SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ THI THỬ SỐ 65 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 Thời gian làm bài 90 phút IA Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the othe[.]
Trang 1SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
ĐỀ THI THỬ SỐ 65
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
IA Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others
3 A conserve /kənˈsɜːv/ B energy / ˈenəʤi /
C effective /ɪˈfektɪv/ D efficient / ɪˈfɪʃənt /
4 A minority / maɪˈnɒrɪti / B majority / mə
ˈʤɒrɪti /
C traditional / trəˈdɪʃənl / D inspiration /ˌɪnspəˈreɪʃən /
II Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank
space in each sentence
5. C from: Ta có cụm freedom from slavery: tự do khỏi chế độ
8. C town criers: Kiểm tra từ vựng.
Dịch: Trước khi báo chí được phát minh, những người rao tin sẽ đi
qua các đường phố trong thành phố để rung chuông.
Trang 29 C That's a good idea: Câu hội thoại thực tế Đáp lại lời đề
nghị
10.C Even though: Kiểm tra từ nối:
Dịch: Mặc dù anh ấy có bài kiểm tra vào ngày mai, mà bây giờ
anh ấy vẫn xem ti vi.
11 D terrific: Dấu hiệu: trước chỗ trống có động từ tobe “is” nên
chỗ trống là tính từ Vế sau là các tính từ khen “kind, helpful”
Dịch: Bố tôi rất tuyệt vời vì ông ấy thực sự tốt bụng và hữu ích.
12 D whose: Đại từ quan hệ “whose” đứng trước danh từ mang
nghĩa sở hữu cách
13 B No, of course not: Câu hội thoại thực tế, đáp lại câu nhờ vả.
14 A cyclone
When a tropical storm reaches 120 kilometers per hour, it is called a
hurricane in North and South America, a cyclone in Australia, and
a typhoon in Asia The word 'typhoon' comes from Chinese: tai
means 'big' and Feng means 'wind', so the word 'typhoon' means 'big wind'
III Choose the best answer (A, B, C or D) for the following picture
or sign.
15 Biển báo có nghĩa là:
A Những thứ này chi phí này ít hơn bình thường.
B Bạn sẽ cần mang theo áo len hoặc áo dày bên mình.
C Mùa đông sắp đến.
D Mọi thứ đều giảm giá hơn 25%.
16 Biển báo có nghĩa là:
A Con đường kết thúc ở phía trước.
B Đường phân cách phía trước.
C Đường hẹp phía trước.
D Đường cong phía trước.
IV Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank
space in the following passage.
Trang 3Một thành phố lớn luôn năng động, tràn đầy sức sống Cuộc sống
thành phố hiện đại hơn và (17) hấp dẫn hơn những nơi khác Nó
thường rất bận rộn và ồn ào, ngay cả vào ban đêm Cuộc sống ở một thành phố lớn bắt đầu từ sáng sớm Chẳng mấy chốc những con
đường đã (18) đầy xe cộ Học sinh mặc đồng phục có thể (19) được
nhìn thấy trên vỉa hè, đi bộ hoặc chờ xe buýt Mọi người vội vã đi
làm Với mỗi giờ trôi qua, lưu lượng người ngày (20) càng tăng Các
cửa hàng và khu chợ vẫn còn đông đúc đến tận giờ tối.
Chắc chắn cuộc sống thành thị có những nét quyến rũ nhất định.
Nó mang đến những cơ hội (21) và thách thức lớn, đặc biệt là cho
giới trẻ Có rất nhiều thứ để làm, và các cơ sở được phát triển tốt.
Có những nơi vui chơi giải trí tuyệt vời (22) Do đó, một người không
bao giờ cảm thấy buồn chán trong một thành phố.
Câu 17: chỗ trống phải là tính từ vì “modern” là tính từ và có từ nối
“and” Tính từ này thể hiện bản chất của thành phố nên dùng đuôi
“ing”
Câu 18: Ta có: full of sth: đầy cái gì đó.
Câu 19: Câu bị động với động từ khiếm khuyết “can”:
S + ĐT khiếm khuyết + be + V 3 …+ (by O)
Câu 20: sau giới từ là V-ing
V Read the passage, and then decide if the statements that follow it
are TRUE or FALSE.
It is known by everyone that nowadays English is the most common language in the world For that reason, it is extremely
important for young people to improve their skills and to learn asmuch they can this important language
Trang 4Speaking English allows you to travel wherever you wantwithout any problems If you are visiting a place far away probably it
might be useful for you to know a little bit of English For example,
if you get lost in a stranger country you could ask somebody some information without any problems.
Furthermore, having a good knowledge of English could help
you to find jobs It could be important for you to learn this language
if you are interested in studying abroad as well For instance, it's
required a good knowledge of English to attend American colleges
Knowing foreign languages helps you to make new friends and meet some interesting people It is becoming really common to find
fascinating social network where you can interact among other
people coming from different countries.
24 FALSE It is known by everyone that nowadays English is the
most common language in the world.
25 TRUE For example, if you get lost in a stranger country you
could ask somebody some information without any problems.
26 FALSE It could be important for you to learn this language if you are interested in studying abroad as well (Nếu có kiến thức
tiếng Anh tốt, bạn có thể đi du học bất kì nước nào, không hẳn
CHỈ là nước Mỹ)
27 TRUE Knowing foreign languages helps you to make new
friends and meet some interesting people.
28.A The importance of learning English.
29.C Communicate with: interact = communicate with: tương tác,
giao tiếp với…
VI Use the correct form of the word given in each sentence.
30 Dấu hiệu: Trước chỗ trống có động từ tobe “were”, sau chỗ trống
có giới từ “by”, do đó đây là câu bị động Việc này đã xảy ra rồi
nên chia ở thì quá khứ đơn
Trang 5Đáp án: impressed
31 Dấu hiệu: trước chỗ trống có cụm từ “source of”, do đó chỗ trống
là danh từ
Đáp án: inspiration.
32 Dấu hiệu: trước chỗ trống có tính từ “basic”, sau chỗ trống là
giới từ “of”, do đó chỗ trống là danh từ Ngoài ra động từ tobe
dùng là “are”, do đó đây là danh từ số nhiều
Đáp án: necessities
33 Dấu hiệu: trước chỗ trống có mạo từ “an”, sai chỗ trống là danh
từ “attempt”, do đó chỗ trống phải là tính từ Mặt khác, trong câu
có từ “disappointed”, nên tính từ mang nghĩa tiêu cực
Đáp án: ineffective.
34.Dấu hiệu: Trước chỗ trống có động từ “be”, sau chỗ trống có
động từ V 3 “resolved”, do đó chỗ trống phải là trạng từ tạo thành
VIIA Rewrite each of the following sentences in another way so that
it means almost the same as the sentence printed before it.
36.Viết lại mệnh đề quan hệ không xác định, vì Messi là một danh từxác định (cầu thủ bóng đá nổi tiếng)
S, [who + V + O] + , + V + O + …
Đáp án: Messi, who plays for Barcelona, Spain, is considered a
soccer genius.
37.Viết lại câu từ thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn
HTHT: S + have/has not + V 3 + … + for [time]
QKĐ: S + last + V 2 + …+ [time] + ago
Đáp án: The boy last visited his grandparents two months ago
Trang 638.Viết lại câu tường thuật với động từ “apologized”:
S + apologized + (to sb) + for (not) sth …
Đáp án: Jill apologized for not phoning me earlier.
Jill apologized for phoning me late.
39.Viết lại câu sử dụng “In spite of”
Đáp án: In spite of the fine weather, Thu is still bringing a raincoat
Dịch: Chúng tôi sẽ đến địa điểm dã ngoại vào khoảng 9:30 sáng và
bắt xe buýt trở lại trường lúc 5 giờ chiều.
41. Hoa’s grandmother wants her to turn up the volume on TV because she wants to listen to the weather forecast.
Dịch: Bà của Hoa muốn cô tăng âm lượng trên TV vì bà muốn nghe
dự báo thời tiết.
PHẦN TỔNG KẾT ĐIỂM – SỐ CÂU SAI
Số câu đúng:
Trang 7 Số câu sai, câu sai cụ thể (Chép vào vở/sổ ghi chép những điểm ngữ pháp bị sai):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tổng điểm:
Trang 8SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
ĐỀ THI THỬ SỐ 66
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others
1 A defeated /ɪd/ B died /d / C called /d/ D named /d/
2 A battles /z/ B fights /s/ C mysteries /z/ D hamburgers /z /
II Choose the word (A, B, C or D) whose main stress is placed differently from the others in each group
3 A evidence /ˈevɪdəns/ B existence /ɪgˈzɪstəns /
C experience /ɪksˈpɪərɪəns/ D appearance /əˈpɪərəns /
4 A energy / ˈenəʤi / B consumption /kən
ˈsʌm(p)ʃən/
C efficiency / ɪˈfɪʃənsi/ D volcano /vɒlˈkeɪnəʊ /
III Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank
space in each sentence
5. B enough energy Cấu trúc với “enough”: đủ cái gì để làm
gì đó…
S + V + enough + danh từ + (for sb) + to V…
S + tobe (not) + adj + enough + (for sb) + to V…
S + V + adv + enough + (for sb) + to V…
Dịch: Tái chế một loại nhôm có thể tiết kiệm đủ năng lượng để cung
cấp năng lượng cho TV trong ba giờ.
6. C wear out: Kiểm tra cụm động từ: make out (giải quyết),
make off (vội vã đi, chạy trốn)
Sự khác nhau giữa wear out và wear off:
Trang 9 Wear out: mang nghĩa là hao mòn, từ được nói về một thứ gì
đó bị hư hại sau một thời gian sử dụng (Quần áo bị mòn)
Wear off: có nghĩa là hết tác dụng, hiệu ứng được dùng đểkhiến gì đó biến mất (Thuốc)
Dịch: Người lao động thích mặc quần jean vì chúng không dễ bị
mòn.
7 C modern clothing: Kiểm tra từ vựng.
Dịch: Ngày nay, nhiều phụ nữ Việt Nam thích mặc trang phục
hiện đại tại nơi làm việc.
8 D in case Kiểm tra từ nối.
Dịch nghĩa: “Chúng ta có nên mang nhiều tiền trong chuyến đi
không?” – “Vâng, trong trường hợp / phòng khi chúng ta quyết định
ở lại lâu hơn.”
9 D busy on: Ta dùng: on Monday morning.
10 B Congratulations: Câu hội thoại thực tế, đáp lại một tin vui
IV Choose the best answer (A, B, C or D) for the following picture
or sign.
11.Biển báo có nghĩa là:
A Bạn không được để mọi thứ thành một chồng.
B Bạn không được mang theo hộp quá khổ.
C Bạn không được đến nơi này.
D Bạn không được đặt những thứ đã sử dụng vào chỗ này.
12.Biển báo có nghĩa là:
A Bạn nên vứt giấy vụn vào đúng nơi quy định.
B Bạn không được ngủ ở đây.
C Đường / sàn ẩm ướt và trơn trượt, vì vậy bạn nên cẩn thận khi đến nơi này.
D Bạn có thể chơi bóng đá ở đây.
Trang 10V Put the words in the correct order to make meaningful sentences.
13. It is disappointing that few people pay attention to wildlife conservation.
Dịch: Điều đáng thất vọng là ít người chú ý đến việc bảo tồn động
vật hoang dã.
14. Tropical storms which frequently occur in Asia are known as typhoons in English.
Dịch: Bão nhiệt đới thường xuyên xảy ra ở Châu Á được gọi là
“typhoon” trong tiếng Anh.
VI Use the correct form of the word given in each sentence
15.Dấu hiệu: Trước chỗ trống có giới từ “for”, sau chỗ trống là đại
từ quan hệ “who” và động từ “have”, do đó chỗ trống là danh từ
17.Dấu hiệu: Trước chỗ trống là động từ “stop”, do đó chỗ trống là
động từ V-ing hoặc danh từ
Đáp án: deforestation.
18.Dấu hiệu: Trước chỗ trống có động từ tobe “was”, sau chỗ trống
là tính từ “exciting”, do đó chỗ trống phải là trạng từ
Đáp án: surprisingly.
19.Dấu hiệu: Trước chỗ trống có lượng từ “the most”, sau chỗ trống
là danh từ “earthquake”, do đó chỗ trống phải là tính từ theo cấu
trúc so sánh nhất
Đáp án: disastrous.
Trang 1120.Dấu hiệuTrước chỗ trống có động từ “is used to”, sau chỗ trống
là danh từ “the hero”, do đó chỗ trống là động từ nguyên mẫu
theo nghĩa “được sử dụng để…”
VII Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank
space in the following passage.
Khi người đàn ông lần đầu tiên học cách đốt lửa, lần đầu tiên anh ta bắt đầu sử dụng nhiên liệu Loại nhiên liệu đầu tiên anh sử dụng có lẽ là gỗ Thời gian trôi qua, người đàn ông cuối cùng phát
hiện ra rằng các chất như than và dầu (23) sẽ cháy Cho đến cuối thế
kỷ 19, than đá không được sử dụng rộng rãi như một nguồn năng
lượng Với sự xuất hiện của cuộc cách mạng công nghiệp (24),
người ta đã sớm nhận ra rằng sản lượng sẽ tăng gấp đôi nếu than
được sử dụng thay vì gỗ Ngày nay, nhiều nhà máy lớn và (25)) trạm
phát điện sẽ không thể hoạt động nếu không có than Tuy nhiên,
trong bốn mươi hoặc năm mươi năm qua, việc sử dụng than đã giảm.
(26) Kết quả là đã có những thay đổi trong ngành than Người ta tin rằng sẽ có nhiều người sử dụng than hơn nếu (27) thật sự không có
sẵn dầu và khí đốt Trên thế giới có quá đủ than cho nhu cầu của con người trong hai trăm năm tới nếu việc sử dụng than của chúng ta không tăng lên Tuy nhiên, thật không may, khoảng một nửa lượng than trên thế giới sẽ không bao giờ được sử dụng Khai thác phần
lớn trong số đó rất tốn kém ngay cả khi có thể (28) sử dụng thiết bị
mới.
23 B would burn 24 A industrial
Trang 1225 D electricity
26 B As a result
27 B readily
28 C possible
VIII Read the passage, and then decide if the statements that follow
it are TRUE or FALSE
I often hear or read about “natural disasters”- the eruption of Mount St Helen, a volcano in the state of Washington; Hurricane Andrew in Florida; the floods in the American Midwest; terrible earthquakes all over the world; huge fires; and so on But I’ll never forget my first personal experience with the strangeness of nature –
“the London Killer Fog” of 1952 It began on Thursday, December
4th when a high-pressure system (warm air) covered southern
England With the freezing-cold air below, heavy fog formed.
Pollution from factories, cars, and coal stoves mixed with the fog
The humidity was terribly high, there was no breeze at all Traffic (cars, trains, and boats) stopped People couldn’t see, and some
walked onto the railroad tracks or into the river It was hard tobreathe, and many people got sick Finally on Tuesday, December9th, the wind came and the fog went away But after that, even morepeople got sick, many of them died
29 TRUE Câu văn I often hear or read about “natural
disasters”-the eruption of Mount St Helen, a volcano in disasters”-the state of Washington; Hurricane Andrew in Florida.
30 TRUE The humidity was terribly high, there was no breeze at
all Traffic (cars, trains, and boats) stopped.
31.FALSE With the freezing-cold air below, heavy fog formed.
32.TRUE But I’ll never forget my first personal experience with the
strangeness of nature – “the London Killer Fog” of 1952.
33 D thick fog
34 A kill a lot of people.
IX Rewrite each of the following sentences in another way so that it
means almost the same as the sentence printed before it.
Trang 1335.Viết lại câu sử dụng cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành sang thìquá khứ đơn:
S + last + V 2 + … + [thời gian] + ago.
It + has been + [time] + since + S + V 2 + …
Đáp án: She last worked there over three years ago.
36.Viết lại câu với nghĩa không đổi, sử dụng câu so sánh nhất
Đáp án: Lucie is the tallest member in the class.
37.Viết lại câu với nghĩa không đổi dùng cấu trúc:
S + have/has (not) + difficulty in + V-ing
Đáp án: I have difficulty in reading his handwriting
38.Viết lại câu điều kiện Giả sử một việc không thể xảy ra ở hiện
tại, dùng câu điều kiện loại 2: If QKĐ, S + would + V 0 …
Đáp án: If the weather were not terrible, Paul would leave his house.
39.Viết lại mệnh đề quan hệ sử dụng đại từ quan hệ “whose” thaycho nghĩa sở hữu cách
S + [whose + danh từ + V + O] + V + O…
Đáp án: The boy whose parents died in a traffic accident will receive
some money to continue his study.
40.Viết lại câu đề nghị sử dụng “suggest”
Đáp án: I suggest using cloth bags instead of plastic bag to protect