý đề cho sẵn để viết lại câu phù hợp.

38.Đây là dạng câu tường thuật, đổi câu trực tiếp thành câu gián tiếp.Quy tắc:

- Lùi thì: câu mệnh lệnh thì ko cần lùi thì

- Đổi chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu cách trong câu trực tiếp phùhợp: your → his

Đáp án: Jack’s mother asked him/ Jack to do his assignment.

39.Đây là dạng câu so sánh nhất Đổi sang câu bắt đầu bằng Nobody,

có nghĩa là không một ai bằng Lan.

Đáp án: Nobody in my class studies as well as Lan

40.Đây là dạng câu chuyển cụm danh từ (sau Because of) thành mộtmệnh đề (sau Because)

Quy tắc: Mệnh đề: S + V + O

- Sở hữu cách → chủ ngữ: their → they

Trang 8

- Danh từ → động từ hay tính từ (trước tính từ phải là tobe chia theo chủ ngữ): performance → perform

- Tính từ → trạng từ bổ nghĩa cho động từ: good → well

- Chia thì theo vế còn lại

Đáp án: Because they performed well, they won that match.

41.Đây là dạng chuyển câu sao cho nghĩa không đổi

Teaches Math well → good Math teacher

Đáp án: My father is a good Math teacher.

PHẦN TỔNG KẾT ĐIỂM – SỐ CÂU SAI

 Số câu đúng:

 Số câu sai, câu sai cụ thể (Chép vào vở/sổ ghi chép những điểm ngữ pháp bị sai):

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

 Tổng điểm:

Trang 9

SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

ĐỀ THI THỬ SỐ 2

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút

I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others

1 A hates /s/ B works /s/ C stops /s/ D lives /

z/

2 A school /k/ B child /tʃ/ C cheese /tʃ/ D church /tʃ/

II Choose the word (A, B, C or D) whose main stress is placed differently from the others in each group

3 A recent /ˈriːsnt/ B suggest /səˈʤɛst/

C apply /əˈplaɪ/ D divide /dɪˈvaɪd/

4 A expensive /ɪksˈpɛnsɪv / B official /əˈfɪʃəl/

C impossible /ɪmˈpɒsəbl/ D beautiful /ˈbjuːtəfʊl /

III Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank

space in each sentence

5 D Dịch nghĩa với từ khóa: Israel (nhân dân Do Thái); Jewish

(người Do Thái)

6. D Đại từ quan hệ Trước chỗ trống là “the man” (chỉ người), sau chỗ trống là danh từ (car):

7 C Kiểm tra từ vựng, phải dịch nghĩa: homeland (quê hương,

xứ sở), home sick (nhớ quê hương), homeless (vô gia cư, khôngnhà cửa), homework (bài tập về nhà)

Dịch: Nhiều người đã trở thành vô gia cư bởi thiên tai hằng năm.

8 C Kiểm tra từ vựng, phải dịch nghĩa: cyclone (lốc, gió xoáy

dùng cho các nước ở Ấn Độ Dương), typhoon (bão to dùng cho các

S + Whose + N +

Trang 10

nước châu Á), hurricane (bão cấp số 8, dùng ở các nước phươngTây), tornado (bão táp, cơn lốc xoáy)

Bão cấp số 8 là một cơn bão nhiệt đới có tốc độ 120 km một giờ ở

Bắc và Nam Mỹ

9 C Kiểm tra từ nối giữa 2 vế của câu, phải dịch nghĩa:

Chúng ta không thể đi picnic như kế hoạch bởi vì trời mưa to.

10 A Kiểm tra cách dùng giới từ về thời gian.

- At: địa chỉ nhà cụ thể, giờ, ngày lễ.

- On: ngày thứ.

- In: tháng, năm, mùa.

- With: với.

Easter là Lễ Phục Sinh

11 B Kiểm tra từ vừng, phải dịch nghĩa: collapsed (sụp đổ), struck

(đánh, đập), occur (xuất hiện, xảy ra), erupt (phun, nhú),disastrous (thảm khốc), earthquake (sự động đất)

Dịch: Một trận động đất thảm khốc đã xảy ra ở Tứ Xuyên, Trung

Quốc vào tháng 5 năm ngoái.

12 C Giới từ theo sau Christmas Eve, Christmas Day (Đêm Noen, Ngày Noen) là on; sau Christmas là at

13 C Đại từ quan hệ

Quy tắc:

- Trước chỗ trống là dấu phẩy: KHÔNG DÙNG that.

- Which: thay thế cho chủ ngữ/ tân ngữ chỉ vật.

- Where: thay thế cho nơi chốn.

- When: thay thế cho thời gian.

14 B Câu hội thoại thực tế.

Đáp lại một lời hứa (promise) là I hope so.

IV Choose the best answer (A, B, C or D) for the following picture

or sign.

15.A Không bước lên cỏ = Vui lòng tránh xa cỏ.

16.C Ngôi trường này được quan sát bằng camera

Trang 11

V Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank

space in the following passage.

Trước những năm 1960, Singapore là một quốc gia buôn bán

thiết yếu Kể từ sau đó (17), nó đã phát triển một nền kinh tế đa dạng hơn và (18) đã trở thành một trung tâm tài chính, thương mại và

giao thông vận tải quan trọng Singapore có nhiều ngân hàng, bảo

hiểm và công ty tài chính, (19) cũng như một sàn giao dịch chứng

khoán Du lịch cũng rất quan trọng đối với nền kinh tế của Singapore.

Có (20) rất ít người thất nghiệp ở Singapore Thu nhập bình

quân đầu người hàng năm của quốc gia này là một trong những mức cao nhất ở Châu Á Chính phủ Singapore đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước Ví dụ, nó quyết định những

quyền lợi nào, chẳng hạn như nghỉ phép và nghỉ ốm, phải (21) được cung cấp cho người lao động bởi người sử dụng lao động Nó cũng

điều hành một cơ quan việc làm để giúp mọi người tìm việc làm và

cung cấp (22) lương hưu cho những người lao động đã nghỉ hưu.

Điểm ngữ pháp ở câu 20: Phân biệt little, a little, few, a few.

- Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)

VD: I have litlle money, not enough to buy a bike.

- A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để.

VD: I have a little money, enough to buy a bike,

- Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)

VD: I have few books, not enough for reference reading.

- A few +danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để.

VD: I have a few records, enough for listening

17.

Trang 12

communication, entertainment and commerce The internet helps

people communicate with my friends and relatives by means of mail or chatting However, the Internet has some limitations It istime-consuming and costly It is also dangerous because of virusesand bad programs On the other hand, the Internet users sometimeshave to suffer various risks such as spam or electronic junk mail, and

e-personal information leaking In conclusion, the Internet has both

advantages and disadvantages.

24 TRUE Từ khóa là very quickly Câu 1 của đoạn văn The Internet has rapidly developed and become part of our daily life: rapidly

27.TRUE Câu cuối của đoạn văn In conclusion, the Internet has

both advantages and disadvantages.

28 B Internet

29 D important.

VII Use the correct form of the word given in each sentence

30.Dấu hiệu: Trước chỗ trống là danh từ, sau chỗ trống là động từ (increases) Do đó, chỗ trống chỉ có thể là danh từ

Đáp án: consumption.

Trang 13

31.Dấu hiệu: Trước chỗ trống là mạo từ “an”, chỗ trống phải là danh

từ gồm: economy (nền kinh tế), economist (nhà kinh tế) Xét chủ

IX Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

38.Đây là dạng câu hỏi chuyển từ When sang How long

Đáp án: How long is it since you (last) spent Christmas with your

family?

39.Dạng câu dùng mệnh đề quan hệ

Trang 14

Dấu hiệu: Hai câu đơn, chủ ngữ, tân ngữ cùng nói tới một đốitượng.

Đáp án: The building which has now been rebuilt was destroyed in

the fire.

40.Dạng câu chuyển câu chủ động sang câu bị động

Dấu hiệu: tân ngữ của câu gốc được đưa xuống thành chủ ngữcủa câu viết lại

Quy tắc:

- Giữ nguyên thì

- Tân ngữ chuyển thành chủ ngữ, chủ ngữ thành tân ngữ, thêmchữ “by” phía trước (nếu các tân ngữ như her, me,him,them… thì bỏ “by …”)

- Phải có tobe sau chủ ngữ (chia theo chủ ngữ và theo thì).Riêng trường hợp thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn

thành: have/has been Trường hợp thì tiếp diễn: S + be + being + V 3 ed

- Động từ chính chia ở V 3 ed.

Đáp án: This program is being watched by about thirty million

people.

41.Dạng câu viết lại sang câu điều kiện

Dấu hiệu: Câu viết lại bắt đầu bằng If

Quy tắc:

- Xem câu gốc ở thì nào

- Chọn câu điều kiện tùy vào thì ở câu gốc, nếu:

Câu sự thật hiển nhiên ở hiện tại: giả sử cho việc có thể xảy ra ở hiện tại → Câu điều kiện loại I

Ngày đăng: 21/02/2023, 21:56

w